Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ “Nghiên cứu áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018 vào hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động tại Công ty Cổ phần CDC Hà Nội” là công trình nghiên cứu độc
Trang 1PHẠM THỊ MINH THƯ
NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN ISO 45001:2018 VÀO
Trang 2Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ “Nghiên cứu áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018 vào hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động tại Công ty
Cổ phần CDC Hà Nội” là công trình nghiên cứu độc lập do tác giả thực hiện
dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Phương Đình Tâm, luận văn chưa được
công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào Các số liệu, nội dung được trình bày trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, hợp lệ và đảm
bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung của luận văn thạc sĩ
Tác giả luận văn
Phạm Thị Minh Thư
Trang 3
Trong quá trình theo học và thời gian thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được sự giảng dạy, chỉ bảo, giúp đỡ tận tình, tạo mọi điều kiện thuận lợi từ quý thầy cô Trường Đại học Công Đoàn, các cá nhân, Công ty Cổ phần CDC
Hà Nội
Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Phó Giáo sư - Tiến sĩ Phương Đình Tâm, người hướng dẫn khoa học của luận văn, người đã ủng hộ, đưa ra các ý kiến từ khi học viên có ý tưởng nghiên cứu và trong suốt quá trình nghiên cứu của luận văn
Cho phép tôi được gửi lời cảm ơn chân thành đến:
- Quý thầy cô Trường Đại học Công đoàn đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập cho đến khi hoàn thành luận văn này
- Ban lãnh đạo, các anh, chị cán bộ công nhân viên, các phòng ban, công trình trong Công ty Cổ phần CDC Hà Nội đã đóng góp ý kiến, cung cấp số liệu
cơ bản và tạo điều kiện cho tôi điều tra khảo sát để có số liệu viết luận văn
- Gia đình, bạn bè những người đã luôn động viên, khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học của mình
Mặc dù tôi đã cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp quý báu của Quý thầy cô và các bạn
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 4Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục bảng, biểu, hình vẽ, sơ đồ
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài 3
3 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
5 Phương pháp nghiên cứu 5
6 Những đóng góp mới của đề tài nghiên cứu 6
7 Kết cấu luận văn 6
Chương 1 TỔNG QUAN 7
1.1 Hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động tại một số nước trên thế giới và Việt Nam 7
1.1.1 Anh 7
1.1.2 Hoa Kỳ 8
1.1.3 Malaysia 10
1.1.4 Nhật Bản 11
1.1.5 Việt Nam 12
1.2 Tiêu chuẩn quốc tế ISO 45001:2018 13
1.2.1 Giới thiệu về ISO 45001:2018 13
1.2.2 Nội dung cơ bản của ISO 45001:2018 15
1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018 vào hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động 16
1.3.1 Những yếu tố bên ngoài 16
1.3.2 Những yếu tố bên trong 16
Trang 5toàn vệ sinh lao động 16
1.4.1 Kinh nghiệm của một số tập đoàn lớn trên thế giới khi áp dụng tiêu chuẩn trong quản lý an toàn vệ sinh lao động 16
1.4.2 Kết quả áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018 tại một số doanh nghiệp Việt Nam 20
1.4.3 Bài học rút ra khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018 vào hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động tại Công ty Cổ phần CDC Hà Nội trong giai đoạn hội nhập hiện nay 26
Tiểu kết chương 1 28
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CDC HÀ NỘI 29
2.1 Sự phát triển và hoạt động thi công xây dựng của Công ty Cổ phần CDC Hà Nội 29
2.1.1 Giới thiệu về Công ty 29
2.1.2 Hoạt động thi công xây dựng dân dụng và công nghiệp 30
2.1.3 Lao động và cơ cấu Công ty 33
2.2 Thực trạng quản lý an toàn, vệ sinh lao động tại Công ty Cổ phần CDC Hà Nội 36
2.2.1 Bộ máy quản lý an toàn, vệ sinh lao động tại Công ty Cổ phần CDC Hà Nội 36
2.2.2 Tình hình thực hiện các quy định của pháp luật về công tác an toàn, vệ sinh lao động - phòng, chống cháy nổ 41
2.3 Đánh giá các yếu tố trong hệ thống quản lý an toàn, vệ sinh lao động đang thực hiện tại Công ty Cổ phần CDC Hà Nội 51
2.3.1 Kế hoạch, chính sách an toàn vệ sinh lao động 51
2.3.2 Công tác tổ chức thực hiện an toàn, vệ sinh lao động 52
2.3.3 Công tác kiểm tra an toàn, vệ sinh lao động 53
2.3.4 Công tác khắc phục, cải tiến về an toàn, vệ sinh lao động 54
Trang 6Chương 3 ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN ISO 45001:2018 VÀO HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
CDC HÀ NỘI 56
3.1 Ưu điểm của Hệ thống quản lý áp dụng theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 so với hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động hiện nay tại Công ty 56
3.2 Yêu cầu khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018 vào hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động 58
3.3 Đề xuất áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018 vào hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động tại Công ty Cổ phần CDC Hà Nội 61
3.3.1 Các bước áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018 vào hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động tại Công ty Cổ phần CDC Hà Nội 61
3.3.2 Kế hoạch áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018 vào hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động tại Công ty Cổ phần CDC Hà Nội 63
3.3.3 Phân tích và đánh giá điều kiện áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018 vào hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động tại Công ty Cổ phần CDC Hà Nội 76
Tiểu kết chương 3 83
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
Trang 7ATVSLĐ : An toàn vệ sinh lao động
ATLĐ : An toàn lao động
Ban QLDA : Ban quản lý dự án
BCH : Ban chỉ huy
CBCVN : Cán bộ công nhân viên
CBVN : Cán bộ nhân viên
CNCH : Cứu nạn cứu hộ
Công ty : Công ty Cổ phần CDC Hà Nội
ILO : Tổ chức lao động quốc tế
ISO : Tổ chức tiêu chuẩn hóa thế giới
NLĐ : Người lao động
NSDLĐ : Người sử dụng lao động
OHSAS : Hệ thống quản lý an toàn lao động và sức khỏe nghề nghiệp OSHA : Cơ quan Bảo Vệ Sức Khỏe và An Toàn Lao Động
PTBVCN : Phương tiện bảo vệ cá nhân
PCCC : Phòng cháy chữa cháy
VSMT : Vệ sinh môi trường
Trang 8Bảng
Bảng 2.1 Kinh nghiệm hoạt động của công ty trong các lĩnh vực 30
Bảng 2.2 Số liệu tài chính trong 3 năm gần nhất của Công ty 32
Bảng 2.3 Doanh thu trong 3 năm gần nhất của Công ty 33
Bảng 2.4 Năng lực cán bộ quản lý và kỹ thuật của Công ty 36
Bảng 2.5 Năng lực công nhân kỹ thuật của Công ty 36
Bảng 2.6 Khảo sát công tác phân tích an toàn công việc, đánh giả rủi ro trước khi thực hiện nhiệm vụ được giao 43
Bảng 2.7 Khảo sát công tác phổ biến kiến thức an toàn lao động trước khi bắt đầu công việc cho người lao động mới 44
Bảng 2.8 Khảo sát công tác cấp phát phương tiện bảo vệ cá nhân 45
Bảng 2.9 Khảo sát tai nạn lao động gây tổn thương cơ thể 50
