Các công trình nghiên cứu liên quan đến quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngoài Billington, N.. Các công trình nghiên cứu liên quan đến quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp nước
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài luận án
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, dưới tác động củacách mạng khoa học công nghệ hiện đại, đặc biệt là Cách mạng côngnghiệp lần thứ 4, sự di chuyển các nguồn lực thông qua hoạt độngđầu tư là một tất yếu và ngày càng đóng vai trò quan trọng trong sựphát triển của các quốc gia dân tộc, nhất là các nước đang phát triển.Thực tiễn cho thấy, quốc gia, vùng lãnh thổ nào quản lý tốt nguồnvốn FDI sử dụng nó hiệu quả, thì có nhiều cơ hội tăng trưởng kinh tế,qua đó khắc phục nhanh hơn tình trạng tụt hậu về kinh tế so với cácnước tiên tiến, đồng thời thúc đẩy tăng trưởng, góp phần nâng caosức cạnh tranh của nền kinh tế
Ở nước ta, thực hiện đường lối đổi mới do Đảng Cộng sản ViệtNam khởi xướng và lãnh đạo, nhất là từ khi Luật ĐTNN chính thức cóhiệu lực năm 1988, đầu tư trực tiếp nước ngoài ngày càng trở nên phổbiến và thực sự trở thành động lực quan trọng trong quá trình CNH,HĐH đất nước Trước thực tiễn phát triển FDI, năm 2018 Bộ Chính trịban hành Nghị quyết số 50 “về định hướng hoàn thiện thể chế, chínhsách, nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác đầu tư nước ngoài đến năm2030” Qua đó, ngày càng khẳng định vai trò quan trọng của FDI cũngnhư công tác quản lý nhà nước về FDI Thực tế hơn 35 năm thực hiệnđường lối đổi mới, công tác quản lý nhà nước về FDI tại Việt Nam có sựchuyển biến tích cực về hệ thống luật, nghị định, thông tư, quy định, quyhoạch, kế hoạch, bộ máy làm công tác quản lý nhà nước về FDI… Qua
đó, góp phần vào khuyến khích các nhà đầu tư FDI kinh doanh hiệu quảthúc đẩy sự nghiệp CNH, HĐH đất nước
Thành phố Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóacủa cả nước, những năm qua thành phố đã có nhiều chủ trương, giảipháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về FDI Được sự hỗ trợcủa Trung ương dưới nhiều hình thức khác nhau, công tác quản lýnhà nước về FDI của Hà Nội đã có chuyển biến tích cực: đã đềxuất, xây dựng hệ thống văn bản, quy định, xây dựng quy hoạch, kếhoạch, tổ chức bộ máy, thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn, hỗ trợ, tạođiều kiện thuận lợi cho các tổ chức kinh tế quốc tế hoạt động, giúpdòng vốn FDI vào Hà Nội ngày một tăng, tạo nguồn lực kinh tếquan trọng, bổ sung tổng vốn đầu tư phát triển các ngành, lĩnh vựckinh tế, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, góp phần phát triểnkinh tế - xã hội, thúc đẩy hoàn thiện thể chế kinh tế, môi trường đầu
Trang 2tư kinh doanh của thành phố Hà Nội theo các nguyên tắc của kinh tếthị trường và phù hợp với thông lệ quốc tế
Hiện nay, công tác quản lý nhà nước về FDI của thành phố HàNội có những bất cập như: hệ thống chính sách còn thiếu tính đồng bộ,
hệ thống văn bản còn chồng chéo, việc xây dựng quy hoạch, kế hoạchquản lý FDI còn nhiều bất cập, xây dựng bộ máy, thanh tra, kiểm tra,giám sát, hỗ trợ chưa thường xuyên, liên tục Thông qua đó, làm ảnhhưởng đến chất lượng các dự án FDI đã đang và sẽ triển khai, tác độngxấu đến niềm tin của nhà đầu tư nước ngoài, khó khăn trong kêu gọi,khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn FDI Tuy vậy, cho đếnnay chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách hệ thốngnhằm giải đáp những vấn đề trên Vì vậy, nghiên cứu làm rõ nhữngvấn đề lý luận và thực tiễn cũng như đánh giá đúng thực trạng, trên cơ
