1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng kinh doanh thương mại điện tử e business đại học thủy lợi

601 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 601
Dung lượng 3,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của môn họcTrang bị kiến thức và kỹ năng quản trị kinh doanh thương mại điện tử cho các doanh nghiệp thực hiện dịch vụ trên nền tảng điện tử doanh nghiệp chuyên trách và cá

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

Khoa Kinh tế và Quản lý

Bộ môn Quản trị kinh doanh

KINH DOANH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

(E – business)

Trang 2

Giới thiệu chung

• Môn học: Kinh doanh Thương mại điện tử (Electronic

Business)

• Số tín chỉ: 3

• Số tiết: 45 tiết (lý thuyết 30; bài tập 15)

• Điểm quá trình: 40% (gồm điểm chuyên cần; bài tập tình

huống; bài tập lớn; thái độ làm việc nhóm )

• Điểm thi kết thúc: 60% (trắc nghiệm + tự luận)

2

Trang 3

Nội dung môn học

5

5

22

1 Chương 1 Tổng quan về Kinh doanh TMĐT

Chương 2: Lập kế hoạch kinh doanh TMĐT

Chương 5 Quản trị B2B trong KDTMĐT Chương 6: Quản trị logistics trong KDTMĐT

7 Chương 7: Hạch toán và phân tích KD trong KDTMĐT

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

7

Trang 8

1 Sự cần thiết ra đời của môn học kinh doanh thương mại điện tử:

- Kinh doanh TMĐT trở thành một ngành kinh doanh hấp dẫn, là nhờ các yếu tố:

Trang 9

2 Mục tiêu của môn học

Trang bị kiến thức và kỹ năng quản trị kinh doanh thương mại điện tử cho các doanh nghiệp thực hiện dịch vụ trên nền tảng điện tử (doanh nghiệp chuyên trách) và các doanh nghiệp truyền thống có ứng dụng nền tảng điện tử trong hoạt động kinh doanh của mình.

Trang 10

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của môn học

Môn học kinh doanh thương mại điện tử tập

trung nghiên cứu và giảng dạy kỹ năng quản trị

hoạt động kinh doanh thương mại điện tử tại

doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, thương mại

và dịch vụ.

Trang 11

4 Phương pháp nghiên cứu của môn học

Môn học xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các phương pháp truyền thống và cải ến nhằm cung cấp phần lý thuyết căn bản nhất cho người học, đồng thời liên tục cấp nhật kiến thức mới, kỹ năng ứng dụng mới và thực hành nhằm đạt hiệu quả cao nhất của môn học.

Trang 12

5 Nội dung nghiên cứu của môn học

Chương 1: Tổng quan về kinh doanh thương mại điện tử Chương 2: Lập kế hoạch kinh doanh thương mại điện tử Chương 3 Quản trị các nguồn lực cho kinh doanh thương mại điện tử

Chương 4 Quản trị B2C trong kinh doanh thương mại điện tử

Chương 5 Quản trị B2B trong kinh doanh thương mại điện tử

Chương 6: Quản trị logistics trong kinh doanh TMĐT

Chương 7: Hạch toán và phân tích kinh doanh trong thương mại điện tử

Trang 13

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ KINH DOANH

THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

13

Trang 14

Mục tiêu của chương

- Lược sử hình thành và phát triển của thương mại điện tử gắn liền vớicác yếu tố kinh tế, xã hội, pháp lý và công nghệ;

- Lược sử hình thành của hệ thống mạng máy nh cũng với sự phát triểncủa công nghệ thông tin;

- Khái niệm cơ bản về thương mại điện tử theo nghĩa hẹp và nghĩa rộng;

- Khái niệm cơ bản về kinh doanh thương mại điện tử;

- Vai trò, đặc trưng và lợi ích của thương mại điện tử với sự phát triển củakinh tế – xã hội;

- Vai trò của cơ sở hạ tầng bao gồm: cơ sở hạ tang kinh tế – xã hội; pháplý và đặc biệt cơ sở vật chất- công nghệ đối với kinh doanh thương mạiđiện tử;

- Các hình thức hoạt động và mô hình chủ yếu của thương mại điện tử;

- Phân biệt thị trường thương mại điện tử;

- Nắm vững các kỹ thuật mua hàng chủ yếu;

- Tìm hiểu các công cụ hỗ trợ bán hàng;

- Tìm hiểu các dịch vụ hỗ trợ thương mại điện tử;

- Nắm vững bản chất của quản trị kinh doanh thương mại điện tử

14

Trang 15

1.1 Bản chất của thương mại điện tử và kinh doanh

thương mại điện tử

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của thương mại điện tử

1979: Michael Aldrich phát minh mua sắm trực tuyến.

