1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

sáng kiến kinh nghiệm sinh học (sk25)

41 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi đã lựa chọn được học sinh, thì tiến hành giảng dạy các học sinh đội tuyển theo các chuyên đề và với sinh học 12 thì gồm:Phần V: Di truyền học.+Cơ chế di truyền và biến dị.+Các quy luật di truyền.+Di truyền quần thể.+Ứng dụng di truyền và chon giống.+Di truyền học người.PHần VI: Tiến hóa.+Bằng chứng và cơ chế tiến hóa.+Sự phát sinh và phát triển sự sống trên trái đất.Thông thường với các chuyên đề trên thì giáo viên sẽ phải bổ sung ngay 4 bài của sinh học lớp 10 trước khi giảng dạy các nội dung lớp 12 là:+ Bài 5: Prôteêin.+ Bài 6: Axitnuclêic.+ Bài 18: Chu kì tế bào và quá trình nguyên phân.+ Bài 19: Giảm phân.

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH

TRƯỜNG THPT

BÁO CÁO SÁNG KIẾN

BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI SINH HỌC 12

VỚI VẤN ĐỀ TỔNG ÔN TẬP CHO HỌC SINH TRƯỚC KHI ĐI THI

Trang 2

MỘT SỐ KINH NGHIỆM BỒI DƯỠNG ĐỘI TUYỂN

1 Tên sáng kiến: Bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 12 với vấn đề

tổng ôn tập cho học sinh trước khi đi thi.

2 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Môn Sinh học.

3 Thời gian áp dụng sáng kiến:

Từ ngày 20 tháng 8 năm 2016 đến ngày 20 tháng 3 năm 2017

4 Tác giả:

Họ và tên:

Năm sinh: 1983

Nơi thường trú:

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Sinh học – KTNN

Chức vụ công tác: Tổ phó chuyên môn

Nơi làm việc: Trường THPT

Trang 3

BÁO CÁO SÁNG KIẾN:

Bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 12 với vấn đề tổng ôn tập cho học sinh trước khi đi thi.

I Điều kiện, hoàn cảnh tạo ra sáng kiến:

Thực hiện chủ trương của Đảng và chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo,

từ năm học 2014 – 2015 Sở giáo dục và Đào tạo Nam Định đã chỉ đạoviệc đổimới chương trình giáo dục định hướng nội dung sang chương trình định hướngnăng lực tới từng cơ sở giáo dục trong tỉnh Trên tinh thần chỉ đạo của các cấp,Ban giám hiệu trường trung học phổ thông đã phổ biến tới từng giáoviên và yêu cầu triển khai thực hiện thay đổi dạy học và nhất là phương diệnkiểm tra đánh giá trong quá trình dạy và học thì việc viết sáng kiến kinh nghiệm

và áp dụng sáng kiến kinh nghiệm là vấn đề đã được quan tâm chỉ đạo vì nó gắnvới thực tiễn giảng dạy của giáo viên

Bồi dưỡng học sinh giỏi là một vinh dự rất lớn song cũng là nhiệm vụ rấtquan trọng đối với mỗi tổ chuyên môn trong hoạt động giáo dục đầu mạnh củanhà trường vàcủa mỗi giáo viên trong việc khẳng định chuyên môn của bản thânvới đồng nghiệp.Việc bồi dưỡng học sinh giỏi sẽ là một thông số để ban giámhiệu nhà trường và tổ nhóm chuyên môn đánh giá về giáo viên đó bên cạnh côngtác giảng dạy hàng ngày Thành tích của mỗi đội tuyển học sinh giỏi có đónggóp lớn vào thành tích chung của nhà trường Khi đứng trước yêu cầu Đổi mớigiáo dục như ngày nay thì đòi hỏi mỗi giáo viên, đặc biệt là giáo viên bồi dưỡnghọc sinh giỏi phải tích cực đầu tư nghiên cứu, thay đổi phương pháp dạy học đểđáp ứng yêu cầu đó và đạt được kết quả bồi dưỡng cao nhất cho bộ môn củamình để đóng góp cho thành tích chung của nhà trường

Với môn Sinh học, trong cấu trúc đề thi học sinh giỏi môn Sinh họclớp 12nhiều năm qua của tỉnh Nam Định, nội dung thi chủ yếu gồm 2 phần là:

