Nhan đề : Nghiên cứu và phát triển dịch vụứng dụng Elearning và áp dụng cho trường cao đẳng nghề Bách khoa Hà Nội Tác giả : Nguyễn Thị Hải Yến Người hướng dẫn: Nguyễn Thanh Hùng Từ khoá : Học trực tuyến; Trường cao đẳng nghề Bách khoa Hà Nội; Elearning Năm xuất bản : 2020 Nhà xuất bản : Trường đại học Bách Khoa Hà Nội Tóm tắt : Tổng quan về Elearning; phân tích thiết kế hệ thống; cài đặt hệ thống.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LU ẬN VĂN THẠC SĨ
Nghiên cứu và phát triển dịch vụ/ứng dụng
E- learning và áp dụng cho Trường Cao đẳng nghề Bách khoa Hà Nội
NGUYỄN THỊ HẢI YẾN NGÀNH: Công nghệ thông tin
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LU ẬN VĂN THẠC SĨ
Nghiên cứu và phát triển dịch vụ/ứng dụng
E- learning và áp dụng cho Trường Cao đẳng nghề Bách khoa Hà Nội
Ngành: Công nghệ thông tin
Chữ ký của GVHD
Trang 3CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Đề tài luận văn: Nghiên cứu, phát triển dịch vụ/ứng dụng E-learning và
áp dụng cho trường Cao đẳng nghề Bách Khoa Hà Nội
Tác giả, Người hướng dẫn khoa học và Hội đồng chấm luận văn xác nhận tác giả đã sửa chữa, bổ sung luận văn theo biên bản họp Hội đồng ngày 27/06/2020 với các nội dung sau:
- Bổ sung chương mở đầu: Cần làm rõ phần giới thiệu bài toán, làm nổi bật được những đóng góp, kết quả chính đã đạt được, cấu trúc luận văn
- Chương 2: Nêu tổng quan phần nghiên cứu/ tìm hiểu E-learning và các nền tảng E- learning
- Chương 3: Phát biểu bài toán thực tế , nêu yêu cầu và phân tích thiết kế chức năng, dữ liệu để xây dựng hệ thống
Làm nổi bật đặc thù của cơ sở mà luận văn đã làm được
Làm rõ mục đích xây dựng hệ thống mới thay vì sử dụng những nền tảng sẵn có
Bổ sung các biểu đồ đặc tả chức năng của giáo viên và sinh viên
- Chương 4: Các công nghệ được sử dụng để xây dựng hệ thống và áp dụng công nghệ đó trong phần nào
- Sắp xếp lại bố cục luận văn theo chuẩn quy định của viện sau đại học trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
- Thêm các trích dẫn tài liệu tham khảo
- Thêm các trích dẫn hình ảnh sử dụng và tham chiếu
- Số liệu trong các phần nghiên cứu phải mới hơn, sát thực tế hơn
Ph ần mở đầu: Ngày tháng năm 2020
Trang 4
L ỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Luận văn thạc sĩ này trước hết em xin gửi đến quý thầy cô giáo trong Viện Công nghệ và Truyền thông trường Đại học Bách Khoa Hà Nội,
đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm em học tập
Đặc biệt với tất cả tấm lòng, em xin gửi đến thầy TS Nguyễn Thanh Hùng,
người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành luận văn này lời cảm ơn sâu sắc nhất
Em xin cảm ơn thầy Đỗ Văn Uy – chủ nhiệm Khoa Công nghệ thông tin
và cô Bùi Th ị Hòa cùng các anh chị em đồng nghiệp trường Cao đẳng nghề Bách
Khoa Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
Học viên
Nguyễn Thị Hải Yến
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC HÌNH VẼ iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của luận văn, đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
1.3 Phương pháp nghiên cứu 2
1.4 Tóm tắt luận điểm và đóng góp mới 2
1.5 Cấu trúc luận văn 2
CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU, TÌM HIỂU VỀ E-LEARNING 4
2.1 Tổng quan về đào tạo trực tuyến 4
2.1.1 Khái niệm đào tạo trực tuyến 4
2.1.2 Lịch sử phát triển của E-learning 4
2.1.3 Thành phần của hệ thống E-learning 6
2.1.4 Mô hình hệ thống E-learning 6
2.1.5 Mô hình chức năng của E- learning 7
2.1.6 Một số mô hình đào tạo trực tuyến 7
2.1.7 Đối tượng của E-Learning 9
2.2 Tình hình phát triển và ứng dụng E-Learning tại Việt Nam 9
2.3 Lợi ích và hạn chế của E-Learning 11
2.3.1 Lợi ích của E-Learning 11
2.3.2 Hạn chế của E-Learning 12
2.3.3 So sánh hình thức đào tạo trực tuyến và đào tạo truyền thống 12
2.4 Một số hệ thống E-learning hiện nay 14
2.4.1 Microsoft Team 15
2.4.2 Zoom 15
2.4.3 Google Meet 16
2.4.4 Moodle 17
Trang 62.5 Lựa chọn giải pháp 18
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 19
3.1 Khảo sát nhu cầu và yêu cầu hệ thống 19
3.1.1 Khảo sát nhu cầu 19
3.1.2 Phân tích yêu cầu 19
3.2 Thiết kế biểu đồ Use-Case 21
3.2.1 Biểu đồ Use- case mô tả tổng quan hệ thống 21
3.2.2 Biểu đồ use- case mô tả chi tiết chức năng học của sinh viên 22
3.2.3 Biểu đồ use- case mô tả chi tiết chức năng học của giáo viên 27
3.3 Thiết kế biểu đồ trình tự 33
3.3.1 Biểu đồ trình tự chức năng của Giáo viên 33
3.3.2 Biểu đồ trình tự cho chức năng của Sinh viên 35
3.4 Thiết kế biểu đồ lớp 37
3.4.1 Thiết kế biểu đồ lớp tổng quát 37
3.4.2 Thiết kế biểu đồ lớp cho Giáo viên 40
3.4.3 Thiết kế biểu đồ lớp cho Sinh viên xem bài giảng 41
3.5 Thiết kế mô hình dữ liệu chi tiết 42
CHƯƠNG 4: CÀI ĐẶT HỆ THỐNG 49
4.1 Công nghệ sử dụng 49
4.1.1 Spring MVC 49
4.1.2 GWT (Google Web Toolkit) 53
4.1.3 Google Cloud Datastore 57
4.2 Áp dụng các công nghệ để xây dựng hệ thống 58
4.3 Xây dựng hệ thống giao diện học của sinh viên 59
4.3 Kết quả đạt được 64
4.4 Hướng phát triển 65
KẾT LUẬN 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1.Mô hình hệ thống của E-learning (nguồn: VVOB, 2010) 6
Hình 2.2.Mô hình chức năng của E- learning 7
Hình 2.3.Mô hình tổ chức ĐTTT dựa trên tác động của CNTT và truyền thông 8
Hình 3.1.Biểu đồ use-case mô tả tổng quan hệ thống 21
Hình 3.2.Biểu đồ use case phân rã – Sinh viên xem thông tin lớp 22
Hình 3.3.Biểu đồ use case phân rã – Sinh viên xem bài giảng 23
