Khái niệm xác suất của biến cố Cho A là một biến cố, xác suất của biến cố A, ký hiệu PA Probability of event A occur là một con số đặc trưng cho khả năng khách quan xuất hiện biến cố A
Trang 1
Môn học
thống kê toán
Trang 2Phần 1: Lý thuyết xác suất
Mục tiêu của phần này là :
Tìm quy luật của các hiện tượng ngẫu nhiên
Trang 3“ Cần nhớ rằng môn khoa học bắt đầu từ việc
xem xét các trò chơi may rủi lại hứa hẹn trở
thành đối tượng quan trọng nhất của tri thức
loài người
Phần lớn những vấn đề quan trọng nhất của đời sống con người thực ra là những bài toán của lý thuyết xác suất ”
Pierre - Simon Laplace
Trang 4Chương 1 Biến cố ngẫu nhiên và xác suất
Trang 51.2 Không gian mẫu và biến cố
Phân loại các biến cố
+) Biến cố ngẫu nhiên, ký hiệu A, B, C,…
+) Biến cố chắc chắn xảy ra, ký hiệu U (hay Ω) +) Biến cố không thể xảy ra, ký hiệu V (hay Ø)
Trang 6VD1: Gieo một con xúc xắc, đặt
U = (Con xúc xắc xuất hiện mặt có số chấm < 7)
V = (Con xúc xắc xuất hiện mặt 7 chấm)
A1 = (Con xúc xắc xuất hiện mặt 1 chấm)
AL = (Con xúc xắc xuất hiện mặt có số chấm lẻ)
Trang 7Chú ý:
Việc đưa biến cố U và V vào chương trình để hoàn thiện về mặt lý thuyết, trên thực tế ta chỉ quan tâm tới biến cố ngẫu nhiên, vì vậy khi nói biến cố ta hiểu đó là biến cố ngẫu nhiên
Trang 82 Xác suất của biến cố, định nghĩa cổ điển về xác suất
2.1 Khái niệm xác suất của biến cố
Cho A là một biến cố, xác suất của biến cố A, ký
hiệu P(A) (Probability of event A occur) là một con số đặc trưng cho khả năng khách quan xuất hiện biến cố A khi thực hiện một phép thử
Trang 92.2 Định nghĩa cổ điển về xác suất
Kết cục duy nhất đồng khả năng (biến cố sơ cấp có
cùng khả năng xảy ra)
Trang 10 Định nghĩa cổ điển về xác suất
Xét một phép thử, gọi n là số kết cục duy nhất đồng khả năng có thể xảy ra, gọi m là số kết cục
thuận lợi cho biến cố A xảy ra, khi đó
Trang 11 Các tính chất của xác suất
Nếu A là biến cố ngẫu nhiên thì 0 ≤ P(A) ≤ 1
Nếu U là biến cố chắc chắn thì P(U) = 1
Nếu V là biến cố không thể có thì P(V) = 0
Chú ý :
P(A) = 1 chưa chắc A là biến cố chắc chắn
P(B) = 0 chưa chắc B là biến cố không thể xảy ra VD
Trang 12 Ý nghĩa của Xác suất
Cho biết số đo mức độ chắc chắn xảy ra 1 hiện tượng nào đó khi thực hiện 1 phép thử
Chú ý:
Xác suất phụ thuộc vào điều kiện của phép thử
Trang 133 Các phương pháp tính xác suất bằng định nghĩa cổ
điển
3.1 Phương pháp suy luận trực tiếp
Tính xác suất bằng cách vẽ hình (biểu đồ Venn, hình
cây…)
Tính xác suất bằng cách liệt kê tất cả các giá trị có thể có khi thực hiện một phép thử, và đếm các kết cục thuận lợi cho một biến cố, sau đó áp dụng công thức tính xác suất bằng định nghĩa cổ điển (VD trong giáo trình)
Trang 14
VD3
Tung 3 đồng xu giống nhau và mỗi đồng xu cân đối và đồng chất, tính xác suất để có 2 đồng xu xuất hiện mặt ngửa
Trang 15
Lời giải
Gọi A = (Có 2 đồng xu xuất hiện mặt ngửa)
Những khả năng có thể xảy ra khi tung đồng thời
Trang 163.2 Phương pháp dùng các công thức của giải tích tổ hợp
2 ).(
1 (
(
!