Bảng 3.1 Yêu cầu thông tin dạng văn bản khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018 60
Bảng 3.2 Các giao đoạn xây dựng hệ thống và áp dụng tiêu chuẩn 63
Bảng 3.3 Các tài liệu đã có và đề xuất xây dựng thêm đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 45001:2018 68 Bảng 3.4 Đánh giá khả năng áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018 vào hệ thống
quản lý an toàn vệ sinh lao động tại Công ty Cổ phần CDC Hà Nội 77
Trang 9ISO 45001:2018 vào hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động 59 Hình 3.2 Các bước áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018 62
Sơ đồ 1.3 Hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động theo ILO-OSH 2001 10
Sơ đồ 1.4 Mô hình Hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động ISO 45001:2018 15
Sơ đồ 2.1 Trình tự và biện pháp thi công tổng thể 31
Sơ đồ 2.2 Bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần CDC Hà Nội 33
Sơ đồ 3.1 Chu trình cải tiến liên tục trong hệ thống quản lý an toàn vệ sinh
lao động 57
Sơ đồ 3.2 Các bước thực hiện đào tạo nhận thức 66
Sơ đồ 3.3 Sơ đồ các bước thiết kế và xây dựng hệ thống quản lý an toàn vệ
sinh lao động 67
Sơ đồ 3.4 Sơ đồ quá trình quản lý rủi ro 67
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày 29/4/1958, tại kỳ họp thứ 8 Quốc hội khóa I đã ra Nghị quyết tách Bộ Thủy lợi - Kiến trúc để thành lập 2 bộ: Bộ Thủy lợi và Bộ Kiến trúc
Bộ Kiến trúc (nay là Bộ Xây dựng) thực hiện chức năng giúp Chính phủ quản
lý về kiến trúc, quy hoạch xây dựng, kiến thiết cơ bản, nhà đất và sản xuất VLXD
Từ đó đến nay, ngành Xây dựng luôn giữ vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, là lực lượng chủ yếu tạo ra tài sản cố định, cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển kinh tế và xã hội Trong suốt hơn 60 năm xây dựng và trưởng thành, trải qua các giai đoạn phát triển với những tên gọi khác nhau gắn với những nhiệm vụ cụ thể của từng thời kỳ lịch sử, ngành Xây dựng đã vượt qua nhiều khó khăn, thử thách, hoàn thành tốt những nhiệm vụ được giao phó, luôn giữ vững và khẳng định được vị trí, vai trò là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn, có những đóng góp quan trọng vào những thành tựu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Theo Báo cáo bởi Bộ Xây dựng, tai nạn lao động lĩnh vực xây dựng năm 2018 chiếm 15,79% tổng số vụ tai nạn chết người, tuy giảm so với năm trước đó (năm 2017 là 20,8%), nhưng vẫn thể hiện hoạt động xây dựng luôn tiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro lớn về mất an toàn lao động Có nhiều nguyên nhân dẫn đến kết quả đó, cả khách quan và chủ quan: do điều kiện thi công, địa hình xây dựng; người lao động phải làm việc ngoài trời, làm việc tại nơi
có độ cao lớn, nhiều công trình có thiết kế kết cấu phức tạp, công nghệ thi công ngày càng đa dạng, còn do thiết kế thi công lập chưa hợp lý, sử dụng máy thiết bị và giàn giáo thi công không đúng quy trình, quy định, ý thức người lao động và người sử dụng lao động tuân thủ kỷ luật lao động phần nhiều vẫn còn thấp…
Những năm qua công tác an toàn, vệ sinh lao động (ATVSLĐ) luôn được Nhà nước quan tâm nhằm đảm bảo tính mạng, sức khỏe và an toàn cho
Trang 11người lao động, đồng thời tạo điều kiện cho các đơn vị doanh nghiệp phát triển bền vững và góp phần đảm bảo an sinh xã hội Hàng năm, Bộ Xây dựng đều ban hành nhiều văn bản hướng dẫn, chỉ thị về việc thực hiện các quy định của pháp luật và các phương pháp kỹ thuật nhằm đảm bảo ATLĐ thi công xây dựng công trình Ngoài ra, Bộ còn tổ chức lễ phát động tháng hành động về ATVSLĐ ngành Xây dựng, tuyên truyền, cấp phát nhiều bộ tài liệu hướng dẫn các giải pháp, biện pháp đảm bảo ATVSLĐ cho các cơ quan, doanh nghiệp hoạt động trong thi công xây dựng
Cùng với sự chủ động, tích cực của Bộ Xây dựng, doanh nghiệp ngành Xây dựng cũng nỗ lực tổ chức và thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, xây dựng hệ thống quản lý ATVSLĐ phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế, không ngừng đầu tư máy, thiết bị thi công hiện đại, áp dụng nhiều biện pháp, công nghệ xây dựng tiên tiến… Trong đó, có nhiều doanh nghiệp được các tổ chức quốc tế công nhận và cấp giấy chứng nhận về Hệ thống quản lý An toàn
và Sức khoẻ nghề nghiệp như: Hòa Bình, Coteccons, Tổng công ty Xây dựng
số 1 (CC1)…
Cũng là một doanh nghiệp hoạt động trong ngành xây dựng, Công ty
Cổ phần CDC Hà Nội chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực tổng thầu xây lắp công trình dân dựng và công trình công nghiệp, giám sát thi công, tư vấn thiết
kế, sản xuất ngói, gạch… và một số vật liệu xây dựng khác Nhân sự kỹ thuật của công ty có trình độ chuyên môn giỏi, được đào tạo bài bản và đã từng tham gia thi công nhiều công trình Cũng nhờ vào đội ngũ cán bộ có năng lực, thương hiệu của công ty ngày càng được khẳng định qua nhiều công trình thi công có chất lượng tốt, được các khách hàng và chủ đầu tư đánh giá cao, luôn làm cho khách hàng yên tâm về chất lượng, tiến độ và an toàn lao động của quá trình các sản phẩm được tạo ra
Công ty Cổ phần CDC Hà Nội luôn luôn phấn đấu rằng công tác an toàn vệ sinh lao động là yếu tố tiên quyết trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Tại CDC Hà Nội, mục tiêu của công tác ATVSLĐ là thông qua
Trang 12các biện pháp về pháp luật, tổ chức, hành chính, khoa học kỹ thuật, kinh tế -
xã hội nhằm mục đích loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại, từ đó tạo nên một điều kiện làm việc tiện nghi, thuận lợi và môi trường lao động ngày càng tốt hơn để ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, hạn chế giảm sút sức khoẻ và ốm đau cũng như những thiệt hại khác đối với người lao động, góp phần bảo vệ môi trường, tăng năng suất lao động và phát triển lực lượng sản xuất Với Công ty Cổ phần CDC Hà Nội, ATVSLĐ thể hiện tính nhân văn và văn hóa tốt đẹp của Công ty, vì vậy Công ty luôn không ngừng đổi mới để nâng cao hiệu quả quản lý an toàn vệ sinh lao động Làm việc an toàn,
về nhà hạnh phúc để “CÙNG ĐI CHUNG” là mục tiêu mà mỗi con người CDC Hà Nội phấn đấu để tạo dựng nên những giá trị vững bền cho mai sau
Tuy đã được tăng cường thực hiện nhiều biện pháp nhằm giảm thiểu các vụ tai nạn, ngành xây dựng vẫn luôn là một trong những ngành tiềm ẩn nhiều nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, do nhiều nguyên nhân khác nhau Là người làm công tác an toàn vệ sinh lao động chuyên trách tại Công ty Cổ phần CDC Hà Nội và được giao nhiệm vụ thường xuyên theo dõi kiểm tra và đo lường hiệu quả các hoạt động về ATVSLĐ, tác giả thấy được tầm quan trọng của một hệ thống quản lý đối với công tác an toàn lao động và trách nhiệm của bản thân cần có đóng góp vào việc bảo vệ sức khỏe người lao động trong lĩnh vực này, tại đơn vị đang làm việc Với lý do đó, tác giả tiến hành nghiên cứu đề
tài: “Nghiên cứu áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018 vào hệ thống quản lý
an toàn vệ sinh lao động tại Công ty Cổ phần CDC Hà Nội”