Hình 3 4.Biểu đồ use case phân rã - Sinh viên làm bài tập 24
Hình 3.5.Biểu đồ use case phân rã – Sinh viên làm bài thi 25
Hình 3.6.Biểu đồ Use case phân rã - Giáo viên quản lý lớp học 27
Hình 3.7.Biểu đồ Use case phân rã - Giáo viên quản lý sinh viên 28
Hình 3.8.Biểu đồ Use case phân rã - Giáo viên quản trị nội dung lớp học 29
Hình 3.9.Biểu đồ trình tự cho use case Giáo viên thông tin 34
Hình 3.10.Biểu đồ trình tự cho use case - Giáo viên quản lý lớp học 34
Hình 3.11.Biểu đồ trình tự cho use case Giáo viên tạo bài 35
Hình 3.12.Biểu đồ trình tự cho use case Sinh viên xem bài giảng 36
Hình 3.13.Biểu đồ trình tự cho use case Sinh viên làm bài tập, bài thi 36
Hình 3.14.Biểu đồ lớp tổng quát 39
Hình 3.15.Biểu đồ lớp cho Giáo viên 40
Hình 3.16.Biều đồ lớp cho Sinh viên 41
Hình 3.17.Mô hình dữ liệu chi tiết 43
Hình 4.1.Logo Spring Framework 50
Hình 4.2.Mô hình Front Controller 50
Hình 4.3.Mô hình MVC 51
Hình 4.4.Mô hình Spring MVC 52
Hình 4.5.Logo GWT 54
Hình 4.6.Mô hình MVP 57
Hình 4.7.Giao diện màn hình vào lớp học 59
Hình 4.8.Giao diện Sinh viên trao đổi, hỏi đáp học tập 59
Hình 4 9.Giao diện vào bài giảng 60
Hình 4.10.Giao diện chi tiết bài giảng 60
Trang 9Hình 4.11.Giao diện xem tài liệu dạng file 61
Hình 4.12.Giao diện xem video 61
Hình 4.13.Giao diện làm bài tập 62
Hình 4.14.Giao diện chi tiết sinh viên làm bài tập 62
Hình 4.15.Giao diện đánh giá kết quả 63
Hình 4.16.Giao diện làm bài thi 63
Hình 4.17.Giao diện chi tiết làm bài thi 64
Hình 4.18.Giao diện xem kết quả thi 64
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1.So sánh hình thức đào tạo trực tuyến và đào tạo truyền thống 12
Bảng 3.1.Đặc tả use case phân rã – Sinh viên xem thông tin lớp 23
Bảng 3.2.Đặc tả các use case phân rã – Sinh viên xem bài giảng 24
Bảng 3.3.Đặc tả các use case phân rã - Sinh viên làm bài tập 25
Bảng 3.4.Đặc tả các use case phân rã – Sinh viên làm bài thi 26
Bảng 3.5.Đặc tả các Use case phân rã - Giáo viên quản lý lớp học 28
Bảng 3.6.Đặc tả các Use case phân rã - Giáo viên quản lý sinh viên 29
Bảng 3.7.Đặc tả các Use case phân rã - Giáo viên quản trị nội dung lớp học 30
Bảng 3.8.Bảng dữ liệu UseInfo – Thông tin người dùng 44
Bảng 3.9.Bảng dữ liệu UseCourse 44
Bảng 3.10.Bảng dữ liệu Teacher 45
Bảng 3.11.Bảng dữ liệu Student 45
Bảng 3.12.Bảng dữ liệu Topic 45
Bảng 3.13.Bảng dữ liệu Course – Khóa học 46
Bảng 3.14.Bảng dữ liệu ExamInfo 46
Bảng 3 15.Bảng dữ liệu VideoScenario 46
Bảng 3.16.Bảng dữ liệu DocumentInfo 47
Bảng 3.17.Bảng dữ liệu Bình luận - Discussion 47
Bảng 3.18.Bảng dữ liệu thông tin bài thi – ExamScore 47
Bảng 3.19.Bảng dữ liệu Card 48
Trang 11CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
Chúng ta đang tiến tới một cuộc cách mạng công 4.0 mà ở đó CNTT có sự chi phối và ảnh hưởng rất lớn lối sống, phong cách làm việc và cách thức giao tiếp Trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 này, với sự phát triển trong các lĩnh vực: internet, mạng xã hội, big data, di động, trí tuệ nhân tạo,… đã tạo ra những thay đổi vô cùng lớn trong mọi hoạt động ở mọi lĩnh vực của con người Cùng với đó, hệ thống giáo dục đã và đang bị tác động mạnh mẽ, toàn diện và có những thay đổi rất lớn Việc áp dụng các công nghệ hiện đại vào quá trình đào tạo đã giúp người học tiếp cận tốt hơn với tri thức, hiện đại hóa cách làm việc, vươn tầm thế giới hơn
Đào tạo trực tuyến đã không còn là khái niệm mới mẻ đối với các nhà quản trị giáo dục và được coi là một cuộc cách mạng dạy và học, trở thành xu hướng tất yếu của thời đại ĐTTT được áp dụng ở hầu hết các trường đại học trên thế giới với nhiều mức độ khác nhau, từ việc ứng dụng máy tính hỗ trợ cho đào tạo, tới việc sử dụng E-learning như một phần của quá trình đào tạo hay thậm chí
là đào tạo hoàn toàn trực tuyến, không cần người học phải tới các lớp học truyền thống Thay vì người học và người dạy tới các lớp học truyền thống, ĐTTT đã giúp cho việc trao đổi thông tin, truyền đạt tri thức, việc tổ chức lớp học linh hoạt
ở mọi lúc, mọi nơi, sử dụng các thành tựu CNTT Tuy nhiên, việc triển khai ĐTTT trên qui mô lớn, với nhu cầu học tập và chia sẻ kiến thức ngày càng tăng,
sự linh hoạt thực hiện ở mọi lúc, mọi nơi, thậm chí đáp ứng tính cá nhân hóa người học rất cao, đòi hỏi hoạt động quản lý đào tạo trực tuyến phải đáp ứng được mục tiêu đào tạo, chất lượng đào tạo, nhất là đối với các chương trình đào tạo trực tuyến cấp bằng đại học
Ở Việt Nam hiện nay, ĐTTT mới trong giai đoạn phát triển, các trường đại học ứng dụng ĐTTT chủ yếu dựa trên khả năng ứng dụng CNTT, nguồn lực của mỗi trường ở mức độ khác nhau và còn những hạn chế nhất định, chưa có sự đầu tư của Nhà nước, trong khi việc triển khai ĐTTT đòi hỏi sự đầu tư lớn có bài bản về hạ tầng công nghệ, nội dung đào tạo, nguồn nhân lực, về xây dựng qui trình tổ chức thực hiện
Trong thời gian vừa qua, “E-learning – Đào tạo trực tuyến” đang là một chủ đề rất được quan tâm trên khắp thế giới và ở Việt Nam Giáo dục ngày càng phát triển, và việc học trực tuyến là một nhu cầu tất yếu giúp tiết kiệm thời gian
và chi phí cho người dạy và người học
Trang 12Hiện nay, trường Cao đẳng nghề Bách Khoa Hà Nội vẫn đang đào tạo theo hình thức học trực diện và lấy người dạy làm trung tâm, chưa chú trọng xây dựng học liệu điện tử…đội ngũ quản lý, cán bộ kỹ thuật, giảng viên chuyên môn, phương pháp sư phạm để ĐTTT vẫn còn rất nhiều hạn chế Chính vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu, phát triển dịch vụ/ứng dụng E-learning và áp