k k
Trang 17Một hộp đựng 15 sản phẩm trong đó có 10 chính phẩm và 5 phế phẩm, lấy ngẫu nhiên 3 sản
Trang 18Công ty cần tuyển 5 người, có 20 người nộp đơn trong đó có 8 nam và 12 nữ, giả sử cơ hội trúng tuyển khi nộp hồ sơ của 20 người là như nhau
Trang 19VD6: 3 khách hàng vào 1 siêu thị có 5 quầy hàng Giả định họ chỉ có nhu cầu mua 1 loại hàng trong 5 quầy hàng
Tính xác suất
i) 3 khách hàng vào 3 quầy hàng khác nhau
ii) Cả 3 khách hàng đều vào quầy hàng số 1
iii) Cả 3 khách hàng đều vào 1 quầy hàng
Trang 203.3 Ưu điểm và hạn chế của định nghĩa cổ điển
Trang 214 Định nghĩa xác suất bằng tần suất
4.1 Tần suất xuất hiện biến cố
Giả sử ta thực hiện n phép thử độc lập, trong n phép thử đó biến cố A xuất hiện k lần, khi đó
tần suất xuất hiện biến cố A ký hiệu là
Trang 224.2 Định nghĩa xác suất bằng tần suất
Khi số phép thử n tăng lên khá lớn (tùy thuộc
tình huống thực tế) thì ta định nghĩa xác suất để biến cố A xảy ra là
) (
) ( A f A
Trang 234.3 Ưu điểm và hạn chế của định nghĩa xác
Trang 245 Nguyên lý xác suất lớn - nguyên lý xác suất nhỏ
Nguyên lý xác suất lớn : Biến cố A được coi là xảy ra trong một phép thử thì thực tế P(A) ≥ 1 – α
với α là xác suất nhỏ tùy thuộc vào tình huống thực tế
Nguyên lý xác suất nhỏ : Biến cố B được coi là
không xảy ra trong một phép thử thì thực tế
P(B) ≤ α
VD
Trang 256 Mối quan hệ giữa các biến cố
a) Biến cố A xảy ra kéo theo biến cố B
xảy ra gọi là A kéo theo B:
Trang 26e) Hai biến cố độc lập, hai biến cố phụ thuộc
Chú ý: Với mỗi phép thử có thể có nhiều nhóm đầy đủ
g) Hai biến cố đối lập và
Trang 28VD7: Một hộp có 10 viên bi: 6 đỏ, 4 xanh Lấy ngẫu nhiên 3 viên bi Gọi các biến cố
A: “Lấy được ít nhất 1 viên bi đỏ”
B: “Lấy được 3 bi đỏ”
C: “Lấy được cùng lắm 2 bi đỏ”
Xác định quan hệ của A và B, của A và C
VD8: Chọn ngẫu nhiên 1 sinh viên trong lớp
Gọi A: “sinh viên được chọn giỏi tiếng Anh”
B: “sinh viên được chọn giỏi Toán”
Xác định A+B, AB, , A B A B
Trang 29VD9: Hai sinh viên thi môn Kinh tế Vĩ mô
Gọi A1 : “Sinh viên thứ nhất thi đậu”
A2 : “Sinh viên thứ hai thi đậu”
B1 : “Có ít nhất 1 Sinh viên thi đậu”
B2 : “Chỉ có sinh viên thứ nhất thi đậu”
B3 : “Cả 2 sinh viên đều trượt”
Hãy biểu diễn các biến cố B1, B2 , B3 thông qua
A1, A2
Trang 30P(A 1 +A 2 + + A n ) = P(A 1 ) + P(A 2 ) + + P(A n )
Nếu các biến cố H 1 , H 2 , …, H n tạo thành một nhóm đầy đủ các biến
cố thì
P(H1) + P(H2) + + P(Hn) = 1
Trang 31
Nếu A và là hai biến cố đối lập thì
Trang 327.2 Xác suất có điều kiện, định lý nhân xác suất
