LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ “Nghiên cứu đánh giá thực trạng công tác an toàn vệ sinh lao động và đề xuất các giải pháp quản lý cải thiện môi trường và điều kiện làm v
Trang 1ĐOÀN ĐỨC QUANG
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG
CÔNG TÁC AN TOÀN VỆ SINH
LAO ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN MIK GROUP VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ AN TOÀN
VÀ SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP
MÃ SỐ: 834 04 17
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS TRẦN VŨ LIỆU
HÀ NỘI, NĂM 2021
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ “Nghiên cứu đánh giá thực trạng
công tác an toàn vệ sinh lao động và đề xuất các giải pháp quản lý cải thiện môi trường và điều kiện làm việc tại Công ty Cổ phần tập đoàn MIK Group Việt Nam” là công trình nghiên cứu độc lập do tác giả thực hiện dưới sự
hướng dẫn của TS Trần Vũ Liệu Luận văn chưa được công bố trong bất cứ
công trình nghiên cứu nào Các số liệu, nội dung được trình bày trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, hợp lệ và đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung của luận văn thạc sĩ
Tác giả luận văn
Đoàn Đức Quang
Trang 3đỡ, chia sẻ thông tin và kiến thức cho em trong suốt quá trình làm luận văn tốt nghiệp này
Em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Trần Vũ Liệu luôn hướng dẫn tận tình và hơn cả là động viên, khích lệ tinh thần để em thực hiện hoàn thành luận văn
Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban Lãnh đạo Công ty Cổ phần Tập đoàn MIK Group Việt Nam cùng toàn thể đồng nghiệp đã ủng hộ, tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong suốt thời gian tìm hiểu và hoàn thành luận văn tại Công ty
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân đã đứng đằng sau là chỗ dựa vững chắc kể cả về tinh thần lẫn vật chất cho tôi trong thời gian học tập và thực hiện luận văn này
Trân trọng!
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục bảng, biểu, sơ đồ
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Tổng quan tình hình nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Đóng góp mới của đề tài 4
7 Kết cấu luận văn 4
Chương 1 TỔNG QUAN 5
1.1 Thực trạng quản lý an toàn vệ sinh lao động ở Việt Nam 5
1.1.1 Chủ trương, đường lối của Đảng, Chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác an toàn vệ sinh lao động 7
1.1.2 Tổng quan về hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng ban hành các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn vệ sinh lao động 10
1.1.3 Hệ thống quản lý nhà nước về An toàn – Vệ sinh lao động 11
1.1.4 Tình hình tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp 12
1.2 Thực trạng công tác an toàn vệ sinh lao động trong ngành xây dựng ở Việt Nam 13
1.2.1 Điều kiện lao động trong ngành xây dựng gây ảnh hưởng, khó khăn bất cập đến công tác an toàn vệ sinh lao động 14
1.2.2 Ảnh hưởng của yếu tố môi trường lao động 15
1.2.3 Nguồn lực đầu tư cho công tác an toàn vệ sinh lao động 16
Trang 51.2.4 Bộ máy quản lý công tác An toàn – Vệ sinh lao động trong ngành Xây
dựng 17
1.2.5 Tình hình tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, nguyên nhân 17
1.3 Đánh giá chung 20
Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN MIK GROUP VIỆT NAM 22
2.1 Giới thiệu về Công ty 22
2.1.1 Sự hình thành và phát triển 22
2.1.2 Sứ mệnh, tầm nhìn và giá trị cốt lõi 22
2.1.3 Giải thưởng, thương hiệu 23
2.1.4 Cơ cấu tổ chức 24
2.2 Thực trạng công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động tại Công ty cổ phần Tập đoàn MIK GROUP Việt Nam 25
2.2.1 Những nguy cơ rủi ro về an toàn vệ sinh lao động tại các dự án xây dựng của Công ty 25
2.2.2 Chính sách quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp của Công ty cổ phần Tập đoàn MIK GROUP Việt Nam 28
2.2.3 Tổ chức bộ máy làm công tác an toàn vệ sinh lao động 29
2.2.4 Phân cấp trách nhiệm đối với cán bộ quản lý tại các ban Quản lý dự án 31 2.2.5 Tình hình tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp tại các dự án của công ty 35
2.2.6 Công tác huấn huyện an toàn vệ sinh lao động 36
2.2.7 Thực trạng trạng bị và cấp phát phương tiện bảo vệ cá nhân tại các dự án 39
2.2.8 Họp, trao đổi thông tin An toàn vệ sinh lao động 39
2.2.9 Công tác kiểm tra an toàn vệ sinh lao động 40
2.2.10 Việc thực hiện các công việc cụ thể về công tác an toàn, vệ sinh lao động tại hiện trường thi công công trình 41
Trang 62.2.11 Công tác phòng cháy, chữa cháy 44
2.2.12 Công tác bảo vệ môi trường 45
Tiểu kết chương 2 48
Chương 3 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN MIK GROUP VIỆT NAM 49
3.1 Giải pháp về công tác tổ chức 50
3.1.1 Phân cấp trách nhiệm cụ thể đối với các dơn vị nhà thầu trong công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động tại các dự án 50
3.1.2 Chính sách quản lý An toàn sức khỏe nghề nhiệp 56
3.1.3 Công tác kiểm tra, giám sát 58
3.1.4 Họp an toàn 60
3.1.5 Cải thiện công tác tự huấn luyện an toàn vệ sinh lao động tại các dự án 62 3.1.6 Cải thiện chế độ quản lý cấp phát, sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân tại các dự án của Công ty cổ phần Tập doàn MIK Group Việt Nam 64
3.2 Giải pháp về kỹ thuật 68
3.2.1 Làm việc trên cao 69
3.2.2 An toàn điện 73
3.2.3 Quản lý máy móc, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động 79
3.2.4 Giấy phép công tác cho công việc đặc biệt 83
3.2.5 Công tác đánh giá rủi ro 88
3.2.6 Công tác ứng cứu khẩn cấp 101
3.3 Giải pháp hành chính thông qua cơ chế thưởng, phạt 104
3.3.1 Hệ thống thưởng 104
3.3.2 Hệ thống phạt 104
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 107
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ATVSLĐ An toàn vệ sinh lao động ATVSV An toàn vệ sinh viên AT&SKNN An toàn và Sức khỏe nghề nghiệp
TVGS Tư vấn giám sát
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH Bảng
Bảng 1.1: Bảng thống kê tình hình tai nạn lao động trong 5 năm, từ năm 2015
đến năm 2019 13
Bảng 2.1 Bảng thống kê tình hình tai nạn lao động tại các dự án của Công ty từ năm 2017-2019 36
Bảng 3.1: Quy định về họp an toàn 60
Bảng 3.2: Thang điểm khả năng xảy ra rủi ro 89
Bảng 3.3: Thang điểm đánh giá hậu quả 89
Bảng 3.4: Bảng đánh giá mức độ rủi ro 90
Bảng 3.5: Thang điểm khả năng nhận biết mối nguy hại 90
Bảng 3.6: Quy định mức độ rủi ro 91
Bảng 3.7: Đánh giá mức độ rủi ro công tác thi công xây dựng 92
Bảng 3.8: Đánh giá mức độ rủi ro công tác thi công lắp dựng kết cấu thép 95
Bảng 3.9: Đánh giá mức độ rủi ro công tác lắp đặt thiết bị hạng nặng 98
Biểu đồ Biểu đồ 1.1 Lĩnh vực có người chết vì tai nạn lao động 18
Biểu đồ 2.1 Kết quả thống kê về tham dự các buổi huấn luyện an toàn vệ sinh lao động định kỳ của các dự án 38
Hình Hình 2.1: Huấn luyện và phổ biến an toàn lao động trên công trường dự án The Matrix One Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội 37
Hình 2.2 Một cuộc họp của nhà thầu thi công tại dự ánImperia Smart City, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội 40
Hình 3.1: Một số dự án của MIK group 49
Hình 3.2: Một buổi kiểm tra an toàn của nhà thầu thi công tại dự án The Matrix One, Phường Mễ Trì, Quận Nam Từ Liêm, HN 59