sở đó đề ra giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về FDI của thànhphố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay là cấp thiết cả về lý luận và thựctiễn Xuất phát từ yêu cầu trên, nghiên cứu sinh lựa chọn vấn đề
“Quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngoài của thành phố Hà Nội” làm luận án tiến sĩ, chuyên ngành kinh tế chính trị
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu: Luận giải cơ sở lý luận, thực tiễn quản
lý nhà nước về FDI của thành phố Hà Nội; trên cơ sở đó đề xuất quanđiểm và giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về FDI của thành phố
Hà Nội thời gian tới
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
- Luận giải những vấn đề chung về FDI, quản lý nhà nước vềFDI; quan niệm, nội dung và những nhân tố tác động đến quản lý nhànước về FDI của thành phố Hà Nội; phân tích kinh nghiệm quản lý nhànước về FDI một số thành phố, rút ra bài học cho thành phố Hà Nội
- Đánh giá đúng thực trạng, chỉ ra nguyên nhân và nhữngvấn đề đặt ra cần giải quyết trong quản lý nhà nước về FDI củathành phố Hà Nội thời gian qua
- Đề xuất quan điểm và giải pháp tăng cường quản lý nhànước về FDI của thành phố Hà Nội thời gian tới
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngoài Phạm vi nghiên cứu:
Trang 3- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu quản lý nhà nước về FDI
trên các nội dung: Tạo lập môi trường và điều kiện thuận lợi cho hoạtđộng đầu tư của các nhà FDI; hoàn thiện quy hoạch, xây dựng kếhoạch thu hút FDI; tổ chức thực hiện các dự án FDI thuộc chức năngquản lý của thành phố Hà Nội; kiểm tra, thanh tra và giám sát hoạtđộng của các doanh nghiệp FDI
- Phạm vi về không gian: Quản lý nhà nước về FDI của
thành phố Hà Nội
- Phạm vi về thời gian: Số liệu khảo sát thực tế quản lý nhà
nước về FDI của thành phố Hà Nội từ năm 2010 đến năm 2019
4 Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận: Luận án nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận của
chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm, đường lốichính sách về quản lý, quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội vàhội nhập quốc tế của Đảng và Nhà nước Việt Nam
Cơ sở thực tiễn: Đề tài dựa trên những tư liệu, số liệu do
các cơ quan chức năng của Trung ương và thành phố Hà Nội côngbố; đồng thời kế thừa kết quả nghiên cứu của những công trìnhkhoa học có liên quan
Phương pháp nghiên cứu: Trên cơ sở phương pháp luận của
chủ nghĩa Mác - Lênin, đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu đặc thù của kinh tế chính trị Mác - Lênin là phương pháp trừu tượng hóa khoa học; đồng thời sử dụng các phương pháp nghiên cứu liên ngành,như: Kết hợp lôgic và lịch sử, phân tích - tổng hợp; thống kê - so sánh,…đề xuất quan điểm giải pháp
5 Những đóng góp mới của luận án
- Đưa ra quan niệm, nội dung và nhân tố tác động đến quản lýnhà nước về FDI của thành phố Hà Nội dưới góc độ kinh tế chính trị
- Rút ra một số bài học quản lý nhà nước về FDI cho thành phố
Hà Nội trên cơ sở khảo cứu kinh nghiệm ở một số thành phố trong nước
- Khái quát những vấn đề đặt ra cần giải quyết từ thực trạngquản lý nhà nước về FDI của thành phố Hà Nội thời gian qua
- Đề xuất quan điểm và giải pháp tăng cường quản lý nhànước về FDI của thành phố Hà Nội trong thời gian tới
6 Ý nghĩa lý luận, thực tiễn của luận án
Ý nghĩa lý luận: Góp phần luận giải những vấn đề lý luận và
