ĐỊNH NGHĨA :Một vectơ khác được gọi là vectơ pháp tuyến của đường thẳng a nếu nằm trên đường thẳng vuông góc với a.. Nếu là một vectơ pháp tuyến của đường thẳng a thì k với k khác 0 cũ
Trang 2Trả lời :
a.b = a 1 b 1 + a 2 b 2
a b a 1 b 1 + a 2 b 2 = 0
Trang 4I ĐỊNH NGHĨA :
Một vectơ khác được gọi là vectơ pháp tuyến của đường thẳng a nếu nằm trên đường thẳng vuông góc với a.
Rõ ràng là :
a Nếu là một vectơ pháp tuyến của đường thẳng
a thì k ( với k khác 0) cũng là vectơ pháp tuyến của đường thẳng đó.
b Một đường thẳng được xác định nếu biết một điểm nằm trên nó và một vectơ pháp tuyến của nó.
n
n
0
n n
Trang 5VECTƠ PHÁP TUYẾN CỦA ĐƯỜNG THẲNG
PHƯƠNG TRÌNH TỔNG QUÁT CỦA ĐƯỜNG THẲNG
II PHƯƠNG TRÌNH TỔNG QUÁT CỦA ĐƯỜNG THẲNG :
Bài toán: Trong
mặt phẳng với hệ
toạ độ Oxy cho
đường thẳng đi
qua điểm M0 (x0,y0)
và có vectơ pháp
tuyến (A;B) Tìm
điều kiện cần và đủ
để điểm M (x,y)
nằm trên .
n
n
M0(x0;y0)
M
y
Trang 6II PHƯƠNG TRÌNH TỔNG QUÁT CỦA ĐƯỜNG THẲNG :
Giải: Với mọi điểm M (x,y) ta
có M0M = (x - x0 ; y - y0) Điểm
M nằm trên khi và chỉ khi
M0m và n vuông góc với
nhau, hay M0M.n = 0 Như
vậy :
A (x - x0) + B (y - y0) = 0 (*)
Phương trình (*) chính là
điều kiện cần và đủ để điểm
M(x;y) nằm trên
M0(x0;y0)
n
M
y
Trang 7VECTƠ PHÁP TUYẾN CỦA ĐƯỜNG THẲNG
PHƯƠNG TRÌNH TỔNG QUÁT CỦA ĐƯỜNG THẲNG
II PHƯƠNG TRÌNH TỔNG QUÁT CỦA ĐƯỜNG THẲNG :
Chú ý rằng nếu ta đặt C = - Ax0 - Ay0 thì phương trình (*) trở thành: Ax + By + C = 0, trong đó hai số A và B không đồng thời bằng 0.
Phương trình Ax + By + C = 0 (A2 + B2 khác 0) được gọi là
phương trình tổng quát của đường thẳng đối với hệ tọa độ Oxy
Định lí
Đối với một hệ tọa độ Oxy cho trước, mọi phương trình Ax + By + C = 0 (với A,B không đồng thời bằng 0) đều là phương trình tổng quát của một đường thẳng xác định nào đó.
Trang 8II PHƯƠNG TRÌNH TỔNG QUÁT CỦA ĐƯỜNG THẲNG :
n
Các trường hợp riêng
Xét đường thẳng có phương trình tổng quát Ax + By + C = 0 (1) (A,B không đồng thời bằng 0).
Nếu A = 0 thì phương trình (1) trở nên By + C = 0, B khác 0 Khi
đó một véctơ pháp tuyến của là n (0;B) nên đường thẳng song song
với trục tọa độ Ox và cắt trục Oy tại điểm
Nếu B = 0 thì phương trình (1) trở nên Ax + C = 0, A khác 0 Khi
đó một vectơ pháp tuyến của là (A;0) nên đường thẳng song song
với trục Oy và cắt trục Ox tại điểm
Nếu C = 0 thì phương trình (1) trở nên Ax + By = 0 Khi đó đường thẳng đi qua gốc tọa độ O.
B
C
0
A C M
Trang 9VECTƠ PHÁP TUYẾN CỦA ĐƯỜNG THẲNG
PHƯƠNG TRÌNH TỔNG QUÁT CỦA ĐƯỜNG THẲNG
III VÍ DỤ:
Bài 1
Cho hệ tọa độ Oxy Viết phương trình tổng quát của:
Giải:
a Đường thẳng Ox qua O(0;0) và nhận = (0;1) làm pháp vectơ, có phương trình:
0 (x – 0) + 1(y – 0) = 0 y = 0
b Đường thẳng Oy qua O(0;0) và nhận = (1;0) làm pháp vectơ có phương trình:
1 (x – 0) + 0 (y – 0) = 0 x = 0
j
i
Trang 10III VÍ DỤ:
Bài 2
Cho đường thẳng () có phương trình Ax + By + C = 0 và điểm
M 0 (x 0 ;y 0 )
a Viết phương trình đường thẳng (D) đi qua M và song song với ()
b Viết phương trình đường thẳng (D) đi qua M và vuông góc với ()
Giải:
a Đường thẳng (D) // () nên nhận = (A;B) là FVT và (D) qua M 0 (x 0 ;y 0 )
có phương trình:
A (x – x 0 ) + B(y – y 0 ) = 0 Ax + By – Ax 0 – By 0 = 0
b = (A;B) là FVT của đường thẳng () Do (D) () nên = (B;-A) là FVT của (D) và (D) qua M 0 (x 0 ;y 0 ) có phương trình:
B (x – x 0 ) – A (y – y 0 ) = 0 Bx – Ay + Ay 0 – Bx 0 = 0
n
Trang 11VECTƠ PHÁP TUYẾN CỦA ĐƯỜNG THẲNG
PHƯƠNG TRÌNH TỔNG QUÁT CỦA ĐƯỜNG THẲNG
III VÍ DỤ:
Bài 3
CMR đường thẳng (d) qua A(a;0); B(0;b) (a ≠ 0; b ≠ 0) có phương trình:
Giải:
Vì = (-a;b) nên = (b;a) vuông góc với AB.
Đường thẳng (D) cần tìm qua A(a;0) và nhận làm FVT có phương trình:
b(x – a) + a(y – 0) = 0 bx + ay = ab Chi 2 vế cho ab ta được:
1
b
y a
x
n
1
b
y a
x
Trang 12IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
Bài tập phần Phương trình đường thẳng