Trang 9Hình 3.3: Một buổi họp phân tích an toàn theo công việc 62
Hình 3.4: Một buổi huấn luyện an toàn công nhân mới 63
Hình 3.5: Nội dung huấn luyện an toàn trước khi vào công trường 64
Hình 3.6: Bảng biển có gương soi và tuyên truyền người lao động sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân tại cổng dự án The Matrix One 68
Hình 3.7: Hệ giáo bao che và gangform phòng chống vật rơi 73
Hình 3.8: Tủ điện công nghiệp 75
Hình 3.9: Kiểm tra máy móc, thiết bị điện định kỳ tại dự ánThe Matrix One 79 Hình 3.10: Sơ đồ tải trọng cần trục tháp 80
Hình 3.11: Khu nhà chờ vận thăng lồng 81
Sơ đồ Sơ đồ 1.1: Mô hình quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh lao động 12
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức Công ty cổ phần Tập đoàn MIK Group Việt Nam 24
Sơ đồ 2.2 Tổ chức Phòng kiểm soát Chất lượng-Tiến độ 29
Sơ đồ 3.1 Quy trách nhiệm và phạt thẻ theo chức danh 105
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thi công các công trình xây dựng là một trong những ngành nghề có một quá trình hoạt động phong phú, đa dạng và phức tạp Người lao động phải làm việc di chuyển đi lại trong không gian mặt bằng thi công rộng, điều kiện và địa hình cũng như thời tiết khác nhau Người làm việc thường phải làm trên cao và tiếp xúc với nhiều loại máy móc thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ, các yếu tố nguy hiểm luôn thường trực nên dẫn đến nguy
cơ, rủi ro cao về tai nạn lao động
Thực tế, theo thống kê cho thấy cả nước trung bình hàng năm xảy ra khoảng 6.000 vụ tai nạn lao động, cháy nổ làm chết và bị thương nhiều người Riêng trong lĩnh vực thi công, xây dựng luôn có số vụ tai nạn lao động cao (chiếm khoảng 40% tổng số vụ tại nạn lao động được thống kê hàng năm) Nhiều vụ tai nạn lao động nghiêm trọng xảy ra không chỉ để lại hậu quả nặng
nề cho người lao động, để lại gánh nặng cho người thân, gia đình mà còn gây hiệu ứng tâm lý không tốt đối với ngành nghề này
Nguyên nhân chính xảy ra tai nạn lao động trong các công trình xây dựng phải kể đến:
– Người ngã từ trên cao xuống
– Vật liệu, vật tư, thiết bị, dụng cụ rơi, văng bắn từ trên cao xuống vào người – Sự cố sập đổ sàn, giàn giáo, kết cấu công trình
– Tai nạn gây ra do máy móc xây dựng
– Khi mang vác, vận chuyển vật liệu nặng
– Tai nạn do hệ thống điện điện tạm phục vụ thi công
– Thiếu dụng cụ , phương tiện bảo vệ cá nhân
– Làm việc trong không gian kín không có hệ thống thông gió hợp lý
Từ những nguyên nhân xảy ra tai nạn lao động kể trên câu hỏi đặt ra là trách nhiệm thuộc về ai, chủ thể nào trong một dự án xây dựng? Câu trả lời có
lẽ là của tất cả các bên tham gia xây dựng công trình: Chủ đầu tư, Đơn vị tư
Trang 11vấn giám sát và nhà thầu thi công Thông thường trong phạm vi dư án xây dựng thì chủ đầu tư là đơn vị quản lý cao nhất, họ thuê một hoặc nhiều đơn vị
tư vấn để thay mặt chủ đầu tư giám sát quản lý nhà thầu thi công Còn nhà thầu là đơn vị trực tiếp thực hiện công việc thi công xây dựng theo hợp đồng gói thầu
Đối với công tác an toàn vệ sinh lao động, Ngoài Luật An toàn vệ sinh lao động và các văn bản pháp luật khác, tại Thông tư 04/2017/TT- BXD của
Bộ Xây dựng Quy định về quản lý An toàn lao động trong thi công xây dựng công trình mặc dù có nêu rõ: Chủ đầu tư, Đơn vị Tư vấn giám sát, nhà thầu thi công phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm về an toàn lao động trong thi công xây đựng công trình
Tuy nhiên, trên thực tế tại các dự án khi thực hiện cho thấy việc tuân thủ pháp luật của chủ đầu tư còn nhiều hạn chế, thiếu sót về thiết kế, kiến trúc, kết cấu, đặc biệt là trong thiết kế thi công Với mục đích để hạ giá thành sản phẩm đầu ra, cho nên đã cắt giảm chi phí biện pháp thi công, chi phí biện pháp ATVSLĐ Về công tác quản lý phần lớn chưa xây dựng được hồ sơ, quy trình quản lý công tác an toàn vệ sinh lao động một cách bài bản có hệ thống
mà chủ yếu áp dụng một cách thụ động, dựa trên các quy định, văn bản pháp luật của nhà nước
Công ty Cổ Phần Tập đoàn MIKGroup Việt Nam (viết tắt là MIK Group) hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực Đầu tư, Kinh doanh và Phát triển Bất động sản tại Việt Nam
Với đội ngũ quản lý, chuyên gia giàu kinh nghiệm, MIKGroup đang phối hợp với nhiều đối tác uy tín hàng đầu trong nước và quốc tế về thiết kế, giám sát, thi công và quản lý bất động sản để xây dựng & phát triển các dự án bất động sản cao cấp như: Imperia Garden, Imperia Sky Garden, Park Riverside, Villa Park, Mövenpick Resort Waverly Phú Quốc,
Về công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động tại công ty cũng được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, do vậy mỗi dự ánkhi triển khai thực hiện đều
Trang 12có bộ máy quản lý công tác an toàn và đầu tư chi phí tài chính cho công tác an toàn Tuy nhiên, trong quá trình thi công công trình vẫn còn nhiều hạn chế và bất cập Chính vì nhận thức được vấn đề này nên tác giả chọn đề tài: “Nghiên
cứu đánh giá thực trạng công tác an toàn vệ sinh lao động và đề xuất các giải pháp quản lý cải thiện môi trường và điều kiện làm việc tại Công ty Cổ phần tập đoàn MIK Group Việt Nam”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá thực trạng công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động tại một
số dự án xây dựng của Công ty Cổ phần tập đoàn MIK Group Việt Nam
Đề xuất các giải pháp cải thiện công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động tại một số dự án xây dựng của Công ty Cổ phần tập đoàn MIK Group Việt Nam
3 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Thông qua việc hồi cứu số liệu cho thấy chưa có công trình nghiên cứu nào đề xuất các giải pháp quản lý an toàn vệ sinh lao động tại một số dự án xây dựng của Công ty Cổ phần tập đoàn MIK Group Việt Nam
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý ATVSLĐ tại các dự án của Công ty Cổ phần tập đoàn MIK Group Việt Nam
Hệ thống quản lý ATVSLĐ ở VN
Phạm vi nghiên cứu
Các dự án của của Công ty Cổ phần tập đoàn MIK Group tại Việt Nam
5 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu tài liệu, hồi cứu số liệu về công tác quàn lý An toàn vệ sinh lao động tại Công ty Cổ phần Tập đoàn MIK Group Việt Nam
Mô tả, tổng hợp và phân tích công tác an toàn tại các dự án đã và đang triển khai (đánh giá ưu và nhược điểm), từ đó đề xuất các giải pháp công tác
Trang 13quản lý an toàn vệ sinh lao động tại Công ty Cổ phần Tập đoàn MIK Group Việt Nam
6 Đóng góp mới của đề tài
Đề xuất được các giải pháp quản lý cải thiện môi trường và điều kiện làm việc tổ chức, chính sách, nhân lực, kỹ thuật, hành chính…từ đó áp dụng cho các dự án công trình xây dựng tại Công ty Cổ phần Tập đoàn MIK Group Việt Nam
7 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận văn gồm ba chương như sau:
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Thực trạng quản lý an toàn vệ sinh lao động ở Việt Nam
Trong những năm gần đây công tác quản lý ATVSLĐ tại các doanh nghiệp được cải thiện đáng kể và có những chuyển biến tích cực Hầu hết các doanh nghiệp đã xây dựng được hệ thống quản lý ATVSLĐ dựa trên Luật ATVSLĐ Theo đó kế hoạch ATVSLĐ được xây dựng dựa trên các văn bản hướng dẫn của nhà nước và đầu tư kinh phí nhiều hơn nằm trong chi phí sản xuất kinh doanh để thực hiện kế hoạch