dụng cho trường Cao đẳng nghề Bách Khoa Hà Nội”
Mục tiêu của đề tài là xây dựng một hệ thống học và thi trực tuyến với các chức năng quản lý khóa học, bài giảng, bài tập, tài liệu, đề thi một cách hiệu quả, linh hoạt Bước đầu áp dụng với học phần Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server
và có thể mở rộng cho các học phần của khoa Công nghệ Thông tin cũng như toàn trường Cao đẳng nghề Bách Khoa Hà Nội
- Nghiên cứu một số hệ thống phần mềm mã nguồn mở E-learning
- Lựa chọn giải pháp
- Cài đặt, triển khai thử nghiệm giải pháp cụ thể
- Đánh giá giải pháp và định hướng phát triển
Hệ thống E-learning hỗ trợ dạy và học cho trường Cao đẳng nghề Bách Khoa Hà Nội giúp:
- Giáo viên có thể quản lý lớp, quản lý nội dung giảng dạy trong lớp, xây dựng các video có liên kết với bài tập để sinh viên có thể vừa xem bài giảng, vừa thực hành
- Sinh viên:
• Xem thông tin học phần, thông tin môn học, và xem thời khoá biểu
• Xem nội dung chương trình học, làm bài tập, bài thi kiểm tra
• Trao đổi, hỏi đáp các vấn đề liên quan học tập
• Gửi phản hồi, đánh giá đến khoá học nhằm tăng chất lượng lớp học
Luận văn bao gồm các nội dung chính như sau:
- Chương 2: Tác giả trình bày những vấn đề đã tìm hiểu được về đào tạo trực tuyến – E- learning Đưa ra các mô hình E- learning hiện nay đang triển
Trang 13khai, so sánh giữa học trực tuyến và học trực tiếp Dẫn chứng tình hình thực tế của việc triển khai mô hình học trực tuyến trong Việt Nam và trên thế giới Tìm hiểu ưu, nhược điểm của 1 số nền tảng E- learning phổ biến hiện nay và lựa chọn giải pháp phù hợp với yêu cầu thực tiễn của bài toán
- Chương 3: Trong chương này, tác giả đã đưa ra yêu cầu bài toán cụ thể, từ
đó phân tích hệ thống từ phía người dùng, phân tích các chức năng của các tác nhân tương tác trực tiếp thông qua hệ thống các biểu đồ và phân tích về dữ liệu lưu trữ
- Chương 4: Đưa ra những công nghệ được sử dụng để xây dựng hệ thống
và giới thiệu hệ thống hoàn chỉnh, những kết quả đã đạt được và hướng phát triển trong tương lai
Trang 14CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU, TÌM HIỂU VỀ E-LEARNING
Thuật ngữ E-learning xuất hiện lần đầu tiên vào tháng 10-1999 trong một hội nghị Quốc tế về CBT (Computer - Based Training) Có thể hiểu E-learning (Electronic Learning) – Đào tạo trực tuyến là hình thức đào tạo kết hợp với công nghệ thông tin (máy tính, mạng máy tính,…)
Theo tác giả Trịnh Văn Biều [8]: “Theo quan điểm hiện đại, E-Learning là
sự phân phát nội dung học sử dụng các công cụ điện tử hiện đại như máy tính, mạng máy tính, mạng vệ tinh, mạng Internet, Intranet… trong đó nội dung học
có thể thu được từ các Website, đĩa CD, băng video, audio… thông qua một máy tính hay TV; người dạy và học có thể giao tiếp với nhau qua mạng dưới các hình thức như: e-mail, thảo luận trực tuyến (chat), diễn đàn (forum), hội thảo, video…”
Thông qua hệ thống đào tạo, có 2 hình thức giao tiếp giữa người dạy và người học đó là: giao tiếp đồng bộ và giao tiếp không đồng bộ Theo tác giả Vũ Thị Hạnh [9] thì:
Giao tiếp đồng bộ (Synchronous): là hình thức giao tiếp trong đó tại cùng một thời điểm có thể có nhiều người truy cập và trao đổi thông tin trực tiếp với nhau như: thảo luận, livestream…
Giao tiếp không đồng bộ (Asynchronous): là hình thức giao tiếp mà người
dạy và người học không nhất thiết phải truy cập trong cùng một thời điểm Đặc trưng của dạng giao tiếp này là học viên được tự do chọn lựa thời gian tham gia khoá học
Theo nghiên cứu tổ chức Elearningindustry Mỹ, quá trình phát triển của ELearning trải qua 4 thời kỳ sau:
Giai đoạn 1: Trước năm 1983:
Trang 15Trong thời kỳ này việc máy tính còn rất ít, vì vậy phương pháp giáo dục
“lấy người dạy làm trung tâm” là phương pháp phổ biến nhất trong các trường học Học viên chỉ có thể trao đổi tập trung và hạn chế trong lớp học của mình cùng với giảng viên và các bạn học trong lớp
Giai đoạn 2: Từ năm 1984 – 1993:
Thời kỳ này còn được gọi là “kỷ nguyên đa phương tiện” Sự ra đời của một loạt các công cụ, thiết bị, phần mềm,… đặc biệt là hệ điều hành Windows 3.1, máy tính Mac, phần mềm Microsoft PowerPoint,… cho phép tạo ra các bài giảng tích hợp hình ảnh, âm thanh bằng máy tính và được phân phối đến người học thông qua đĩa CD-ROM hoặc đĩa mềm Vào bất kỳ thời gian nào, ở đâu, người học cũng có thể mua và tự học Tuy nhiên sự hướng dẫn của giảng viên là rất hạn chế
Giai đoạn 3: Từ năm 1994 – 1999:
Khi công nghệ Web ra đời, các nhà cung cấp dịch vụ đào tạo bắt đầu nghiên cứu cách thức cải tiến phương pháp giáo dục bằng công nghệ này Các chương trình email, web, trình duyệt, media player, kỹ thuật truyền audio/video tốc độ thấp bắt đầu trở nên phổ biến đã làm thay đổi bộ mặt của đào tạo đa phương tiện Đào tạo bằng công nghệ web với hình ảnh chuyển động ở tốc độ thấp, đào tạo qua e-mail, qua Intranet với văn bản và hình ảnh đơn giản đã được triển khai trên diện rộng
Giai đoạn 4: Từ năm 2000 – 2005:
Cuộc cách mạng E-Learning trong giáo dục đào tạo Với sự phát triển của các công nghệ tiên tiến như JAVA và các ứng dụng mạng IP, công nghệ truy cập mạng và băng thông Internet được nâng cao, phần mềm mã nguồn mở và miễn phí, các công nghệ thiết kế web tiên tiến đã trở thành một cuộc cách mạng trong giáo dục đào tạo Thông qua web, giảng viên có thể giảng dạy trực tuyến sử dụng hình ảnh, âm thanh, các công cụ trình diễn để chuyển tải nội dung đến người học, nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo E-Learning đã tạo ra một cuộc cách mạng trong giáo dục đào tạo với giá thành rẻ, chất lượng cao và hiệu quả, cho phép đa dạng hóa các môi trường học tập