+ Phần V: Di truyền học

+ Phần VI: Tiến hóa

Trong đó, phần Di truyền học chiếm phần lớn số điểm trong cả trắcnghiệm và tự luận chiếm khoảng 14 tới 15 điểm, phần Tiến hóa chiếm 4 tới 5điểm theo thang điểm 20 Vì vậy, khi giáo viên bồi dưỡng học sinh giỏimuốnhọc sinh làm tốt bài thi gồm 2 phần tự luận và trắc nghiệmthì việc rà soát lựachọn học sinh, tiến hành bồi dưỡng học sinh giỏi và ôn tập là cần thiết và theotôi thì bồi dưỡng học sinh giỏi sinh học chia làm 3 giai đoạn cơ bản như sau:

+Chọn học sinh giỏi cho đội tuyển

+Bồi dưỡng học sinh đội tuyển theo lịch dạy của nhà trường

Trang 4

+Tổng ôn tập cho học sinh trong giai đoạn trước khi thi.

Bản thân tôi đã được nhà trường phân công giảng dạy nhiều năm với kếtquả khả quan và đặc biệt là công tác bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 12 nămhọc 2016 – 2017, thì theo tôi trong 3 giai đoạn cơ bản của bồi dưỡng học sinhgiỏi thì giai đoạn thứ 3 đặc biệt quan trọng, nên tôi thu thập các nội dung để viết

báo cáo sáng kiến kinh nghiệm“Bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 12 với vấn

đề tổng ôn tập cho học sinh trước khi đi thi”

II Mô tả giải pháp:

1 Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến:

Công tác giảng dạy cho học sinh thi học sinh giỏi là vấn đề khác biệt rấtnhiều so với công tác giảng dạy hàng ngày trên lớp Việc giảng dạy trên lớp luônđược học tập và đã có các loại sách hướng dẫn tham gia cùng, đã được học bằngcác tài liệu chính khóa của nhà nước với các mục tiêu của giáo dục đã đề ra Vớigiáo viên được phân công bước vào giảng dạy học sinh giỏi sau khi đã giảng dạytrên lớp thì vấn đề hoàn toàn mới lạ, khác biệt và cả những lo lắng, khó nghĩ khicác vấn đề mình tiếp cận đã khác trước, vấn đề là bài dạy học sinh giỏi thì cácnội dung học tập các em học sinh đã được học trên lớp rồi Vấn đề khác nữa đó

là sẽ lấy tiêu chí gì đề lựa chọn học sinh Giáo viên sẽ giảng dạy cho các họcsinh đó như thế nào, ôn tập cho học sinh như thế nào để học sinh có thể đạtđược nội dung cơ bản của môn học và các nội dung nâng cao học sinh cần đạtđược thì đối với giáo viên bồi dưỡng học sinh giỏi thì luôn là điều khó khănkhông chỉ với giáo viên lần đầu dạy bồi dưỡng học sinh giỏi mà với mọi giáoviên tham gia bồi dưỡng, các câu hỏi thường trực được đặt ra mà không có lờigiải đáp thực sự phù hợp vì quan điểm của mỗi giáo viên là khác nhau, cách tiếpcận của học sinh mỗi khóa học cũng khác nhau

Khi các vấn đề trên của giáo viên được đặt ra thì cũng là lúc giáo viên đãđược giao nhiệm vụ cần lập 1 kế hoạch chi tiết cho việc dạyvàhọc cho công táccủa giáo viên và học sinh trong 1 năm học song song với việc dạy trên lớp vàluôn phải suy nghĩ, giảng dạy và gắn kết các nội dung cơ bản nhưng là thứ cốtlõi trong các bài học cho học sinh khi giảng dạy trên lớp để tạo ra mối liên kếttổng quan nhất

2 Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến:

Trong năm học 2016 – 2017 nhằm khắc phục những tồn tại, hạn chế củaviệc bồi dưỡng học sinh giỏi các năm trước của tôi, đồng thời cũng là quá trìnhsuy nghĩ và đúc rút các vấn đề mà học sinh của tôi bồi dưỡng đã đạt được hiệuquả trong các năm tôi giảng dạy, tôi đã thưc hiện các giai đoạn như sau:

Trang 5

2.1 Chọn học sinh giỏi cho đội tuyển:

Vấn đề lớn nhất của việc lựa chọn học sinh giỏi là câu hỏi lựa chọn đốitượng với tiêu chí như thế nào cho phù hợp?

