Nhan đề : Xây dựng hệ thống quản lý an toàn thực phẩm theo TCVN ISO 22000:2018 (ISO 22000:2018) cho phân xưởng bánh Belgi công ty cổ phần bánh kẹo Tràng An 3 Tác giả : Đào Hòa Bình Người hướng dẫn: Vũ Hồng Sơn Từ khoá : An toàn thực phẩm; Công ty cổ phần bánh kẹo Tràng An 3; TCVN ISO 22000:2018 (ISO 22000:2018) Năm xuất bản : 2020 Nhà xuất bản : Trường đại học Bách Khoa Hà Nội Tóm tắt : Tổng quan về lĩnh vực bánh kẹo, hệ thống quản lý an toàn thực phẩm theo ISO 22000:2018, tổng quan về công ty cổ phần bánh kẹo Tràng An 3; đối tượng và phương pháp nghiên cứu; kết quả.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Xây dựng hệ thống quản lý an toàn thực phẩm theo TCVN ISO 22000:2018 (ISO 22000:2018) cho phân xưởng Bánh Belgi - Công ty Cổ phần
bánh kẹo Tràng An 3
ĐÀO HOÀ BÌNH Ngành: Công nghệ thực phẩm
Giảng viên hướng dẫn: TS Vũ Hồng Sơn
Viện: Công nghệ Sinh học & Công nghệ Thực phẩm
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Xây dựng hệ thống quản lý an toàn thực phẩm theo TCVN ISO 22000:2018 (ISO 22000:2018) cho phân xưởng Bánh Belgi - Công ty Cổ phần
bánh kẹo Tràng An 3
ĐÀO HOÀ BÌNH Ngành: Công nghệ thực phẩm
Giảng viên hướng dẫn: TS Vũ Hồng Sơn
Viện: Công nghệ Sinh học & Công nghệ Thực phẩm
HÀ NỘI, 2020
Chữ ký của GVHD
Trang 3CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BẢN XÁC NHẬN CHỈNH SỬA LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên tác giả luận văn: Đào Hoà Bình
Đề tài luận văn: Xây dựng hệ thống quản lý an toàn thực phẩm theo TCVN
ISO 22000:2018 (ISO 22000:2018) cho phân xưởng Bánh Belgi - Công ty Cổ phần
bánh kẹo Tràng An 3
Ngành: Công nghệ thực phẩm Lớp: 2018A
Mã số SV: CA180150
Tác giả, Người hướng dẫn khoa học và Hội đồng chấm luận văn xác nhận
tác giả đã sửa chữa, bổ sung luận văn theo biên bản họp Hội đồng ngày 03/7/2020
với các nội dung sau:
1- Bổ sung các tên viết tắt vào bảng danh mục viết tắt: ĐKBT, ĐKTĐBL,
TP, NL, VSV, TSVKHK, TSBTNM-M
2- Bổ sung danh mục bảng và danh mục hình ảnh
3- Sửa đổi mục 2 trong bảng 3.3: Bảng hướng dẫn vệ sinh cá nhân nội dung: + Không được mang đồ trang sức, sử dụng mỹ phẩm trong bất kỳ hoàn cảnh
nào
+ Trước khi vào phân xưởng mọi người đều phải mang trang phục bảo hộ
lao động đúng cách, đầy đủ
4- Bổ sung Quy định về kiểm soát sức khỏe người lao động (PRP -11)
5- Cập nhật các quy định về quản lý: QCVN 01:2009/BYT về chất lượng
nước ăn uống; QĐ 46:2012/QĐ-BYT về giới hạn nhiễm chỉ tiêu vi sinh
6- Cắt bỏ điểm kiểm soát tới hạn ở công đoạn đánh trộn kem trong Bảng
3.13: Bảng kết quả xác định các CCPs và biện pháp kiểm soát tại các CCPs
Ngày tháng năm 2020
Giáo viên hướng dẫn Tác giả luận văn
TS.VŨ HỒNG SƠN ĐÀO HOÀ BÌNH
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
Trang 4ĐỀ TÀI LUẬN VĂN
Họ và tên tác giả luận văn: Đào Hoà Bình
Đề tài luận văn: Xây dựng hệ thống quản lý an toàn thực phẩm theo TCVN
ISO 22000:2018 (ISO 22000:2018) cho phân xưởng Bánh Belgi - Công ty Cổ phần
bánh kẹo Tràng An 3
Ngành: Công Nghệ Thực Phẩm
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
TS Vũ Hồng Sơn
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng bản luận văn này là kết quả nghiên cứu do bản thân mình thực hiện với sự cộng tác của các đồng nghiệp Những số liệu đưa ra là hoàn toàn trung thực và không vi phạm bản quyền của bất kỳ tác giả nào khác
Học viên
Đào Hoà Bình
Trang 6
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian làm luận văn tốt nghiệp, cùng với sự cố gắng, nỗ lực phấn đấu, tôi đã hoàn thành đề tài Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong Viện Công nghệ Sinh học & Công nghệ Thực phẩm, các thầy cô bộ môn Quản Lý Chất Lượng đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian làm đề tài
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Vũ Hồng Sơn đã tận
tình truyền đạt những kiến thức trong quá trình học tập và trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo những kinh nghiệm quý báu đồng thời luôn luôn động viên để tôi hoàn thành tốt đề tài
Xin cảm ơn toàn thể BLĐ & toàn thể CBCNV Công ty Cổ phần Bánh kẹo Tràng An 3 đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình làm luận văn tốt nghiệp