Hiện nay, cùng xu hướng chung với thế giới, Việt Nam chúng ta cũng đang ở trong giai đoạn “Cuộc cách mạng E-learning trong giáo dục này” Một số
Trang 16trường ở các cấp đã triển khai và dần đưa mô hình E-learning vào trong hệ thống của mình, tùy vào đặc thù đào tạo mà việc ứng dụng mô hình E-learning cũng có
sự khác nhau
Về cơ bản, một hệ thống e-learning bao gồm 3 phần chính là:
- Hạ tầng truyền thông và mạng: bao gồm các thiết bị đầu cuối người dùng, thiết bị tại các cơ sở cung cấp dịch vụ, mạng truyền thông;
Đối với người dạy, có thể tạo và quản lý một khóa học trực tiếp trên một
hệ thống được gọi là hệ thống quản lý nội dung học tập LCMS (Learning Content Management System) Hoặc sử dụng các công cụ xây dựng nội dung học tập (Authoring Tools) để thiết kế khóa học và đóng gói theo chuẩn (ví dụ chuẩn SCORM) gửi tới hệ thống quản lý học tập
Hình 2.1 Mô hình hệ thống của E-learning (nguồn: VVOB, 2010)
Trang 172.1.5 Mô hình ch ức năng của E- learning
Theo tác giả Trần Thị Mai Thương và các ctv [7] thì “mô hình chức năng
có thể cung cấp một cái nhìn trực quan về các thành phần tạo nên môi trường learning và những đối tượng được tương tác lẫn nhau”
e-Mô hình chức năng của E-learning bao gồm hai phân hệ cơ bản là phân hệ quản lý các quá trình học tập (Learning Management System-LMS) và phân hệ quản lý nội dung học tập (Learning Content Management System-LCMS)
Hình 2.2.Mô hình chức năng của E- learning
(Ngu ồn: Trần Thị Mai Thương và ctv., 2009)
Tùy vào đặc thù riêng của từng cơ sở đào tạo mà việc áp dụng E-learning cũng có những hình thức khác nhau tùy thuộc vào mức độ ứng dụng CNTT
Tham khảo hai mô hình triển khai ĐTTT sau cho thấy mỗi mô hình được xác định các mức độ khác nhau:
- Xét theo mức độ tác động của CNTT và truyền thông đến các hoạt động học tập, Hội đồng nghiên cứu E-Learning Hoa Kỳ (Sloan Consortium) chia ĐTTT thành 5 mức độ sau:
Mức 1: ĐTTT phụ trợ đào tạo trực diện Tỉ lệ các hoạt động học tập được kết nối với Internet là khoảng từ 0% -10%, ở mức này thì ĐTTT chỉ là phụ trợ
Trang 18Mức 2: ĐTTT bổ trợ đào tạo trực diện Tỉ lệ các hoạt động học tập được kết nối với Internet là 11% - 39%, học tập có sự hỗ trợ trực tuyến
Mức 3: ĐTTT ngang bằng đào tạo trực diện Tỉ lệ các hoạt động học tập được kết nối với Internet là 40% - 59%, học tập kết hợp giữa trực diện và ĐTTT
Mức 4: Đào tạo trực diện bổ trợ ĐTTT Tỉ lệ các hoạt động học tập được kết nối với Internet là 60% - 89%, học tập có sự bổ trợ đắc lực của trực tuyến
Mức 5: ĐTTT hoàn toàn chủ đạo với tỉ lệ kết nối với Internet là 90% - 100% Học tập hoàn toàn dựa vào công nghệ điện tử và số hóa
Hình 2.3.Mô hình tổ chức ĐTTT dựa trên tác động của CNTT và truyền thông
(Ngu ồn: Trần Thị Lan Thu – 2019 [3])
- Xét về mặt hệ thống thì mô hình triển khai ĐTTT được tổ chức thành 4 dạng:
Dạng 1: CBT (Computer-Based Training - Học trên máy tính) & WBT (Web-Based Training - Học trên Web/Internet/Intranet), là khởi đầu của mọi mô hình ĐTTT Học viên tự học thông qua Web, không cần giáo viên hướng dẫn, cho phép học từng bước, có kiểm tra mức độ tiếp thu bài
Dạng 2: Học trực tuyến có giảng viên, thông qua Internet, sử dụng hệ thống Quản lý Học tập (LMS), có sự tương tác giữa giảng viên – học viên, học viên – học viên Giảng viên có thể trực tiếp trả lời câu hỏi, đặt câu hỏi, chấm điểm đánh giá học viên, có thể chỉ dẫn học viên tham gia các khóa học mức cao hơn
Dạng 3: Lớp học ảo, học thông qua mạng Internet, sử dụng Hệ thống Quản lý Học tập (LMS) Các “lớp học ảo” được tổ chức ngay trên mạng như các lớp học thông thường Các giờ học “live” được tổ chức để thảo luận về các “tình huống (case studies)” Giáo viên có thể thực hiện các hướng dẫn trực tiếp (hands-
Trang 19on), học viên có thể học trực tiếp hoặc xem lại các bài giảng và làm bài tập offline với hình thức giống như đang tham gia lớp học trực tiếp Tất cả các khoá học trực tuyến có thể được quản lý, giám sát giống như các lớp học thông thường
Dạng 4: Dạng kết hợp (Blended Learning) – Việc học trực tiếp vẫn được triển khai, kết hợp việc đưa nội dung bài giảng, bài tập và các video hướng dẫn,…lên hệ thống E-learning Học viên có thể học trực tiếp sau đó truy cập vào
hệ thống E-learning để xem tài liệu và làm bài tập,…
Việc tổ chức triển khai đào tạo ở các mức độ khác nhau phụ thuộc vào đặc thù của các cơ sở đào tạo Các mức phân loại được đưa ra theo tiêu chí dựa trên việc phân phối nội dung và cách thức tổ chức các hoạt động học tập thông qua công nghệ kết nối Internet
2.1.7 Đối tượng của E-Learning
Không chỉ các tổ chức giáo dục mới sử dụng mô hình E-learning, các cơ
sở như doanh nghiệp, cơ quan nhà nước,… đều có thể sử dụng E-learning với các
mục đích như:
nâng cao sản xuất, nâng cao tính chuyên môn
Cơ quan nhà nước: Sử dụng E-Learning để giữ được năng suất làm việc
cao và chi phí đào tạo thấp
Tổ chức giáo dục: E-Learning giúp cho sinh viên của các trường đại học,
cao đẳng đạt được mục đích học tập Đồng thời nâng cao năng lực cho các nhân
viên từ mức độ phổ thông lên bậc đại học
Trung tâm đào tạo: Dùng E-Learning để nâng cao và mở rộng chương
trình đào tạo cho các lớp học hiện đại