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài
Trong quá trình tìm thông tin về vấn đề nghiên cứu, tác giả biết một số công trình nghiên cứu về vấn đề quản lý nhà nước, quản lý theo hệ thống các tiêu chuẩn về ATVSLĐ cho các doanh nghiệp, ngành nghề
Luận án tiến sĩ “Quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động trong
các doanh nghiệp khai thác đá xây dựng ở Việt Nam” của tác giả Hà Tất
Thắng [8] Luận án này nên ra các nguyên tắc quản lý Nhà nước về an toàn,
Trang 13vệ sinh lao động và nội dung quản lý Nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động trong ngành khai thác đá xây dựng
Luận văn thạc sĩ “Đánh giá thực trạng công tác quản lý an toàn vệ sinh
lao động và đề xuất áp dụng hệ thống quản lý OHSAS 18001 tại Công ty Cổ phần Tập đoàn C.E.O” của tác giả Hoàng Văn Trượng [8] Luận văn này
đánh giá thực trạng công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động, và cũng đưa ra các giải pháp cải thiện công tác quản lý ATVSLĐ theo phương thức áp dụng
hệ thống quản lý OHSAS 18001
Luận văn thạc sĩ “Xây dựng hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề
nghiệp theo ISO 45001:2018 làm nền tảng trong phát triển văn hóa an toàn tại Công ty Cổ phần Hưng Thịnh INCONS” của tác giả Nguyễn Trọng Tiến [10]
Luận văn thạc sĩ “Xây dựng hệ thống Quản lý an toàn và sức khỏe nghề
nghiệp theo ISO 45001:2018 cho ngành may, nghiên cứu điển hình tại Công ty May Premier Global Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Hồng Duyên [6]
Luận văn thạc sĩ “Xây dựng hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề
nghiệp trên cơ sở ISO 45001:2008 cho doanh nghiệp sửa chữa cơ khí tại Việt Nam, nghiên cứu điển hình tại Công ty cổ phần chế tạo giàn khoan Dầu khí
PV Shipyard” của tác giả Ngô Toàn Trung [11]
Đã và đang còn nhiều công trình khoa học nghiên cứu về hệ thống quản
lý an toàn vệ sinh lao động khác Tuy nhiên, chưa có đề tài nào nghiên cứu áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018 vào hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động tại Công ty Cổ phần CDC Hà Nội
3 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Trang 143.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nêu được tổng quan về tiêu chuẩn ISO 45001:2018
- Nêu được thực trạng ATVSLĐ của Công ty Cổ phần CDC Hà Nội
- Đánh giá được hệ thống quản lý ATVSLĐ hiện nay tại Công ty Cổ phần CDC Hà Nội
- Phân tích về việc áp dụng các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 45001:2018 vào hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động tại Công ty Cổ phần CDC Hà Nội
- Đưa ra được các giải pháp áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018 vào hệ thống quản lý ATVSLĐ tại Công ty Cổ phần CDC Hà Nội
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Công tác quản lý ATVSLĐ
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Nghiên cứu tại Công ty Cổ phần CDC Hà Nội
Về thời gian: Đề tài được thực hiện và hoàn thiện trong năm 2020, các giải pháp đề xuất trong đề tài có ý nghĩa từ năm 2021 đến năm 2025
Về nội dung: đề xuất giải pháp áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018 vào
hệ thống quản lý ATVSLĐ
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp hồi cứu, phân tích số liệu, tài liệu: Xem xét trong 3 năm
2017, 2018 và 2019 của Công ty Cổ phần CDC Hà Nội số liệu về số lượng lao động, công tác an toàn lao động, quản lý sức khỏe, tai nạn lao động Tham khảo các báo cáo, tạp chí khoa học, tài liệu về quản lý ATVSLĐ trong xây dựng và các tài liệu liên quan đến tiêu chuẩn ISO 45001:2018 tại Việt Nam và trên thế giới
- Phương pháp điều tra xã hội học: Thông qua mẫu phiếu khảo sát, với
số mẫu điều tra trực tiếp là 120 mẫu, trong đó ¼ số phiếu phát cho các cán bộ
có chuyên môn kỹ thuật tại Công ty, ¾ số phiếu phát cho công nhân lao động tại các công trình của Công ty Cổ phần CDC Hà Nội đang thi công xây dựng
Trang 15Tác giả phát phiếu điều tra và hướng dẫn điền phiếu cho người được phát, với tổng cộng 120 phiếu điều tra được phát ra tác giả thu lại về đủ 120 phiếu ghi đầy đủ thông tin dữ liệu cần khảo sát
- Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm: Tác giả tiến hành thu thập và nghiên cứu các tài liệu về hệ thống quản lý ATVSLĐ đối với một số doanh nghiệp hiện nay, tài liệu về các hệ thống quản lý và cách áp dụng, các tài liệu về tiêu chuẩn ISO 45001:2018 Sau khi thu thập phân tích các tài liệu, tiến hành đúc rút ra kinh nghiệm và đưa ra giải pháp cho vấn đề nghiên cứu
6 Những đóng góp mới của đề tài nghiên cứu
Đã có nhiều nghiên cứu khoa học về việc áp dụng một hệ thống quản lý ATVSLĐ cụ thể như OSHAS 18001, ILO-OHS 2001, ISO 45001:2018… với đối tượng nghiên cứu nằm trong hoặc liên quan đến ngành xây dựng Nhưng đây là luận văn đầu tiên đưa ra đề xuất nghiên cứu áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018 vào hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động tại Công ty Cổ phần CDC Hà Nội
7 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1 Tổng quan
Chương 2 Thực trạng quản lý an toàn vệ sinh lao động tại Công ty Cổ phần CDC Hà Nội
Chương 3 Áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018 vào hệ thống quản lý
an toàn vệ sinh lao động tại Công ty Cổ phần CDC Hà Nội
Trang 16Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động tại một số nước trên thế giới và Việt Nam
để có thể đăng ký chứng nhận
Nước Anh là một nước thiết lập được các tiêu chuẩn về ATVSLĐ ở mức chi tiết và tương đối cao Các tiêu chuẩn, hướng dẫn trong lĩnh vực an toàn vệ sinh lao động được đưa ra bởi Ủy ban an toàn Anh, Viện tiêu chuẩn Anh đã và đang được nhiều doanh nghiệp ở nước Anh và nhiều nước ở Châu
Âu và trên thế giới áp dụng rộng
Từ năm 1989, nhiều văn bản pháp luật khác trong hệ thống ATVSLĐ được tiếp tục ban hành, nhưng đến 2004 thì Cơ quan tiêu chuẩn Anh mới biên soạn và phát hành hệ thống quản lý ATVSLĐ hoàn chỉnh là BS 8800 [19], đây được coi là tiêu chuẩn của Anh về hệ thống quản lý ATVSLĐ ở doanh nghiệp theo mô hình dưới đây
OHSAS 18001 [18] là Tiêu chuẩn về Hệ thống quản lý An toàn sức khỏe nghề nghiệp do Viện tiêu chuẩn Anh xây dựng và ban hành lần đầu năm
1999 và sửa đổi năm 2007 Tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 đưa ra những yêu cầu đối với an toàn lao động và sức khỏe nghề nghiệp cho bất kỳ quy mô nào của một tổ chức, nó cung cấp hướng dẫn để giúp tổ chức thiết kế chính sách của mình về vấn đề an toàn và sức khỏe, xây dựng những kiểm soát liên quan
và những quy trình trong một hệ thống quản lý
Trang 17Sơ đồ 1.1 Mô hình Hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động BS
về an toàn và sức khỏe, công đoàn và những người bênh vực công nhân, OSHA
