KL1: Đề văn nghị luận bao giờ cũng nêu ra một vấn đề để bàn bạc và đồi hỏi người viết bày tổ ý kiến của mình đối với vấn đề đó.. Tìm hiểu đề văn: Chớ nên tự phụ- Vấn đề nghị luận : Tác
Trang 1Tiết 80
đề văn biểu cảm và lập dàn ý bài văn
biểu cảm
Trang 21- Lối sống giản dị của Bác Hồ
2- Tiếng Việt giàu đẹp
(Đề có tính chất giải thích, ca ngợi)
3- Thuốc đắng dã tật
4- Thất bại là mẹ thành công.
5- Không thể thiếu sống tình bạn.
6- Hãy biết quý thời gian.
7- Chớ nên tự phụ.
(Đề có tính chất khuyên nhủ, phân tích)
8- Không thầy đố mày làm nên và Học thầy không tày học bạn có mâu
thuẫn với nhau không?
9- Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng.
(Đề có tính chất suy nghĩ, bàn luận)
10- ăn cỗ đi trước, lội nước theo sau có nên chăng?
11- Thật thà là cha dại phải chăng?
(Đề có tính chất tranh luận, phản bác, lật ngược vấn đề)
- Mỗi đề bài mang một luận
điểm (đề 2,8,9,10 có hai luận
điểm nhỏ)
-Chỉ có phân tích, chứng minh,
giải thích mới giải quyết được các đề bài này
-> Đề văn nghị luận
Trang 3KL1:
Đề văn nghị luận bao giờ cũng nêu ra một vấn đề để bàn bạc và đồi hỏi người viết bày tổ ý kiến của mình đối với vấn đề đó Tính chất của đề như ca ngợi, phân tích, phản bác, khuyên nhủ đòi hỏi các phương pháp phù hợp.
Vậy em rút ra kết luận gì về đề văn nghị luận?
Trang 4Tìm hiểu đề văn: Chớ nên tự phụ
- Vấn đề nghị luận : Tác hại của tính tự phụ vàụư cần thiết của việc con người không nên tự phụ
- Đối tượng và phạm vi nghị luận: Tính tự phụ và tác hại của
nó
- Khuynh hướng tư tưởng của đề bài: Phủ định tính tự phụ của con người.
- Đòi hỏi người viết:
+ Hiểu được thế nào là tính tự phụ
+ Nhận xét những biểu hiện của tính tự phụ
+ PT tác hại của nó để khuyên răn con người
Trước đề văn nghị luận, muốn làm tốt cần tìm hiểu
điều gì?
- Xác định đúng vấn đề, phạm vi, tính chất của bài để khỏi sai
Trang 5§Ò bµi: Chí nªn tù phô
1- LuËn ®iÓm:
+ Tự phụ là 1 thói quen xấu của con người
+ Tự phụ đề cao vai trò của bản thân thiếu tôn trọng người khác + Tự phụ khiến cho bản thân bị chê trách, mọi người xa lánh
+ Tự phụ luôn mâu thuẫn với khiêm nhường, học hỏi
2 Lu n c ậ ứ
+ Tự phụ tự cho mình là giỏi nên coi thường người khác:
- Bị cô lập
- Làm việc gì cũng khó
- Không tự đánh giá được mình
+ Tác hại:
- Thường tự ti khi thất bại
- Ko chịu học hỏi, ko tiến bộ
- Hoạt động bị hạn chế, dễ thất bại
+ Dẫn chứng:
- Tìm trong thực tế
- Lấy dẫn chứng từ bản thân
- Dẫn chứng từ sách báo, bài học
Trang 63 Xây dựng lập luận:
+ Tự phụ là gì?
+ Những tác hại của tự phụ(dẫn chứng)
+Vì sao con người ta không nên tự phụ?
+ Sửa thói xấu này bằng cách nào?
VËy lËp ý cho bµi nghÞ luËn lµ x¸c lËp nh÷ng g×?
X¸c lËp luËn ®iÓm, cô thÓ ho¸ luËn ®iÓm chÝnh thµnh c¸c luËn
®iÓm phô, t×m luËn cø vµ c¸ch lËp luËn cho bµi v¨n
Trang 7Ghi nhớ:
- Đề văn nghị luận bao giờ cũng nêu ra một vấn đề để bàn bạc
và đồi hỏi người viết bày tổ ý kiến của mình đối với vấn đề
đó Tính chất của đề như ca ngợi, phân tích, phản bác,
khuyên nhủ đòi hỏi các phương pháp phù hợp.
- Xác định đúng vấn đề, phạm vi, tính chất của bài để khỏi sai lệch.
- Xác lập luận điểm, cụ thể hoá luận điểm chính thành các luận
điểm phụ, tìm luận cứ và cách lập luận cho bài văn
Trang 8Hãy tìm hiểu đề và lập ý cho đề bài: Sách là người bạn lớn của con người
1 Tỡm hiểu đề
- Vấn đề bàn đến: Vai trũ của sỏch đối với con người
- Phạm vi: Xỏc định giỏ trị của sỏch
Tớnh chất: Khẳng định, đề cao vai trũ của sỏch với cuộc sống con người
2 Lập ý:
Luận điểm 1: Con người ko thể thiếu bạn (lớ lẽ, d/c)
Luận điểm 2: Sỏch là người bạn lớn của con người
- Giỳp ta học tập, rốn luyện hàng ngày
- Mở mang trớ tuệ, tỡm hiểu thế giới
- Nối liền quỏ khứ, hiện tại, tương lai
- Cảm thụng, chia sẻ với con người và nhõn loại
- Thư gión, thưởng thức
Luận điểm 3: Cần gắn bú với sỏch
- Ham mờ đọc sỏch
- Biết lựa chọn sỏch để đọc
- Vận dụng điều đọc được vào cuộc sống
2 Lập luận:
- Con người ko thể ko cú bạn Cần bạn để làm gỡ?
- Sỏch đó mang lại những lợi ớch gỡ? Tại sao sỏch được coi là bạn lớn ?