Theo Cyber Universities, gần 90% trường đại học tại Singapore sử dụng phương pháp đào tạo trực tuyến, ở Mỹ con số này là hơn 80% Tại Việt Nam, nền giáo dục ngày càng phát triển, công nghệ thông tin dần được áp dụng vào tất
cả mọi cấp độ giáo dục nhằm đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng học tập trong tất cả các môn học Đồng thời, một số cuộc thi cũng được áp dụng
Trang 20hình thức thi trực tuyến, chẳng hạn như cuộc thi “Thiết kế hồ sơ bài giảng điện tử E-Learning” năm học 2009-2010; cuộc thi giải toán qua mạng tại website Violympic.vn; hay cuộc thi Olympic tiếng Anh trên mạng xã hội Go – ioe.go.vn…
Theo nghiên cứu của các tổ chức quốc tế, thị trường giáo dục đào tạo trực tuyến tại Việt Nam có nhiều tiềm năng, với quy mô lớn cùng tốc độ tăng trưởng doanh thu hơn 40% mỗi năm, ước tính quy mô thị trường không dưới 2 tỷ USD
Do đó, không chỉ các doanh nghiệp trong nước, Việt Nam cũng là điểm đến hấp dẫn các nhà đầu tư ở châu Á như: Nhật Bản, Hàn Quốc hay Singapore Thống kê đến hết năm 2016, Việt Nam đã có 309 dự án đầu tư vào giáo dục và đào tạo với tổng số vốn đăng ký hơn 767 triệu USD
Nghiên cứu của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam về hoạt động giáo dục của hàng loạt các khóa học E-Learning liên quan đến đào tạo kinh doanh qua mạng cũng ghi nhận rằng, các trường từ đại học, cao đẳng đến trung học phổ thông, tiểu học, mầm non thời gian qua đã vận dụng yếu tố công nghệ vào giảng dạy làm cho hoạt động trở nên hiệu quả, sinh động, tăng sự tương tác giữa giáo viên và người học
Cũng cho ra kết quả tương tự, khảo sát của Nhóm nghiên cứu thị trường Việt Nam Q&Me trong thời gian từ 10-18/3/2016 trên 500 sinh viên các trường đại học tại Việt Nam cho biết, các trường đại học đều xây dựng cổng thông tin điện tử để chuyển tải thông tin hoạt động và đều có sử dụng máy tính, máy chiếu trong quá trình giảng dạy; Hầu hết sinh viên đại học đều sử dụng các thiết bị điện
tử như smartphone, laptop hoặc cả hai phương tiện này Trong đó, có khoảng 40% sinh viên có liên hệ với giáo viên qua mạng xã hội, nhất là qua facebook Việc sử dụng sách điện tử với tỷ lệ tăng hơn trước cũng giúp sinh viên giảm thiểu cả về thời gian lẫn chi phí trong quá trình học tập…
Bên cạnh những thuận lợi, mô hình E-Learning cũng đặt ra những thách thức không nhỏ đối với vấn đề giáo dục đào tạo Có khá nhiều rào cản lớn đối với các khóa học trực tuyến như khoảng cách giữa người dạy và học, thói quen học, hạ tầng công nghệ Ngoài ra, bài toán đặt ra với những vấn đề như là giá trị
Trang 21của bằng cấp liệu có đảm bảo? Chi phí đào tạo khi học trực tuyến được tính như thế nào?
Theo kết quả khảo sát của Quỹ Từ thiện Cộng đồng người sử dụng internet Việt Nam và Công ty Cổ phần VNG với 839 người tham gia trả lời, thì 3 rào cản đối với những người ôn thi/học trực tuyến là: Việc thu phí (35%); Phải kết nối internet thường xuyên (24%) và khó tìm kiếm đề thi/bài giảng cần thiết (16%) Còn theo khảo sát của DeltaViet (2014), “nội dung bài giảng hấp dẫn” và
“được học với giảng viên uy tín” là yếu tố rất quan trọng để thu hút người học trực tuyến
2.3.1.1 Đối với nội dung học tập
Hỗ trợ các “đối tượng học” theo yêu cầu cá nhân hoá việc học Nội dung
học tập đã được phân chia theo từng lĩnh vực, ngành nghề rõ ràng, giúp cho học viên có thể lựa chọn những khoá học phù hợp với nhu cầu học tập của mình
Nội dung môn học được cập nhật, phân phối dễ dàng, nhanh chóng Với
tốc độ phát triển nhanh chóng của công nghệ như hiện nay, các chương trình đào tạo cần được thay đổi, cập nhật thường xuyên để phù hợp với thông tin, kiến thức của từng giai đoạn phát triển của thời đại Với đào tạo truyền thống, muốn thay đổi nội dung bài học thì các tài liệu phải được sao chép lại và phân bố lại cho tất
cả các học viên Đối với hệ thống E-Learning, việc đó hoàn toàn đơn giản vì để cập nhật nội dung môn học chỉ cần sao chép các tập tin được cập nhật từ một máy tính cá nhân (hoặc các phương tiện khác) tới máy chủ Tất cả học viên đều
sẽ được cập nhật nhanh chóng và đồng bộ
2.3.1.2 Đối với học viên
Hệ thống E-Learning hỗ trợ học theo khả năng cá nhân, Học viên có thể
chủ động học với tốc độ và thời gian biểu phù hợp với bản thân, giúp nâng cao khả năng tự học, giảm căng thẳng và tăng hiệu quả học tập
2.3.1.3 Đối với giáo viên
Giáo viên có thể theo dõi học viên dễ dàng E-Learning cho phép giáo
viên có thể kiểm soát được việc học viên truy cập vào hệ thống Giáo viên có thể
Trang 22đánh giá các học viên thông qua các bài tập, câu hỏi kiểm tra và thời gian trả lời của học viên từ đó xác định được trình độ của từng sinh viên, đảm bảo sự công bằng, chính xác
2.3.1.4 Đối với việc đào tạo nói chung
E-Learning giúp giảm chi phí học tập Bằng việc sử dụng các giải pháp
học tập qua mạng, các tổ chức bao gồm cả trường học có thể giảm được các chi phí tiền học như tiền thuê phòng học, cơ sở vật chất, chi phí tài liệu, chi phí đi lại
và ăn ở của học viên Người học và người dạy cũng không cần mất nhiều chi phí
để đầu tư cho việc học trực tuyến
H ỗ trợ triển khai đào tạo từ xa Giáo viên và học viên có thể truy cập vào khoá học ở bất cứ chỗ nào, trong bất cứ thời điểm nào mà không nhất thiết phải
cùng một thời điểm, chỉ cần có máy tính hoặc các thiết bị khác có thể kết nối Internet
E-Learning đang là một xu hướng phát triển ở rất nhiều nơi trên thế giới
và ở Việt Nam Việc triển khai hệ thống E-Learning cần có sự đầu tư về thiết bị,
