P: cặp bố mẹ F1, F2: đời con thế hệ thứ nhất và thế hệ thứ hai Fa: kết quả phép lai phân tích cấu tạo, sinh lí của một cơ thể Alen: các trạng thái khác nhau của cùng một gen Cặp
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI Khoa Hóa và Môi trường – Bộ môn Công nghệ sinh học
MÔN DI TRUYỀN HỌC
Tên Giảng viên: TS Huỳnh Thị Thu Huệ Email: hueigr76@gmail.com
ĐT: 0984630757
Trang 2CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DI
TRUYỀN HỌC
Khái niệm di truyền học:
Di truyền học là khoa học nghiên cứu
về thông tin sinh học; sự lưu trữ, sao
chép và truyền lại thông tin đó cho thế
hệ sau
Tất cả sinh vật từ đơn bào, đa bào; từ
vi sinh vật, động thực vật đến con
người đều có sự di truyền thông tin
này
Trang 3 Các quy luật của sự di truyền:
Yếu tố quy định sự di truyền: DNA/ARN
Đặc điểm của gen/NST trong cơ thể:
Các nhân tố làm biến đổi di truyền: đột biến/biến dị
Di truyền quần thể và di truyền người
Công nghệ/kỹ thuật di truyền và ứng dụng
HỌC GÌ Ở MÔN DI TRUYỀN
Trang 4 P: cặp bố mẹ
F1, F2: đời con thế hệ thứ nhất và thế hệ thứ hai
Fa: kết quả phép lai phân tích
cấu tạo, sinh lí của một cơ thể
Alen: các trạng thái khác nhau của cùng
một gen
Cặp alen: hai alen giống hoặc khác nhau
của 1 gen trên cặp NST tương đồng ở sinh
vật lưỡng bội
Locut: vị trí mang gen trên NST
CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN Ở MÔN DI TRUYỀN
Kiểu gen: tập hợp các gen nằm trong
nhân tế bào
Kiểu gen đồng hợp: cá thể mang các
alen giống nhau của 1 gen.
Kiểu gen dị hợp: cá thể mang các alen
khác nhau của 1 gen.
Kiểu hình: Là toàn bộ tính trạng, đặc
tính của cơ thể.
Trang 5LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN DI TRUYỀN HỌC
Di truyền học cổ điển:
Thuyết tiến hóa của Darwin
Di truyền Menden
Di truyền tương tác giữa gen với gen
và với môi trường
Sự phát triển của di truyền học NST (1911)
Sự phát triển của di truyền phân tử
Sự phát triển của kỹ thuật di truyền
Trang 6LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN DI TRUYỀN HỌC
1865: Phát hiện quy luật di truyền Gregor Menden
1911: Khẳng định thuyết nhiễm sắc thể Thomas Morgan
2003: Hoàn thành dự án gen người
2011-2013: phát triển công nghệ chỉnh sửa DNA tại vị trí
đặc hiệu : TALEN; CRIPRS/CAS9
Trang 7GEN VÀ CƠ THỂ
Gen là gì:
Gen trong cơ thê tồn tại như thế nào?
Mối liên hệ giữa gen và đặc điểm của sinh vật?