và các đối tác tiểu bang đã cải thiện đáng kể sự an toàn tại nơi làm việc, giúp giảm hơn 65% số tử vong và thương tích do công việc gây ra Năm 1970, ước tính có 14 ngàn công nhân đã thiệt mạng trong công việc - khoảng 38 người mỗi ngày Trong năm 2010, Cơ quan Thống kê Lao động báo cáo con số này giảm xuống còn khoảng 4.500 hay khoảng 12 công nhân mỗi ngày Trong cùng thời gian đó, việc làm tại Mỹ tăng gần gấp đôi, lên hơn 130 triệu lao động tại hơn 7,2 triệu địa điểm làm việc Tỷ lệ thương tích và bệnh tật nghiêm trọng tại nơi làm việc cũng giảm rõ rệt, từ 11 cho mỗi 100 công nhân trong năm 1972 xuống còn 3,5 cho mỗi 100 công nhân trong năm 2010” [15]
Trang 18“ANSI Z10 là hệ thống quản lý an toàn sức khỏe lao động được Viện Tiêu chuẩn Quốc gia Hoa Kỳ (ANSI) ban hành lần đầu năm 2005, sửa đổi năm 2012, dưới hình thức một bộ tiêu chuẩn quốc gia nhưng tương thích với các tiêu chuẩn quốc tế (ISO) ANSI Z10 là dạng tiêu chuẩn tự nguyện áp dụng đối với bất kỳ doanh nghiệp nào có mong muốn quản lý được rủi ro an toàn lao động Tiêu chuẩn quốc gia Hoa Kỳ về hệ thống quản lý ATVSLĐ ANSI Z10 sử dụng chu trình quản lý Deming P-D-C-A (Plan - Do - Check - Action), bao gồm:
- Sự quản lý của lãnh đạo và tham gia của người lao động (Management Leadership and Employee Participation);
- Hoạch định (Planning);
- Thực hiện và vận hành (Implementation and Operation);
- Đánh giá và hành động khắc phục (Evaluation and Corrective Action);
- Xem xét của lãnh đạo (Management Review)” [17]
Sơ đồ 1.2 Mô hình Hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động ANSI Z10
của Hoa Kỳ
Nguồn:[16, tr.6]
Trang 191.1.3 Malaysia
Năm 2011, Malaysia đã ban hành bộ tiêu chuẩn quốc gia về an toàn sức khỏe nghề nghiệp MS 1722:2011 - Hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp Tiêu chuẩn này dựa trên tiêu chuẩn của Tổ chức Lao động quốc
và người lao động tăng cường hiệu quả thực hiện công tác ATVSLĐ trong các tổ chức, doanh nghiệp
Các quy định trong MS 1722:2011 tương đương với OHSAS 18001 Đây là hệ thống các tiêu chuẩn của Malaysia cung cấp các yêu cầu để quản lý
an toàn và sức khỏe nghề nghiệp, và là cơ sở để phát triển hệ thống an toàn vệ sinh lao động trong một doanh nghiệp
Trang 201.1.4 Nhật Bản
Nhật Bản là quốc gia nổi tiếng về đảm bảo an toàn lao động Trong rất nhiều hệ thống quản lý an toàn tại Nhật Bản, nổi bật lên 2 hệ thống được đánh giá cao và được thừa nhận rộng rãi trên thế giới
Hệ thống các mô hình quản lý “Kizen Yochi (KY): Dự đoán các tình huống nguy hiểm Ý tưởng KY ra đời năm 1974 (viết tắt của Kizen và Yochi, nghĩa là: dự đoán các tình huống nguy hiểm) và ngày nay đang là một trong những biện pháp đảm bảo an toàn lao động được sử dụng phổ biến nhất tại Nhật Bản Ý tưởng này đã góp phần quan trọng khiến tỉ lệ tai nạn lao động ở Nhật giảm mạnh rõ rệt Thực hiện theo KY, mỗi ngày trước triển khai bất kỳ công việc gì, các nhóm làm việc đều phải thực hiện một Bảng phân tích KY Tất cả các ý kiến dù nhỏ nhất đều được viết vào một Bảng KY và đọc to cho mọi người cùng nghe Tờ giấy này sau đó được treo ngay tại vị trí làm việc để nhắc nhở” [1]
Trước khi phát triển ra phương pháp này, người Nhật đã nghiên cứu về tâm lý của con người, từ đó nhận thấy rằng việc liên tục gọi tên ra những rủi
ro, mối nguy bằng cách hô lên thật to sẽ có tác động tâm lý tới những người nghe được, từ đó kích hoạt lại trạng thái ý thức tỉnh táo trước mọi hành động sai lầm có thể dẫn tới rủi ro, gây nguy hiểm cho mình và người khác Vậy nên, tuy nhiều nơi coi biện pháp KY là mất thời gian hay hình thức nhưng đối với các doanh nghiệp tại Nhật hoặc doanh nghiệp có yếu tố quản lý của Nhật Bản thì phương pháp KY lại được áp dụng tương đối nhiều và đem lại hiệu quả thiết thực cho các đơn vị này
“Hệ thống các mô hình quản lý 5S: là tên của một phương pháp quản
lý, sắp xếp nơi làm việc Nó được viết tắt của 5 từ trong tiếng Nhật gồm: seiri (sàng lọc), seiton (sắp xếp), seiso (sạch sẽ), seiketsu (săn sóc), và shitsuke (sẵn sàng) Cụ thể hơn:
- Sàng lọc: có nghĩa là phân loại, tổ chức các vật dụng theo trật tự Đây chính là bước đầu tiên doanh nghiệp cần làm trong thực hành 5S Nội dung
Trang 21chính của S thứ nhất là phân loại, di dời những thứ không cần thiết, có thể bán
đi hoặc tái sử dụng
- Sắp xếp: sau khi đã loại bỏ các vật dụng không cần thiết thì công việc tiếp theo là tổ chức các vật dụng còn lại một cách hiệu quả theo tiêu chí dễ tìm, dễ thấy, dễ lấy, dễ trả lại
- Sạch sẽ: thường xuyên vệ sinh, giữ gìn nơi làm việc sạch sẽ thông qua việc tổ chức vệ sinh tổng thể và tổ chức vệ sinh hàng ngày máy móc vật dụng
và khu làm việc S thứ ba hướng tới cải thiện môi trường làm việc, giảm thiểu rủi ro, tai nạn đồng thời nâng cao tính chính xác của máy móc thiết bị (do ảnh hưởng của bụi bẩn)
- Săn sóc: luôn luôn kiểm tra, duy trì 3S ở trên Bằng việc phát triển S thứ tư, các hoạt động 3S sẽ được cải tiến dần dựa theo tiêu chuẩn đã đặt ra và tiến tới hoàn thiện 5S trong doanh nghiệp
- Sẵn sàng: nghĩa là rèn luyện, tạo nên một thói quen, nề nếp, tác phong cho mọi người trong thực hiện 5S” [1]
Hệ thống mô hình quản lý 5S được triển khai lần đầu tại Công ty Toyota (Nhật Bản) và sau đó các công ty khác tại Nhật cũng bắt đầu áp dụng
và phổ biết tại nhiều nước khác trên thế giới Tuy nhiên, tại một số công ty Nhật, 5S lại được rút gọn lại thành 3S, chỉ lấy 3S đầu tiên (sàng lọc, sắp xếp, sạch sẽ) Nhưng bên cạnh đó cũng nhiều nơi đưa 5S lên thành 6S, chữ S cuối cùng là Safety (An toàn)
1.1.5 Việt Nam
Ở Việt Nam, công tác ATVSLĐ cũng đã được Đảng và Nhà nước quan tâm chú trọng từ nhiều năm trước đây và được thể hiện rõ thông qua hàng loạt các văn bản pháp luật, các tiêu chuẩn, quy phạm an toàn đã được ban hành Công tác ATVSLĐ được đề cập đầy đủ, rõ ràng trong Hiến pháp (điều 56), trong bộ Luật lao động năm 2012 (chương IX), Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, Luật Bảo vệ môi trường, Luật Phòng cháy và chữa cháy, Luật
An toàn vệ sinh lao động Cùng với đó là một hệ thống bộ máy tổ chức quản
Trang 22lý và nghiên cứu khoa học về an toàn từ từng cơ sở sản xuất tới địa phương, trung ương
Tuy nhiên trước những yêu cầu về hội nhập, phát triển kinh tế đất nước, cũng như xu thế toàn cầu hoá như hiện nay, thì rõ ràng bên cạnh hàng loạt những vấn đề mang tính vĩ mô về chính sách và phương thức quản lý kinh tế, vấn đề quản lý - kiểm soát về ATVSLĐ tại các cơ sở sản xuất cũng thực sự đòi hỏi phải có những điều chỉnh, thay đổi nhất định để sao cho vừa đáp ứng được
xu thế hội nhập kinh tế thế giới, lại vừa phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế -
xã hội nói chung và phát triển kinh tế thương mại nói riêng mà Đảng và Nhà nước ta đã đề ra Các mô hình quản lý an toàn vệ sinh lao động ILO - OSH 2001, OHSAS 18001:2007 và bắt đầu ISO 45001:2018 cũng đã được biên dịch và bắt đầu được các tổ chức tại Việt Nam áp dụng Các mô hình quản lý này chủ yếu được áp dụng bởi các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp có khách hàng nước ngoài hay các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc liên doanh
Các doanh nghiệp Việt Nam vừa và nhỏ đang tổ chức quản lý ATVSLĐ tại cơ sở dựa vào các văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành như: Luật