a) Xác suất có điều kiện
cố B đã xảy ra được gọi là xác suất có điều kiện của
Trang 33 Cho A và B là hai biến cố phụ thuộc , ta có
P(AB) = P(B)P(A/B) = P(A)P(B/A)
P(B)
P
(AB)( / )
P(A)
P
Trang 347.3 Công thức Bernoulli
VD
7.4 Công thức xác suất đầy đủ, công thức Bayes
a) Công thức xác suất đầy đủ
Trang 36Chú ý :
Các xác suất P(H1), P(H2), , P(Hn) gọi là các
xác suất tiên nghiệm
Các xác suất P(H1/A), P(H2/A), , P(Hn /A) gọi
là các xác suất hậu nghiệm
Nhóm các biến cố
(H1/A), (H2/A), , (Hn /A) cũng tạo thành một
nhóm đầy đủ
VD: đọc bài 1.64 sách bài tập
Trang 37Chương 2 Biến ngẫu nhiên và quy luật phân phối
xác suất
1 Biến ngẫu nhiên
1.1 Định nghĩa
+) Biến ngẫu nhiên ký hiệu: X, Y, Z,…
+) Các giá trị có thể có của một biến ngẫu nhiên
ký hiệu x, y, z,…
+) Biến ngẫu nhiên X nhận giá trị x ký hiệu là
(X = x) thì đây là một biến cố
VD
Trang 381.2 Phân loại biến ngẫu nhiên
a) Biến ngẫu nhiên rời rạc
Trang 392 Quy luật phân phối xác suất của biến
Trang 403 Bảng phân phối xác suất đối với biến
ngẫu nhiên rời rạc
i i
Trang 414 Hàm phân bố xác suất
4.1 Định nghĩa
F(x) = P(X < x)
Đối với biến ngẫu nhiên rời rạc
Đối với biến ngẫu nhiên liên tục
VD: Cho X là biến ngẫu nhiên rời rạc có bảng phân phối xác suất như sau
Tìm hàm phân bố xác suất của X và vẽ đồ thị
X 1 2 4
P 0,25 0,5 0,25
Trang 424.2 Các tính chất của hàm phân bố xác suất
F(x) khi ấy ta có các tính chất sau
+) ta có 0 ≤ F(x) ≤ 1
+) và x1 < x2 ta có : F(x1) ≤ F(x2)
+) và a < b
ta có : P(a ≤ X < b) = F(b) - F(a)
chất nêu trên còn có các tình chất sau
Trang 44VD: Cho biến ngẫu nhiên liên tục X có hàm phân bố
xác suất như sau
Trang 455 Hàm mật độ xác suất đối với biến
ngẫu nhiên liên tục
Trang 46Cho X là biến ngẫu nhiên liên tục với hàm mật
độ xác suất f(x), khi đó ta có các tính chất sau
g
g
Trang 47Xác suất để biến ngẫu nhiên liên tục X nhận
giá trị trong một khoảng
Trang 48VD 1 : Cho biến ngẫu nhiên liên tục X có hàm phân bố xác suất như sau
Trang 49VD 2 : Cho biến ngẫu nhiên liên tục X có hàm mật độ xác suất như sau
Trang 506 Các tham số đặc trưng của biến ngẫu
nhiên
6.1 Kỳ vọng toán (Expectation) của biến ngẫu nhiên
a) Kỳ vọng toán của biến ngẫu nhiên rời rạc
Trang 51b) Kỳ vọng toán của biến ngẫu nhiên liên tục
VD
Chú ý
Bản chất kỳ vọng toán của biến ngẫu nhiên là
nó phản ánh giá trị trung bình của biến ngẫu nhiên
Trang 52c) Các tính chất của kỳ vọng toán
Với C là hằng số và X là biến ngẫu nhiên ta có
-) E(C) = C
-) E(CX) = CE(X)
Cho X; Y là hai biến ngẫu nhiên ta có