Trang 8QUAN HỆ GIỮA DI TRUYỀN HỌC VỚI CÁC KHOA HỌC KHÁC
Di truyền học nghiên cứu trên người – Y khoa; dược học; tin sinh
Di truyền học nghiên cứu trên động vật – Thú y; Tạo giống vật
nuôi, nghiên cứu đa dạng v.v; tin sinh
Di truyền học nghiên cứu trên thực vật – Tạo giống cây trồng,
nghiên cứu đa dạng v.v; tin sinh
Di truyền học nghiên cứu trên vi sinh vật và virus – Vaxin; dược
phẩm và các sản phẩm phục vụ đời sống từ CN tái tổ hợp; v.v; tin sinh
Trang 9CHƯƠNG II: DI TRUYỀN CỔ ĐIỂN
I Di truyền Mendel
Mendel và quan niệm về gen
Lai đơn tính và qui luật lai đơn tính
Lai với hai và nhiều cặp tính trạng
Trang 101.1 Mendel và quan niệm về gen
Mendel : người phát hiện ra nguyên lý cơ bản của sự di truyền qua thí nghiệm lai tạo cây Đậu hà lan
Gen là nhân tố di truyền Mendel
Thí nghiệm của Mendel trên Đậu hà lan
Tính trạng của mỗi đặc điểm ( trait and character) là trội và lặn hoàn toàn
VD đặc điểm màu hoa có 2 tính trạng là trắng và tím
Trang 111.1 Mendel và quan niệm về gen
- Thí nghiệm của Mendel trên Đậu hà lan
Lai cây có hoa tím với hoa trắng
Con lai F1 tự thụ phấn
Con lai F2 có cả cây hoa tím và trắng
Yếu tố di truyền cho tính trạng lặn/hoa trắngkhông mất đi trong F1, không biểu hiện do yếutố di truyền tính trạng trội/hoa tím át hoàn toàn
Trang 121.2 Thí nghiệm của Mendel trên Đậu hà lan
Các đặc điểm đã được Mendel nghiên cứu: 7
Tỷ lệ kiểu hình 3:1
Các dạng khác nhau của các gen có vai tròtrong di truyền các đặc điểm
Mỗi đặc điểm sinh vật được di truyền 1 copicủa bố; 1 từ mẹ
Nếu 2 alen ở cùng locus mà khác nhau: 1alen trội sẽ quy định đặc điểm của cơ thể,alen lặn thì không
Trang 131.3 Lai đơn tính và qui luật lai đơn tính
Tỷ lệ kiểu hình ở F2 là 3:1
Tỷ lệ kiểu gen ở F2 1:2:1
Trang 141.4 Lai với hai và nhiều cặp tính trạng
Lai với 2 cặp tính trạng
Tỷ lệ kiểu hình ở F2 là 3:1
Tỷ lệ kiểu gen ở F2 9:3:3:1
Nguyên tắc phân ly độc lập: Sự
phân ly của cặp alen này độc lập
với cặp alen khác trong quá trình
hình thành giao tử
Trang 15 Lai với nhiều cặp tính trạng
Tỷ lệ kiểu gen ở F2 được tính dựa trên xác suất có các kiểu gen đơn
F2 ¼ WW ¼ GG = 1/16 WWGG W: quy định hạt trơn
2/4 Gg = 2/16 WWGg W: quy định hạt nhăn
¼ gg = 1/16WWgg G: quy định hạt vàng 2/4 Ww ¼ GG = 2/16WwGG g: quy định hạt xanh
¾ trơn ¾ vàng = 9/16 vàng trơn
¼ xanh = 3/16 xanh trơn
¼ nhăn ¾ vàng = 3/16 vàng nhăn
¼ xanh = 1/16 xanh nhăn
Trang 161.5 Mở rộng quy luật di truyền Mendel
TH một gen quy định một tính trạng
Kiểu trội không hoàn toàn:
Kiểu đồng trội: VD nhóm máu
Một gen có nhiều hơn 2 alen
Một gen quy định nhiều tính trạng
TH nhiều gen quy định một tính trạng
Tương tác bổ trợ
Tương tác át chế
Biến dị
Tương tác kiểu gen với môi trường Kiểu trội không hoàn toàn ở màu hoa
Trang 17II Sự tương tác giữa gen với gen và với môi trường
2.1 Các kiểu tương tác gen
a Tương tác bổ trợ
b Tương tác át chế
c Di truyền đa gen
d Đa hiệu của gen
2.2 Sự thay đổi tỉ lệ kiểu hình ở lai lưỡng tính
2.3 Biểu hiện gen
2.4 Tác động của môi trường
Trang 182.1 Các kiểu tương tác gen: 2.1.1 Tương tác bổ trợ
Tính trạng chỉ biểu hiện khi có mặt cả 2 gen không alen:
Tương tác bổ trợ của 2 alen trội màu hoa đậu ngọt
Bổ trợ của 2 gen trội
Bổ trợ của 2 gen lặn
Trang 192.1 Các kiểu tương tác gen:
2.1.2 Tương tác át chế
Tương tác át chế của alen trội: màu quả bí
Gen át chế là gen trội: gen trội này át
chế sự biểu hiện của gen trội hay lặn
khác không alen với nó
Gen át chế là gen lặn: gen lặn này át
chế sự biểu hiện của gen trội hay lặn
khác không alen với nó
Trang 20Tỉ lệ kiểu hình:
Trang 212.1.3 Di truyền đa gen
Nhiều đặc điểm của cơ thể được quy định bởi nhiều gen
Được gọi tính trạng số lượng
- VD màu da đen quy định bởi 03 gen A B C
- Sự có mặt của cả 3 alen trội ABC sẽ quy định màu da đen nhất
- Có 7 loại kiểu hình màu da trong đó màu trung gian chiếm đa số: ( 2-4 )
- Màu da vẫn phụ thuộc yếu tố môi trường là thời gian phơi nắng
Trang 222.1.4 Sự đa hiệu của gen
Hoạt động của 1 gen gây ảnh hưởng đến nhiều tính trạng
VD gen quy định một số enzyme tham gia con đường chuyển hóa các chất có thể xúc tác một số phản ứng cho ra các chất khác nhau trong cơ thể thực vật
Gen quy định một số chất kìm hãm/ức chế dẫn đến ảnh hưởng đến nhiều con đường chuyển hóa
Ở sinh vật, hiện tượng đa hiệu gen và di truyền đa gen khá phổ biên
Trang 232.1.5 Sự biểu hiện gen
Là sự biểu hiện ra kiểu hình của gen
Có rất nhiều gen được biểu hiện đồng thời trong cơthể sinh vật
Một số cá thể có kiểu gen hoàn toàn giống nhau
nhưng kiểu hình không hoàn toàn giống nhau
VD anh chị em sinh đôi cùng trứng, hoặc câytrồng được nuôi cấy tái sinh soma
Trang 242.1.6 Tác động của môi trường
Kiểu hình phụ thuộc kiểu gen và môi trường
VD cây trồng có kích thước, hình dạng, độ xanhlá phụ thuộc vào sự chịu đựng với nắng, gió củamôi trường sống
Con người có chiều cao phụ thuộc khá nhiều
vào dinh dưỡng
VD màu hoa cẩm tú cầu sẽ thay đổi mầu từ tímsang hồng phụ thuộc độ acid và nhôm trong đất
Trang 25III Di truyền học nhiễm sắc thể
1 Morgan và thuyết di truyền nhiễm sắc thể
2 Nhiễm sắc thể
3 Chu trình tế bào và phân bào ở Eukaryote
4 Di truyền giới tính
5 Di truyền liên kết với giới tính
6 Tái tổ hợp và trao đổi chéo
7 Xác định vị trí gen và bản đồ di truyền
8 Sự đa dạng các cơ chế di truyền
Trang 263.1 Morgan và thuyết di truyền nhiễm sắc thể
Morgan chọn đối tượng ruồi giấm Drosophila
melanogaster, một loài côn trùng ăn nấm trên quả
Ruồi giấm có 4 cặp NST, 3 cặp NST thường và 1
cặp NST giới tinh (XY)
Gen quy định màu mắt đỏ ruồi giấm (w+) nằm trên
NST X và không có alen tương ứng trên NST Y
Dạng đột biến gen (w) là kiểu hình lặn quy định
màu mắt trắng
Ở con đực khi có gen đột biến lặn w thì biểu hiện
màu mắt trắng
Trang 273.2 Nhiễm sắc thể
Trang 283.3 Chu trình tế bào và phân bào ở Eukaryote
Chu trình tế bào gồm 4 pha G1, S, G2, M
Pha G1 chuẩn bị cho việc nhân đôi DNA
Pha S quá trình nhân đôi DNA (sao chép DNA)
Pha G2 chuẩn bị cho phân bào
Pha M sự phân bào xảy ra ở pha này
Trang 293 loại chu trình tế bào đặc trưng cho 3 nhóm
Động vật
Thực vật và một số tảo
Nấm và protist
Trang 303.4 Di truyền giới tính
Nhiễm sắc thể giới tính quy định nên giới tính ở đa số sinh vật