Một trong các nội dung trong công tác quản lý phải kể đến công tác tuyên truyền, huấn luyện ATVSLĐ, các doanh nghiệp đã đầu tư đáng kể nguồn lực và công tác huấn luyện ATVSLĐ là một trong những nội dung trong kế hoạch sả.n xuất kinh doanh và chi nhiều kinh phí hơn cho công tác này Huấn luyện ATVSLĐ là một nội dung quan trọng của công tác quản lý ATVSLĐ, NLĐ được huấn luyện ATVSLĐ trước khi tuyển dụng, huấn luyện theo công việc và huấn luyện ATVSLĐ định kỳ theo quy định Thực hiện tốt công tác ATVSLĐ sẽ giúp nâng cao nhận thức, kiến thức, kỹ năng cho NSDLĐ, NLĐ nhằm bảo đảm ATVSLĐ, phòng chống BNN, phòng ngừa nguy cơ rủi ro cho doanh nghiệp và NLĐ, đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế
ổn định, bền vững của doanh nghiệp
Song song với công tác huấn luyện ATVSLĐ, công tác kiểm tra sức khỏe trước khi tuyển dụng và khám sức khỏe định kỳ cho NLĐ được các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh ngày càng quan tâm và chấp hành nghiêm chỉnh chính sách và pháp luật lao động Bởi vì họ hiểu được rằng nhân lực của mỗi doanh nghiệp là tài sản vô giá, người lao động có tác động tích cực hay tiêu cực đến kết quả sản xuất kinh doanh, sự tồn tại của doanh nghiệp là dựa trên sức khỏe của NLĐ Sức khoẻ NLĐ được doanh nghiệp quan tâm, chăm sóc sẽ tạo nên hiệu ứng tâm lý tốt, từ đó NLĐ sẽ hăng say,
Trang 15tích cực lao động đóng góp vào xây dựng doanh nghiệp và doanh nghiệp phát triển có lợi nhuận cao sẽ có chế độ, chính sách phúc lợi tốt cho NLĐ
Về việc trang bị các phương tiện bảo hộ lao động, các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay cũng đã quan tâm hơn đến người lao động Điều này giúp cho họ phòng tránh hoặc hạn chế được rủi ro, ngăn ngừa những yếu tố độc hại, nguy hiểm hoặc giảm thiểu TNLĐ, BNN
Ngoài những trách nhiệm nêu trên của người sử dụng lao động thì việc chấp hành các nội quy, quy định về công tác ATVSLĐ của người lao đông trong các doanh nghiệp hiện nay cóý thức tự giác hơn bởi họ nhận thức được rằng việc chấp hành luật pháp và thực hiện tốt công tác ATVSLĐ trong lao động và sản xuất là bảo vệ sức khỏe và tính mạng của chính bản mình Và hơn nữa thực hiện tốt những điều này trước hết sẽ giúp họ đảm bảo được sức khỏe và khả năng lao động của mình bớt đi gánh nặng trước hết cho gia đình
và sau đó cho xã hội
Trên đây là những thuận lợi trong công tác quản lý ATVSLĐ tại các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay Tuy nhiên, bên cạnh đó còn có những mặt khó khăn nhất định Cùng với sự phát triển của đất nước, quy mô ngày càng lớn của nền kinh tế cho nên các doanh nghiệp cũng gia tăng về số lượng Để cạnh tranh trên thị trường các doanh nghiệp đòi hỏi phải áp dụng kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh dẫn đến việc đảm bảo ATVSLĐ cũng đặt ra nhiều thách thức mới do một số quy định về ATVSLĐ chưa đáp ứng đầy đủ và kịp thời nên cần thiết phải bổ sung, hoàn thiện Trong quá trình thực hiện bộc lộ những hạn chế bất cập như: Chưa có đầy đủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình kiểm định của các máy móc thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ mà chỉ dựa vào khuyến cáo của nhà sản xuất
Bên cạnh đó Việt Nam trong thời gian qua đã tham gia ký kết hàng loạt các công ước, hiệp định quốc tế trong đó có các điều khoản về việc bắt buộc thực hiện trong công tác ATVSLĐ Đó là: Hiệp định thương mại quốc tế WHO,Công ước số 187 về Khung chính sách thúc đẩy ATVSLĐ của Tổ chức
Trang 16Lao động quốc tế (ILO), tuy nhiên, nhiều văn bản Quy phạm pháp luật còn chậm thay thế bổ sung, do vậy việc đổi mới, hoàn thiệnlà yêu cầu cấp thiết trong bối cảnh hiện nay
1.1.1 Chủ trương, đường lối của Đảng, Chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác an toàn vệ sinh lao động
Đảng ta từ khi thành lập đến nay việc đảm bảo công tác ATVSLĐ cho NLĐ là một chủ trương nhất quán và là chính sách lớn được thể hiện tại các Văn kiện của Đảng qua các kỳ Đại hội và trong các Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng Chính vì vậy, trong thời gian qua, công tác quản lý ATVSLĐ ở nước ta
đã nâng lên một tầm cao mới và có sự chuyển biến rõ rệt Trước hết phải kể đến Luật ATVSLĐ được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 25 tháng 6 năm 2015 gồm có 7 chương và 93 điều Từ khi Luật ATVSLĐ được ban hành các doanh nghiệp
có hành lang pháp lý để căn cứ triển khai thực hiện công tác ATVSLĐ có hệ thống và bài bản hơn Các hoạt động về ATVSLĐ được cụ thể hóa vì có các quy định về tổ chức quản lý công tác ATVSLĐ trong cơ sở sản xuất, kinh doanh, chính sách, chế độ đối với người bị TNLĐ, bệnh nghề nghiệp…Luật cũng quy định cụ thể quyền, nghĩa vụ về ATVSLĐ của người sử dụng lao động, người lao động, người làm công tác ATVSLĐ; người làm công tác y tế,
an toàn vệ sinh viên
1.1.1.1.Các văn kiện và văn bản liên quan
- Trong nội dung báo cáo chính trị trình Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng chỉ rõ "Chăm lo bảo hộ lao động; cải thiện điều kiện làm việc; hạn chế TNLĐ"; "Nghiên cứu, bổ sung và hoàn thiện các chính sách về bảo hộ lao động, bảo hiểm xã hội, thai sản và các chế độ, chính sách khác đối với lao động nữ"
- Chỉ thị số 29-CT/TW ngày 18/9/2013 của Ban Bí thư về đẩy mạnh công tác AT,VSLĐ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập
quốc tế [2]
Trang 17- Chỉ thị số 47-CT/TW ngày 25/6/2015 của Ban Bí thư về tăng cường
sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng cháy, chữa cháy đã nêu: “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ”; “Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong công tác tuyên truyền, giáo dục, phổ biến kiến thức, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ”; “Công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ phải lấy phòng ngừa là chính; huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn dân vào việc thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; coi công tác phòng cháy, chữa cháy là công việc hằng ngày ở mọi nơi, mọi lúc”; “Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy Xây dựng chiến lược phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, nhất là đối với các địa bàn, công trình trọng điểm quốc gia, khu đô thị, các khu công nghiệp, thương mại… có nguy cơ cháy, nổ cao”; “Triển khai đồng bộ các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, hạn chế các vụ cháy, nổ lớn, nhất là ở các nơi
có nguy cơ cháy, nổ cao; tăng cường phải thực hiện và giải quyết bằng lực lượng, phương tiện tại chỗ”; “Nâng cao hiệu quả công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy, chữa cháy Thường xuyên tổ chức tập huấn, diễn tập, thực tập các phương án, tình huống xử lý sự cố cháy, nổ và cứu nạn, cứu
hộ có huy động nhiều lực lượng tham gia" [1]
1.1.1.2 Chương trình quốc gia về An toàn – Vệ sinh lao động
Nhà nước đã đề ra Chương trình quốc gia về ATVSLĐ, mục tiêu tổng quát của chương trình là:
Chăm lo cải thiện điều kiện làm việc, giảm ô nhiễm môi trường lao động; ngăn chặn tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, chăm sóc sức khỏe người lao động; nâng cao nhận thức và sự tuân thủ pháp luật về bảo hộ lao động, bảo đảm an toàn tính mạng cho người lao động, tài sản của Nhà nước, tài sản của doanh nghiệp, của tổ chức, góp phần vào sự phát triển bền vững của Quốc gia