Học viên
Đào Hoà Bình
Trang 7MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Tổng quan lĩnh vực bánh kẹo 3
1.1.1 Thị trường sản xuất và tiêu thụ bánh kẹo trên thế giới và Việt Nam: 3
1.1.2 Vấn đề ATTP trong lĩnh vực sản xuất bánh kẹo 6
1.2 Hệ thống quản lý ATTP theo ISO 22000:2018 6
1.2.1 Khái niệm tiêu chuẩn ISO 22000:2018 6
1.2.2 Mục đích và phạm vi áp dụng ISO 22000:2018 7
1.2.3 Nội dung và các bước tiến hành xây dựng tiêu chuẩn ISO 22000:2018 7
1.2.4 Tình hình áp dụng ISO 22000 trên thế giới và tại Việt Nam 9
1.3 Tổng quan về Công ty Cổ phần Bánh kẹo Tràng An 3 10
1.3.1 Sơ lược về Công ty Cổ phần Bánh kẹo Tràng An 3 10
1.3.2 Giới thiệu dây chuyền sản xuất bánh Belgi 12
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.1 Đối tượng và nội dung nghiên cứu 15
2.2 Phương pháp nghiên cứu 15
2.2.1 Phương pháp khảo sát đánh giá thực trạng dây chuyền sản xuất 15
2.2.2 Phương pháp phân tích 16
2.3 Phương pháp xây dựng hệ thống tài liệu quản lý ATTP theo tiêu chuẩn ISO 22000:2018 16
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 18
3.1 Khảo sát dây chuyền sản xuất bánh Belgi tại Công ty Cổ phần bánh kẹo Tràng An 3 18
3.1.1 Khảo sát thực trạng nhà xưởng sản xuất 18
3.1.2 Khảo sát thực trạng thiết bị của dây chuyền sản xuất 26
3.1.3 Khảo sát quy trình công nghệ 29
3.1.4 Khảo sát hệ thống tài liệu đảm bảo chất lượng ATTP 30
3.2 Xây dựng hệ thống tài liệu đảm bảo chất lượng ATTP cho dây chuyền bánh Belgi theo tiêu chuẩn ISO 22000:2018 32
Trang 83.2.1 Chính sách an toàn thực phẩm 32
3.2.2 Sổ tay an toàn thực phẩm 33
3.2.3 Xây dựng các chương trình tiên quyết (PRPs) 33
3.2.4 Xây dựng kế hoạch kiểm soát mối nguy (kế hoạch HACCP) 50
3.2.5.Xây dựng các quy trình, thủ tục theo yêu cầu của ISO 22000:2018 và theo thực tế sản xuất tại Công ty 93
3.3 Đánh giá hiệu quả hệ thống 93
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
Trang 9DANH MỤC VIẾT TẮT Tên viết tắt Nghĩa tiếng anh Nghĩa tiếng viết
CCP Critical Control Point Điểm kiểm soát tới hạn
GMP Good manufacturing practice Thực hành sản xuất tốt
HACCP Hazard Analysis and Critical
OPRP operational prerequisite
programme
Chương trình tiên quyết vận hành
PRP prerequisite programme Chương trình tiên quyết
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 1: 10 thị trường bánh kẹo hàng đầu thế giới, năm 2014 3
Bảng 1 2: 10 thị trường nhập khẩu bánh kẹo dẫn đầu thế giới, năm 2013 4
Bảng 1 3: 5 Nhà sản xuất bánh kẹo hàng đầu thế giới, năm 2014 4
Bảng 1 4: 4 Nhà sản xuất bánh kẹo hàng đầu Việt Nam, năm 2014 5
Bảng 3 1: Thực trạng nhà xưởng của phân xưởng sản xuất bánh Belgi 19
Bảng 3 2: Bảng hướng dẫn vệ sinh nhà xưởng 34
Bảng 3 3: Bảng hướng dẫn vệ sinh cá nhân 37
Bảng 3 4: Bảng hướng dẫn phòng lây nhiễm chéo 39
Bảng 3 5: Bảng phân công thực hiện, giám sát kiểm soát động vật gây hại 41
Bảng 3 6: Bảng hướng dẫn vệ dụng cụ thiết bị 47
Bảng 3 7: Bảng hướng dẫn vệ sinh dụng cụ vệ sinh 48
Bảng 3 8: Bảng phân tích đặc tính của sản phẩm – bánh belgi trứng sữa phủ kem 50
Bảng 3 9: Bảng phân tích đặc tính của nguyên vật liệu – bánh belgi trứng sữa phủ kem 53
Bảng 3 10: Bảng phân tích mối nguy trong nguyên vật liệu – Bánh belgi trứng sữa phủ kem 71
Bảng 3 11: Bảng phân tích mối nguy trong các công đoạn sản xuất – Bánh belgi trứng sữa phủ kem 82
Bảng 3 12: Bảng tổng hợp phân tích mối nguy có nguy cơ cao trong quá trình sản xuất – Bánh belgi trứng sữa phủ kem 91
Bảng 3 13: Bảng kết quả xác định các CCPs và biện pháp kiểm soát tại các CCPs 92
Bảng 3 14: Kết quả kiểm tra mẫu vệ sinh công nghiệp 94
Bảng 3 15: Kết quả kiểm tra mẫu nước đang sử dụng tại Công ty 94
Bảng 3 16: Kết quả phân tích mẫu vi sinh thành phẩm bánh belgi 95
Trang 11DANH MỤC HÌNH ẢNH
Biểu đồ 1 1: Phát triển ngành bánh kẹo Việt Nam 5 Biểu đồ 1 2: Cơ cấu ngành kỹ nghệ thực phẩm Việt Nam năm 2020 6 Hình 3 1: Sơ đồ sắp xếp thiết bị - vị trí làm việc trong quy trình sản xuất 29