E(X + Y) = E(X) + E(Y)
Mở rộng : Cho X1, X2, , Xn là các biến ngẫu nhiên ta có
Nếu X và Y là hai biến ngẫu nhiên độc lập thì
Trang 53
Hai biến ngẫu nhiên X và Y được gọi là độc lập nếu biến ngẫu nhiên X nhận bất kỳ giá trị nào
trong số các giá trị có thể có của nó đều không
làm thay đổi quy luật phân phối xác suất của biến ngẫu nhiên Y và ngược lại
Trang 546.2 Phương sai (Variance) của biến ngẫu nhiên
a) Định nghĩa
V(X) = E[X - E(X)]2 hay V(X) = E(X2) - [E(X)]2
Phương sai của biến ngẫu nhiên rời rạc
Trang 55
Chú ý
Bản chất phương sai của biến ngẫu nhiên là phản ánh mức độ phân tán (hay mức độ đồng đều) của biến ngẫu nhiên
VD
Trang 56b) Các tính chất của phương sai
i) Với C là hằng số và X là biến ngẫu nhiên ta có
Trang 576.3 Độ lệch chuẩn
Ta nhận thấy đơn vị đo của phương sai bằng bình
phương đơn vị đo của biến ngẫu nhiên Vì vậy khi cần phải đánh giá mức độ phân tán của biến ngẫu nhiên theo đơn vị đo của biến ngẫu nhiên người ta dùng độ lệch
Trang 59Chương 3 Một số quy luật phân phối xác suất thông dụng
1 Quy luật không - một
a) Định nghĩa: P(X = 1) = p , P(X = 0) = 1 - p
X ~ A(p)
VD
b) Bảng phân phối xác suất và các tham số đặc trưng của
biến ngẫu nhiên X ~ A(p)
+) Bảng phân phối xác suất
X 0 1
P 1 - p p
Trang 60Chẳng hạn:
Giới tính (Nam – Nữ)
Khu vực làm việc (Nhà nước – Tư nhân)
v.v.
Trang 612 Quy luật nhị thức (Binomial)
b) Bảng phân phối xác suất và các tham số đặc trưng của
biến ngẫu nhiên X ~ B(n; p)
+) Bảng phân phối xác suất : đặt q = 1- p
Trang 62f
Trang 63+) Các tham số đặc trưng của f
Trang 64Nếu X1; X2 là các biến ngẫu nhiên rời rạc, độc lập và
X1 ~ B(n1; p); X2 ~ B(n2; p) thì biến ngẫu nhiên
Trang 65VD
Tung 1 đồng xu cân đối và đồng chất 3 lần liên tiếp
Tính xác suất để
i) Có 2 lần đồng xu xuất hiện mặt ngửa
ii) Có ít nhất 1 lần đồng xu xuất hiện mặt ngửa
iii) Có lần đồng xu xuất hiện mặt sấp, có lần đồng xu xuất hiện mặt ngửa
iv) Có không quá 1 lần đồng xu xuất hiện mặt sấp
Lời giải
Trang 663 Quy luật Poisson
a) Định nghĩa :
b) Bảng phân phối xác suất và các tham số đặc trưng
của biến ngẫu nhiên X ~ P(λ)
+) Bảng phân phối xác suất
Trang 684 Quy luật phân phối đều (Uniform)
Trang 70VD: Khi thâm nhập một thị trường mới doanh
nghiệp chỉ dự kiến được doanh thu hàng tháng có thể đạt được tối thiểu 50 triệu đồng và tối đa 80 triệu đồng Tuy nhiên để đảm bảo hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải đạt tối thiểu 60 triệu
đồng / một tháng Vậy doanh nghiệp có nên thâm nhập thị trường đó hay không ?