Người và động vật : NST X và Y là cặp NST giới tính
Cặp NST giới tính ở người (X và Y)
Cặp NST XX con cái; XO con đực
Trang 31Di truyền liên kết với giới tính
Các gen nằm rải đều trên NST trong đó ởngười có các gen SRY quy định giới tính nam
NST Y ở người chứa 110 gen mã hóa cho 25protein, ½ số protein ấy được biểu hiện trongtinh hoàn
Gen trên NST giới tính gọi là gen liên kết giớitính: Y-linked genes và X-linked genes
NST X ở người chứa khoảng 1100 gen
Trang 32 Nữ sẽ biểu hiện kiểu hình lặn khi ở
dạng đồng hợp tử gen lặn đó
Nam sẽ biểu hiện kiểu hình lặn khi
mang gen lặn đó
VD Bệnh teo cơ Duchen, bệnh
máu khó đông …
Tính trạng lặn liên kết NST X ở người
Trang 33 Tính trạng hay gặp ở nam hơn nữ
Không di truyền từ bố sang con trai
Nếu bố có tính trạng lặn đó sẽ truyền cho con gái alen đó; cháu trai có xác suất 50% biểu hiện tính trạng lặn
Mẹ mang tính trạng lặn (đồng hợp tử) thì con trai sẽ biểu hiện tính trạng lặn và con gái mang alen lặn
Trang 34Tính trạng trội liên kết NST X ở người
Tính trạng trội thường hay biểu hiện ở
nữ hơn nam
Tính trạng trội này xuất hiện ở mỗi
thế hệ thường xuyên
Nếu bố có tính trạng trội và mẹ không
có: các con gái đều có kiểu hình trội
còn con trai thì không có kiểu hình
trội Đặc điểm lk giới tính để phân
biệt với liên kết trên NST thường
Nếu mẹ có kiểu hình trội: con trai con
gái có kiểu hình trội với xác suất 50%
Trang 35 Tính trạng chỉ biểu hiện ở nam
Tất cả con trai của người bố có tính trạng đósẽ biểu hiện tính trạng
Con gái không có kiểu gen này nên khôngbiểu hiện tính trạng
Tính trạng liên kết NST Y ở người
Trang 363.5 Tái tổ hợp và trao đổi chéo
Khi gen liên kết không hoàn toàn:
Xuất hiện các giao tử dạng mới không giống của cha mẹ
Có sự sắp xếp lại các gene: được gọi là tái tổ hợp; các dạng xuất hiện gọi là dạng tái tổ hợp.
Tần số tái tổ hợp phản ánh khoảng cách của 2 gen
Tần số tái tổ hợp giữa hai gen không vượt quá 50%
Trang 373.5 Tái tổ hợp và trao đổi chéo
Hiện tượng tái tổ hợp có được nhờ quá trình trao đổi chéo
Trong giảm phân: mỗi NST đôi có 2 chromatids chị em tương tự
nhau
Các NST tương đồng bắt cặp hay tiếp hợp với nhau và trao đổi
chéo xảy ra giữa các chromatids không chị em
Trang 383.6 Xác định vị trí gen trên NST và bản đồ di truyền
Khái niệm locus:
Chỉ vị trí gen trên NST, như vậy các
allele của một gen sẽ có cùng 1 vị trí trên
NST
Xác định vị trí gen:
Muốn xác định vị trí của một gen đều
phải tiến hành lai và qua 2 bước lớn:
Xác định nhóm liên kết gen
Xếp vị trí trên NST (dựa vào tần số tái
tổ hợp với 2 gen khác)
Trang 393.6 Xác định vị trí gen trên NST và bản đồ di truyền
Bản đồ di truyền là sơ đồ trên NST chỉ ra vị
trí của gen trên đó
Bản đồ này thể hiện những gen cùng nằm trên
1 NST và nhóm liên kết gen, thể hiện xu
hướng di truyền cùng nhau
Các alen gần nhau sẽ có xu hướng liên kết
nhóm
Trang 40 Lập bản đồ gene từ các phép lai
phân tích 2 điểm
Với allele lặn trên NST thường: khi
một cặp dị hợp tử được lai với nhau, 4
kiểu hình được biểu hiện
Nếu các gen liên kết với nhau: thì hai
gen kiểu hình bố mẹ sẽ tương đồng
hoặc đa dạng hơn kiểu hình tái tổ
hợp.