Trang 13MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, yêu cầu về đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm là đòi hỏi chung của toàn xã hội Doanh nghiệp sản xuất thực phẩm đang phải đối mặt với yêu cầu đảm bảo an toàn thực phẩm từ khách hàng, từ Chính phủ đồng thời phải đảm bảo đạo đức kinh doanh và lợi ích của doanh nghiệp Những đòi hỏi đó sẽ được đáp ứng khi doanh nghiệp áp dụng các hệ thống quản lý an toàn thực phẩm tiên tiến ISO 22000 là một trong số đó
Chính vì vậy, tôi đã chọn đề tài: “Xây dựng hệ thống quản lý an toàn thực
phẩm theo TCVN ISO 22000:2018 (ISO 22000:2018) cho phân xưởng Bánh Belgi - Công ty Cổ phần bánh kẹo Tràng An 3
Mục đích đề tài
Xây dựng Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm tại phân xưởng Bánh Belgi - Công ty Cổ phần bánh kẹo Tràng An 3 phù hợp TCVN ISO 22000:2018 (ISO 22000:2018)
Phạm vi và thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài
Phạm vi: Dây chuyền sản xuất Bánh Belgi - Công ty CP bánh kẹo Tràng
An3
Thời gian thực hiện: tháng 01/2019- 12/2019
Nội dung thực hiện đề tài
1 Khảo sát dây chuyền sản xuất bánh Belgi tại Công ty Cổ phần bánh kẹo Tràng An 3:
Khảo sát thực trạng nhà xưởng sản xuất
Khảo sát thực trạng thiết bị của dây chuyền sản xuất
Khảo sát quy trình công nghệ
Khảo sát hệ thống tài liệu đảm bảo chất lượng ATTP
2 Xây dựng hệ thống tài liệu theo tiêu chuẩn ISO 22000:2018 bao gồm:
Chính sách an toàn thực phẩm
Sổ tay an toàn thực phẩm
Xây dựng các chương trình tiên quyết (PRP)
Xây dựng kế hoạch kiểm soát mối nguy (kế hoạch HACCP/OPRP)
Trang 14 Xây dựng các quy trình, thủ tục theo yêu cầu của ISO 22000:2018 và theo thực tế sản xuất tại công ty
Các quy trình liên quan
Trang 15CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan lĩnh vực bánh kẹo
1.1.1 Thị trường sản xuất và tiêu thụ bánh kẹo trên thế giới và Việt Nam:
Thị trường bánh kẹo trên thế giới:
Thị trường bánh kẹo toàn cầu đã lớn và sẽ tiếp tục phát triển, ngành bánh kẹo là mảnh đất màu mỡ cho các doanh nghiệp tung hoành Thị trường bánh kẹo lớn nhất là Mỹ, kế đến là Trung Quốc và Vương quốc Anh (Bảng 1); nơi nhập khẩu nhiều bánh kẹo cũng là Mỹ, kế là Đức và Vương quốc Anh (Bảng 2) Doanh thu đáng nể là Tập đoàn Mondelez International Inc., năm 2014 đạt gần
28 tỉ USD (Bảng 3)
Bảng 1 1: 10 thị trường bánh kẹo hàng đầu thế giới, năm 2014
Nguồn: www.agr.gc.ca Confectionery Products in Japan; Global Trade Atlas
Trang 16Bảng 1 2: 10 thị trường nhập khẩu bánh kẹo dẫn đầu thế giới, năm 2013
Nguồn: www.agr.gc.ca Confectionery Products in Japan Global Trade Atlas
Bảng 1 3: 5 Nhà sản xuất bánh kẹo hàng đầu thế giới, năm 2014
Nguồn: www.agr.gc.ca Confectionery Products in Japan; Euromonitor
Thị trường bánh kẹo Việt Nam:
Những năm qua, ngành bánh kẹo Việt Nam có tốc độ tăng trưởng cao và ổn định, với sản lượng hàng năm trên 150 ngàn tấn, doanh thu năm 2014 đạt 27 ngàn tỉ đồng Mức tăng trưởng doanh thu hàng năm toàn ngành bình quân trong giai đoạn 2010 – 2014 đạt 10%, trong khi con số này trong giai đoạn 2006 –
2010 là 35%, dự báo từ 2015 – 2019 mức tăng trưởng khoảng 8-9%
Trang 17Biểu đồ 1 1: Phát triển ngành bánh kẹo Việt Nam
(Báo cáo ngành VietinbankSc, Ngành Bánh kẹo Việt Nam)
Bảng 1 4: 4 Nhà sản xuất bánh kẹo hàng đầu Việt Nam, năm 2014
Doanh nghiệp Thị phần
Cty CP Thực phẩm Hữu Nghị 5%
(Báo cáo ngành VietinbankSc, Ngành Bánh kẹo Việt Nam)
Bất chấp các biến động trên thị trường, tiềm năng phát triển ngành bánh kẹo Việt Nam rất lớn Theo Quy hoạch phát triển ngành kỹ nghệ thực phẩm Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 tại Quyết định số 202/QĐ-BCT của
Bộ Công Thương, cơ cấu các nhóm sản phẩm kỹ nghệ thực phẩm theo hướng tăng tỷ trọng các nhóm sản phẩm bánh kẹo Cụ thể, đến năm 2020, ngành sản xuất bánh kẹo phấn đấu đạt sản lượng 220 ngàn tấn; xem xét đầu tư mới các nhà máy sản xuất bánh, kẹo cao cấp tại khu vực phía Bắc (Quảng Ninh, Hải Phòng), khu vực miền Trung (Quy Nhơn, Bình Định), khu vực phía Nam (Đồng Nai, Cần Thơ và Thành phố Hồ Chí Minh)
Trang 18Nguồn: Bộ Công Thương
Biểu đồ 1 2: Cơ cấu ngành kỹ nghệ thực phẩm Việt Nam năm 2020
1.1.2 Vấn đề ATTP trong lĩnh vực sản xuất bánh kẹo
Những mối nguy trong sản phẩm bánh kẹo:
Mối nguy do VSV
- Hầu hết các vi khuẩn phát triển trong sản phẩm bánh kẹo là dạng nấm mốc
Vi sinh vật gây hư hỏng thực phẩm là do:
+ Hư hỏng ban đầu do VSV phát triển trước khi chế biến
+ Sự lây nhiễm sau quá trình chế biến: Bao bì bị rò rỉ
Hư hỏng không do VSV (mối nguy vật lý, hóa học)
- Mối nguy hoá học:
+ Các chất ô nhiễm từ môi trường: kim loại nặng
+ Các chất hoá học sử dụng trong nông nghiệp: thuốc BVTV, chất tăng trọng…
+ Các chất phụ gia thực phẩm: Sử dụng không đúng quy định, không đúng liều lượng…
+ Các hợp chất không mong muốn có trong bao bì chứa đựng, đóng gói thực phẩm
- Mối nguy vật lý:
+ Các mảnh kim loại, thuỷ tinh, sạn, đất, lông, tóc… lẫn vào thực phẩm
1.2 Hệ thống quản lý ATTP theo ISO 22000:2018
1.2.1 Khái niệm tiêu chuẩn ISO 22000:2018
Trang 19Định nghĩa: Tiêu chuẩn ISO 22000:2018 là tiêu chuẩn quốc tế do tổ chức
tiêu chuẩn hóa quốc tế ban hành nhằm đưa ra các yêu cầu cho việc xây dựng và
áp dụng hệ thống quản lý ATTP của tổ chức trong suốt chuỗi cung ứng thực phẩm
1.2.2 Mục đích và phạm vi áp dụng ISO 22000:2018
Mục đích:
- Lập kế hoạch, thực hiện, duy trì và cập nhật hệ thống quản lý ATTP nhằm cung cấp sản phẩm an toàn cho người tiêu dùng
- Chứng minh sự phù hợp với các yêu cầu ATTP theo luật định
- Làm tăng sự thoả mãn của khách hàng thông qua việc đáp ứng các yêu cầu
về ATTP
- Trao đổi thông tin về các vấn đề an toàn thực phẩm một cách có hiệu quả với các nhà cung ứng, khách hàng, các cơ quan có liên quan trong chu trình thực phẩm
- Đảm bảo tổ chức thực hiện đúng chính sách an toàn thực phẩm đã công bố
- Chứng minh sự phù hợp với các cơ quan có liên quan
Phạm vi áp dụng:
Bất cứ tổ chức nào trong lĩnh vực sản xuất thực phẩm mong muốn:
+ Áp dụng duy trì cải tiến hệ thống quản lý ATTP
+ Chứng minh sự phù hợp với các yêu cầu của luật định
+ Chứng minh sự phù hợp với chính sách ATTP đã công bố
+ Chứng minh sự phù hợp với các yêu cầu của các bên liên quan
+ Trao đổi thông tin có hiệu quả về các vấn đề an ATTP với nhà cung cấp, khách hàng, các đối tác
1.2.3 Nội dung và các bước tiến hành xây dựng tiêu chuẩn ISO 22000:2018
Nội dung: ISO 22000:2018 bao gồm những nội dung sau
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Bối cảnh của Tổ chức
Trang 20Các bước tiến hành xây dựng ISO 22000:2018
Bước 1: Tìm hiểu tiêu chuẩn và xác định phạm vi áp dụng
- Lãnh đạo cần hiểu ý nghĩa của ISO 22000:2018 đối với phát triển tổ chức, định hướng các hoạt động xác định mục tiêu và các điều kiện áp dụng cụ thể
Bước 2: Lập nhóm quản lý ATTP
- Áp dụng ISO 22000:2018 cần thành lập một nhóm quản lý ATTP Nhóm này bao gồm Trưởng nhóm và đại diện của các bộ phận trong phạm vi áp dụng ISO 22000:2018 Trưởng nhóm ATTP thay mặt lãnh đạo cơ sở sản xuất chỉ đạo
áp dụng hệ thống theo ISO 22000:2018 và chịu trách nhiệm về lĩnh vực này
Bước 3: Đánh giá thực trạng của cơ sở sản xuất thực phẩm so với các yêu
cầu của tiêu chuẩn
- Cần rà soát các hoạt động, xem xét yêu cầu và mức độ đáp ứng hiện tại của cơ sơ sản xuất thực phẩm Đánh giá này làm nền tảng để hoạch định những nguồn lực cần thay đổi hay bổ sung Qua đó, cơ sở sản xuất thực phẩm xây dựng các chương trình, dự án chi tiết nhằm đảm bảo kiểm soát các mối nguy hướng đến ATTP vào mọi thời điểm khi tiêu dùng
Bước 4: Huấn luyện và đào tạo
- Với nhiều chương trình thích hợp với từng cấp quản trị cũng như nhân viên Nội dung đào tạo chính bao gồm các điều khoản trong ISO 22000:2018
Bước 5: Thiết lập hệ thống tài liệu theo Tiêu chuẩn ISO 22000:2018
- Hệ thống tài liệu được xây dựng và hoàn chỉnh để đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn và các yêu cầu điều hành của cơ sở sản xuất thực phẩm bao gồm:
Chính sách an toàn thực phẩm;
Sổ tay an toàn thực phẩm;
Xây dựng các chương trình tiên quyết (PRP);
Xây dựng kế hoạch kiểm soát mối nguy (kế hoạch HACCP);
Trang 21 Xây dựng các quy trình, thủ tục theo yêu cầu của ISO 22000:2018 và theo thực tế sản xuất tại công ty
Bước 6: Triển khai hệ thống quản lý ATTP
- Phổ biến để mọi nhân viên nhận thực đúng về hệ thống tài liệu theo ISO 22000:2018 Xác định rõ trách nhiệm, quyền hạn liên quan đến từng qui trình cụ thể Hướng dẫn nhân viên thực hiện theo các tài liệu đã được phê duyệt
Bước 7: Kiểm tra hệ thống quản lý ATTP và chuẩn bị cho đánh giá chứng
nhận