Nội dung của chương trình bao gồm:
Trang 18- Các hoạt động nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động
- Các hoạt động nâng cao nghiệp vụ y tế lao động, chăm sóc sức khỏe người lao động tại nơi làm việc
- Các hoạt động tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện, tư vấn về an toàn
vệ sinh lao động
1.1.1.3 Công tác an toàn vệ sinh lao động trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội quốc gia giai đoạn 2011-2020
- Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011- 2020 đã nêu
"Bảo đảm quan hệ lao động hài hòa; cải thiện môi trường và điều kiện lao động"; "Phát triển mạnh và đa dạng hệ thống bảo hiểm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm TNLĐ, BNN ”
- Tại quyết định số 1393/QĐ-TTg ngày 25/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh thời kỳ 2011-
2020 và tầm nhìn đến năm 2050” đưa ra những giải pháp cụ thể liên quan đến công tác bảo vệ môi trường
- Tại Quyết định số 1635/QĐ-TTg ngày 22/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Chỉ thị số 47-CT/TW ngày 25/6/2015 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng cháy, chữa cháy đã đề ra mục tiêu, yêu cầu , nhiệm vụ và giải pháp cụ thể
1.1.1.4 Các Công ước, khuyến nghị, tuyên bố quốc tế liên quan đến an toàn vệ sinh lao động đã được Quốc hội, Chính phủ phê chuẩn
Đến thời điểm hiện tại, Việt Nam đã phê chuẩn 21 Công ước của Tổ chức Lao động Quốc tế, trong đó có 3 Công ước trong lĩnh vực ATVSLĐ:
- Công ước số 155 về ATVSLĐ và môi trường làm việc;
- Công ước số 120 về vệ sinh trong thương mại và văn phòng;
- Công ước số 187 được Việt nam phê chuẩn năm 2014 về cơ chế thúc đẩy công tác ATVSLĐ
Trang 19- Công ước 161 đang xem xét phê chuẩn về Dịch vụ y tế lao động Nội dung trong các tiêu chuẩn của Tổ chức Lao động Quốc tế về ATVSLĐ là công cụ thiết yếu cho các quốc gia, cho các doanh nghiệp và NLĐ Đó cũng là để tạo nên tiền lệ với mục đích đảm bảo sự an toàn tối đa tại nơi làm việc Hầu hết các nội dung quy định tại các Công ước nói trên của ILO mà Việt Nam đã phê chuẩn đã được áp dụng,quy định trong Bộ luật Lao động, Luật ATVSLĐ, các Nghị định của Chính phủ và các Thông tư hướng dẫn về công tác ATVSLĐ
1.1.2 Tổng quan về hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng ban hành các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn vệ sinh lao động
Hệ thống các văn bản pháp luật về ATVSLĐ, tiêu chuẩn, qui chuẩn kỹ thuật được rà soát, sửa đổi bổ sung, hoàn thiện với gần 20 Nghị định và hơn
70 Thông tư hướng dẫn của các bộ và hơn 128 tiêu chuẩn, qui chuẩn kỹ thuật
về ATVSLĐ đã được ban hành Phải kể đến một số văn bản điển hình là:
- Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 2013: Đề cao và khẳng
định nguyên tắc nhà nước, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người Tại Điều 35 của Hiến pháp có nêu: “Người làm công ăn lương được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn; được hưởng lương, chế độ nghỉ ngơi”
- Bộ Luật Lao động nước CHXHCN Việt nam năm 2012 (Có hiệu lực
từ ngày 01/5/2013) cũng tiếp tục khẳng định và quy định riêng trọn trong
chương IX về ATVSLĐ
- Đặc biệt, năm 2015 Luật ATVSLĐ lần đầu tiên được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIII Luật ATVSLĐgồm có 7 chương, với 93 Điều có nhiều nội dung, chế độ chính sách mới so với trước khi chưa có Luật
(Nguồn: Báo điện tử, viện Sức khỏe nghề nghiệp và môi trường đăng ngày 6/9/2016)
Trang 201.1.3 Hệ thống quản lý nhà nước về An toàn – Vệ sinh lao động
Luật ATVSLĐ tại điều 82 nêu rõ nội dung quản lý nhà nước về ATVSLĐ: (1) “Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật
về an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng, ban hành hoặc công bố tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động, quy chuẩn kỹ thuật địa phương về an toàn, vệ sinh lao động theo thẩm quyền được phân công quản lý” (2) “Tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật về an toàn,
vệ sinh lao động” (3) “Theo dõi, thống kê, cung cấp thông tin về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; xây dựng chương trình, hồ sơ quốc gia an toàn, vệ sinh lao động” (4) “Quản lý tổ chức và hoạt động của tổ chức dịch vụ trong lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động” (5) “Tổ chức và tiến hành nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ về an toàn, vệ sinh lao động” (6) “Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về an toàn,
vệ sinh lao động” (7) “Bồi dưỡng, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động” (8) “Hợp tác quốc tế về an toàn, vệ sinh lao động” [Điều 82, 15]
Theo đó Luật ATVSLĐ nêu trách nhiệm của Chính phủ, các bộ ngành liên quan như: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Ủy ban nhân dân các cấp, Bộ Khoa học Công nghệ, Hội đồng quốc gia về ATVSLĐ, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam Các bộ, ngành phối hợp và có trách nhiệm trong công tác ATVSLĐ đó là: Xây dựng chính sách, pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; hồ sơ quốc gia; thông tin tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện, kiểm định máy thiết bị vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động; thanh tra, kiểm tra, điều tra, xử lý, khen thưởng, kỷ luật…
Hệ thống quản lý công tác ATVSLĐ được thực hiện và củng cố ở các cấp chính quyền địa phương, các cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất kinh doanh Đặc biệt Tuần lễ quốc gia về ATVSLĐ-PCCN (nay là tháng hành động ATVSLĐ-PCCN) được tổ chức thường niên, mỗi năm được phát động, tổ chức ở mỗi tỉnh thành khác nhau trên phạm vi cả nước và mỗi năm có chủ đề
Trang 21khác nhau Tính đến năm 2020 là lần tổ chức thứ 22 kể từ năm đầu tiên tổ chức vào ngày 24/9/1999 tại Hà Nội Việc tổ chức tháng hành động ATVSLĐ-PCCN hàng năm đã đạt được hiệu quả khả quan và tích cực Các doanh nhiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh có nhận thức và trách nhiệm hơn trong công tác quản lý, điều kiện và môi trường làm việc được cải thiện đáng
kể Các doanh nghiệp đã tăng cường công tác tự kiểm tra, chấn chỉnh những thiếu sót, tồn tại trong công tác ATVSLĐ, PCCC Bản thân người lao động có
ý thức, thái độ hơn trong việc tuân thủ, chấp hành pháp luật về ATVSLĐ, PCCC Vì vậy, tần suất xảy ra TNLĐ cũng có xu hướng giảm
Sơ đồ chung về mô hình hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước về VSLĐ ở cấp Trung ương, địa phương (sơ đồ 1.1.)
AT-Sơ đồ 1.1: Mô hình quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh lao động
(Nguồn: Viện Khoa học An toàn và Vệ sinh lao động)
1.1.4 Tình hình tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
Hàng năm, Bộ Lao động – Thương Binh và Xã hội đều có thông báo tình hình tai nạn lao động theo quy định Năm 2019 số người chết vì TNLĐ: 610 người, số vụ TNLĐ chết người: 572 vụ đều giảm so với năm 2018 lần lượt là (-1,93 và (-) 1,04.So với năm 2018, năm 2019 số vụ tai nạn tăng 0,56 %, số nạn
Các Bộ quản lý ngành
SỞ LĐTBXH (Phòng Việc làm - ATLĐ, Thanh tra Sở)
BỘ LĐTBXH (Cục An toàn lao động, Thanh tra Bộ)