thực tiễn về quản lý Nhà nước về FDI của thành phố Hà Nội
Trang 4Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần
cung cấp những luận cứ khoa học làm cơ sở quản lý nhà nước về FDIcủa thành phố Hà Nội Kết quả luận án có thể làm tài liệu tham khảotrong nghiên cứu khoa học, giảng dạy, học tập những vấn đề có liênquan đến FDI và quản lý nhà nước về FDI ở Việt Nam nói chung và
Hà Nội, các địa phương trong cả nước nói riêng
7 Kết cấu của luận án
Kết cấu của luận án gồm: Mở đầu, 4 chương (11 tiết); kếtluận; danh mục các công trình nghiên cứu của tác giả có liên quanđến đề tài, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục
Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1.1 Công trình nghiên cứu ở nước ngoài liên quan đến đề tài
1.1.1 Các công trình nghiên cứu liên quan đến đầu tư trực tiếp nước ngoài
Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu ngoài nướcliên quan đến FDI, trong đó tiêu biểu là:
Cheng, L and Kwan, Y (2000),“What are the determinantsof the locationof foreign directin vestment? The Chinese experience,Journal of International Economic”,(“Các yếu tố quyết định đến địađiểm đầu tư của đầu tư trực tiếp nước ngoài là gì? Kinh nghiệm củangười Trung Quốc”, Tạp chí Kinh tế Quốc tế) Brahmasrene, T., andJiranyakul, K (2001), Foreign Direct Investment in Thaland, WhatFactor Matter? Proceedings of the Academy for InternationalBusiness, (Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Thái Lan, Yếu tố nào? Kỷyếu của Học viện Kinh doanh Quốc tế) Binh, N.N., and Haughton, J.(2002),“Trade liberalization and foreign direct investment inVietnam”, ASEAN Economic Bulletin, “Tự do hóa thương mại vàđầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam”, Bản tin kinh tế ASEAN.Mirza, H and Giroud, A (2004), “Regional integration and benefitsfrom foreign direct investment in ASEAN countries: the case ofVietnam”, Asian Development Economic Review, “Hội nhập khuvực và lợi ích từ đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các nước ASEAN:trường hợp Việt Nam”, Tạp chí kinh tế phát triển châu Á VittorioLeproux and Douglas H.brooks (2004), Viet Nam: Foreign DirectInvestment and Postcrisis Regional Integration -(Việt Nam: Đầu tư
Trang 5trực tiếp nước ngoài và hội nhập khu vực sau khủng hoảng) Cohen,
S (2007), Multinational Corporations and Foreign Direct Investment,Avoiding Simplicity,EmbracingComplexity, Oxford UniversityPress,Embracing Complexity, (Các công ty đa quốc gia và đầu tưtrực tiếp nước ngoài, tránh sự đơn giản) Mottable, Dhaka (2007),Determinants of foreign direct invesment and its impact on economicgrowth in developing countries (Các yếu tố quyết định đầu tư trựctiếp nước ngoài và tác động của nó đến tăng trưởng kinh tế ở cácnước đang phát triển) Chen, Y (2009), “Agglomeration and location
of foreign direct investment: he case of china”, China economicreview (Tích tụ và lựa chọn địa điểm đầu tư của đầu tư trực tiếp nướcngoài: trường hợp của Trung Quốc) Sapnahooda (2011), A study ofFDI and Economy (Một nghiên cứu về FDI và Kinh tế) Wee KeeHwee and Hafiz Mirza (2015), ASEAN Investment Report 2015:Infrastructure Investment and Connectivity (Báo cáo đầu tư ASEAN2015: Đầu tư cơ sở hạ tầng và Kết nối)
1.1.2 Các công trình nghiên cứu liên quan đến quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngoài
Billington, N (1999),“The location of foreign direct investment:
an empirical analysis”, Applied Economics (Vị trí của đầu tư trực tiếpnước ngoài: phân tích thực nghiệm, Kinh tế học ứng dụng) Altomonte,C.(2000), “Economic determinants and institutional frameworks: FDI ineconomies in transition”, Transnational Corporations (“Các yếu tố quyếtđịnh kinh tế và khung thể chế: Vốn đầu tư vào các nền kinh tế trong quátrình chuyển đổi”, Tập đoàn xuyên quốc gia) Bevan, A.,Estrin,S.&Meyer,K (2004),“Foreign investment location and institutionaldevelopment in transition economies”, International BusinessReview(“Vị trí của đầu tư nước ngoài và phát triển thể chế trong các nềnkinh tế chuyển đổi”, Tạp chí Đánh giá kinh doanh quốc tế) Tarzi, S.(2005),“Foreign direct investment flows into developing countries:Impact of location and government policy”,Journal of Social, Politicaland Economic Studies (“Dòng vốn Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào cácnước đang phát triển: Tác động của địa điểm và chính sách của Chínhphủ”, Tạp chí nghiên cứu xã hội, chính trị và kinh tế) Colin, K., David,
P & Zhang, Y.F.(2006),“Foreign direct investment in infrastructure indeveloping countries: does regulation make a difference”, TransnationalCorporations (“Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào cơ sở hạ tầng ở các nướcđang phát triển: quy định có tạo ra sự khác biệt”, Tập đoàn xuyên quốc
Trang 6gia) Liu, K., Kevin, D., and Maria, E V (2012),“Determinants ofregional distribution of FDI inflows across China’s four regions”,Internation Business Research (“Các yếu tố quyết định phân phối dòngvốn FDI trên bốn khu vực của Trung Quốc”, Nghiên cứu kinh doanhquốc tế) Shawn Arita and KiyoyasuT anaka (2013), “FDI and
Investment Barrierin Developing Economies” - (“Rào cản đầu tư và đầu
tư vào các nền kinh tế đang phát triển”) Edition, OECD (2015), PolicyFramework for Investment [135] - (Báo cáo khung chính sách đầu tư)
1.2 Công trình nghiên cứu ở trong nước liên quan đến đề tài
Vấn đề quản lý nhà nước, quản lý nhà nước về FDI ở nước
ta là đối tượng nghiên cứu của nhiều khoa học và được nhiều tổchức, cá nhân quan tâm nghiên cứu Cho đến nay, đã có nhiều đềtài, sách,luận án, luận văn, bài báo khoa học liên quan đến đề tàiluận án được công bố, trong đó tiêu biểu là:
1.2.1 Các công trình nghiên cứu liên quan đến đầu tư trực tiếp nước ngoài
Nguyễn Anh Tuấn, Phan Hữu Thắng, Hoàng Văn Huấn(1994), Đầu Tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam, cơ sở pháp lý,hiện trạng, triển vọng Hoàng Xuân Long (2001), Tiềm năng thu hútđầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam Nguyễn Trọng Xuân(2002), Đầu tư trực tiếp nước ngoài với công cuộc công nghiệp hóa,hiện đại hóa ở Hà Nội Trường Đại học kinh tế quốc dân (2005),Đầu tư của các công ty xuyên quốc gia tại Việt Nam Trần QuangLâm (2005), Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trong nền kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay; thựctrạng và triển vọng Đỗ Hoàng Long (2008), Tác động của toàn cầuhóa đối với dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam.Nguyễn Đức Hải (2013), Đề xuất giải pháp marketing lãnh thổnhằm thu hút FDI trên địa bàn Hà Nội, giai đoạn 2013-2020 VõThị Vân Khánh (2016), Tăng cường thu hút FDI vào các khu côngnghiệp theo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thànhphố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
1.2.2 Các công trình nghiên cứu liên quan đến quản lý nhà nước
về đầu tư trực tiếp nước ngoài
Viện nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (2006), Đánh giáchính sách khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài từ góc độ pháttriển bền vững, CIEM, Dự án VIE 01/021/UNDP, Hà Nội Lê MạnhTuấn (1996), Hoàn thiện khung pháp luật đầu tư trực tiếp nước