- Cơ sở sản xuất thực phẩm tiến hành các cuộc đánh giá nội bộ, thẩm định các kết quả kiểm tra xác nhận riêng lẻ, phân tích kết quả của các hoạt động kiểm tra xác nhận để xác định sự phù hợp của hệ thống quản lý ATTP và tiến hành các hoạt động khắc phục, phòng ngừa cần thiết
1.2.4 Tình hình áp dụng ISO 22000 trên thế giới và tại Việt Nam
Thế giới:
ISO 22000 là tiêu chuẩn về hệ thống quản lý ATTP, tiêu chuẩn giúp các doanh nghiệp trong chuỗi cung cấp thực phẩm quản lý ATTP và đảm bảo cung cấp các sản phẩm thực phẩm an toàn, chất lượng cho người tiêu dùng ISO 22000
là tiêu chuẩn tự nguyện, doanh nghiệp chỉ buộc phải áp dụng khi có qui định của
cơ quan có thẩm quyền hoặc của bên mua hàng…ở một số quốc gia như Mỹ, Canada đã có qui định bắt buộc áp dụng HACCP đối với sản phẩm thịt, thủy sản, nước hoa quả…Tính đến hết năm 2010, trên toàn thế giới đã có 18.630 chứng chỉ
Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn ISO 22000 đã được cấp tại
138 quốc gia và vùng lãnh thỗ Con số thống kê này cho thấy mức tăng trưởng 34% (3.749) so với số chứng chỉ được cấp đến năm 2009
Việt Nam:
Hiện nay nước ta chưa có quy định bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn ISO 22000 đối với các doanh nghiệp thực phẩm, tuy nhiên trong tương lai các doanh nghiệp đã áp dụng HACCP có thể sẽ chuyển đổi sang ISO 22000 khi có quy định bắt buộc áp dụng của cơ quan có thẩm quyền, do thị trường, khách hàng yêu cầu hoặc khi doanh nghiệp muốn có chứng chỉ hệ thống quản lý ATTP mà tổ chức chứng nhận chỉ cấp theo ISO 22000
Trang 22Cho dù không có quy định bắt buộc áp dụng, thì xu hướng lựa chọn ISO
22000 đối với Doanh nghiệp thực phẩm vẫn dần trở thành phổ biến Bởi vì bản thân tiêu chuẩn ISO 22000 đã bao gồm các yêu cầu của HACCP, ngoài ra ISO
22000 còn bao gồm các yêu cầu về một Hệ thống quản lý, vì vậy việc lựa chọn ISO 22000 có thể sẽ giúp DN kiểm soát một cách toàn diện các khía cạnh và quá trình liên quan đến an toàn vệ sinh thực phẩm
1.3 Tổng quan về Công ty Cổ phần Bánh kẹo Tràng An 3
1.3.1 Sơ lược về Công ty Cổ phần Bánh kẹo Tràng An 3
- Tên công ty: Công ty CP Bánh kẹo Tràng An 3
- Địa chỉ: Khu A, khu Công nghiệp Bỉm Sơn, Phường Bắc Sơn, Thị xã Bỉm Sơn, Thanh Hoá
- Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất và kinh doanh các loại bánh kẹo
- Công ty được thành lập 20/03/2011 Nhiệm vụ của Công ty là cung cấp và sản xuất các sản phẩm bánh kẹo phù hợp với các đối tượng người tiêu dùng trong nước Để đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất trong nước cũng như xuất khẩu, cũng như đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, phát triển bền vững, Công ty đã đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất tại Khu A, khu Công nghiệp Bỉm Sơn, Phường Bắc Sơn, Thị xã Bỉm Sơn, Thanh Hoá Nhà máy sản xuất đã khánh thành
và đưa vào sản xuất tháng 1/2014 tổng diện tích khu đất: 25.000m2
- Diện tích mặt bằng: 25.000 m2 (bao gồm đường đi, các công trình phụ trợ) Diện tích xây dựng: 10.000 m2, công suất thiết kế: 100 tấn sản phẩm/tháng
- Sơ đồ tổ chức: Giám đốc Công ty thiết lập sơ đồ tổ chức hệ thống quản lý
chất lượng (HTQLCL) đảm bảo các hoạt động liên quan đến chất lượng được thực hiện và duy trì, đáp ứng được chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng đã nêu Cấu trúc tổ chức quản lý được mô tả thông qua sơ đồ tổ chức
Trang 23Sơ đồ tổ chức Công ty
Các sản phẩm của công ty hiện đang sản xuất:
P GIÁM ĐỐC KINH DOANH KIÊM TP KINH DOANH
PHÒNG
HÀNH CHÍNH
GIÁM ĐỐC
PHÒNG R&D
PHÂN XƯỞNG KẸO
P GIÁM ĐỐC
KỸ THUẬT
PHÒNG KẾ HOẠCH
PHÒNG KẾ TOÁN
BỘ PHẬN KHO
PHÂN XƯỞNG BÁNH
PHÒNG KCS
Trang 24Giới thiệu dây chuyền sản xuất bánh Belgi
shortenning
Sữa đặc, sưa bột
Rót khuôn
Nướng bánh
Làm nguội (băng tải)
Bơm kem
Làm lạnh (Hầm lạnh)
Bao gói
Đóng túi
Vào thùng
Trang 25Thuyết minh quy trình:
Nguyên liệu:
- Nguyên liệu trước khi sử dụng phải được xử lý để đạt những tiêu chuẩn nhất định, đây là công đoạn quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tiếp theo
- Tùy thuộc từng loại nguyên liệu mà có cách xử lý cho phù hợp
c) Chất béo (bơ, shortening):
Chất béo cần được làm nóng chảy trước khi đưa vào máy trộn bột