cơ sở hạ tầng Do đã quen với phương pháp học tập truyền thống nên học viên và giáo viên sẽ gặp một số khó khăn về cách học tập và giảng dạy, khó khăn trong việc tiếp cận các công nghệ mới, nhà trường phải thay đổi lại chương trình đào tạo
Bảng 2.1.So sánh hình thức đào tạo trực tuyến và đào tạo truyền thống
- Thời gian lớp học cố định
- Học ở moi nơi
- Giáo viên có thể giảng cho nhiều học viên ở nhiều địa điểm khác nhau
- Học ở mọi thời điểm, có thể điều tiết về thời gian học
Trang 23Chi phí - Giáo viên và học viên phải
di chuyển đến địa điểm học
- Chi phí cho phương tiện học tập: sách, vở,…
- Không phải trả chi phí di chuyển
- Phải chi phí cho phương tiện học tập: laptop, đường truyền,…
nội dung,
- Các tài liệu chủ yếu là in ấn
- Nội dung truyền đạt, giảng dạy chủ yếu là phụ thuộc vào
cá nhân từng giáo viên
- Các hình thức tài liệu có thể phát triển và sử dụng đa dạng phong phú, có thể đáp ứng cho nhiều đối tượng
- Nội dung giảng dạy nhất quán
và được kiểm duyệt trước cho học viên
- Khó kiểm soát nội dung giảng dạy trên lớp
- Người học chủ động nội dung học tập, có thể học nội dung mình muốn, học lại nhiều lần
- Khả năng tích hợp nhiều ứng dụng tiện ích hỗ trợ học tập kết hợp (từ điển, tài liệu tham khảo, phần mềm, thiết bị audio, video, các công cụ tìm kiếm…)
- Khả năng sử dụng trên các thiết
bị nối mạng (máy tính, thiết bị di động thông minh)
- Nội dung giảng dạy được kiểm soát và công khai trên lớp
Trang 24- Giới hạn người tham gia
- Giới hạn về thời gian, địa điểm
- Hạn chế khả năng ghi nhận, người không tham dự sẽ không nắm được thông tin
- Trao đổi thảo luận (không đồng bộ) không giới hạn số người tham gia
- Không giới hạn về thời gian, vị trí địa lý của những người tham gia
- Chủ đề đa dạng, thay đổi linh hoạt, người học chủ động
- Nội dung trao đổi thảo luận được kiểm soát, ghi nhận lại, người không tham dự có thể theo dõi được
- Học viên dễ dàng theo dõi tiến
độ học tập của mình
- Giảng viên có thể dễ dàng theo dõi kết quả học tập của từng học viên
Luyện tập,
- Kỹ năng thực hành được luyện tập tốt hơn khi tập trung
- Giới hạn về số lượng bài tập
- Bài tập tự đánh giá của học viên phụ thuộc vào sự phản hồi của giảng viên nhanh hay chậm
- Kỹ năng thực hành khó đáp ứng tốt như khi tập trung
- Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm cho phép không giới hạn số lượng bài tập
- Hỗ trợ phản hồi ngay kết quả tự động trên hệ thống công nghệ
(Nguồn: Trần Thị Lan Thu -2019 [3])
Với sự phát triển và tiện dụng của E- learning, hiện nay có rất nhiều hệ thống đào tạo trực tuyến được xây dựng từ nhiều đơn vị sản xuất khác nhau với những ưu, nhược điểm riêng Dưới đây là một số hệ thống được sử dụng phổ biến nhất hiện nay
Trang 252.4.1 Microsoft Team
Microsoft Teams (hay còn gọi là Teams) là một ứng dụng được đóng gói vào Office 365 và đồng bộ với các ứng dụng khác của Microsoft Teams dành cho việc làm việc nhóm với nhiều tính năng như chat, video call, họp trực tuyến, chia sẻ tài nguyên, giúp mọi người cộng tác với nhau dễ hơn trên cùng một nền tảng
Ưu điểm:
- Không mất thêm chi phí nếu doanh nghiệp đang sử dụng Office 365
- Cuộc họp trực tuyến là một trong những thế mạnh của Microsoft Teams với số lượng tối đa lên tới 150 người Toàn bộ cuộc họp sẽ được tự động hóa, từ việc lập lịch biểu tới tính năng chia sẻ màn hình, ghi âm lại nội dung tức thời ngay trong phòng họp
- Microsoft Teams chia thông tin thành các kênh trong từng nhóm riêng biệt, do đó, mỗi người sẽ chỉ thấy các tài nguyên bao gồm tin nhắn, tài liệu và yêu cầu gặp mặt liên quan đến các kênh cụ thể đó
- Khả năng tích hợp cùng các ứng dụng khác trong bộ Office 365 (như Word, Excel, ) dưới dạng các tab
- Tất cả dữ liệu đều được đồng bộ tức thời lên nền tảng đám mây của Microsoft
- Khả năng bảo mật dữ liệu cao
Nhược điểm:
- Cách sắp xếp các tệp chia sẻ đòi hỏi phải quy hoạch chặt chẽ ngay từ đầu
- Cài đặt phân quyền bị hạn chế
- Không cung cấp khả năng phân quyền cho người quản trị
Trang 262.4.3 Google Meet
Google Hangouts Meet (hay còn được biết đến với các tên gọi khác như Google Meet, Google Hangouts, Hangouts Meet) là phần mềm họp trực tuyến cho phép người dùng tổ chức các cuộc họp, hội thảo từ xa được phát triển bởi Google, nhằm phục vụ đối tượng là các doanh nghiệp
Ưu điểm:
- Tiện lợi, quen thuộc với người dùng nên dễ sử dụng ( vì hầu hết tất cả mọi người đều có tài khoản Gmail)
- Thời gian 1 tiết học tối đa: Không giới hạn + số lượng người tham dự:
100 – 250 người tùy theo gói G-Suite đăng ký
- Cho phép chia sẻ link để nhiều người cùng tham gia vào cuộc họp mà không cần tài khoản
- Có thể gọi khi đang di chuyển bằng thiết bị di động
- Dễ dàng lên lịch các cuộc họp trên Google Hangouts Meet và chia sẻ với những người khác
Trang 27- Tiết kiệm chi phí: để tổ chức một buổi hội thảo hoặc một cuộc họp với
số lượng nhân viên lớn bạn cần thuê một địa điểm phù hợp, chưa kể các chi phí như nhân viên phục vụ, đồ ăn, nước uống, di chuyển… chiếm một khoản tiền khá lớn Thông qua công cụ họp trực tuyến Google Hangouts Meet tất cả chi phí trên được tiết kiệm ở mức tối đa, bởi chỉ cần một thiết bị kết nối mạng là bạn đã liên
hệ được mọi người
- Tiết kiệm thời gian: với những cuộc họp ngắn, có nội dung đơn giản giữa đối tác hay những người trong doanh nghiệp nhưng làm việc ở nhiều chi nhánh, khi tổ chức trực tiếp sẽ rất lãng phí thời gian Bởi đôi khi thời gian để di chuyển qua lại giữa hai bên còn nhiều hơn thời gian họp, do đó giải pháp sử dụng phần mềm Google Hangouts Meet là cực kỳ hợp lý