Khi câu hỏi được đặt ra thì sẽ phải tìm cách trả lời và theo bộ môn sinhcủa tôi thì với các tiêu chí sau:

+ Học sinh đó có khả năng viết văn: ít nhất phải viết văn khá

+ Học sinh đó phải có khả năng tư duy tự nhiên nhất là môn hóa học vàmôn toán đã được xác định

+ Học sinh đó phải có ý định thi khối B: Toán, Hóa, Sinh hoặc các tổ hợpmôn học có môn Sinh học như mấy năm gần đây

Với tiêu chí trên, tôi đã tìm cách lựa chọn học sinh qua một số chỉ tiêu màtôi đã đặt ra Tôi thường là chọn học sinh vào cuối năm lớp 11, với tiêu chí thứ 2thường không có vì học sinh luôn cho môn Sinh là môn phụ vì thế không theođội tuyển môn Sinh học Vì thế, tôi thường sẽ lên các lớp xin giảng qua mội sốnội dung ngắn và rất căn bản sau đó kiểm tra học sinh, thấy phù hợp thì sẽ lựachọn học sinh đó

2.2 Bồi dưỡng học sinh giỏi theo các chuyên đề và theo thời gian bố trí của nhà trường:

Sau khi đã lựa chọn được học sinh, thì tiến hành giảng dạy các học sinhđội tuyển theo các chuyên đề và với sinh học 12 thì gồm:

-Phần V: Di truyền học

+Cơ chế di truyền và biến dị

+Các quy luật di truyền

+Di truyền quần thể

+Ứng dụng di truyền và chon giống

+Di truyền học người

-PHần VI: Tiến hóa

+Bằng chứng và cơ chế tiến hóa

+Sự phát sinh và phát triển sự sống trên trái đất

Thông thường với các chuyên đề trên thì giáo viên sẽ phải bổ sungngay 4 bài của sinh học lớp 10 trước khi giảng dạy các nội dung lớp 12là:

+ Bài 5: Prôteêin

+ Bài 6: Axitnuclêic

+ Bài 18: Chu kì tế bào và quá trình nguyên phân

+ Bài 19: Giảm phân

Trang 6

Trong giai đoạn 2, quá trình này giảng dạy thường là sẽ giảng dạy hết cácchuyên đề thì thường rơi vào cuối tháng 2,vì vậy việc tổng ôn tập sẽ còn khoảng

4 tuần cho các nội dung ôn tập tổng thể trước khi đi thi

2.3 Tổng ôn tập cho học sinh trước khi thi:

Trong thời gian này, giáo viên là người xây dựng kế hoạch và kế hoạch đó đượcnối rõ với học sinh để học sinh thực hiện theo các vấn đề đặt ra

a Lập kế hoạch cho học sinh ôn tập.

Việc lập kế hoạch ôn tập, đây là việc cần thiết cho học sinh có thể rà soát lại cácnội dung và ôn tập theo các nội dung đặt ra trong thời lượng nhà trường bố trí ôntập và giáo viên có thể xin phép việc học trong các buổi chiều mà học sinh đókhông phải học chiều theo lich của nhà trường

Việc lập kế hoạch cho học sinh ôn tập cũng là quá trình tổng kết rút gọn

cô đọng các vấn đề của giáo viên dành cho việc ôn tập và các dự kiến có thể xảy

ra cho học sinh ôn tập thi học sinh giỏi Khi đã lập kế hoạch thì cả giáo viên vàhọc sinh cùng thực hiện và thực hiện nghiêm túc kế hoạch và có thể bổ sung cho

kế hoạch đó

Tôi xin đưa ra một khung kế hoạch ôn tập như sau:

Giáo viên trựctiếp kiểm tra phátvấn học sinhBuổi 1 Cơ chế di truyền và biến dị

Buổi 2 Các quy luật di truyền

Buổi 3 Các quy luật di truyền

Buổi 4 Di truyền quần thể

Buổi 5 Ứng dụng di truyền và chon giống

Buổi 6 Di truyền học người

Buổi 7 Bằng chứng và cơ chế tiến hóa

Buổi 8 Sự phát sinh và phát triển sự sống trên trái

Trang 7

theo thứ tự các câu hỏi ngắn, yêu cầu bám sát nội dung, học sinh trả lời phảinhanh và chính xác.