Kiểm tra, chuẩn bị:
- Nguyên liệu nhập về được kiểm tra CO/CQ, CoA và các chỉ tiêu khác theo hướng dẫn kiểm tra nguyên liệu đầu vào
- Kiểm tra số lượng xuất xứ của lô nguyên liệu
- Kiểm tra cảm quan: Đảm bảo mùi vị, màu sắc, trạng thái theo yêu cầu
- Chuẩn bị nguyên liệu theo công thức sản xuất
Cân, sàng nguyên liệu:
- Các nguyên liệu được cân trước từng mẻ theo công thức trước khi phối trộn
- Đường xay được đưa vào sàng, nhằm mục đích loại bỏ đường bị vón cục
Trộn bột:
- Mục đích: phối trộn các nguyên liệu bột mì, đường, dầu thực vật, bơ, shortening, TBKT, TBBT, bột lòng đỏ trứng, … đã chuẩn bị ở trên để được hỗn hợp đồng nhất dưới tác dụng của lực cơ học, tạo điều kiện cho các quá trình chế biến tiếp theo
Trang 26Nướng bánh:
- Mục đích: làm cho bánh chín và tạo màu, tạo mùi, tạo cấu trúc thích hợp cho bánh, đồng thời làm bốc một lượng hơi nước để giảm độ ẩm của bánh xuống thấp hơn hoặc bằng 5% để bánh có độ dòn xốp và bảo quản được lâu
Làm nguội sản phẩm:
- Mục đích: Bánh sau khi ra khỏi lò nướng được làm nguội cưỡng bức bằng
hệ thống điều hoà, sau đó qua băng tải lưới để loại bỏ bánh vỡ vụn
Bao gói:
- Mục đích: đây là công đoạn hoàn thiện sản phẩm, với mục đích nhằm giữ chất lượng của sản phẩm trong thời gian dài bảo quản và tăng vẻ đẹp mĩ quan cho sản phẩm
- Yêu cầu vật liệu làm bao bì cần có khả năng chịu được tác dụng bên ngoài đồng thời bao bì làm tăng vẻ đẹp và sự hấp dẫn của bánh
Lưu kho:
- Bảo quản ở nhiệt độ thường
- Kho thành phẩm yêu cầu thoáng mát, có tường bao, mái che Khu vực để thành phẩm được phân lô rõ ràng
Trang 27CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và nội dung nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
- Quy trình sản xuất bánh Belgi tại phân xưởng sản xuất - Công ty Cổ phần bánh kẹo Tràng An 3, địa chỉ tại: Khu A, khu Công nghiệp Bỉm Sơn, Phường Bắc Sơn, Thị xã Bỉm Sơn, Thanh Hoá
- Dây chuyền thiết bị sản xuất bánh Belgi
- Cơ sở hạ tầng tại phân xưởng sản xuất bánh Belgi
- Nguyên liệu sản xuất bánh Belgi: Bột mỳ, bơ, dầu thực vật, shortening, sữa đặc, sữa bột, phụ gia, hương liệu, bao bì
- Hệ thống hồ sơ, tài liệu quản lí chất lượng tại phân xưởng
- Thời gian thực hiện: từ tháng 01/2019- 4/2019
Nội dung nghiên cứu:
- Khảo sát đánh giá thực trạng dây chuyền sản xuất: nhà xưởng; máy móc - thiết bị; quy trình sản xuất; sản phẩm, con người
- Xây dựng hệ thống tài liệu theo tiêu chuẩn ISO 22000:2018
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp khảo sát đánh giá thực trạng dây chuyền sản xuất
Muc đích: mô tả đánh giá hiện trạng nhà xưởng và dây chuyền khảo sát
Nêu ra những điểm tồn tại và đề xuất phương án cải tiến những điểm tồn tại đó
2.2.1.1 Khảo sát nhà xưởng:
Tiến hành: tiến hành quan sát thực tế và vẽ sơ đồ mặt bằng, thiết kế các
hạng mục trong nhà xưởng sản xuất (các hạng mục kho chứa nguyên liệu, thành phẩm; khu vực sản xuất; hệ thống cửa…)
2.2.1.2 Khảo sát thiết bị sản xuất:
Tiến hành: Quan sát các thiết bị trong dây chuyền sản xuất, tham gia từ
công đoạn đầu đến khâu cuối cùng để xem xét các vấn đề về thiết bị, kết hợp
tham khảo tài liệu về thiết bị trong từng công đoạn
2.2.1.3 Khảo sát quy trình công nghệ:
Tiến hành: Tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, quan sát từng công
đoạn, các thao tác công nhân làm việc, các bán thành phẩm trong từng công đoạn
Trang 28để từ đó đối chiếu với quy định ban hành, và đưa ra tỷ lệ những lỗi trong các công đoạn sản xuất và những nhược điểm tại mỗi công đoạn
2.2.1.4 Khảo sát hệ thống tài liệu đảm bảo chất lượng và thực hiện đảm bảo chất lượng ATTP
Tiến hành: kiểm tra các danh mục tài liệu về quản lý chất lượng tại phân
xưởng mà Công ty đã ban hành và áp dụng Quan sát việc thực hiện đảm bảo chất lượng ATTP trong quy trình sản xuất, đối chiếu việc thực hiện có đúng theo quy định ban hành
2.2.2 Phương pháp phân tích
Mục đích: Tiến hành phân tích các mối nguy để làm cơ sở cho việc đánh
giá và chọn các biện pháp kiểm soát
2.2.2.1 Phân tích các mối nguy
Tiến hành: Liệt kê các mối nguy tiềm ẩn trong quá trình sản xuất, từ đó
phân tích, đánh giá, xác định các mối nguy cần kiểm soát và đưa ra các biện pháp kiểm soát phù hợp