- Tính bảo mật cao: tất cả các cuộc họp video trên Google Meet đều được
mã hóa khi đang diễn ra và kết thúc, nên có thể đảm bảo thông tin được bảo mật tuyệt đối Bên cạnh đó, các mã cuộc họp Google Meet rất phức tạp, do đó những người không có mã cuộc họp khó có thể ‘đoán’ và tấn công vào cuộc họp Đặc biệt, mọi dữ liệu trên Google Meet của người dùng đều được Google cam kết không sử dụng để quảng cáo hay bán cho bên thứ ba
Nhược điểm:
- Không ghi lại buổi học được ( trừ tài khoản tính phí)
- Không đổi hoặc làm mờ được background
2.4.4 Moodle
Moodle là hệ thống quản lý học tập mã nguồn mở được phát triển trên ngôn ngữ lập trình PHP và hệ quản trị CSDL My SQL Hiện nay Moodle được phát triển tương thích với hầu hết các hệ CSDL như SQLite, MS SQL, PostgreSQL, và Oracle
Moodle nổi bật là thiết kế hướng tới giáo dục, dành cho những người làm trong lĩnh vực giáo dục Moodle rất dễ dùng với giao diện trực quan, giáo viên chỉ mất một thời gian ngắn để làm quen và có thể sử dụng thành thạo Tài liệu hỗ trợ của Moodle rất đồ sộ và chi tiết, khác hẳn với nhiều dự án mã nguồn mở khác
Moodle phù hợp với nhiều cấp học và hình thức đào tạo: phổ thông, đại học/cao đẳng, không chính quy, trong các tổ chức/công ty
Ưu điểm:
- Mang tới giao diện thân thiện, đơn giản và dễ dàng sử dụng Bởi vậy, mã nguồn mở Moodle có thể phù hợp với nhu cầu sử dụng của mọi đối tượng người
Trang 28dùng Thông qua đó quá trình sử dụng trở nên đơn giản và hiệu quả hơn theo đòi hỏi thực tế của mỗi người
- Moodle sở hữu cấu hình tùy biến một cách linh hoạt, đồng thời có nhiều tính năng hỗ trợ giúp ích cho quá trình sử dụng, phục vụ tốt cho nhu cầu thực tế
mà người dùng mong muốn
- Moodle là mã nguồn mở hoàn toàn miễn phí Bởi vậy mà việc sử dụng không hao tốn tiền bạc, đảm bảo việc tiết kiệm chi phí trở nên dễ dàng hơn Vì vậy mà sử dụng Moodle có thể phù hợp với bất kỳ ai
Nhược điểm:
- Chỉ có thể sử dụng trên các thiết bị chạy hệ điều hành Windows và Android
- Tính bảo mật cho tài khoản không cao
- Ít có sự tương tác giữa giảng viên và sinh viên
- Thiên về việc quản trị hệ thống
- Không tích hợp được với những hệ thống khác
2.5 Lựa chọn giải pháp
Với sự phát triển của công nghệ thông tin, việc đưa mô hình đào tạo trực tuyến vào các cơ sở đào tạo của Việt Nam cũng dần được triển khai rộng rãi, tuy nhiên chưa thể thay thế hoàn toàn phương pháp đào tạo truyền thống vì các vấn
đề về nhân lực, cơ sở vật chất, trình độ,…
Mục đích của đề tài là xây dựng một hệ thống “blended learning” – hỗ trợ việc giảng dạy kết hợp với phương pháp dạy học truyền thống Dựa vào phân tích một số nền tảng E- learning phổ biến ở phần trên như Microsoft team, Google Meet hay Zoom rất mạnh về học trực tuyến nhưng không phù hợp với đặc thù đào tạo của trường Cao đẳng nghề Bách Khoa Hà Nội hiện nay là thực hành chiếm 70% thời lượng đào tạo Nền tảng Moodle sẽ phù hợp hơn với yêu cầu thực tế, tuy nhiên hệ thống moodle lại rất đồ sộ, khả năng tùy biến theo yêu cầu người dùng không cao và khó tích hợp với những phần mềm khác, ví dụ như phần mềm Quản lý sinh viên, Quản lý học tập sẵn có của nhà trường
Vì những lý do đó, đề tài sử dụng hệ thống E- learning được xây dựng mới để hỗ trợ việc giảng dạy, phù hợp với mô hình đào tạo thực tế của nhà trường
Trang 29CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Trong công tác giảng dạy tại trường hiện nay, việc giáo viên giảng dạy là rất thủ công, chưa có tin học hoá theo các quy trình Quy trình hiện tại đang gặp phải là rất khó khăn tốt rất nhiều công sức Khi giáo viên có danh sách lớp, thông tin môn học, giáo viên phải chuẩn bị tài liệu bài giảng để lên lớp Giáo viên phải biên soạn nội dung hoặc sử dụng từ kì trước Sinh viên sau có thông tin lớp, thông tin giáo viên, thời gian học nhưng sinh viên không có tài liệu, bài giảng môn học đó trước khi lên lớp để tìm hiểu, chuẩn bị tốt cho môn học Thường thì
ở những buổi học đầu tiên, giáo viên lên lớp sẽ chia sẻ tài liệu cho sinh viên, có nhiều cách để chia sẻ cho sinh viên, nhưng chủ yếu là một số cách sau:
- Trao đổi qua email, giáo viên gửi vào mail cho sinh viên tài liệu, bài giảng, tuy nhiên nhiều sinh viên cũng không có thói quen sử sụng email và giáo viên cũng không có thông tin email đầy đủ của cả lớp
- Giáo viên có website cá nhân và đăng bài giảng, tài liệu trên đó, giáo viên cho sinh viên biết đường dẫn website và sinh viên lên trang đó và tải về học Giáo viên không biết là sinh viên có lên website của mình để tải tài liệu học tập hay không Điều này không có sự tương tác giữa giáo viên và sinh viên, hoàn toàn là tương tác một chiều
- Sử dụng mạng xã hội, tạo group rồi sinh viên tham gia vào group, sau đó giáo viên đăng tài liệu học và sinh viên tải về Tuy đã có sự tương tác hai chiều thông qua mạng xã hội, có thể trao đổi nhưng cũng đã gặp phải một số khó khăn như không xem được tiến độ, quá trình sinh viên học như thế nào Đặc biệt sử dụng mạng xã hội không phải là môi trường tốt để học tập
Trong mô hình đào tạo của các Trường Đại học, việc triển khai một hệ thống học trực tuyến kết hợp với cách học truyền thống là rất cần thiết Hệ thống quản đào tạo cần phải hoạt động một cách hiệu quả và linh động phù hợp với
Trang 30việc quản lý hiệu quả và phù hợp với cả hai mô hình đào tạo: Hoàn toàn online
và kết hợp với offline (Blended learning)