Mục đích của việc đặt các câu hỏi phát vấn là nhằm tăng khả năng tư duy củahọc sinh và khả năng ghi nhớ lại các vấn đề mà học sinh đã ôn tập vì thế vần đềphát vấn học sinh là yêu cầu cần có và cũng đặc biệt quan trọng đối với bộ mônSinh học khi yêu cầu các câu trắc nghiệm có cả lí thuyết

Khi thực hiện việc ôn tập phát vấn với học sinh có thể thực hiện:

+ Phát vấn trực tiếp với từng học sinh một về các vấn đề đã nêu + Phát vấn với tất cả các học sinh theo kiểu thảo luận và tự nhận xéthoặc là có bổ sung cho mỗi câu hỏi của các học sinh khác

Việc phát vấn với học sinh thì giáo viên cần có kế hoạch và báo trước chohọc sinh đó hoặc tất cả học sinh để học sinh có sự chuẩn bị bài Kiểm tra kiểuphát vấn có thể là lí thuyết có thể là các bài tập ngắn, có những cách vận dụnglàm bài ngắn nhất, hiệu quả nhất

Sau đây tôi xin đưa ra các câu hỏi phát vấn ngắn về lí thuyết theo bài chohọc sinh trong chương trình sinh học 12 thi học sinh giỏi

Bài 1:Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN

- Gen là gì ?

- Cấu trúc chung của một gen gồm những thành phần nào?

- Để phân biệt gen cấu trúc và gen điều hoà người ta dựa vào yếu tố nào?

- Mã di truyền có mấy đặc điểm? đặc điểm nào thể hiện tính phổ biến của

mã di truyền?

- Bộ ba nào của mã di truyền không thể hiện tính thoái hoá?

- Quá trình nhân đôi ADN theo nguyên tắc nào?

- Các bước trong quá trình nhân đôi ADN? Khi nhân đôi ADN thì vai tròcủa enzim ARNpolimeraza là gì ?

- Bộ ba mở đầu là bộ ba nào ? Mã hóa cho axit amin nào ở sinh vật nhânthực ? nhân sơ ?

- Mạch có chiều nào bị tổng hợp một cách gián đoạn ?

Trang 8

- Dịch mã ở sinh vật nhân sơ khác ở sinh vật nhân thực như thế nào?

- Các bước trong quá trình dịch mã ở sinh vật nhân sơ là gì ? tại sao chuỗipoliriboxom có vai trò quan trọng?

- Enzim ADN polimeraza chỉ có thể bổ sung nu vào vị trí nào ?

Bài 3:Điều hoà hoạt động của gen

- Điều hoà hoạt động của gen là gì?

- Tại sao điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân thực lại rất phức tạp?

- Khi đột biến xảy ra ở vùng O của một operon thì sẽ có hậu quả như thếnào?

- Trong một operon thì khi phiên mã tạo ra mấy mARN? Tại sao có thể tạo

- Sự biểu hiện của đột biến gen? thế nào là đột biến gen trội?

- Vai trò của đột biến gen? khi người ta nói đột biến gen tạo nên các locutgen mới có đúng không vì sao ?

- Đột biến giao tử là gì?

- Tại sao đột biến gen được xem là nguồn nguyên liệu của tiến hóa?

- Tại sao có trường hợp đột biến điểm đã xảy ra nhưng cấu trúc của phân tử

pr không thay đổi?

- Đột biến dịch khung là gì?

- Đột biến thiếu máu hồng cầu hình liềm thuộc dạng nào của đột biến gen?

- Đột biến gen phát sinh phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

Bài 5: Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc của nhiễm sắc thể

- Nhiễm sắc thể có ở nhóm sinh vật nào?

- Bộ nhiễm sắc thể của loài được đặc trưng bởi yếu tố nào?

- Vai trò của vùng đầu mút và tâm động nhiễm sắc thể là gì?