Các cơ quan, đơn vị, cơ sở sản xuất kinh doanh
Các Sở trực thuộc CHÍNH PHỦ
Trang 22nhân tăng 0,11% Đặc biệt trong năm 2019 số vụ có 2 người bị nạn trở lên tăng 56,6% so với năm 2018
Về thống kê tình hình TNLĐ theo giai đoạn, 5 năm từ 2015 đến 2019 (bảng 1) cho thấy, số người chết và số vụ có số người chết có xu hướng giảmdần qua cá năm kể từ khi Luật ATVSLĐ có hiệu lực Tuy nhiên số người
bị nạn là lao động nữ tăng dần, điều này cho thấy trong những năm gần đây
sự phát triển, gia tăng về số lượng các doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp nhẹ nhẹ, do vậy các doanh nghiệp sử dụng lao động nữ nhiều hơn các năm trước.Điều này cho thấy việc tạo môi trường và điều kiện làm việc cho lao động nữ là đáng quan tâm
Bảng 1.1: Bảng thống kê tình hình tai nạn lao động trong 5 năm,
Tăng(+)/ giảm(-)
(Nguồn: Cục An toàn Vệ sinh lao động)
1.2 Thực trạng công tác an toàn vệ sinh lao động trong ngành xây dựng ở Việt Nam
Trong những năm gần đây, cùng với xu hướng phát triển chung của kinh tế nước ta, ngành xây dựng cũng đã phát triển bùng nổ Trên khắp cả
Trang 23nước đâu đâu cũng có quy hoạch xây dựng khu đô thị mới, khu nhà ở, khu công nghiệp, nhà máy, cầu đường và đặc biệt là các tòa nhà cao tầng đã mọc nên như nấm tại các thành phố lớn Cùng với đó việc áp dụng kỹ thuật công nghệ, trình độ trong thi công xây dựng góp phần tích cực trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Tuy nhiên, vui mừng trước sự tăng trưởng nhanh chóng của nền kinh tế nói chung và ngành xây dựng nói riêng, bên cạnh đó, thi công xây dựng công trình cũng được đánh giá là lĩnh vực có rủi ro cao về TNLĐ và thực tế, nhiều vụ TNLĐ nghiêm trọng đã xảy ra, không chỉ để lại hậu quả nặng nề cho người lao động, để lại gánh nặng cho người thân, gia đình và xã hội mà còn gây tâm lý không tốt đối với lĩnh vực này Ngoài ra đối với những người làm công tác ATVSLĐ thì những con số thống kê về tình hình TNLĐ trên công trường xây dựng chính là vấn đề đáng quan tâm nhất hiện nay Có thể nói rằng lĩnh vực thi công xây dựng là ngành nghề sản xuất tổng hợp có hàm chứa các mối nguy hiểm rủi ro của các ngành khác ngoài xây dựng như; điện, cơ khí, máy móc thiết bị, làm việc trên cao,
Trang 24chuyển vật liệu trên công trường thường không đủ rộng cũng gây mất an toàn cho phươg tiện, máy xây dựng di chuyển
- Một dự án xây dựng thường có nhiều chủ thể tham gia thi công: Khi trong cùng một dự án thường có Ban Quản lý dự án đại diện cho Chủ đầu tư; nhà thầu tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế; tổng thầu/nhà thầu thi công; thầu chính, thầu phụ thi công Khi đó sự phối hợp, quan hệ giữa các chủ thể để đảm bảo công tác ATVSLĐ là vấn đề nan giải
- Tiến độ dự án ảnh hưởng không nhỏ đến công tác ATVSLĐ: Đối với một dự án xây dựng, việc lập và thực hiện đúng tiến độ thi công là rất quan trọng, nó không những giảm chi phí cho các bên mà còn đảm bảo uy tín của nhà thầu với chủ đầu tư và uy tín của chủ đầu tư với khách hàng sử dụng sản phẩm, dịch vụ bất động sản và đây cũng là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của một dự án xây dựng Tuy nhiên,nếu tiến độ thi công không hợp lý, công trình phải hoàn thành quá nhanh, dẫn đến công tác ATVSLĐ không theo kịp có thể xảy ra mất an toàn lao động trong quá trình thi công
1.2.2 Ảnh hưởng của yếu tố môi trường lao động
- Vi khí hậu: Bao gồm các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ nhiệt và tốc
độ gió Các yếu tố này cần ở ngưỡng chỉ số cho phép để phù hợp với sinh lý của con người Tuy nhiên, đặc thù trong ngành xây dựng các công trình ngoài trời, đặc biệt những công trình cao tầng người lao động thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời gay gắt về mùa hè hay tốc độ gió cao mà khó có giải pháp loại trừ Nhiệt độ chênh lệch thấp hơn hoặc cao hơn so với tiêu chuẩn sẽ dẫn đến cơ thể bị suy nhược, gây mất kiểm soát sự vận động, thậm chí dẫn đến tê liệt, đây là nguyên nhân trực tiếp gia tăng rủi ro xảy ra TNLĐ khi làm việc Nếu nhiệt độ quá cao sẽ dẫn đến các bệnh về tim mạch, rối loạn thần kinh, ngoài da và đục nhãn mắt nghề nghiệp Ngược lại, nếu hhiệt độ quá thấp
Trang 25dẫn đến các bệnh về đường hô hấp, khô niêm mạc, thấp khớp, cảm lạnh và bệnh khô niêm mạc
- Tiếng ồn và rung sóc: Tiếng ồn là yếu tố tác động trực tiếp đến con người, đây là âm thanh gây rất khó chịu do có sự va chạm, cọ xát hay sự chuyển động, truyền động của các cơ cấu máy, có thể là chi tiết máy hay cả
bộ phận của máy móc thiết bị cơ khí Rung sóc là yếu tố vật lý phát sinh thường do các dụng cụ, thiết bị cầm tay có sử dụng khí nén, lò xo hoặc các động cơ nổ tạo ra Trong ngành xây dựng người lao động phải thường xuyên tiếp xúc với các hoạt động, vận hành có độ ồn cao của máy bơm, trộn bê tông, máy trộn vữa, máy khoan nhồi, máy đóng cọc và các xe vận tải chuyên chở vật tư, vật liệu với tần suất, số lượng lớn Đối với những máy đục, phá dỡ bê tông cốt thép, máy lu rung, có cả độ ồn và rung sóc cao Làm việc trong điều kiện có tiếng ồn và rung sóc quá giới hạn cho phép dễ gây các bệnh nghề nghiệp như: điếc, viêm thần kinh thực vật, rối loạn cảm giác, rối loạn phát dục, tổn thương về xương khớp và cơ; hoặc làm giảm khả năng tập trung trong lao động sản xuất, giảm khả năng nhạy bén Người mệt mỏi, cáu gắt, buồn ngủ Tiếp xúc với tiếng ồn lâu sẽ bị giảm thính lực, điếc nghề nghiệp hoặc bệnh thần kinh Tình trạng trên dễ dẫn đến tai nạn lao động
1.2.3 Nguồn lực đầu tư cho công tác an toàn vệ sinh lao động
Tại Thông tư 04/2017/TT-BXD quy định về quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình, bao gồm các chi phí như: Xây dựng và riển khai thực hiện các biện pháp kỹ thuật an toàn; Công tác huấn luyện, tuyên truyền; Trang cấp dụng cụ, PTBVCN cho NLĐ; Công tác PCCN; Cải thiện điều kiện làm việc, phòng, chống yếu tố nguy hiểm, có hại; Ứng phó các tình huống khẩn cấp, sự cố gây mất ATLĐ Tuy nhiên, để cạnh tranh khi tham gia đấu thầu, các nhà thầu thường cắt xén chi phí đầu tư cho công tác an toàn
để hạ giá trị gói thầu Nhiều công trình xây dựng không tách bạch phần chi phí ATVSLĐ mà chỉ gộp chung vào trong chi phí thi công Đặc biệt các nhà
Trang 26thầu nhỏ thì chi phí cho công tác ATVSLĐ quá ít ỏi, không thực hiện đầy đủ theo quy định của pháp luật
1.2.4 Bộ máy quản lý công tác An toàn – Vệ sinh lao động trong ngành Xây dựng
Bộ Xây dựng giao Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, trong đó Phòng An toàn lao động chịu trách nhiệm thực hiện công tác ATVSLĐ
Tại quyết định số 492/QĐ-GĐ ngày 30/7/2015 của Cục trưởng Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng An toàn lao động Phòng ATLĐ có chức năng tham mưu, gúp cho Cục trưởng thực thi pháp luật và quản lý nhà nước về ATVSLĐ trong hoạt động thi công xây dựng Phòng ATLĐ có nhiệm vụ tham mưu cho cấp Bộ ban hành các quy định về ATVSLĐ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuậ, quy trình kiểm định máy thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ, tổ chức thanh tra kiểm tra về ATVSLĐ các dự án xây dựng
1.2.5 Tình hình tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, nguyên nhân
1.2.5.1 Tình hình tai nạn lao động