Trang 7ngoài tại Việt Nam Nguyễn Văn Thanh (2000), Vai trò của đầu tưtrực tiếp nước ngoài đối với sự phát triển bền vững của các nướcĐông Á và bài học đối với Việt Nam Mai Ngọc Cường (2000),Hoàn thiện chính sách và tổ chức thu hút đầu tư trực tiếp của nướcngoài ở Việt Nam Trần Đăng Long (2002), Một số giải pháp hoànthiện công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trựctiếp nước ngoài tại thành phố Hồ Chí Minh Nguyễn Thị Tuệ Anh(2005), Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới tăng trưởng kinh
tế ở Việt Nam Vương Đức Tuấn (2007), Hoàn thiện cơ chế, chínhsách để thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở thủ đô Hà Nội tronggiai đoạn 2001- 2010 Phùng Xuân Nhạ (2010), Cơ sở thực tiễnđiều chỉnh chính sách FDI ở Việt Nam Phùng Xuân Nhạ (2013),Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam: Lý luận và thực tiễn.Dương Thị Vĩnh Hà (2015), Nghiên cứu về những thách thức, thuậnlợi trong thu hút đầu tư nước ngoài và sự chuẩn bị của Hà Nội khigia nhập cộng đồng kinh tế ASEAN vào năm 2015
1.3 Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã công bố và những vấn đề đặt ra luận án tập trung giải quyết
1.3.1 Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã công bố
Trên cơ sở tổng quan tình hình nghiên cứu ở nước ngoài vàtrong nước liên quan đến đề tài luận án, đánh giá chung kết quảnghiên cứu của các công trình tổng quan:
Một là, một số công trình nghiên cứu trong và ngoài nước
đã đề cập đến những vấn đề lý luận chung về: quan niệm và đặctrưng cơ bản về FDI
Hai là, một số công trình đã dựa trên các phân tích nhân tố
ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về FDI ở một số địa phương, vùng
và trên phạm vi cả nước
Ba là, có những công trình đã xây dựng hệ thống các tiêu chí
đánh giá hiệu quả hoạt động FDI và đưa ra các quan điểm quản lýnhà nước về FDI, từ đó xây dựng hệ thống các giải pháp và điều kiện
để thu hút FDI cho phù hợp với với sự phát triển kinh tế
Mặc dù, đã có nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoàinước liên quan đến đề tài của luận án và kết quả nghiên cứu của cáccông trình này sẽ được kế thừa trong thực hiện luận án, song đến naychưa có công trình nghiên cứu toàn diện, hệ thống vấn đề quản lý nhà
nước về FDI ở thành phố Hà Nội Do đó, đề tài luận án: “Quản lý nhà
Trang 8nước về đầu tư trực tiếp nước ngoài của thành phố Hà Nội” không
trùng lặp với các công trình khoa học đã công bố
1.3.2 Những vấn đề luận áncần tập trung giải quyết
Trên cơ sở tổng quan các công trình nghiên cứu có liênquan, xác định những khoảng trống khoa học mà luận án cần tậptrung giải quyết là:
Thứ nhất, dưới góc độ kinh tế chính trị thì đầu tư trực tiếp nước
ngoài, quản lý nhà nước về FDI được quan niệm như thế nào? Nội dungQuản lý nhà nước về FDI gồm những vấn đề gì? Có những nhân tố nàotác động đến quản lý nhà nước về FDI? Quá trình quản lý nhà nước vềFDI cần tham khảo kinh nghiệm của các thành phố nào?
Thứ hai, xác định thực trạng quản lý nhà nước về FDI của Hà
Nội trong những năm qua ra sao? Có thành tựu, hạn chế nào và nguyênnhân của những thành tựu, hạn chế đó là gì? Đâu là mâu thuẫn cần tậptrung giải quyết?
Thứ ba, để quản lý nhà nước về đầu tư FDI ở thành phố Hà
Nội trong thời gian tới cần quán triệt những quan điểm nào? Nhữnggiải phápchủ yếu quản lý nhà nước về FDI ở thành phố Hà Nội trongthời gian tới là gì?