số 84/2015/QH13 về An toàn, vệ sinh lao động, các nghị định 37/2016/NĐ-CP, 39/2016/NĐ-CP, 44/2016/NĐ-CP và các thông tư hướng dẫn theo nghị định Bên cạnh đó, tùy từng cơ sở sản xuất kinh doanh về lĩnh vực và hoạt động ngành nghề nào thì doanh nghiệp còn cần phải tuân thủ quy định về tổ chức, quản lý an toàn lao động theo pháp luật liên quan đến ngành nghề đó
1.2 Tiêu chuẩn quốc tế ISO 45001:2018
1.2.1 Giới thiệu về ISO 45001:2018
ISO 45001:2018 [21] là Tiêu chuẩn quốc tế đầu tiên trên thế giới về an toàn và sức khỏe nghề nghiệp do Tổ chức tiêu chuẩn hóa thế giới (ISO) ban hành vào tháng 03/2018
ISO 45001 dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế trước đó trong lĩnh vực này như OHSAS 18001, các tiêu chuẩn quốc gia khác nhau và các công ước, tiêu chuẩn lao động quốc tế ILO
Trang 23Tiêu chuẩn này cung cấp khuôn khổ cho doanh nghiệp nhằm thúc đẩy
sự an toàn, giảm thiểu rủi ro tại nơi làm việc, nâng cao sức khỏe và thoải mái tại nơi làm việc, cho phép doanh nghiệp chủ động cải thiện hiệu suất về an toàn sức khỏe nghề nghiệp của mình
Tiêu chuẩn ISO 45001 sẽ đưa ra cho tổ chức các cách cải tiến để mục đích cuối cùng đạt được kết quả hoạt động ATVSLĐ của doanh nghiệp tốt hơn trước đây thông qua các việc:
- Xây dựng những mục tiêu, chính sách về ATVSLĐ;
- Thiết lập những quá trình vận hành công việc một cách có hệ thống;
- Từ xác định mối nguy, rủi ro về ATVSLĐ rồi đưa ra biện pháp loại
bỏ hoặc giảm thiểu đến mức thấp hơn;
- Cải thiện nhận thức về rủi ro ATVSLĐ trong các hoạt động của tổ chức;
- Đánh giá công tác ATVSLĐ và tìm cách cải tiến
Việc áp dụng ISO 45001:2018 sẽ giúp cho tổ chức nâng cao danh tiếng, đồng thời cũng có thể đem lại nhiều lợi ích như:
- Nâng cao sự tuân thủ pháp luật;
- Giảm chi phí và thời gian gián đoạn công việc do tai nạn lao động;
- Hạ thấp chi phí vì tai nạn lao động, chi phí bảo hiểm cho doanh nghiệp;
- Chứng nhận đạt tiêu chuẩn quốc tế giúp nâng tầm hình ảnh và chứng minh trách nhiệm của tổ chức với xã hội
Phạm vi/đối tượng áp dụng ISO 45001:2018:
- Có thể áp dụng cho mọi doanh nghiệp bất kể quy mô, loại hình và hoạt động;
- Có thể được sử dụng toàn bộ hoặc một phần để cải thiện hệ thống quản lý ATVSLĐ của doanh nghiệp;
- ISO 45001:2018 không nêu rõ các tiêu chí cụ thể về kết quả thực hiện
hệ thống quản lý ATVSLĐ của doanh nghiệp;
- ISO 45001:2018 không giải quyết các vấn đề như an toàn sản phẩm, thiệt hại tài sản hoặc tác động môi trường
Trang 241.2.2 Nội dung cơ bản của ISO 45001:2018
Nội dung của ISO 45001:2018 có 10 mục nội dung và 1 phần phụ lục hướng dẫn sử dụng tiêu chuẩn này, cụ thể 10 mục gồm:
Trang 251.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018 vào hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động
1.3.1 Những yếu tố bên ngoài
- Môi trường tự nhiên xung quanh, chính trị, văn hóa, xã hội, pháp lý, kinh tế tài chính, và cạnh tranh thị trường;
- Đối thủ cạnh tranh, công nghệ khoa học kỹ thuật;
- Pháp luật quốc gia và luật pháp quốc tế;
- Ảnh hưởng của chính sách và xu hướng trong ngành kinh tế mà tổ chức đang hoạt động;
- Sự ảnh hưởng về sức khỏe và an toàn lao động từ các sản phẩm, dịch
vụ của tổ chức tới các bên quan tâm
1.3.2 Những yếu tố bên trong
- Chính sách, mục tiêu và các chiến lược thực hiện để đạt được chúng;
- Cơ cấu, văn hóa/phong cách của tổ chức;
- Tài nguyên (bao gồm cả con người), kiến thức, kỹ năng và năng lực;
- Hệ thống quản lý đang áp dụng;
- Văn hóa an toàn trong tổ chức và mối quan hệ với người lao động;
- Các hướng dẫn, tiêu chuẩn nội bộ;
- Quá trình cho sự ra đời của sản phẩm mới, vật tư, dịch vụ, các công
cụ, phần mềm, cơ sở và thiết bị;
- Điều kiện làm việc
1.4 Kinh nghiệm áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018 vào quản lý
an toàn vệ sinh lao động
1.4.1 Kinh nghiệm của một số tập đoàn lớn trên thế giới khi áp dụng tiêu chuẩn trong quản lý an toàn vệ sinh lao động
1.4.1.1 Toshiba Medical Systems/Canon Medical Systems
Toshiba là một trong những tập đoàn công nghệ lớn tại Nhật Bản, đã đầu tư vào nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau từ máy tính xách tay cho đến cả năng lượng hạt nhân Toshiba Medical Systems là mảng kinh doanh
Trang 26các thiết bị y tế, bao gồm các loại máy chụp X-quang và máy chụp cộng hưởng từ
Toshiba Medical Systems là một trong những công ty hàng đầu thế giới trong ngành công nghiệp sản xuất thiết bị y tế Riêng đối với việc sản xuất các
hệ thống máy chụp cắt lớp (Chụp CT), Toshiba Medical Systems chiếm thị phần áp đảo tại Nhật Bản và cũng đang tăng dần thị phần của mình trên toàn cầu Ngoài ra, Toshiba Medical Systems là công ty duy nhất trong ngành này với danh mục sản phẩm rộng lớn bao gồm hệ thống chẩn đoán X-ray, hệ thống chụp cộng hưởng (MRI), các hệ thống siêu âm chẩn đoán và hệ thống y học hạt nhân chẩn đoán Công ty cũng cung cấp các giải pháp hình ảnh y tế và chẩn đoán trong ống nghiệm tiên tiến hướng tới chăm sóc cá nhân
Darryl Collin, Giám đốc phụ trách quản lý đảm bảo hệ thống chất lượng cho Toshiba Medical Systems từng tuyên bố: “Đơn vị chúng tôi đã phát triển nhanh chóng nhưng không có hệ thống quản lý ATVSLĐ chính thức Chúng tôi nhận ra rằng điều này cần phải được giải quyết để đảm bảo an toàn lao động và sức khỏe cho nhân viên của mình Ngoài ra, chúng tôi biết rằng các bệnh viện, cơ sở y tế sử dụng sản phẩm của chúng tôi, đang nhận thức rõ hơn về trách nhiệm của các nhà thầu phụ cung cấp sản phẩm cho họ và họ mong đợi sẽ được thấy các hệ thống quản lý chính thức, có hiệu quả để kiểm soát tất cả các vấn đề về ATVSLĐ của chúng tôi” Về lợi ích của chứng nhận, Darryl Collin tiếp tục nói: “Thông qua chứng nhận của Hệ thống quản lý ATVSLĐ, chúng tôi đã nâng cao nhận thức về vấn đề sức khỏe và an toàn đối với nhân viên trong tổ chức của mình, tăng cường sự tuân thủ pháp luật và đảm bảo khách hàng hài lòng khi chúng tôi lắp đặt hoặc bảo trì thiết bị tại địa điểm làm việc của họ Ngoài ra, chứng nhận này đã giúp chúng tôi dễ dàng đáp ứng các yêu cầu của khách hàng hơn trong khi đấu thầu cạnh tranh mở rộng thị trường”
Hiện nay, do Toshiba thay đổi chiến lược kinh tế của tập đoàn, Toshiba Medical Systems đã được bán cho một công ty khác và được đổi tên thành
Trang 27Canon Medical Systems Canon Medical Systems cam kết sản xuất, lắp đặt và phục vụ các sản phẩm với tiêu chuẩn cao nhất Để đảm bảo điều này, tất cả các hệ thống quản lý của họ đều được chứng nhận theo tiêu chuẩn quốc tế bởi các tổ chức kiểm định toàn cầu Những tiêu chuẩn mà Canon Medical Systems gồm có: ISO 9001/ISO13485: Hệ thống quản lý chất lượng, ISO 14001: Hệ thống quản lý môi trường, ISO 27001: Hệ thống quản lý bảo mật thông tin, ISO 45001: Hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp Canon Medical Systems đã triển khai các hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp, môi trường nhằm mục đích liên tục cải thiện dịch vụ và hiệu suất cung cấp cho khách hàng
Hình 1.1 Giấy chứng nhận ISO 45001:2018 của Canon Medical Systems