1984: Gateshead SIS/Tesco là trang mua bán trực tuyến dạng B2C đầu tiên

1984: Tháng 4 năm 1984, CompuServe ra mắt Trung tâm Mua sắm

Điện tử ở Mỹ và Canada Đây là dịch vụ thương mại điện tử đầu tiên toàn diện.

1990: ARPANET ngừng hoạt động, Internet chuyển sang giai đoạn mới, mọi người đều có thể sử dụng, các doanh nghiệp bắt đầu sử dụng internet vào mục đích thương mại Tim Berners-Lee xây dựng trình duyệt đầu tiên, WorldWideWeb, sử máy NeXT.

15

Trang 16

1.1 Bản chất của thương mại điện tử và kinh doanh

thương mại điện tử

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của thương mại điện tử (tiếp)

1991: Ngôn ngữ đánh dấu siêu vän bån HTML (HyperText Markup Language)

ra đời cùng với giao thức truyền siêu vän bån HTTP (HyperText TransferProtocol) internet đã thực sự thành công cụ đặc lực với hàng nghìn các dịch

vụ mớii World Wide Web (WWW) ra đời, đem lại cho người dùng khả năngtham chiếu từ một văn bản đến nhiều văn bản khác, chuyển từ cơ sở dữ liệunày sang cơ sở dữ liệu khác với hình thức hấp dẫn và nội dung pphong phú.WWW chính là hệ thống thông điệp dữ liệu được tạo ra, truyền tải, try cập,chia sẻ… thông qua Internet Internet và Web là công cụ quan trọng nhất củathương mại điện tử, giúp cho thương mại điện tử phát triển và hoạt độnghiệu quå

Việc Tim Berners Lee phát minh ra World Wide Web (WWW) dựa theo

ý tưởng về siêu văn bản được Ted Nelson đưa ra từ năm 1985 Có thểnói đây là 1 cuộc cách mạng trên Internet vì người ta có thể truy cập,trao đổi thông tin một cách dễ dàng, nhanh chóng

16

Trang 17

Như vậy, sự ra đời của thương mại điện tử

là bởi một số lý do và điều kiện như sau:

(1)Một là: Về mặt thị trường – khách hàng

(2)Hai là: Về mặt kỹ thuật và công nghệ

(3)Ba là: Về̀ mặt pháp lý

17

Trang 18

1.1.2 Khái niệm

1.1.2.1 Thương mại điện tử (Electronic

commerce - EC) là gì?

18

Trang 19

(1) Khái niệm Thương mại điện tử theo

nghĩa hẹp

TMĐT là việc người bán hàng hóa, dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử, nhất là internet và các mạng viễn thông khác

TMĐT (Electronic Commerce- EC) là một khái niệm để

mô tả quá trình mua bán và trao đổi sản phẩm, dịch

vụ và thông tin thông qua mạng máy tính và viễn thông một cách rộng rãi, ở mức cao nhất có thể

19

Trang 20

(2) Khái niệm Thương mại điện tử (theo nghĩa rộng)

Là việc sử dụng các phương tiện điện tử để kinh doanh.

Quy trình cơ bản của một giao dịch thương mại gồm: tìm kiếm (mua gì, ở đâu…), đánh giá, giao hàng, thanh toán và xác nhận.

Thực tế, EC thường hiểu lẫn lộn với khái niệm KINH DOANH ĐIỆN TỬ (e-business).

Kinh doanh điện tử không chỉ là hoạt động mua bán hàng hóa- dịch vụ mà còn là phục vụ khách hàng, kết nối đối tác kinh doanh, tổ chức giáo dục, huấn luyện qua mạng, thực hiện các giao dịch điện tử trong phạm

vi một tổ chức… Như vậy, có thể hiểu kinh doanh điện

tử là mô hình phát triển của công ty khi tham gia TMĐT ở mức độ cao và ứng dụng công nghệ thông tin chuyên sâu trong mọi hoạt động của công ty.