Xác định vị trí gen trên NST và bản đồ di truyền
Trang 41Lập bản đồ gene từ các phép lai phân tích 3
điểm:
Các nhà di truyền học thiết kế thí nghiệm để thu thập dữ liệu về một số tính trạng trong 1 phép lai +Thiết lập vị trí gene
+Tính các tần số tái tổ hợp
Phép lai phân tích 3 điểm cho kết quả nhanh và
chính xác hơn.
VD: Ở thế hệ con cháu, mỗi gen có thể có hai
kiểu hình Đối với ba gen có (2) ^ 3 = 8 loại kiểu hình xuất hiện ở thế hệ con cháu
Xác định vị trí gen trên NST và bản đồ di truyền
Trang 42Bản đồ di truyền cây lúa với các vị trí QTL liên quan
đến tính kháng bệnh đốm vằn
Trang 43CHƯƠNG III: CƠ SỞ PHÂN TỬ CỦA
SỰ DI TRUYỀN
3.1 Vật chất di truyền
3.2 Protein: cấu trúc, chức năng,
học thuyết trung tâm
3.3 Điều hòa sự biểu hiện của
gen
Trang 443.1 Vật chất di truyền
Vật chất di truyền là DNA quy địnhnên toàn bộ tính di truyền của các sinhvật
DNA: Deoxyribonucleotide acid gồmnhiều nucleotide liên kết với nhau tạothành chuỗi polynucleotide
Thành phần chính của 1 nucleotide:nhóm phosphate, đường deoxyribose,nitrogenous base, gồm 4 loại base là
A, T, G, C
Trang 45 Chuỗi polynucleotide không thẳng mà
xoắn quanh 1 trục
Trong đa số tế bào, DNA thường là
chuỗi xoắn kép của 2 mạch nhờ liên
kết hydro
Hai chuỗi là đối song song nhờ liên
kết A-T và G-C
3.1 Vật chất di truyền
Chuỗi xoắn theo mô hình Watson-Crick dạng B(Right-handed DNA): phổ biến
trong sinh vật
Trong tự nhiên đôi khi DNA có dạng chuỗi xoắn
Z (Left-handed DNA hay dạng khác là do những trạng thái sinh lý/hóa đặc biệt
Trang 46 Các dạng DNA khác nhau:
DNA có thể ở dạng thẳng hoặc dạng vòng
DNA vi khuẩn, DNA plasmid, DNA ty thể, DNA lạp thể dạng vòng
DNA có thể ở dạng chuỗi đơn hay chuỗi đôi
DNA của virus dạng đơn
3.1 Vật chất di truyền
Trang 47 Về cấu tạo hóa học hầu như không khác nhau giữa các sinh vật
Khác nhau về cách tổ chức lại ở mức phức tạp hơn như mạch thẳng hay vòng, mạch đơn hay kép, siêu xoắn hay xoắn
Khác nhau về số lượng DNA trong tế bào
Vậy:
1 DNA mang thông tin di truyền như thế nào?
2 Thông tin đó được copy và truyền cho thế hệ sau như thế nào?
3 Cơ chế nào cho phép truyền thông tin?
4 Thông tin được mã trong DNA quy định sự biểu hiện kiểu hình như thế
nào ?
3.1 Vật chất di truyền
Trang 48Thông tin di truyền nằm trong trình tựchuỗi nucleotide, do cách xắp xếp trật tựcác nucleotide
Với 4 loại ATGC, nếu DNA của sinh vậtcó số lượng nu là 3 triệu thì sẽ có
43.000.000 trình tự tiềm năng
Các thông tin di truyền được đọc trêntrình tự DNA duỗi thẳng
Từng thông tin/gen nằm dọc theo chiềudài DNA và rất nhiều gen (trình tự nhấtđịnh của nucleotide) tạo nên bộ gen
3.1 Vật chất di truyền