Trang 28Canon Medical Systems khẳng định sự quan tâm liên tục của họ đến các hệ thống quản lý sẽ đảm bảo đưa ra được các cải tiến liên tục để giảm thiểu lỗi khi sử dụng sản phẩm, giảm thiểu lãng phí trong sử dụng tài nguyên trái đất, đồng thời giảm thiểu rủi ro cho khách hàng Canon Medical Systems bằng cách quản lý các mối nguy hiểm vốn có từ các sản phẩm của họ, đồng thời từ đó cũng sẽ giảm thiểu được những rủi ro cho nhân viên và cộng đồng, môi trường trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
1.4.1.2 Shangri-La Hotels And Resorts
Shangri-La Hotels And Resorts là một đơn vị kinh doanh của Công ty quản lý khách sạn quốc tế Shangri-La (Shangri-La International Hotel Management Limited), một công ty khách sạn đa quốc gia có trụ sở tại Hồng Kông Được thành lập bởi ông Robert Kuok người Malaysia vào năm 1971 Hiện nay, Shangri-La Hotels And Resorts được coi là một trong những công
ty quản lý khách sạn và chủ sở hữu khách sạn tốt nhất thế giới, công ty có hơn
100 khách sạn và khu nghỉ dưỡng cao cấp với hơn 40.000 phòng trên khắp Châu Phi, Châu Á, Châu Âu, Trung Đông, Bắc Mỹ và Úc An toàn và chất lượng là điều cần thiết cho Shangri-La Hotels And Resorts
Chứng nhận Hệ thống quản lý ATVSLĐ được xác định là một tiêu chuẩn quan trọng cần phải đạt được, nó như là một minh chứng cho việc Công ty có trách nhiệm với xã hội Ngoài ra, trên thế giới, trong việc cạnh tranh thị trường của các khách sạn, chứng nhận Hệ thống quản lý ATVSLĐ đôi khi còn là yêu cầu bắt buộc của nhiều chính quyền địa phương Vậy nên việc đạt được chứng nhận Hệ thống quản lý ATVSLĐ là một mục tiêu thiết yếu trong chiến lược tăng trưởng của họ
Shangri-La đã chứng kiến sự cải tiến liên tục trong các hệ thống cùng quy trình quản lý sức khỏe và an toàn của mình kể từ khi được chứng nhận,
và điều này đã cải thiện độ tin cậy trong các hoạt động của Công ty Thông qua chứng nhận này, Shangri-La đã phần nào thể hiện được sự cam kết của
Trang 29mình đối với các quy trình an toàn và sức khỏe, đồng thời cho thấy sự quan tâm rõ ràng và chủ động đối với vấn đề an toàn, sức khỏe của nhân viên
1.4.2 Kết quả áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018 tại một số doanh nghiệp Việt Nam
Đã có nhiều doanh nghiệp Việt Nam áp dụng thành công tiêu chuẩn ISO 45001:2018 Để kinh doanh đạt kết quả cao thì điều đầu tiên cần phải làm chính là đảm bảo an toàn sức khỏe cho người lao động một cách tốt nhất Thực tế là nhiều doanh nghiệp hiện nay đã rất chú trọng đến việc hướng tới phát triển một cách bền vững bằng cách áp dụng hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp cho nhân viên, đặc biệt là áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018 Tại Việt Nam, đã có nhiều doanh nghiệp tiên phong áp dụng tiêu chuẩn này và từng bước mang lại những dấu hiệu tích cực cho môi trường làm việc của người lao động
1.4.2.1 Công ty Cổ phần LDT
Công ty Cổ phần LDT (LDT) đã chính thức được tổ chức chứng nhận quốc tế CAC trao giấy chứng nhận Hệ thống quản lý An toàn sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 vào ngày 13/05/2019
“Ngay từ khi thành lập LDT đã xác định việc xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn về Hệ thống quản lý An toàn sức khỏe Nghề nghiệp (OHSAS 18001:2007), việc áp dụng hệ thống quản lý đã mang đến cho LDT nhiều lợi thế Chính vì vậy, khi ISO 45001:2018 được ban hành thay thế cho OHSAS 18001:2007, Ban lãnh đạo công ty đã quyết tâm xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý An toàn sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 nhằm đảm bảo sức khỏe cho người lao động và an toàn thi công tuyệt đối cho mọi dự án của công ty Ngoài ra, chứng chỉ ISO 45001:2018 cũng nhấn mạnh trách nhiệm của Ban lãnh đạo LDT đưa ra hướng phát triển phù hợp với Hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp và từ đó mở rộng qua phạm vị đào tạo nhân viên
Trang 30Đạt được chứng chỉ quan trọng này thể hiện sự cải tiến liên tục trong việc áp dụng các quy trình của hệ thống hệ thống An toàn sức khỏe nghề nghiệp trong hệ thống vận hành của công ty, cung cấp ra thị trường một cách nhất quán sản phẩm và dịch vụ, chất lượng nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng và các bên liên quan Bên cạnh đó còn giúp giải quyết các rủi ro, đảm bảo hệ thống quản lý của công ty phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn áp dụng” [14]
1.4.2.2 Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư xây dựng Unicons
“Công ty TNHH Đầu tư xây dựng Unicons (Unicons) thành lập từ năm
2006, Unicons đã và đang phát triển nhanh chóng, là một trong các tổng thầu xây dựng tư nhân lớn nhất Việt Nam Năm 2018, Unicons vượt mốc tổng doanh thu 8.400 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt hơn 360 tỷ đồng Với thành quả đó, Unicons vươn tới vị trí tốp 3 công ty xây dựng tư nhân số 1 Việt Nam, xếp hạng 71/500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam (theo bảng xếp hạng VNR500 năm 2018 do Vietnam Report và báo điện tử Vietnamnet đồng thực hiện và công bố)
Để đạt được những thành tựu trên, ngoài sự hỗ trợ và tạo điều kiện từ phía công ty chủ quản Coteccons Group, còn có sự phát triển bằng chính kinh nghiệm và giá trị cốt lõi bản thân công ty Unicons hoạt động đa dạng trên thị trường xây dựng với đầy đủ các dịch vụ như thiết kế và thi công, tổng thầu xây dựng, thi công cơ điện
Con người, hệ thống quản lý và văn hóa doanh nghiệp được phản ánh qua các giá trị cốt lõi chính là nền tảng vững chắc cho sự phát triển và thành công của Unicons Dựa trên nền tảng này, Unicons tự tin mang lại cho khách hàng những dịch vụ đảm bảo an toàn, chuyên nghiệp, chất lượng tiêu chuẩn quốc tế và cạnh tranh về ngân sách Để cam kết duy trì chất lượng đẳng cấp quốc tế, Unicons liên tục cải tiến hệ thống quản lý an toàn sức khoẻ nghề nghiệp và hệ thống quản lý chất lượng” [5]
Trang 31Khi tiêu chuẩn ISO 45001:2018 có hiệu lực từ tháng 03/2018, Unicons
đã nhanh chóng chuyển đổi hệ thống theo tiêu chuẩn cũ từ OHSAS 18001:2007 sang ISO 45001:2018 và đã thành công sở hữu chứng nhận vào vào ngày 17/04/2019 Trong ngành xây dựng thì Unicons là một trong những công ty hoạt động thi công xây dựng đầu tiên của Việt Nam nhận được chứng nhận này, qua đây Unicons cũng thể hiện là một doanh nghiệp đầy tiềm lực và đặc biệt quan tâm công tác an toàn và sức khỏe người lao động
Hình 1.2 Giấy chứng nhận đạt chuẩn ISO 45001:2018 của
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư xây dựng Unicons
Trang 32Trong tháng 02/2020, Unicons đã xuất sắc được chứng nhận lại (định
kỳ 3 năm/lần) chứng chỉ ISO 9001:2015 và ISO 14001:2015 Để giữ vững chứng nhận ISO 9001:2015 và ISO 14001:2015, tất cả cán bộ nhân viên Unicons đã liên tục cải tiến hệ thống quản lý, kiểm soát rủi ro và nhận diện cơ hội nhằm đáp ứng sự kỳ vọng và thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Song song với việc chứng nhận lại ISO 9001:2015 và ISO 14001:2015, Unicons tiếp tục đánh giá định kỳ và duy trì chứng chỉ ISO 45001:2018 (Hệ thống quản lý về An toàn và Sức khoẻ nghề nghiệp)