Lời giải :
Chú ý :
Trong thực tế quy luật phân phối đều được sử
dụng khi không có thông tin về biến ngẫu nhiên
Trang 715 Quy luật phân phối chuẩn (Normal)
( ) 2
1 ( )
Trang 72( ) 2
1 ( )
2
t x
Hàm mật độ biến ngẫu nhiên phân phối Chuẩn X ~ N(μ ; σ2 )
Trang 73Biến ngẫu nhiên U được gọi là tuân theo quy luật phân phối
chuẩn hóa và ký hiệu là
Trang 74
Đồ thị hàm mật độ của biến ngẫu nhiên U
Trang 751 ( )
Trang 76Giá trị của hàm được tính sẵn thành bảng (xem phụ lục 5 giáo trình)
( ) ( )( ) 0,5
Trang 78c) Giá trị tới hạn chuẩn mức xác suất α ký hiệu
Trang 80Nếu thay ε = 2σ ta có quy tắc 2σ như sau
Nếu thay ε = 3σ ta có quy tắc 3σ như sau
2 2 0(2) 0,9544
3 2 0(3) 0,9974
Trang 846 Quy luật khi bình phương
a) Khái niệm:
Cho X1, X2, …, Xn là các biến ngẫu nhiên độc lập
b) Giá trị tới hạn khi bình phương ký hiệu
Trang 85Các giá trị được tính sẵn thành bảng (xem phụ lục 7 giáo trình)
�
Trang 86b) Giá trị tới hạn student ký hiệu là giá trị thỏa mãn
t t
Trang 87
Chú ý
Khi số bậc tự do n tăng lên thì phân phối student sẽ hội
tụ rất nhanh về phân phối chuẩn hóa, do vậy với n lớn (thông thường n > 30) thì ta có thể thay giá trị tới hạn
student bằng giá trị tới hạn chuẩn
Trang 888 Quy luật Fisher
a) Khái niệm : Giả sử U và V là 2 biến ngẫu nhiên độc lập
Trang 89b) Giá trị tới hạn Fisher ký hiệu là giá trị thỏa mãn
Giá trị tới hạn Fisher có tính chất
Trang 90Chương 4 Biến ngẫu nhiên hai chiều
1 Khái niệm về biến ngẫu nhiên nhiều chiều
Tổng quát
Đặt X = (X1, X2, …, Xn) thì X gọi là biến ngẫu nhiên n
chiều, các biến ngẫu nhiên thành phần X1, X2, …, Xn là các biến ngẫu nhiên một chiều
Chú ý:
Ta chỉ xét biến ngẫu nhiên rời rạc hai chiều
Trang 912 Bảng phân phối xác suất của biến ngẫu nhiên hai chiều rời rạc (X,Y)
Giả sử biến ngẫu nhiên rời rạc X nhận một trong các giá
trị có thể có của nó là x1, x2, , xn và biến ngẫu nhiên rời rạc Y nhận một trong các giá trị có thể có của nó là
y1, y2, , ym
Ký hiệu p(xi, y j ) = P(X = xi ,Y = yj )
Khi đó ta có bảng phân phối xác suất của biến ngẫu
nhiên hai chiều (X, Y) như sau
1 , 1
� �
Trang 92L L
O
Trang 94 X, Y là hai biến ngẫu nhiên độc lập tương đương với
Nếu tồn tại một cặp (i, j) mà
�
Trang 95Từ bảng phân phối xác suất của biến ngẫu nhiên hai chiều (X,Y) ta tìm được các bảng phân phối xác suất biên thành phần X và Y như sau
Bảng phân phối xác suất biên thành phần X
n
i i i
Trang 96 Bảng phân phối xác suất biên thành phần Y
m
j j j
Trang 97Bảng phân phối xác suất của biến ngẫu nhiên (Y/ X = xi ) hay bảng phân phối xác suất của biến ngẫu nhiên có điều kiện
Trang 983 Hiệp phương sai và hệ số tương quan của hai biến ngẫu nhiên X và Y
Hiệp phương sai ký hiệu là Cov(X,Y) được xác định
Trang 99Hệ số tương quan được xác định như sau
Các tính chất của hệ số tương quan
Cho X,Y là hai biến ngẫu nhiên phụ thuộc và a, b là
Trang 100VD 2 : Gọi X và Y lần lượt là lãi suất của cổ phiếu A và B (đơn vị %) Giả sử biến ngẫu nhiên rời rạc hai chiều (X, Y) có bảng phân phối xác suất đồng thời như sau
XY
-2 0 5 10
0 0 0,05 0,05 0,1
4 0,05 0,1 0,25 0,15
6 0,1 0,05 0,1 0
Trang 101i) Nếu đầu tư toàn bộ vào cổ phiếu A thì lãi suất kỳ vọng
và mức độ rủi ro là bao nhiêu ?