Nhằm tạo sự hiệu qủa và tiện dụng tốt nhất cho cả người dạy và người học, hệ thống trực tuyến cần phải được tổ chức các chức năng tương tự như mô hình dạy truyền thống vốn đã rất quen thuộc Đó là các khái niệm về Khoá học/Lớp học, các bài học, tài liệu, bài tập, … Cụ thể như sau:
Đối với giáo viên
o Xem danh sách lớp, danh sách sinh viên trên hệ thống
o Xem thông tin sinh viên, điểm danh trên hệ thống
o Quản lý điểm sinh viên theo lớp
o Quản lý học phần
o Quản trị lớp học
o Quản trị nội dung chương trình học bao gồm:
Bài giảng: Cập nhật nội dung bài giảng bao gồm: Nội dung text, nội dung tài liệu, nội dung video, …
Bài tập, bài thi: tạo các mục bài tập, bài thi dưới dạng câu hỏi trắc nghiệm để đánh giá học sinh
o Soạn nội dung bài học theo video có trước
o Trao đổi, hỏi đáp
Đối với sinh viên
o Xem thời khoá biểu
o Xem thông tin học phần
o Xem thông tin lớp học gồm: mã lớp, lịch học, giáo viên đứng lớp, …
o Xem bài giảng gồm: bài giảng nội dung text, tài liệu, video,…
o Làm bài tập
o Làm bài thi
o Xem điểm thi, danh sách các buổi điểm danh
o Trao đổi, hỏi đáp
o Phản hồi về khoá học, đánh giá khoá học
Trang 31 Yêu cầu hệ thống:
o Hệ thống có tính dễ dùng, dễ tao tác với cả giáo viên và sinh viên
o Giao diện dễ nhìn, bố cục rõ ràng tạo cảm giác hứng thú học tập
o Tạo môi trường tốt cho cả giáo viên và sinh viên
Bên dưới là biểu đồ use case tổng quan của hệ thống E- learning hỗ trợ dạy và học trong trường CĐNBKHN
Hình 3.1 Biểu đồ use-case mô tả tổng quan hệ thống
Trang 323.2.2 Bi ểu đồ use- case mô tả chi tiết chức năng học của sinh viên
Các chức năng chính của sinh viên trong hệ thống được mô tả như sau:
3.2.2.1 Bi ểu đồ use case phân rã – Sinh viên xem thông tin môn học
Hình 3.2 Biểu đồ use case phân rã – Sinh viên xem thông tin lớp
Xem thông tin môn học
Xem bài học
Làm bài tập
Kiểm tra/thi
Bình luận, Hỏi đáp
Trang 33Bảng 3.1.Đặc tả use case phân rã – Sinh viên xem thông tin lớp
1 Đăng nhập Mỗi sinh viên được cấp 1 tài khoản là mã số sinh
viên, mật khẩu mặc đinh là mã số sinh viên để đăng nhập vào hệ thống
2 Xem thông tin
4 Tìm kiếm khóa
học
Sinh có thể tìm kiếm khóa học theo các tiêu chí:
- Tìm kiếm theo tên
- Tìm kiếm theo loại khóa học
- Tìm kiếm theo ngày tháng
- Tìm kiếm theo danh mục cha
3.2.2.2 Biểu đồ use case phân rã – Sinh viên xem bài giảng
Hình 3.3.Biểu đồ use case phân rã – Sinh viên xem bài giảng
Trang 34Bảng 3.2.Đặc tả các use case phân rã – Sinh viên xem bài giảng
1 Hỏi đáp - Sau khi xem xong bài học, sinh viên có thể đăng câu
hỏi về vấn đề thắc mắc hoặc trả lời câu hỏi của giáo viên Sinh viên có thể bình luận dưới phần bài giảng
2 Xem video Hệ thống cung cấp các video bài học để người dùng có
thể theo dõi nhanh chóng, ngoài ra các video được hệ thống sắp xếp theo kịch bản nội dung của từng khoá học)
- Xem video livetream (GV hướng dẫn trực tiếp sinh viên)
- Xem video có kịch bản ( GV có thể chèn thêm bài tập vào phần nội dung video, sinh viên có thể ngắt video để làm bài tập và ngược lại)
3 Xem tài liệu Hệ thống cũng cung cấp cho người dùng các dạng tài liệu
mềm chứa nội dung của từng bài học dưới dang pdf, doc,
để người dùng có thể xem trực tuyến hoặc tải về nếu cần
4 Xem bài thi Hệ thống cung cấp chức năng xem bài thi, sinh viên có
thể xem được nội dung kiến thức trong bài thi
5 Xem bài tập Hệ thống cung cấp chức năng xem bài tập, sinh viên có
thể xem và làm bài tập dưới mỗi bài giảng
3.2.2.3 Biểu đồ use case phân rã - Sinh viên làm bài tập
Hình 3 4.Biểu đồ use case phân rã - Sinh viên làm bài tập
Trang 35Bảng 3.3.Đặc tả các use case phân rã - Sinh viên làm bài tập
1 Làm bài tập Hệ thống cung cấp các câu hỏi dưới các hình thức
khác nhau cho phép người dùng ôn tập, dễ dàng nắm bắt nội dung cần học Các câu hỏi được liên tục cập nhật
3.2.2.4 Biểu đồ use case phân rã – Sinh viên làm bài thi
Hình 3.5.Biểu đồ use case phân rã – Sinh viên làm bài thi
Trang 36Bảng 3.4.Đặc tả các use case phân rã – Sinh viên làm bài thi
1 Làm bài Ch ọn đáp án: Hệ thống cung cấp câu trả lời dưới dạng
trắc nghiệm
Điền đáp án: Hệ thống cung cấp ô trả lời đẻ người
dùng chính xác cho từng câu hỏi
2 Nộp bài Xem điểm thi: Sau khi làm xong bài thi, bài kiểm tra
hoặc hết giờ làm bài kiểm tra Hệ thống sẽ tự động tính điểm của học sinh dựa trên các câu trả lời mà người dùng đã chọn
trong bài thi
Xem lịch sử bài thi: Với các bài thi người dùng đã
hoàn thành, người dùng hoàn toàn có thể xem lại nội dung của bài thi bao gồm lựa chọn gần nhất và câu trả lời đúng cho từng
câu hỏi
Bảng xếp hạng: Với mỗi bài thi , bài kiểm tra , hệ
thống luôn luôn thống kê những và so sánh kết quả của từng học sinh
Trang 373.2.3 Biểu đồ use- case mô tả chi tiết chức năng học của giáo viên
3.2.3.1 Bi ểu đồ use case phân rã – Giáo viên quản lý lớp học
Hình 3.6.Biểu đồ Use case phân rã - Giáo viên quản lý lớp học
Quản trị nội dung
Quản trị học viên
Tương tác với học viên
Trang 38Bảng 3.5.Đặc tả các Use case phân rã - Giáo viên quản lý lớp học
1 Xem thông tin lớp học Giáo viên vào hệ thống có thể xem thông
tin chi tiết của lớp học gồm: mã lớp, mã học phần, lịch học, …
2 Sửa thông tin Khi lớp đã được phân cho giáo viên, giáo
viên có thể chỉnh sửa thông tin cá nhân, nội dung mô tả
3 Tìm kiếm lớp Giáo viên có thể tìm kiếm lớp theo các tiêu
chí: Tên lớp, mã lớp, mã môn
4 Lọc danh sách lớp Giáo viên có thể lọc danh sách theo các tiêu
chí: Chương trình dạy, kì học, loại lớp,…
3.2.3.2 Biểu đồ use case phân rã – Giáo viên quản lý sinh viên
Hình 3.7.Biểu đồ Use case phân rã - Giáo viên quản lý sinh viên