Kết luận chương 1
Nghiên cứu về FDI nói chung, quản lý nhà nước về FDI nóiriêng, là vấn đề đã được nhiều nhà khoa học trong và ngoài nướcquan tâm nghiên cứu dưới nhiều góc độ, cấp độ và phạm vi khácnhau Qua tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tàiluận án cho thấy, các công trình khoa học trong và ngoài nước có liênquan đều đã khẳng định vị trí, tầm quan trọng của FDI, quản lý nhànước về FDI - lĩnh vực đầu tư đặc biệt Đồng thời, nhiều công trìnhkhoa học đã công bố đề cập, luận giải quan niệm về FDI, quản lý nhànước về FDI Một số công trình nghiên cứu đã đánh giá thực trạng,
đề xuất quan điểm, giải pháp hoàn thiện, tăng cường quản lý nhànước về FDI của một số địa phương, trong đó có thành phố Hà Nội.Qua tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan, cho thấynhững khoảng trống khoa học mà luận án cần tập trung giải quyết là:Luận giải làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn, đánh giá đúng thực trạngquản lý nhà nước về FDI của thành phố Hà Nội thời gian qua, trên cơ
sở đó, xác định quan điểm, giải pháp tăng cường quản lý nhà nước vềFDI của thành phố Hà Nội thời gian tới
Trang 9Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU
TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN 2.1 Một số vấn đề chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài
và quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngoài
2.1.1 Khái niệm, đặc điểm và các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài
2.1.1.1 Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài
* Quan niệm đầu tư: Đầu tư là sự sử dụng các nguồn lực ở
hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về các kếtquả nhất định ở tương lai
* Quan niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài: Đầu tư trực tiếp
nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốnbằng tiền, các tài sản khác để tiến hành các hoạt động đầu tư và trựctiếp tham gia quản lý hoạt động kinh doanh theo quy định của LuậtĐầu tư và các luật hiện hành liên quan
2.1.1.2 Đặc điểm đầu tư trực tiếp nước ngoài
Thứ nhất, đầu tư trực tiếp nước ngoài hiện nay gắn liền với
các hoạt động kinh doanh quốc tế của các công ty đa quốc gia
Thứ hai, đầu tư trực tiếp nước ngoài được thực hiện thông qua
việc xây dựng doanh nghiệp mới, mua lại toàn bộ hoặc từng phần doanhnghiệp đang hoạt động hoặc sáp nhập các doanh nghiệp với nhau
Thứ ba, các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài hoạt động có
tính tập trung và ảnh hưởng nhau Khác với các dự án độc lập, các dự
án FDI thường hoạt động trong khu công nghiệp, khu kinh tế tạo thànhmột quần thể xã hội thu nhỏ
Thứ tư, đầu tư trực tiếp nước ngoài là một bộ phận, lĩnh vực
đầu tư của quốc gia và địa phương, chịu sự chi phối của các quy định
về quy hoạch và định hướng phát triển công nghiệp chung cả nước
Thứ năm, đầu tư trực tiếp nước ngoài không chỉ gắn liền với di
chuyển vốn mà còn gắn liền với chuyển giao công nghệ, chuyển giaokiến thức và kinh nghiệm quản lý và tạo ra thị trường mới cho cả phíađầu tư và phía nhận đầu tư
2.1.1.3 Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài
Một là, hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC (Business
Cooperation Contract)
Hai là, doanh nghiệp liên doanh (Joint venture enterprise)
Trang 10Ba là, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài (100% Foreign
-Hình thức BT (Building Transfer; Xây dựng - chuyển giao)
Năm là, hình thức hợp đồng hợp tác công tư PPP (Public
-Private Partnership)
Sáu là, Hình thức Hàng đổi hàng – Phương thức đầu tư thu
hút nước ngoài quan trọng đối với các nước đang phát triển
2.1.2 Quan niệm về quản lý nhà nước, quản lý nhà nước
về kinh tế, quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngoài
2.1.2.1 Quan niệm về quản lý nhà nước
Quản lý nhà nước là tổng thể các hoạt động của cơ quannhà nước tác động đến đối tượng quản lý nhằm bảo đảm cho cáchoạt động, các mối quan hệ xã hội được duy trì và phát triển theođúng quy định pháp luật
2.1.2.2 Quan niệm về quản lý nhà nước về kinh tế
Quản lý nhà nước về kinh tế, là tổng thể các hoạt động của các