20

Trang 21

1.1.2.2 Khái niệm thương mại điện tử theo một số tổ

chức quốc tế:

Một số khái niệm thương mại điện tử:

- Theo UNCITAD (UB LHQ về Thương mại và Phát triển): “TMĐT là việcthực hiện toàn bộ hoạt động kinh doanh bao gồm marketing, bánhàng, phân phối và thanh toán thông qua phương tiện điện tử”

Như vậy, đối với công ty, khi sử dụng phương tiện điện tử và mạngthực hiện các hoạt động kinh doanh cơ bản như marketing, bán hàng,phân phối và thanh toán coi là tham gia vào TMĐT

- Theo EU (LM Châu Âu): TMĐT bao gồm các giao dịch thương mạithông qua các mạng viễn thông và sử dụng các phương tiện điện tử

Nó bao gồm TMĐT gián tiếp (trao đổi hàng hóa hữu hình) và TMĐTtrực tiếp (trao đổi hàng hóa vô hình)

TMĐT cũng được hiểu là KDĐT, bao gồm: mua bán điện tử hàng hóa,dịch vụ, giao hàng trực tiếp trên mạng với các nội dung số hóa được,chuyển tiền điện tử, vân đơn điện tử, đấu giá thương mại, hợp tácthiết kế, tìm kiếm các nguồn lực trực tuyến, mua sắm trực tuyến,markeing trực tiếp, dịch vụ khác hàng sau khi bán…

21

Trang 22

1.1.2.2 Khái niệm thương mại điện tử theo một số tổ chức

quốc tế Một số khái niệm thương mại điện tử:

- Theo OECD (Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế): TMĐT gồm cácgiao dịch thương mại liện quan đến các tổ chức và cá nhân dựa trênviệc xử lý và truyền đi các dữ kiện được số hóa thông qua các mạng

mở (như Internet) hoặc các mạng có công thông với mạng mở

- Theo WTO: TMĐT bao gồm việc quảng cáo, sản xuất, bán hàng,phân phối sản phẩm, được giao dịch và thanh toán trên mạngInternet, nhưng việc giao nhận đó có thế hữu hình hoặc giao nhậnqua Internet dưới dạng số hóa

- Theo Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ban hành ngày 16/5/2013 của CP

về TMĐT: Hoạt động TMĐT là việc tiến hành một phần hoặc toàn bộquy trình của hoạt động thương mại bằng phương tiện điện tử cókết nối với mạng internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng

mở khác

22

Trang 23

MẶT KHÁC, Chúng ta có thể xem xét TMĐT dưới các góc độ sau:

Xem xét từ góc độ số hóa:

TMĐT thuần túy

TMĐT mức độ cáo

TMĐT ở mức độ thấp

Quá trình Ảo

Quá trình số hóa

Quá trinh số hóa

Tổ chức

số hóa

Thương mại truyền thống

23

Trang 25

1.1.2.3 Kinh doanh thương mại điện tử

(e-business)

Kinh doanh thương mại điện tử là hoạt động kinh tế của cá nhân, tổ chức dựa trên nền tảng và ứng dụng điện tử.

Với khái niệm này bao trùm tất cả các hoạt động có mục đích kinh doanh của các ngành nghề, lĩnh vực: sản xuất, dịch vụ khác nhau.

Các ngành nghề, lĩnh vực:

- Sản xuất: Công nghiệp, nông nghiệp….

- Dịch vụ: thương mại, tài chính, thanh toán…

25

Trang 26

1.1.3 Chức năng của kinh doanh thương mại

điện tử

- Chức năng lưu thông;

- Chức năng phân phối;

- Chức năng thị trường.

26

Trang 27

1.1.4 Xu hướng phát triển thương mại điện tử

- Thương mại điện tử sẽ là hoạt động phổ biến, sâu sắc, rộng rãi đến với mọi ngành nghề kinh doanh, mọi lĩnh vực Chính trị - Kinh tế – Xã hội trên toàn cầu.

- Thương mại điện tử trở thành nền tảng của thị trường thể hiện ở đổi mới phương thức giao dịch, tổ chức thị trường, cấu trúc khách hàng theo hướng minh bạch và hiệu quả hơn cho mọi người.

- Thương mại điện tử thay thế thương mại truyền thống theo hướng số hóa giao dịch và sản phẩm Trong đó, việc m kiếm khách hàng, sản phẩm, thị trường, giao nhận, thanh toán, giải quyết khiếu nại tranh chấp… sẽ được hỗ trợ của công nghệ truyền thông và mức độ số hóa.

- Thế giới ảo trong thương mại điện tử là một xu hướng điển hình.

- Trí tuệ thông minh ứng dụng trong thương mại điện tử.