2.2.2.2 Xác nhận hiệu lực của các biện pháp kiểm soát
Tiến hành: Xác nhận hiệu lực của các biện pháp kiểm soát được chọn về
khả năng kiểm soát được các mối nguy đối với an toàn thực phẩm
2.2.2.3 Xây dựng kế hoạch kiểm soát mối nguy (Kế hoạch HACCP)
Tiến hành: Xác định các giới hạn tới hạn CCP và cá tiêu chí hoạt động
OPRP, đảm bảo các mối nguy về an toàn thực phẩm phải được kiểm soát tại CCP hoặc bởi OPRP
2.2.2.4 Thực hiện kế hoạch kiểm soát mối nguy
Tiến hành: Áp dụng theo dõi đánh giá việc kiểm soát mối nguy vào thực
tiễn sản xuất
2.3 Phương pháp xây dựng hệ thống tài liệu quản lý ATTP theo tiêu chuẩn ISO 22000:2018
Mục đích: hoàn thiện bộ tài liệu ISO 22000:2018 để chuẩn bị cho các
bước thực hiện áp dụng và đánh giá hệ thống
Tiến hành:
Tham chiếu các yêu cầu trong hệ thống bộ tài liệu ISO 22000:2018 với bộ tài liệu quản lý chất lượng mà Công ty đang áp dụng tại phân xưởng sản xuất
Trang 29bánh Belgi để chuyển đổi những hạng mục tương đương
Xây dựng những hạng mục còn lại bộ tiêu chuẩn ISO 22000:2018 dựa theo kết quả khảo sát, đánh giá thực trạng nhà xưởng, dây chuyền thiết bị
Trang 30CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Khảo sát dây chuyền sản xuất bánh Belgi tại Công ty Cổ phần bánh kẹo Tràng An 3
3.1.1 Khảo sát thực trạng nhà xưởng sản xuất
3.1.1.1 Sơ đồ mặt bằng phân xưởng sản xuất bánh Belgi - Công ty Cổ phần bánh kẹo Tràng An 3:
Ghi chú:
Đường mũi tên màu và màu là đường đi nguyên liệu và vật tư, bao bì, hóa chất
Đường mũi tên màu là đường đi bán thành phẩm
Đường mũi tên màu là đường đi thành phẩm
Đường mũi tên màu là đường đi công nhân
Nhận xét: nhìn vào sơ đồ thấy rằng các khu vực được thiết kế đồng bộ và
đầy đủ, khu văn phòng, xưởng sản xuất, các khu vực phụ trợ, khu chứa rác, được tách biệt thành các khu riêng biệt theo quy định xây nhà máy sản xuất Khu vực nhà xưởng sản xuất được thiết kế lối đi một chiều, các khu vực chế biến khác
Trang 31nhau có tường ngăn cách Vậy nhìn tổng quát phân xưởng được thiết kế chuẩn, đáp ứng yêu cầu xây dựng tiêu chuẩn IS0 22000
3.1.1.2 Thực trạng nhà xưởng của phân xưởng sản xuất bánh Belgi:
Nhà xưởng và cơ sở hạ tầng của phân xưởng sản xuất bánh Belgi được khảo sát trước tiên Chúng ta sẽ có một cách nhìn tổng quát nhất qua bảng thống kê về hiện trạng và thực trạng của phân xưởng sản xuất qua bảng khảo sát dưới đây
Bảng 3 1: Thực trạng nhà xưởng của phân xưởng sản xuất bánh Belgi
- Các khu chế biến được tách biệt nhau, bố trí theo nguyên tắc
1 chiều nên tránh được sự nhiễm chéo trong quá trình sản xuất
- Các khu vực xung quanh, tường bao và khu vực sản xuất thường xuyên được vệ sinh, hạn chế nơi ẩn nấp cho vi sinh vật gây hại
- Các khu vực để rác, khu xử lý nước thải được đặt ở cuối hướng gió
Nhận xét:
Thiết kế và sắp xếp các khu vực nhà xưởng đạt đúng theo tiêu chuẩn xây dựng nhà xưởng sản xuất, đủ điều kiện theo tiêu chuẩn ISO 22000
- Nền xưởng: Thiết kế cao hơn mặt sân bên phía ngoài 50 cm,
bề mặt nền nhà xưởng làm bằng xi măng, có phủ sơn, tạo được
độ chắc chắn, chống trơn trượt, chịu được tải trọng, chịu hoá chất Có độ dốc thích hợp để thoát nước, không bị ứ đọng, dễ
vệ sinh
Nền nhà xưởng được xây dựng đạt yêu cầu theo quy định trong nhà máy thực phẩm, đạt yêu cầu ISO 22000
Trang 32- Tường bao: Toàn bộ tường bao được sơn bằng sơn chống
thấm nước, chống ẩm mốc Chân tường sát với nền nhà được thiết kế tránh ứ đọng nước và vệ sinh dễ dàng
Tường bao của nhà xưởng được xây dựng đạt yêu cầu tiêu chuẩn cho nhà máy thực phẩm, đạt yêu cầu ISO 22000
- Trần nhà: Trần nhà sử dụng tấm Panel, cách âm, cách nhiệt,
chống cháy, vệ sinh dễ dàng
Trần nhà được xây dựng đạt yêu cầu tiêu chuẩn cho nhà
Trang 33máy thực phẩm, đạt ISO 22000
- Hệ thống cửa ra vào: Cửa ra vào làm bằng hợp kim nhôm,
được đặt độc lập với nhau, thường xuyên được vệ sinh sạch sẽ Được trang bị rèm chắn côn trùng
Thiết kế hệ thống cửa ra vào đạt yêu cầu an toàn sản xuất
và đạt chuẩn để xây dựng ISO 22000
- Hệ thống cửa sổ, cửa thông gió: Có đầy đủ lưới chắn côn
trùng, hệ thống cửa không được vệ sinh thường xuyên nên vẫn
có bụi bẩn, nước đọng
Cần đưa ra quy định về tần suất vệ sinh hệ thống cửa sổ,