ii) Nếu mục tiêu là đạt được lãi suất kỳ vọng lớn nhất thì nên đầu tư vào hai loại cổ phiếu trên theo tỉ lệ nào ?
iii) Muốn hạn chế rủi ro về lãi suất đến mức thấp nhất thì nên đầu tư vào hai loại cổ phiếu trên theo tỉ lệ nào ?
Lời giải
Trang 1024 Kỳ vọng có điều kiện, khái niệm hàm hồi quy
n
i i i
Trang 104Chương 5 Các định lý giới hạn
Định lý Bernoulli
Nếu f là tần suất xuất hiện biến cố A trong n phép thử độc lập và p là xác suất xuất hiện biến cố A trong mỗi
phép thử thì với mọi ε > 0 bé tùy ý ta luôn có
Định lý Bernoulli chứng tỏ sự ổn định của tần suất
xung quanh giá trị xác suất của biến cố A
Trang 105Định lý giới hạn trung tâm
Giả sử X1, X2, , Xn, là một dãy các biến ngẫu nhiên độc lập cùng tuân theo một quy luật phân phối xác suất nào đó với kỳ vọng và phương sai hữu hạn
Trang 106Phần 2: Lý thuyết thống kê toán
Mục tiêu của phần này là :
Ra quyết định trong trường hợp thiếu thông tin
Trang 107Chương 6
Cơ sở lý thuyết mẫu
1. Khái niệm phương pháp mẫu
Khi nghiên cứu một vấn đề (hay đối tượng) kinh tế - xã
hội nào đó, ta cần xem xét trong những tập hợp hay môi trường xác định.Tập hợp đó có cùng tính chất là chứa
đựng các dấu hiệu cần nghiên cứu và các phần tử của tập hợp là có tính tương đồng, chứa đựng thông tin về vấn đề
ta quan tâm
VD : Ta muốn nghiên cứu về
+) Thu nhập của người lao động Hà Nội
+) Chất lượng sản phẩm của nhà máy sản xuất quạt điện
Trang 108 Khi nghiên cứu một vấn đề (hay đối tượng) kinh tế - xã hội ta cần xác định rõ
+) Dấu hiệu nghiên cứu (định lượng, định tính)
+) Đối tượng nghiên cứu (người lao động, sản phẩm…)
+) Phạm vi nghiên cứu (Hà Nội, Nhà máy,…)
Mục đích nghiên cứu
+) Muốn phân tích những gì ? Để là gì ?
+) Cần xác định các tham số nào ? Để làm gì ?
Số liệu để nghiên cứu
+) Điều tra (hay khảo sát) toàn bộ các phần tử
+) Điều tra (hay khảo sát) một số phần tử đại diện
Vì sao ít khi điều tra toàn bộ mà chỉ điều tra một số phần tử đại
diện hay còn gọi là điều tra mẫu ?
Thế nào là phương pháp mẫu ? Phương pháp mẫu gồm những bước nào ?