- Phát triển các dịch vụ bổ sung như: cung ứng cổng vật lý, thuê mạng internet, thuê đường truyền, cung cấp nội dung, cung cấp các ứng dụng ện ích.

27

Trang 28

1.2 Đặc điểm của thương mại điện tử và lợi ích của kinh

doanh thương mại điện tử

1.2.1 Đặc điểm của thương mại điện tử

- Sự phát triển của thương mại điện tử gắn liền và tác động qua lại với sự phát triển của công nghệ thông tin và truyền thông

- Về hình thức: giao dịch thương mại điện tử có thể hoàn toàn qua hệ thống mạng

- Phạm vi hoạt động: thị trường trong thương mại điện tử là thị trường phi biên giới.

- Chủ thể tham gia: Trong hoạt động thương mại điện tử phåi

có tối thiểu ba chủ thể tham gia.

- Thời gian, không gian giao dịch không giới hạn.

- Thông tin thương mại điện tử là vấn đề cốt lõi đảm bảo sự thành công đã được giải quyết nhanh chóng, thuận lợi và tin cậy.

28

Trang 29

1.2.2 Lợi ích và hạn chế của thương mại điện tử

1.2.2.1 Lợi ích của thương mại điện tử

a Đối với doanh nghiệp

- Mở rộng kinh doanh, mở rộng thị trường

- Giảm các chi phí sản xuất kinh doanh

- Cải ến chức năng phân phối

- Thương mại điện tử tạo thuận lợi cho cơ chế đặt hàng theo nhu cầu cá biệt

- Mô hình kinh doanh mới

- Cơ sở để xây dựng, củng cố và quản trị quan hệ khách hàng

- Đối mặt với cạnh tranh không chỉ trong nước mà còn quốc tế

29

Trang 30

1.2.2 Lợi ích và hạn chế của thương mại điện tử

1.2.2.1 Lợi ích của thương mại điện tử

b Đối với người tiêu dùng

- Vượt qua giới hạn về không gian và thời gian

- Thương mại điện tử tạo cơ hội lựa chọn sản phẩm phù hợp

- Tiết kiệm thời gian, không gian giao dịch

- Thông tin về thị trường, khách hàng luôn thuận ện,

Trang 31

1.2.2 Lợi ích và hạn chế của thương mại điện tử 1.2.2.1 Lợi ích của thương mại điện tử

c Lợi ích của thương mại điện tử đối với xã hội

- Thông tin liên lạc được cải thiện, nhờ vậy ngày càng nhiều người có thể làm việc

- Góp phần tạo mức sống cao hơn

- Nâng cao an ninh trong nước

- Tiếp cận các dịch vụ công dễ dàng hơn

- Tạo điều kiện sớm tiếp cận kinh tế tri thức

31

Trang 32

1.2.2.2 Hạn chế của thương mại điện tử

a Các trở ngại công nghệ

- Lệ thuộc vào công nghệ

- Phải có sự đầu tư và theo đuổi cho phù hợp

- Tích hợp cơ sở dữ liệu hiện có và phần mềm

xử lý các nghiệp vụ kinh doanh

- Không tương xứng trong cơ sở hạ tầng

- Chi phí nhiều dịch vụ rất tốn kém

32

Trang 33

1.2.2.2 Hạn chế của thương mại điện tử

a Các trở ngại công nghệ

Ngoài ra còn một số trở ngại mang tính kỹ thuật:

- Thiếu vắng các tiêu chuẩn chung về chất lượng, an ninh và

độ tin cậy;

- Băng thông viễn thông không đủ rộng, đặc biệt cho thương mại điện tử di động;

- Sự phát triển các công cụ phần mềm mới bắt đầu triển khai;

- Khó tích hợp Internet và các phần mềm thương mại điện tử với một số ứng dụng sẵn có và cơ sở dữ liệu (đặc biệt liên

quan đến luật); cần thiết có một số máy chủ web bổ sung cho các máy chủ mạng, điều này làm tăng chi phí ứng dụng

thương mại điện tử;

- Việc thực hiện các đơn đặt hàng B2C trên quy mô lớn đòi hỏi

có các kho hàng tự động hóa chuyên dùng.