Nhiều năm liền được công nhận các chứng chỉ về hệ thống quản lý tiêu chuẩn quốc tế, Unicons đã khẳng định sự chuyên nghiệp trong công tác quản
lý chất lượng, môi trường, an toàn và sức khỏe, mang lại lợi ích bền vững cho người lao động, khách hàng, đối tác và công ty
1.4.2.3 Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu - Thương hiệu VietChem là doanh nghiệp cung ứng hoá chất và thiết bị thí nghiệm, hoá chất công nghiệp lớn mạnh tại Việt Nam Đây là một doanh nghiệp
đã đăng ký tham gia và được lựa chọn xây dựng mô hình thí điểm cho ngành hóa chất Trong công tác xây dựng hệ thống quản lý ISO 45001 thành công, nhận chứng chỉ vào tháng 11/2019, Công ty đã trải qua những thuận lợi như:
- “Hoạt động trong lĩnh vực đặc thù, có nguy cơ cao về cháy nổ, tai nạn, thương tích và chịu nhiều yêu cầu khắt khe của phát luật, nên Công ty Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu luôn chú trọng công tác đảm bảo an toàn trong sản xuất Một điểm thuận lợi trong quá trình triển khai dự án ISO 45001
là Công ty đã xây dựng và áp dụng thành công các hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001, ISO 14001 và 5S từ năm 2018 Nhờ đó, việc xây dựng và tích hợp các khía cạnh quản lý ATVSLĐ vào hệ thống hiện hữu được nhanh chóng và phát huy hiệu quả tốt hơn
- Điểm thuận lợi thứ 2 đó là đội ngũ lãnh đạo của Công ty Kim Ngưu
đã nhận thức rất rõ tầm quan trọng của hệ thống quản lý ATVSLĐ trong việc
Trang 33đảm bảo môi trường làm việc an toàn, giảm tai nạn và chi phí liên quan, có được sự công nhận của các doanh nghiệp bảo hiểm và các cơ quan pháp luật cũng như nâng cao tinh thần làm việc của người lao động Trong tình hình hiện nay, doanh nghiệp thường phải đối mặt với những chi phí ngày càng cao cho những việc như trả lương cho thời gian nghỉ ốm, gián đoạn sản xuất, đào tạo thay thế khi có tai nạn lao động, chi phí cho các ca ốm đau, thương tật… Bên cạnh đó, quy định của luật pháp về an toàn vệ sinh lao động ngày càng chặt chẽ, chi phí bảo hiểm cho người lao động ngày càng cao… thì việc xây dựng văn hóa an toàn, cải thiện nhận thức và cam kết của từng cá nhân sẽ là nhân tố to lớn góp phần ổn định sản xuất và thúc đẩy năng suất lao động
- Bên cạnh đó, cán bộ nhân viên Kim Ngưu cũng thể hiện tinh thần hợp tác và tinh thần trách nhiệm, bước đầu nhiệt tình tham gia hoạt động quản lý đảm bảo an toàn lao động và sức khỏe nghề nghiệp tại doanh nghiệp” [5]
Bên cạnh đó, Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưucũng gặp những khó khăn:
- “Để có thể đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 45001, Công ty Kim Ngưu phải đầu tư chi phí để nâng cấp nhà xưởng, huấn luyện nhân viên,
đo kiểm môi trường làm việc, đầu tư cải tiến máy móc thiết bị… Việc triển khai chỉ được hỗ trợ về mặt kinh phí tư vấn và chuyên gia nên đây vẫn là một trở ngại tương đối lớn cho Công ty
- Dù người lao động rất quan tâm đến vấn đề an toàn lao động và sức khỏe của bản thân nhưng việc phải sử dụng các trang thiết bị, phương tiện bảo
vệ cá nhân cồng kềnh, phải thực hiện đúng các quy trình an toàn… cũng khiến cho nhiều công nhân cảm thấy rất áp lực về mặt đảm bảo năng suất
- Giống như phần lớn doanh nghiệp khác, Công ty Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu cũng gặp khó khăn vì không đủ nhân sự thường trực để kiểm soát
và duy trì hệ thống Hiện tại nhân sự kiểm soát hồ sơ, tài liệu vẫn bị quá tải Quá trình vận hành hệ thống luôn phát sinh những điểm không phù hợp, do
đó cần phải soát xét, thay đổi Mỗi người, mỗi bộ phận thực hiện theo một
Trang 34kiểu khác nhau, do đó không có sự thống nhất trong toàn bộ hệ thống Một người phải kiêm nhiệm quá nhiều công việc, dẫn đến khó khăn cho việc đánh giá và xem xét của lãnh đạo cũng như việc vận hành hệ thống
- Từ thực tế triển khai áp dụng thành công hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp tại Công ty Cổ phần Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu, biện pháp khắc phục cho những hạn chế nêu trên phải xuất phát từ chính mong muốn cải tiến và nâng cao hiệu lực của hệ thống quản lý doanh nghiệp Đồng thời, cần có sự hỗ trợ tư vấn từ đội ngũ chuyên gia để ISO 45001 có thể được triển khai áp dụng một cách chính xác, đầy đủ, khách quan và phù hợp với thực trạng của doanh nghiệp” [5]
1.4.2.4 Công ty Cổ phần Phân bón Dầu khí Cà Mau
Ngày 12/09/2018 Công ty Cổ phần Phân bón Dầu khí Cà Mau (PVCFC) chính thức đón nhận chứng chỉ ISO 45001:2018 “Ngoài chứng chỉ ISO 45001:2018, PVCFC còn cập nhật thêm 02 chứng chỉ ISO 9001:2015 vào ngày 13/09/2018 và ISO 14001:2015 ngày 12/09/2018 nhằm đồng bộ hóa
hệ thống quản lý theo cả 03 chứng chỉ
Tiêu chuẩn ISO 45001:2018 được thiết lập để tích hợp với các tiêu chuẩn hệ thống quản lý ISO khác, nhằm đảm bảo mức độ tương thích cao với các phiên bản mới của ISO 9001 và ISO 14001 qua việc sử dụng mô hình PDCA (Plan - Do - Check - Action) Nó cung cấp một khuôn khổ cho các tổ chức để lên kế hoạch về những gì họ cần phải làm nhằm giảm thiểu nguy cơ gây hại Các biện pháp này phải giải quyết được các mối lo ngại về những vấn
đề lâu dài về sức khoẻ và sự vắng mặt trong công việc, cũng như những vấn
đề gây ra tai nạn khác
Đạt được chứng chỉ quan trọng này thể hiện sự cải tiến liên tục trong việc áp dụng các quy trình của hệ thống hệ thống An toàn sức khỏe nghề nghiệp trong hệ thống vận hành của Công ty, cung cấp ra thị trường một cách nhất quán sản phẩm và dịch vụ, chất lượng nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng và các bên liên quan Bên cạnh đó còn giúp giải quyết các
Trang 35rủi ro, đảm bảo hệ thống quản lý của công ty phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn áp dụng PVCFC ngày càng khẳng định vị thế và uy tín của mình trên thương trường, góp phần nâng cao uy tín thương hiệu Đạm Cà Mau - Hạt Ngọc Mùa Vàng trong nước và quốc tế” [13]
1.4.3 Bài học rút ra khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018 vào hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động tại Công ty Cổ phần CDC Hà Nội trong giai đoạn hội nhập hiện nay
Áp lực cạnh tranh gia tăng và thời gian ứng phó với tình huống ở mức
độ nhanh trong giai đoạn hiện nay khiến các doanh nghiệp không có điều kiện
để bù đắp cho những sai sót Các vụ tai nạn nghề nghiệp và thời gian ngưng trệ thường dẫn đến tình trạng tạm dừng của các quy trình sản xuất và cung ứng, trong tình huống xấu nhất, có thể dẫn đến các trường hợp hủy bỏ đơn đặt hàng Một hệ thống quản lý ATVSLĐ tốt sẽ giúp doanh nghiệp giảm thiểu sự
cố, nâng cao chất lượng sản phẩm của mình
Lợi ích chính từ việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018 vào hệ thống quản lý ATVSLĐ tại Công ty Cổ phần CDC Hà Nội bao gồm:
- Giảm thiểu sự cố do các mối nguy, rủi ro về ATVSLĐ được nhận biết, đánh giá và kiểm soát;
- Giảm tỷ lệ nghỉ việc và thay đổi nhân sự;
- Tinh thần làm việc của nhân viên được cải thiện Các chi phí liên quan tới sự cố được giảm thiểu;
- Tạo ra văn hóa an toàn và sức khỏe, theo đó nhân viên được khuyến khích đóng vai trò tích cực trong ATVSLĐ của chính họ;