cơ quan nhà nước bằng các biện pháp và hình thức có tính chất nhà nướclên đối tượng quản lý là các hoạt động kinh tế trên phạm vi toàn bộ nềnkinh tế quốc dân hay địa phương, ngành, lĩnh vực kinh tế
Mục tiêu quản lý nhà nước về kinh tế: là nhằm bảo đảm cho
các hoạt động kinh tế diễn ra theo đúng quy định pháp luật; huyđộng, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực thực hiện thắng lợi cácmục tiêu, kế hoạch phát triển kinh tế đã đề ra
Chủ thể quản lý nhà nước về kinh tế: Cơ quan quản lý nhà nước
các cấp từ Trung ương đến cơ sở (Quốc hội, Chính phủ, các bộ, ban,ngành, hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân các cấp, )
Đối tượng quản lý nhà nước về kinh tế: Các tổ chức, cá nhân
trong phạm vi quản lý của cơ quan nhà nước
Công cụ quản lý nhà nước về kinh tế: Công cụ pháp luật (Hiến
pháp, luật pháp, pháp lệnh, nghị định, thông tư, quy định,… do cơ quannhà nước có thẩm quyền ban hành); công cụ kế hoạch; công cụ tài chính(ngân sách nhà nước, thuế, phí, lệ phí, lãi suất tín dụng…)
Trang 11Phương pháp quản lý nhà nước về kinh tế: Phương pháp
hành chính; phương pháp kinh tế; phương pháp giáo dục
2.1.2.3 Quan niệm quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngoài
Quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngoài là tổng thểhoạt động của cơ quan quản lý nhà nước tác động đến đối tượng quản
lý nhằm đảm bảo cho hoạt động FDI đúng pháp luật, nâng cao hiệuquả đầu tư và bảo đảm lợi ích của Nhà nước, địa phương, nhà đầu tưnước ngoài và cộng đồng
Mục đích quản lý nhà nước về FDI: nhằm thiết lập ổn định
trật tự xã hội theo ý chí của nhà nước tăng cường khả năng kiểm soát
và giám sát việc xây dựng tổ chức thực hiện quản lý nhà nước đếncác hoạt động FDI để chủ động thu hút khai thác, đầu tư đồng thờihướng cho dòng đầu tư nước ngoài đi vào những lĩnh vực cần thiết
đem lại hiệu quả cho phát triển kinh tế, bảo đảm hài hòa lợi ích của
Nhà nước, nhà đầu tư nước ngoài và cộng đồng
Chủ thể của quản lý nhà nước về FDI: là Quốc hội, Chính
phủ; Bộ Kế hoạch Đầu tư; các bộ, cơ quan ngang bộ; UBND các cấp
và đội ngũ cán bộ, công chức làm việc ở các cơ quan đó; trách nhiệmcủa các cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư, trong đó cóFDI được phân cấp
Đối tượng của quản lý nhà nước về FDI: là các nhà đầu tư
đến từ các quốc gia khác, tham gia vào quá trình sản xuất kinhdoanh, phát trển kinh tế, gồm cả các hành vi hoạt động của nhữngngười trong tổ chức FDI Khách thể của quản lý nhà nước về FDIrất đa dạng, bao gồm rất nhiều loại hành vi, nhiều quá trình thuộcnhiều lĩnh vực khác nhau; đồng thời, liên tục vận động, biến đổi vàphụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau
Công cụ quản lý nhà nước về FDI: là hệ thống các văn bản
pháp quy, quy hoạch, kế hoạch, cơ chế chính sách và các luật đượcxây dựng, điều chỉnh, sửa đổi bổ sung theo hướng tạo dựng môitrường pháp lý cho cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng, không phânbiệt đối xử, phù hợp với các nguyên tắc và các cam kết quốc tế
Phương thức quản lý nhà nước về FDI: Các chủ thể quản lý
nhà nước về FDI sử dụng các công cụ, phương pháp kinh tế, hànhchính, giáo dục có tính chất nhà nước để tác động đến đối tượngquản lý Quản lý nhà nước về FDI việc sử dụng các công cụ,phương pháp quản lý phải phù hợp với các quy luật của kinh tế thị
Trang 12trường để bảo đảm hài hòa các quan hệ lợi ích giữa Nhà nước, nhàđầu tư nước ngoài, địa phương, cộng đồng để tránh nẩy sinh nhữngmâu thuẫn về lợi ích trong FDI.
2.2 Quan niệm, nội dung và các nhân tố tác động đến quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngoài của thành phố Hà Nội
2.2.1 Quan niệm, nội dung quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngoài của thành phố Hà Nội
2.2.1.1 Quan niệm quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngoài của thành phố Hà Nội
Quản lý nhà nước về FDI của thành phố Hà Nội là tổng thể hoạt động của các cơ quan nhà nước của Thành phố tác động đến đối tượng quản lý nhằm đảm bảo cho hoạt động FDI đúng pháp luật, nâng cao hiệu quả đầu tư, bảo đảm lợi ích của Nhà nước, Thành phố, nhà đầu tư nước ngoài và cộng đồng.