33

Trang 34

1.2.2.2 Hạn chế của thương mại điện tử

b Các trở ngại phi công nghệ

Trang 35

1.2.2.2 Hạn chế của thương mại điện tử

b Các trở ngại phi công nghệ

Tóm lại, các hạn chế phi công nghệ của TMĐT có thể liệt kê như sau:

• Các vấn đề an ninh và bí mật riêng tư hạn chế khách hàng thực hiện việc muahàng; thiếu niềm tin vào thương mại điện tử; nhiều vấn đề pháp luật và chínhsách công, bao gồm cả vấn đề đánh thuế trong thương mại điện tử chưa đượcgiải quyết;

• Các quy định về quản lý quốc gia và quốc tế đối với thương mại điện tử nhiềukhi ở trong tình trạng không thống nhất vì tình thế “trống đánh xuôi, kèn thổingược”;

• Còn khó đo đạc được lợi ích (hiệu quả) của thương mại điện tử, ví dụ hiệuquả của quảng cáo trực tuyến Các công nghệ đo lường chín muồi chưa đượcthiết lập;

• Một số khách hàng còn có tâm lý muốn nhìn thấy, sờ thấy trực tiếp sảnphẩm, ngại thay đổi thói quen từ mua hàng ở các cửa hàng “vữa hồ và gạch”;

• Người dân còn chưa tin tưởng lắm vào môi trường phi giấy tờ, giao dịchkhông theo phương thức mặt đối mặt Trong một số trường hợp số lượngngười mua - bán trong thương mại điện tử còn chưa đủ, hạn chế hiệu quả ứngdụng thương mại điện tử;

35

Trang 36

1.3 Hệ thống hạ tầng trong kinh doanh thương

mại điện tử

1.3.1 Hạ tầng kinh tế – xã hội thương mại điện tử

1.3.1.1 Các yếu tố kinh tế

a Về tăng trưởng

b Về thu nhập dân cư

c Về tài chính tài khóa của Chính phủ

d Hội nhập và quốc tế hóa nền kinh tế

36

Trang 37

1.3.1 Hạ tầng kinh tế – xã hội thương mại điện tử

1.3.1.2 Các yếu tố văn hóa – xã hội

1.3.1.3 Môi trường kinh tế - xã hội

37

Trang 38

1.3 Hệ thống hạ tầng trong kinh doanh thương mại điện tử

1.3.2 Hạ tầng pháp lý thương mại điện tử

1.3.2.1 Đối với quốc tế

Những yêu cầu hiện nay của Luật quốc gia và quốc tế về văn bản chứng thực trên giấy, chữ ký tay và bản gốc chứng từ là trở ngại lớn nhất đối với TMĐT

Một số yêu cầu về văn bản và chữ ký:

● Yêu cầu về văn bản (written document)

● Yêu cầu về chữ ký (signature); chữ ký điện tử là gì?

● Yêu cầu về văn bản gốc (original)

Các vấn đề liên quan tới luật thương mại :

+ Liên quan đến bí mật cá nhân và bảo vệ thông tin cá nhân.

+ Liên quan tới quyền sở hữu trí tuệ.

+ Liên quan tới thuế và thuế quan.

+ Liên quan tới luật áp dụng và giải quyết tranh chấp.

+ Các quy định về tiêu chuẩn hóa công nghiệp và thương mại.

38

Trang 39

Hiệu lực, giá trị pháp lý, hiệu lực thi hành của một thông tin không thể bị phủ nhận vì

lý do duy nhất là thông tin đó được thể hiện dưới hình thức thông tin số hoá.

1 Trong trường hợp pháp luật quy định một thông tin phải được thể hiện dưới hình thức văn bản viết, thì một bản tin số được coi là đã thoả mãn điều kiện này nếu thông tin trong bản tin số có thể truy cập được sau này.

2 Điều kiện quy định tại khoản 1 được thể hiện dưới dạng một nghĩa vụ bắt buộc hoặc pháp luật chỉ đơn thuần quy định các hệ quả pháp lý nếu thông tin không được thể hiện dưới hình thức văn bản viết.

39

Trang 40

Điều 7 : Chữ ký.

1 Trong trường hợp pháp luật quy định một bản tin phải có chữ ký củamột người nào đó, thì bản tin số được coi là đã thoả mãn điều kiện trêntrong các trường hợp sau đây:

a Đã sử dụng một phương pháp để xác định người ký và để chứng tỏngười đó phê duyệt thông tin chữa trong bản tin số đó

b Phương pháp được sử dụng có đủ độ tin cậy, xét trên phương diện đốitượng vì nó mà bản tin được tạo ra hoặc chuyển đi, tính đến tất cả cácbối cảnh có liên quan, kể cả các thoả thuận liên quan đã ký

40

Ngày đăng: 07/04/2021, 14:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w