+ Trong lĩnh vực xây dựng hàng năm có số người chết vì TNLĐ vẫn cao hơn so với so với các ngành nghề khác, thậm chí là đứng đầu Theo Thông báo tình hình TNLĐ của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, trong năm 2019 cả nước xảy ra 8150 vụ TNLĐ, làm chết 979 người Riêng số người chết trong ngành xây dựng năm 2019 xấp xỉ 18%, đứng thứ 2 so với các ngành nghề khác Dưới đây là biểu đồ lĩnh vực có người chết vì TNLĐ của các ngành nghề:
Trang 27Biểu đồ 1.1 Lĩnh vực có người chết vì tai nạn lao động
Nguồn: Thông báo TNLĐ năm 2019 - Bộ LĐTB&XH
Nguyên nhân chủ yếu xảy ra TNLĐ:
- Các yếu tố gây chấn thương, chết người trong ngành xây dựng là do ngã từ trên cao, điện giật, vật văng bắn, vật rơi - đổ sập, máy móc thiết bị xây dựng cán…
1.2.5.2 Bệnh nghề nghiệp trong xây dựng
Trong ngành xây dựng có một số BNN phổ biến như: điếc nghề nghiệp, da nghề nghiệp, bụi phổi silic Trong ngành sản xuất vật liệu xây dựng có tỷ lệ người mắc bệnh bụi phổi silic cao nhất, chiếm 33,41% số người trong tổng số người được xác định mắc bệnh này trên cả nước
Nguyên nhân chính gây BNN trong xây dựng:
- Làm việc trong điều kiện vi khí hậu không tiện nghi: Quá nóng, quá lạnh, gây ra bệnh say nóng, say nắng, cảm lạnh, ngất Người lao động làm
Trang 28việc trong các buồng lái cần trục, máy đào, các công tác xây dựng ngoài trời
về mùa hè, những ngày quá lạnh về mùa đông
- Làm việc trong điều kiện chênh lệch về áp suất cao hoặc thấp hơn áp suất khí quyển, gây ra bệnh sung huyết, với những công việc xây dựng trên miền núi cao, làm việc ở dưới sâu, trong giếng chìm
- Làm việc trong điều kiện tiếng ồn sản xuất, thi công thường xuyên vượt quá mức giới hạn 75 dB, những âm thanh quá mạnh, gây ra bệnh giảm
độ thính, điếc, với những công việc sử dụng dụng cụ nén khí, gia công gỗ cơ khí trong xưởng, đóng cọc, cừ bằng búa hơi, nổ mìn, làm việc gần máy rung
- Làm việc trong điều kiện phải tiếp xúc thường xuyên với bụi trong sản xuất vật liệu xây dựng, đặc biệt là bụi độc như bụi ôxít silíc, bụi than, quặng phóng xạ, bụi crôm gây ra các bệnh hủy hoại cơ quan hô hấp, bệnh bụi phổi đơn thuần hoặc kết hợp với lao, với những công việc: Nghiền, vận chuyển vật liệu rời, khoan nổ mìn, khai thác đá, hàn điện, phun cát, phun sơn
- Làm việc trong điều kiện có tác dụng thường xuyên của tia năng lượng cường độ lớn (tia hồng ngoại, dòng điện tần số cao), gây ra bệnh đau mắt, viêm mắt với những công việc hàn điện, hàn hơi, làm việc với dòng điện tần số cao
- Làm việc trong điều kiện sự nhìn căng thẳng thường xuyên khi chiếu sáng không đầy đủ, gây ra bệnh mắt, làm giảm thị lực, gây cận thị, với những công việc thi công trong phòng ban ngày hoặc thi công ở ngoài trời ban đêm khi không đủ độ rọi (thiếu ánh sáng hoặc ánh sáng không hợp lý)
- Làm việc trong điều kiện mà sự làm việc căng thẳng thường xuyên của các bắp thịt đứng lâu một vị trí, tư thế làm việc gò bó, gây ra bệnh khuếch đại tĩnh mạch, đau thần kinh, bệnh búi trĩ, với những công việc bốc, dỡ vật nặng thủ công, rèn, làm mái, cưa xẻ, bào gỗ thủ công
Mục đích phân loại như trên nhằm giúp cho người lao động dễ dàng hiểu được những tác hại của các yếu tố trên, từ đó lựa chọn và thực hiện các biện pháp vệ sinh phòng ngừa ATVSLĐ thích hợp trong lao động sản xuất
Trang 291.3 Đánh giá chung
Trong những năm gần đây, công tác quản lý ATVSLĐ ở nước ta đã có những chuyển biến tích cực đạt được nhiều thành tựu đáng kể và dần đáp ứng được các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội và hội nhập quốc tế Về mặt quản lý nhà nước, luật và các văn bản dưới luật đã ngày càng được hoàn thiện, bộ máy quản lý nhà nước đã được kiện toàn từ trung ương đến địa phương và đặc biệt sâu sát hơn, thực tế hơn đến các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh
Đặc biệt, trong các năm qua, các bộ ngành nói chung cũng như Bộ Xây dựng nói riêng đã tập trung hoàn thiện các văn bản pháp quy kỹ thuật nhằm quản lý an toàn đối với các lĩnh vực có nguy cơ cao về TNLĐ, BNN trong đó
có ngành xây dựng Điều này cho thấy công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực ATVSLĐ là công cụ được phát huy có hiệu quả hơn, sát thực hơn
Về phía các doanh nghiệp cũng đã chú trọng và quan tâm nhiều hơn, tạo môi trường và điều kiện làm việc cho người lao động Hơn nữa, bản thân người lao động cũng đã nhận thức cao hơn, am hiểu nhiều hơn về quyền và nghĩa vụ của mình trong công tác ATVSLĐ, do vậy họ ý thức hơn, chấp hành pháp luật
và tự bảo vệ an toàn trước hết cho bản thân mình, sau đó góp phần giảm thiểu TNLĐ xảy ra cho doanh nghiệp
Tuy nhiên, bên cạnh những mặt đã đạt được nêu trên vẫn còn những hạn chế và bất cập Về hệ thống pháp luật liên quan đến công tác ATVSLĐ còn chồng chéo, phân tán; việc ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành còn chậm gây khó khăn cho việc thực hiện các quy định về ATVSLĐ, bộ máy quản lý nhà nước trong lĩnh vực này còn yếu và thiếu về số lượng cán bộ kiểm tra thực địa Đối với các doanh nghiệp, nhiều NSDLĐ chưa quan tâm, đầu tư chăm lo cải thiện điều kiện làm việc cho NLĐ Cán bộ làm công tác ATVSLĐ và chăm sóc sức khỏe NLĐ còn thiếu và chưa được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ đầy đủ đáp ứng kịp thời với công nghệ, kỹ thuật tiến tiến hiện đại Chính vì vậy trong những năm gần đây tuy số vụ TNLĐ có giảm nhưng tính chất phức tạp lại nghiêm trọng hơn
Trang 30Tóm lại, hệ thống quản lý ATVSLĐ của nước ta so với các nước trên thế giới đang được áp dụng đều được xây dựng trên chu trình quản lý gồm bốn bước “Hoạch định – Thực hiện – Kiểm tra – Hành động” Hiệu quả của
hệ thống quản lý đều yêu cầu nhận diện được mối nguy và đánh giá rủi ro Các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp hoạt động xây dựng nói riêng đều phải tạo môi trường và điều kiện làm việc nhằm giảm thiểu đến mức thấp nhất TNLĐ, sự cố có thể chấp nhận được, góp phần tích cực trong việc bảo vệ tính mạng, sức khỏe cho NLĐ trong doanh nghiệp và cho toàn xã hội
Trang 31Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ AN TOÀN VỆ SINH
LAO ĐỘNG TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN MIK GROUP VIỆT NAM 2.1 Giới thiệu về Công ty
2.1.1 Sự hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Tập đoàn MIK Việt Nam(viết tắt là MIKGroup) hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực Đầu tư, Kinh doanh và Phát triển Bất động sản tại Việt Nam, có Trụ sở chínhTầng 6 Tòa Nhà Hồng Hà Center 25 Lý Thường Kiệt - Phường Phan Chu Trinh-Quận Hoàn Kiếm-TP Hà Nội
2.1.2 Sứ mệnh, tầm nhìn và giá trị cốt lõi
Sứ mệnh: Tiên phong kiến tạo những công trình với đẳng cấp và chất
lượng vượt trội, đồng thời xây dựng nên một thương hiệu Việt bền vững, có uy tín, đẳng cấp trong khu vực và quốc tế
Tầm nhìn: Trở thành tập đoàn phát triển bất động sản hàng đầu tại Việt
Nam với những sản phẩm chất lượng, cao cấp, đồng hành cùng thịnh vượng của khách hàng và đối tác, đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước MIKGroup hướng tới tạo lập các giá trị thịnh vượng và bền vững cho cộng đồng
Giá trị cốt lõi: AN TOÀN - CHẤT LƯỢNG - TIẾN ĐỘ - ĐẲNG CẤP là những giá trị cốt lõi được MIK Group đặt lên hàng đầu trong suốt chặng
Trang 32đường hình thành và phát triển Đây cũng là những hệ giá trị quan trọng dẫn đường cho MIKGroup trên hành trình kiến tạo những sản phẩm với dấu ấn