- Cam kết của lãnh đạo được nhấn mạnh để chủ động cải thiện hiệu suất ATVSLĐ thông qua việc xây dựng và thực hiện các chương trình hành động nhằm đạt được các mục tiêu về ATVSLĐ;
- Tăng khả năng tuân thủ pháp luật cũng như đáp ứng nhu cầu, mong đợi của các bên quan tâm về ATVSLĐ;
Trang 36- Nâng cao danh tiếng, hình ảnh của doanh nghiệp, tạo cơ hội tìm kiếm/mở rộng thị trường
Xu thế kinh doanh hiện nay không còn là cạnh tranh truyền thống về chất lượng, chi phí tốt, dịch vụ tốt mà các đơn vị cạnh tranh nhau trên thị trường buộc phải quan tâm về an toàn lao động, bảo vệ môi trường, trách nhiệm xã hội
Hiện nay, Công ty Cổ phần CDC Hà Nội đang bắt đầu xây dựng hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015, do các bộ tiêu chuẩn của ISO ban hành đều có tính tương thích cao với nhau, nên khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018 vào hệ thống quản lý ATVSLĐ tại Công ty Cổ phần CDC
Hà Nội sẽ có sự tương thích lớn với hệ thống quản lý chất lượng hiện tại, tạo
sự thuận lợi để áp dụng
Cùng với đó, tiêu chuẩn ISO 45001:2018 mang tính chất khuyến nghị thực hiện, chỉ hỗ trợ tổ chức thực thi các quy định của pháp luật, mà không mang tính bắt buộc áp dụng như luật pháp, các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia Không bắt buộc hàng hóa hay sản phẩm phải có chứng chỉ, chứng nhận nhưng có thể ghi trên sản phẩm là đã áp dụng theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018
Tiêu chuẩn ISO 45001:2018 có thể nói là một công cụ linh hoạt để giúp cho Công ty Cổ phần CDC Hà Nội cũng như bất kỳ tổ chức với quy mô nào,
sử dụng để cải thiện hệ thống quản lý ATVSLĐ của mình, đáp ứng sự phát triển của quy mô sản xuất cũng như bắt kịp xu hướng sản xuất kinh doanh trong thời đại mới
Trang 37Tiểu kết chương 1
Một tổ chức hoạt động sản xuất sinh doanh cần thiết phải quản lý ATVSLĐ, kiểm soát các yếu tố nguy hiểm và yếu tố có hại phát sinh trong các hoạt động của mình theo một tiêu chuẩn về hệ thống quản lý để đạt được hiệu quả cao Hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn cũng là một bộ khung để các
tổ chức thiết lập công việc quản lý phù hợp với điều kiện thực tế của mình
Với mục tiêu đảm bảo hiệu quả trong quản lý ATVSLĐ, có rất nhiều các Hệ thống quản lý ATVSLĐ đã được xây dựng và áp dụng trên thế giới, nhưng gần đây nhất và bắt đầu dần trở nên phổ biến là Hệ thống quản lý ATVSLĐ theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018
Từ trước tới nay Công ty Cổ phần CDC Hà Nội chưa áp dụng bất kể tiêu chuẩn nào vào hệ thống quản lý ATVSLĐ, nhưng với xu thế phát triển của nước ta hiện nay là tăng cường hội nhập quốc tế, thì theo đó các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cũng phải đáp ứng các yêu cầu về ATVSLĐ bên cạnh các yêu cầu về chất lượng Việc nghiên cứu áp dụng Hệ thống quản lý ATVSLĐ tại Công ty theo một tiêu chuẩn mới là điều cần thiết Tiêu chuẩn ISO 45001:2018 khi áp dụng sẽ giúp Công ty hoàn thiện công tác quản lý ATVSLĐ của mình và không ngừng cải thiện điều kiện làm việc
Trang 38Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CDC HÀ NỘI
2.1 Sự phát triển và hoạt động thi công xây dựng của Công ty Cổ phần CDC Hà Nội
2.1.1 Giới thiệu về Công ty
Công ty Cổ phần CDC Hà Nội thành lập ngày 27/04/2011 theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0105283073 Thời điểm thành lập, Công ty có tên gọi “Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Giám sát Xây dựng
Hà Nội”, với 3 cổ đông sáng lập Trụ sở công ty đặt tại số 25 Trần Nhật Duật, phường Quang Trung, quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội Từ năm
2011 cho đến năm 2016, là thời gian mà 3 vị cổ đông sáng lập tìm phương hướng phát triển và đặt nền móng cho công ty Từ năm 2017, khi đã định hướng được mục tiêu phát triển, công ty có nhiều sự thay đổi đem đến sự bứt phá ngoạn mục Đầu tiên là việc đón nhận thêm nhiều cổ đông góp vốn,
cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty chào đón thêm nhiều nhân sự chủ chốt, ngày 15/03/2017 Công ty chính thức lấy tên gọi Công ty Cổ phần CDC Hà Nội Ngày 22/06/2017 Công ty chuyển trụ sở chính về Tầng 17, tòa nhà ADI, đường Tố Hữu, phường Vạn Phúc, quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội Hiện nay:
- Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công ty Cổ phần CDC Hà Nội
- Tên công ty viết tắt bằng tiếng Việt: CDC Hà Nội
- Trụ sở chính: Tầng 17, Tòa nhà ADI, Khu tiểu thủ công nghiệp, Làng nghề Vạn Phúc, Phường Vạn Phúc, Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
- Điện thoại: 02439430888
- Mã số thuế/Mã số doanh nghiệp: 0105283073
Trang 39- Người đại diện pháp luật của công ty: ông Ngô Tấn Long - Chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị
Công ty cổ phần CDC Hà Nội là doanh nghiệp hoạt động trong nhiều lĩnh vực: đầu tư kinh doanh bất động sản, thi công xây lắp các công trình dân dụng và hạ tầng, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát thi công, sản xuất và kinh doanh vật tư vật liệu xây dựng Kinh nghiệm hoạt động của công ty trong các lĩnh vực:
Bảng 2.1 Kinh nghiệm hoạt động của công ty trong các lĩnh vực
Lĩnh vực hoạt động Số năm kinh nghiệm
1 Xây dựng (Tổng thầu, thi công công trình dân
2 Tư vấn xây dựng (Giám sát thi công, Thiết kế,
Thẩm tra thiết kế công trình dân dụng Hạng II) 08 năm
3 Sản xuất và kinh doanh vật tư, vật liệu 08 năm
4 Đầu tư kinh doanh bất động sản 02 năm
Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự Công ty
2.1.2 Hoạt động thi công xây dựng dân dụng và công nghiệp
Hoạt động tạo doanh thu chính của Công ty là thi công xây dựng dân dụng và công nghiệp Công ty có khả năng thi công rất đa dạng về loại hình:
từ chung cư cao cấp, trung tâm thương mại, biệt thự villa, khách sạn đến trường học…
Các công trình của Công ty đều được triển khai tổ chức thi công theo trình tự và biện pháp thi công tổng thể gồm các bước như sơ đồ sau:
Trang 40
Sơ đồ 2.1 Trình tự và biện pháp thi công tổng thể
Nguồn: Phòng Quản lý thi công Công ty
Bên cạnh đó, các dự án có mức đầu tư hàng nghìn tỷ đồng góp phần đưa Công ty Cổ phần CDC Hà Nội trở thành sự lựa chọn tin cậy của nhiều chủ đầu tư lớn trong như: Công ty Cổ phần Hóa dầu Quân đội (MIPEC), Công ty Cổ phần Đầu tư Châu Á - Thái Bình Dương (Apec Group), Công ty
Cổ phần Bất động sản Thế Kỷ (CenGroup)… với hàng loạt các dự án gây tiếng vang: Cụm chung cư dự án Mipec City View thuộc phường Kiến Hưng,
Chuẩn bị thi công
Thi công móng cần trục tháp; Thi công hệ thống
hàng rào, lán trại, điện nước thi công
Gửi mẫu vật liệu sử dụng trong công trình đến
phòng thí nghiệm (gồm cát, đá, gạch, xi măng…)
Chờ kết quả thí nghiệm
Thi công kết cấu bê tông cốt thép tầng hầm đến mái
(Bê tông, thép, ván khuôn từ tầng hầm đến mái)
Thi công trát tầng hầm đến mái (Xây, trát, lanh tô trong và ngoài nhà)
Các phần việc khác (tháo giáo ngoài, vệ sinh công trình…)
Hoàn thiện nghiệm thu bàn giao hạng mục
Lập và trình duyệt biện pháp, tiến độ chi tiết