Mục đích quản lý: Mục đích quản lý nhà nước về FDI của
thành phố Hà Nội thống nhất với mục đích chung của quản lý nhà nước
về FDI, nhằm bảo đảm cho hoạt động FDI trên địa bàn thành phố HàNội đúng pháp luật; tăng cường khả năng kiểm soát và giám sát việc xâydựng tổ chức thực hiện quản lý nhà nước đến các hoạt động FDI
Chủ thể của quản lý: Căn cứ phạm vi nghiên cứu của đề tài,
xác định chủ thể quản lý nhà nước về FDI ở thành phố Hà Nội baogồm: HĐND, UBND và các cơ quan chức năng của thành phố Hà Nội
Đối tượng quản lý: Các nhà đầu tư nước ngoài, tham gia
vào quá trình sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế, gồm cả cáchành vi hoạt động của những người trong tổ chức FDI do thành phố
Hà Nội quản lý
Công cụ quản lý: Công cụ quản lý nhà nước về FDI của
thành phố Hà Nội chính là hệ thống các văn bản pháp quy, quyhoạch, kế hoạch, cơ chế chính sách và các quy định
Phương thức quản lý: Là một bộ phận của quản lý nhà
nước, phương thức quản lý nhà nước về FDI của thành phố Hà Nộicũng sử dụng các công cụ quản lý và phương pháp quản lý, nhưcông cụ pháp luật, kế hoạch…và phương pháp kinh tế, hành chính,giáo dục có tính chất nhà nước để tác động đến đối tượng quản lý
2.2.1.2 Nội dung quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngoài của thành phố Hà Nội
Trang 13Một là, tạo lập môi trường và điều kiện thuận lợi cho hoạt
động đầu tư của các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài
Hai là, hoàn thiện quy hoạch, xây dựng kế hoạch thu hút đầu
tư trực tiếp nước ngoài
Ba là, tổ chức thực hiện các dự án đầu tư trực tiếp nước
ngoài thuộc chức năng quản lý của thành phố Hà Nội
Bốn là, kiểm tra, thanh tra , giám sát và xử lý các vi phạm của các
doanh nghiệp đầu tư tực tiếp nước ngoài
2.2.2 Các nhân tố tác động đến quản lý nhà nước về đầu
tư trực tiếp nước ngoài của thành phố Hà Nội
2.2.2.1 Nhân tố khách quan
Một là, hệ thống khung pháp lý, cơ chế, chính sách đầu tư FDI Hai là, môi trường đầu tư kinh doanh ổn định, lành mạnh,
hoàn thiện và có tính cạnh tranh cao
Ba là, sự ổn định của kinh tế vĩ mô và xu hướng chuyển dịch của dòng FDI quốc tế
Bốn là, tiềm lực tài chính, năng lực kinh doanh của nhà đầu
tư nước ngoài
2.2.2.2 Nhân tố chủ quan
Một là, lợi thế so sánh của thành phố về địa lý, kinh tế, xã hội Hai là, kết cấu hạ tầng và các dịch vụ hỗ trợ của Thành phố
Ba là, năng lực quản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài của Thành phố.
2.3 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngoài và bài học rút ra cho thành phố Hà Nội
2.3.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngoài của một số thành phố trong nước
2.3.1.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngoài của thành phố Đà Nẵng
Quản lý nhà nước về FDI của Thành phố Đà Nẵng đã chothấy những bài học sau:
Thứ nhất, xây dựng quy hoạch, kế hoạch FDI phù hợp với
hoạch định chiến lược của thành phố và cả nước
Thứ hai, ban hành các cơ chế, chính sách ưu đãi để hỗ trợ
các doanh nghiệp FDI
Thứ ba, thẩm định, cấp và điều chỉnh giấy phép đầu tư FDI
bảo đảm đúng thủ tục, nhanh gọn
Thứ tư, thanh tra, kiểm tra và giám sát FDI chặt chẽ, hiệu quả.