riêng biệt
2.1.3 Giải thưởng, thương hiệu
Sự sáng tạo và tâm huyết của MIKGroup trong những năm qua đã được ghi nhận và vinh danh bằng nhiều giải thưởng, danh hiệu uy tín trong và ngoài nước Điều này thể hiện nỗ lực không ngừng của MIKGroup trong việc tạo ra những sản phẩm chất lượng tốt góp phần vào sự phát triển bền vững cho toàn xã hội.Các giải thưởng đạt được:
- Năm 2016: Giải thưởng Top 10 công ty chủ đầu tư hàng đầu Việt Nam do BIC Asia bình chọn và trao tặng BCI Asia Awards là một trong những giải thưởng danh giá nhất của ngành xây dựng nhằm tôn vinh các hãng kiến trúc và những nhà đầu tư lớn có thành tích nổi bật trong việc phát triển những dự án độc đáo, có giá trị lớn tại 7 nước trong khu vực Châu Á, bao gồm: Hongkong, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thailand và Việt Nam
- Năm 2017: Giải thưởng Dự án xanh tốt nhất Việt Nam của Dot Property Award Vietnam 2017 Ý nghĩa của giải thưởng này là sự kết hợp tinh tế giữa yếu tố cây xanh và tiện nghi hiện đại
- Năm 2017: Hai lần trong năm nhận danh hiệu Top 10 “Thương hiệu - Nhãn hiệu tiêu biểu ngành Xây dựng năm 2017” do Báo Xây dựng - cơ quan ngôn luận của Bộ Xây dựng tổ chức và do bạn đọc Báo Xây dựng bình chọn
- Năm 2018: Giải thưởng PropertyGuru Vietnam Property Awards
- Năm 2019: Thương hiệu mạnh Việt Nam 2018, Tập đoàn MIKGroup
đã được vinh danh là 1 trong 10 thương hiệu uy tín lĩnh vực phát triển BĐS tại Liên hoan các Doanh nghiệp Rồng vàng Chương trình được Thời báo kinh tế Việt Nam tổ chức thường niên nhằm tôn vinh các doanh nghiệp có thành tích ấn tượng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, xây dựng và phát triển thương hiệu Việt vươn ra thị trường quốc tế
Trang 332.1.4 Cơ cấu tổ chức
- Hội đồng Quản trị:
- Ban Lãnh đạo Tập đoàn:
+ Tổng giám đốc
+ Phó Tổng giám đốc phụ trách các ban Quản lý dự án
+ Phó Tổng Giám phụ trách kinh doanh
+ Phó Tổng giám đốc phụ trách khối hỗ trợ vận hành
- Các Khối, Phòng ban chức năng:
+ Khối Hỗ trợ vận hành
+ Khối Tài chính - Kế toán
+ Khối Mua sắm & Đấu thầu
+ Khối Quản lý dự án
+ Phòng kiểm soát Chất lượng -Tiến độ
+ Các phòng chuyên môn khác
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức Công ty cổ phần Tập đoàn MIK Group Việt Nam
(Nguồn: Phòng Kiểm soát Chất lượng - Tiến độ)
Trang 342.2 Thực trạng công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động tại Công
ty cổ phần Tập đoàn MIK GROUP Việt Nam
2.2.1 Những nguy cơ rủi ro về an toàn vệ sinh lao động tại các dự án xây dựng của Công ty
Xây dựng là một trong những ngành có nguy cơ cao gây tai nạn lao động cao nhất cả nước Các tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp xảy ra trong lĩnh vực xây dựng chủ yếu liên quan đến quá trình sử dụng điện, ngã cao, các yếu tố liên quan đến quá trình mang vác và vận chuyển vật liệu, tiếp xúc vật liệu công nghiệp… Bên cạnh đó sự thiếu hiểu biết của lao động phổ thông trong xây dựng về An toàn vệ sinh lao động, thiếu các kỹ năng về đánh giá, phát hiện rủi ro và tư tưởng chủ quan cũng là một trong những nguyên nhân gây ra tỉ lệ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp cao trong ngành này Chính
vì vậycác công trường xây dựng đều phải tuân theo các quy định của của nhà nước nhằm giảm thiểu rủi ro và con số các vụ tai nạn lao động xảy ra
Công ty cổ phần Tập đoàn MIK GROUP Việt Nam là một trong những chủ đầu tư các dự án chủ yếu xây dựng nhà cao tầng Do vậy, nguy cơ, rủi ro xảy ra tai nạn lao động không nằm ngoài các nguyên nhân dưới đây:
* Tai nạn do ngã cao
Nhiều vụ TNLĐ ngã cao thường có số người tử vong chiếm tỷ lệ cao so với những vụ TNLĐ do nguyên nhân khác Hiện tại Công ty cổ phần Tập đoàn MIK GROUP Việt Nam là chủ đầu tư các dự án xây dựng và đặc biệt là nhiều dự án chung cư cao tầng Do vậy, nguy cơ ngã từ trên cao trong quá trình người lao động thi công trên công trường không thể không có Những công trình trong quá trình xây dựng thì mép biên trên các tầng, các lỗ mở thông tầng, hộp kỹ thuật, thang bộ thang máy hay làm việc trên dàn giáo bao che đều có rủi ro ngã cao nếu như không có các biện pháp kỹ thuật an toàn hay người lao động không tuân thủ đầy đủ, mang đeo PTBVCN
Trang 35* Vật rơi, văng bắn
Vật rơi văng bắn và nhất là từ trên cao xuống dưới cũng là một trong những nguyên nhân gây TNLĐ trên công trường xây dựng Đó là các vật tư trong quá trình cẩu lên trên sàn không được bó buộc chắc chắn, rời vụn , các vật tư văng bắn từ trên cao do thao tác kỹ thuật không chuẩn, không có biện pháp che chắn vật rơi theo quy định
* Tai nạn do điện
Các công trình để phục vụ thi công bắt buộc phải sử dụng hệ thống điện tạm Nếu như hệ thống điện tạm lắp đặt không tuân thủ theo quy chuẩn an toàn về điện trong xây dựng thì nguy cơ xảy ra TNLĐ do điện cao Tai nạn chết người do điện giật thường do dây điện hở tiếp xúc vào cấu kiện sắt, máy móc thiết bị tiêu thụ điện không an toàn,dây điện để dưới đất, nền sàn thi công, hư hỏng hệ thống đường điện ngầm, đường dây điện trên cao.… nếu như hệ thống điện không có thiết bị an toàn chống rò điện, quá tải, hay không được nối đất
* Tai nạn do xe máy xây dựng, thiết bị nặng
Tại các dự án xây dựng củaCông ty cổ phần Tập đoàn MIK GROUP Việt Nam , TNLĐ có thể xảy ra do máy thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ như cần trục tháp, cẩu tự hành, vận thăng, cần phân phối bê tông Các thiết bị này trong quá trình sử dụng nếu không được kiểm định trước khi lắp đặt theo quy định Trong quá trình sử dụng không được định kỳ kiểm tra bảo dưỡng tình trạng thiết bị.Thợ vận hành không được đào tạo đúng chuyên môn cũng như trong khi vận hành không tuân thủ quy trình làm việc an toàn Ngoài ra, các phương tiện vận tải, máy xây dựng như: ô tô, xe cẩu, máy xúc khi di chuyển trên đường giao thông nội bộ trong công trường cũng dễ gây TNLĐ nếu như không có biển hạn chế tốc độ và tuân thủ các quy định về giao thông trên công trường
* Tai nạn do thi công phần ngầm công trình
Các nhà chung cư cao tầng khi thiết kế đều phải tạo phần móng vững chắc bằng cọc khoan nhồi Tiếp đó phải tiến hành đào đất để thi công tầng
Trang 36hầm Tùy theo công năng sử dụng của tòa nhà mà tính toán sao cho số lượng tầng hầmđáp ứng theo quy chuẩn trong xây dựng Toàn bộ giai đoạn thi công này gọi là thic ông phần ngầm công trình Vì vậy trong quá trình thi công cọc khoan nhồi và đào đất có nhiều hố móng sâu có nguy cơ rơi ngãhoặc đất đá khi đaò được đắp lên mép hố móng quá cao có thể gây sạt nở đất đá rơi xuống dẫn đến TNLĐ Rủi ro gây TNLĐ chết người đối với công nhân xây dựng làm việc trên các công trường có hố sâu, hào rãnh được cho là cao hơn 112%
so với các khu vực thi công khác
* Chấn thương do mang vác
Hiện nay khoa học công nghệ phát triển, trong nghành xây dựng có sử dụng rất nhiều máy móc thiết bị để thay thế sức người đáng kể không những tăng năng suất lao động và đảm bảo an toàn hơn cho người lao động Tuy nhiên các dự án xây dựng vẫn phải có nhiều công việc thủ công như mang vác vật liệu nặng dẫn đến chấn thương
* Tai nạn do cháy, nổ