Trang 34cửa thông gió
- Hệ thống chiếu sáng: Các hệ thống chiếu sáng đều sử dụng
Trang 35 Thiết bị và dụng cụ chế biến tại các khu vực sản xuất đảm bảo an toàn, dễ di chuyển và dễ dàng thực hiện vệ sinh công nghiệp
Nguồn nước dùng để sản xuất tại công ty đạt tiêu chuẩn về
nguồn nước sản xuất và vệ sinh trong nhà máy sản xuất thực
phẩm theo quy định của Bộ Y tế
Trang 36công
nhân và
bể sát
trùng
cuối chiều gió và không bị ngập khi mưa bão
- Có phòng thay đồ và phòng tắm cho công nhân
Nhà vệ sinh được bố trí hợp lý, đáp ứng đủ nhu cầu cho
- Nguyên liệu được kê trên kệ gỗ, các lô xếp cách tường bao
20 cm, có bảng hiệu ghi rõ số lô, ngày nhập, người kiểm tra
- Các nguyên liệu cần bảo quản ở nhiệt độ thấp được để trong kho lạnh, chia khu vực nhiệt độ, có trang bị đồng hồ đo nhiệt
độ, độ ẩm
Kho nguyên liệu đảm bảo vệ sinh, dễ dàng nhận biết và di chuyển, dễ dàng thực hiện vệ sinh công nghiệp
Trang 37Nhận xét: Nhà xưởng của Công ty được thiết kế và bố trí sản xuất đáp ứng
yêu cầu của ISO 22000 Tuy nhiên còn một số hạng mục cần phải khắc phục như:
Hệ thống cửa thông gió chưa được vệ sinh thường xuyên nên vẫn có bụi bẩn, nước đọng
Vấn đề cần giải quyết:
Vấn đề 1: Cần đưa ra quy định về tần suất vệ sinh cho khu vực hệ thống
cửa thông gió, để loại bỏ các mối nguy đã được phát hiện
Kết luận chung: Về cơ bản, hệ thống nhà xưởng của công ty đáp ứng được
các yêu cầu cho việc xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm theo ISO 22000
Trang 383.1.2 Khảo sát thực trạng thiết bị của dây chuyền sản xuất
Các thiết bị máy móc trong dây chuyền sản xuất bánh Belgi được thể hiện qua bảng khảo sát thống kê dưới đây
STT Mô tả Kết quả khảo sát
Mục đích: Chuyển đường dạng hạt
sang thành đường dạng bột, giúp hoà
tan nhanh hơn trong dịch bột
Máy được trang bị là máy mới, đang trong tình trạng hoạt động tốt Trong quá trình hoạt động phải kiểm soát đến tốc độ của hạt đường khi đưa vào xay và độ mịn của đường sau khi xay
Trang 394 Máy làm kem:
Mục đích: Tạo sự đồng nhất giữa các
nguyên liệu (đường, dầu thực vật, bơ,
sữa, hương liệu)
Máy được trang bị là máy mới đang trong tình trạng hoạt động tốt Trong quá trình hoạt động phải kiểm soát trạng thái, độ mịn của kem
Mục đích: Bánh sau bơm kem được
làm nguội cưỡng bức bằng hệ thống
điều hoà, đảm bảo bánh khô ráo trước
khi chuyển qua bộ phận bao gói
Máy được trang bị là máy mới đang trong tình trạng hoạt động tốt Trong quá trình hoạt động phải kiểm soát nhiệt độ cài đặt trong hầm lạnh
Mục đích: Bao gói từng cái bánh sau
nướng, giúp tăng thời gian bảo quản,
giữ được chất lượng sản phẩm so với
lúc ban đầu
Máy được trang bị là máy mới đang trong tình trạng hoạt động tốt Trong quá trình hoạt động phải kiểm soát các đường dán đầu
và bụng của từng cái bánh sau bao gói, đảm bảo kín tuyệt đối
Trang 407 Máy dán túi:
Mục đích: Dán kín từng túi bánh sau
khi đã cân đủ khối lượng tịnh Giúp
tăng thời gian bảo quản, giữ được chất
lượng sản phẩm so với lúc ban đầu
Máy được trang bị là máy mới đang trong tình trạng hoạt động tốt Trong quá trình hoạt động phải kiểm soát các đường dán của từng túi bánh, đảm bảo kín tuyệt đối
Nhận xét: Thiết bị sản xuất đều là thiết bị mới được công ty đầu tư đồng
bộ, tuy nhiên trong quá trình sản xuất không tránh khỏi những lúc xảy ra sự cố như:
Máy trộn bột có thể bị các vật lạ rơi vào, tạo mối nguy vật lý
Thiết bị chứa bột của lò nướng có thể bị các vật lạ rơi vào (mối nguy vật lý)
Bánh sau nướng trên băng chuyền có thể nhiễm vi sinh vật do băng tải vận chuyển bẩn (mối nguy sinh học)
Máy làm kem có thể nhiễm vi sinh vật do lây nhiễm từ công nhân hoặc từ môi trường bên ngoài (mối nguy sinh học)
Máy bao gói có thể bị xì hở đường dán, dẫn đến bánh bị ỉu
Vấn đề cần giải quyết:
Vấn đề 2: Cần trang bị lưới sàng có lỗ nhỏ (1÷3 mm2) tại khu vực đánh trộn bột và khu vực lò nướng để khắc phục các nguy cơ vật lạ rơi vào gây mối nguy vật lý
Vấn đề 3: Cần xây dựng quy trình vệ sinh nghiêm ngặt đối với các khu vực
có nguy cơ lây nhiễm vi sinh cao như: khu vực tạo kem, trên băng tải chuyển bánh Trang bị các găng tay sử dụng một lần đối với các vị trí tại bộ phận làm kem