Tần suất xảy ra cháy nổ lớn tại các dự án xây dựng thấp nhưng không phải không phải không có, nhưng nếu để xảy ra hỏa hoạn, cháy nổ thì để lại hậu quả vô cùng to lớn, thiệt hại về người và tài sản nghiêm trọng Tại công trường xây dựng thường có những nguy cơ xảy ra cháy nổ chủ yếu là:
- Khi hàn cắt gần khu vực nhiều chất dễ cháy, trong kho chứa thiết bị điện nước trong giai đoạn hoàn thiện căn hộ có thể dẫn đến cháy và nổ bình gas, oxy và thiết bị áp lực khác
- Hút thuốc và vứt tẩu thuốc cháy dở vào khu vực có chất dễ cháy
- Sử dụng lửa hay các công việc phát sinh nhiệt tại các khu vực có biển báo cấm lửa
- Các vật liệu dễ cháy gần khu vực phát sinh nhiệt
- Cất giữ và mang chất lỏng dễ cháy vào nơi làm việc: Xăng dầu, hóa chất…
Trang 372.2.2 Chính sách quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp của Công ty
cổ phần Tập đoàn MIK GROUP Việt Nam
Công ty cổ phần Tập đoàn MIK GROUP Việt Nam hoạt động chính trong lĩnh vực kinh doanh đầu tư bất động sản Các dự án đang triển khai chủ yếu là xây dựng chung cư cao tầng tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và Phú Quốc Nhận thức rằng con người là tài sản vô giá, Ban Lãnh đạo Công ty luôn đặt chính sách ưu tiên hàng đầu là đảm bảo tính mạng,sức khỏe nghề nghiệp cho toàn thể người lao động, các nhà thầu thi công và các đơn vị đối tác Đây cũng là sự khẳng định giá trị thương hiệu, sự tồn tại và phát triển bền vững của công ty Nội dung chính sách quản lý AT&SKNN là:
- Tuân thủ pháp luật chung và tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quantrong ngành xây dựng
- An toàn là trên hết, các hoạt động thi công xây dựng phải được đảm bảo an toàn và sức khỏe cho người lao động
- Khuyến khích áp dụng hệ thống AT&SKNN đạt tiêu chuẩn quốc tế đối với các nhà thầu thi công tại dự án MIK Group đầu tư
- NLĐ phải được đào tạo, huấn luyện theo quy định của pháp luật
- Luôn tạo môi trường và điều kiên làm việc đảm bảo ATVSLĐ và người lao động được quyền từ chối trong khi làm việc nếu có nguy cơ mất an toàn
- Xây dựng văn hóa an toàn và là mục tiêu quan trọng nhất của công ty
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường , tiết kiệm năng lượng, hạn chế xử lý chất thái nguy hại, độc hại
- Đảm bảo tính tuân thủ của mọi cấp trong công ty với chính sách này
- Chính sách này sẽ được xem xét hàng năm và sửa đổi theo tình hình hoạt động thực tế, đồng thời đượctuyên truyền rộng rãi trong toàn công ty, được phổ biến đến khách hàng, nhà cung ứng và các bên có liên quan
Trang 382.2.3 Tổ chức bộ máy làm công tác an toàn vệ sinh lao động
Công ty cổ phần Tập đoàn MIK GROUP Việt Nam trong quá trình thành lập và phát triển chưa lâu nhưng đến nay là một trong những nhà đầu tư trong lĩnh vực bất động sản lớn mạnh Sự hài lòng của khách hàng qua nhiều dự án
đã và đang đầu tư là kết quả tất yếu của cơ chế, hệ thống quản lý chuyên nghiệp của Ban lãnh đạo Công ty mà trong đó Hệ thống quản lý An toàn vệ sinh lao động cũng luôn được quan tâm Để thống nhất công tác quản lý ATVSLĐ áp dụng cho các dự án trong quá trình thi công, công ty đã xây dựng “Quy định An toàn vệ sinh lao động” trên cơ sở các Văn bản pháp luật liên quan của nhà nước Ban kiểm soát Chất lượng -Tiến độ -Thanh tra chịu trách nhiệm trước công ty về Công tác ATVSLĐ
Ban kiểm soát Chất lượng -Tiến độ -Thanh tra:
Hiện tại Công ty có thành lập Bankiểm soát Chất lượng Tiến độ Thanh tra chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng giám đốc và chịu trách nhiệm trước Công ty về chức năng và nhiệm vụ được giao Ban kiểm soát Chất lượng -Tiến độ -Thanh tra biên chế gồm có 01 Trưởng ban, 01 phó ban và 03 chuyên viên Định kỳ mỗi tháng một lần kiểm tra các Ban Quản lý dự án tại các dự án của công ty đang triển khai thi công xây dựng
Sơ đồ 2.2 Tổ chức Phòng kiểm soát Chất lượng-Tiến độ
(Nguồn: Phòng Kiểm soát Chất lượng -Tiến độ)
CÁN BỘ AN TOÀN
DỰ ÁN
PHÒNG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG - TIẾN ĐỘ
Trang 39* Chuyên viên kiêm nhiệm phụ trách công tác ATVSLĐ:
Ban kiểm soát Chất lượng-Tiến độ-Thanh tra được bố trí 01 cán bộ kiêm nhiệm về ATVSLĐ có nhiệm vụ kiểm tra định kỳ tại các dự án đang triển khai thi công Việc kiểm tra thực hiện các nội dung hồ sơ pháp lý ATVSLĐ, Môi trường và PCCC của nhà thầu thi công và công tác chấp hành tuân thủ tại hiện trường thi công Sau kiểm tra lập biên bản những tồn tại, sai phạm và yêu cầu Ban QLDA chỉ đạo nhà thầu khắc phục và xử phạt hành chính (nếu có)
* Cán bộ quản lý công tác ATVSLĐ của dự án:
Mỗi dự án khi triển khai thi công, công ty đều có quyết định bổ nhiệm cán bộ làm công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động theo quy định tại khoản
1 điều 72 luật An toàn vệ sinh lao động và điều 36 Nghị định
39/2016/NĐ-CP Tùy theo quy mô của dự án công ty sẽ bố trí nhân lực cho phù hợp để quản lý kiểm soát công tác an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ của nhà thầu thi công Nhìn chung cán bộ an toàn của mỗi dự án đều thực hiên tốt chức năng nhiệm vụ của mình, không ngừng sáng tạo, đề xuất những mặt tồn tại hạn chế các biện pháp an toàn thi công cũng như hoàn thiện
hồ sơ pháp lý về an toàn của công ty và nhà thầu thi công Tuy nhiên, là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đầu tư xây dựng bất động sản, mỗi dự
án đều có khó khăn riêng trong công tác quản lý ATVSLĐ Mỗi dự án việc lựa chọn các các nhà thầu thi công cũng có năng lực khác nhau, vì vậy việc quan tâm đến công tác ATVSLĐ cũng không phải công ty nhà thầu nào cũng chuyên nghiệp dẫn đến việc thực hiện triển khai công tác an toàn cũng đạt được những hiệu quả khác nhau Cán bộ an toàn dự án có nhiệm vụ sau:
- Trợ giúp Ban Kiểm soát Chất lượng - Tiến độ -Thanh tra trong việc quản lý và thực hiện công tác HSE
- Triển khai kế hoạch HSE với các nhà thầu
- Đảm bảo công tác kiểm tra hệ thống an toàn của dự án được thực hiện
và báo cáo chuyên viên an toàn
Trang 40- Phổ biến đến các Nhà thầu các vấn đề liên quan đến an toàn, sức khỏe
và phục hồi sức khỏe
- Xem xét việc thực hiện của các Nhà thầu nhằm phát hiện ra những tồn tại cần được cải tiến tốt hơn
- Kiểm tra các biện pháp thi công, đánh giá rủi ro công việc và đề xuất
ý kiến để giảm thiểu các rủi ro
- Tham gia họp để lập kế hoạch và thảo luận các vấn đề về HSE
- Tham dự huấn luyện an toàn tuần công nhân toàn dự án để đánh giá việc thực hiện công tác an toàn trong tuần, thông báo các vi phạm an toàn và công bố các thẻ phạt
- Tham gia kiểm tra công tác an toàn tuần và triển khai các vấn đề tồn tại đã được kiểm tra đến nhà thầu
- Lập kế hoạch thực hiện các công tác huấn luyện HSE
- Đôn đốc, kiểm tra và làm báo cáo các vấn đề HSE hàng ngày trên công trường
- Dừng bất kỳ công việc nào có nguy cơ, rủi ro mất an toàn với sự phán quyết của mình và đưa các giải pháp rồi thông báo cho Trưởng BQLDA, trưởng bộ phận an toàn
- Lưu giữ hồ sơ HSE của dự án
- Thực hiện các công việc khác về công tác HSE khi được Trưởng BQLDA giao nhiệm vụ và ủy quyền
2.2.4 Phân cấp trách nhiệm đối với cán bộ quản lý tại các ban Quản
lý dự án
- Trưởng ban quản lý dự án:
+ Là người quản lý cao nhất tại dự án
+ Phê duyệt các biện pháp thi công xây dựng
+ Tổ chức và sắp xếp các nguồn lực cần thiết cho các vấn đề về HSE + Thực hiện các đề xuất của cán bộ phụ trách an toàn liên quan đến công tác ATVSLĐ theo quy định của nhà nước