- Khi đầu mút nhiễm sắc thể có vấn đề thì điều gì sẽ xảy ra cho nhiễm sắcthể?

- Nhiễm sắc thể được cấu tạo bởi những thành phần cơ bản nào?

- Nêu đặc trưng của các mức độ cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể?

- Có mấy dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể? Thực chất của đột biến cấutrúc nhiễm sắc thể?

- Hậu quả của các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể và vai trò củachúng?

Trang 9

- Trong các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thì dạng đột biến nào là dễhình thành loài mới nhất? vì sao?

- Hiện tượng nhảy van ở chuột do đột biến nào gây ra?

- Tại sao đột biến mấtđoạn thường gây chết đối với thể đột biến?

Bài 6: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể

- Đột biến số lượng nhiễm sắc thể là gì ?

- Đột biến lệch bội là gì ?

- Nguyên nhân và có những cơ chế nào gây nên đột biến lệch bội?

- Đột biến lệch bội có thể hình thành loài mới không?

- Hậu quả của đột biến lệch bội là gì ?

- Đột biến đa bội có những dạng nào? Đột biến đa bội cùng nguồn có thểhình thành loài mới không ?

- Vai trò của đột biến đa bội?

- Phát sinh thể đa bội trong nguyên phân xảy ra vào giai đoạn nào?

- Tại sao thể đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản hữu tính?

- Di truyền học hiện đại ngày nay phân loại biến dị thành mấy dạng đó lànhững dạng nào?

- Để phân biệt trứng tằm nở ra tằm đực hoặc cái người ta đã sử dụngphương pháp nào?

Bài 8, 9: Quy luật Men Đen

- Các bước cơ bản quả quy luật nghiên cứu di truyền học của Men Đen?

- Các nội dung của học thuyết khoa học của Men Đen là gì?

- Phương pháp lai phân tích là gì?

- Lô cút là gì?

- Các điều kiện nghiệm đúng của quy luật Men Đen?

- Các quy tắc nhân xác suất trong ứng dụng quy luật Men Đen và cácnguyên tắc làm bài quy luật Men Đen cho một bài quần thể và một bài di truyềnhọc người?

- Ý nghĩa thực tiễn của quy luật phân li độc lập của Men Đen?

- Vận dụng được một số bài tập nâng cao nhanh và chính xác

Bài 10: Tương tác gen và tính đa hiệu của gen

- Tương tác gen là gì? Thực chất của tương tác gen?

- Có mấy dạng tương tác gen? kể tên các dạng đó?

- Thực chất khi làm bài tập về tương tác gen?

- Gen đa hiệu là gì? Biến dị tương quan là gì?

Bài 11: Di truyền liên kết và hoán vị gen

- Số nhóm liên kết quả loài được tính như thế nào?

- Khi di truyền liên kết hoàn toàn xảy ra thì sẽ có ý nghĩa như nào?

- Cách tính tần số hoán vị gen theo tế bào hoán vị? theo phép lai phân tích

sẽ tính như thế nào?

- Cho các kết luận khi hoán vị gen hai bên, 1 bên, dị đều, di chéo?

Trang 10

- Cách tính các bài toán hoán vị gen cơ bản theo giao tử, theo kiểu gen,kiểu hình?

- Thế nào là nhóm gen liên kết?

- Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là gì ?

- Bản đồ di truyền có ý nghĩa gì?

- Người ta có thể dùng phép lai nào để xác định khoảng cách giữa 2 gen?

Bài 12: Di truyền liên kết giới tính và di truyền ngoài nhân

- Nêu được các đặc điểm của nhiễm sắc thể giới tính XX và XY

- Nêu được cơ chế xác định giới tính bằng nhiễm sắc thể giới tính?

- Hiểu được đặc điểm các nội dung về di truyền trên X và trên Y

- Vận dụng được ý nghĩa của di truyền liên kết với giới tính

Bài 13: Ảnh hưởng của môi trường đến sự biểu hiện tính trạng

- Mối quan hệ giữa kiểu gen môi trường và kiểu hình?

- Mức phản ứng là gì? Đặc điểm của mức phản ứng? tính trạng số lượng,chất lượng là gì? Mức phản ứng rộng và hẹp là gì?

- Thường biến là gì? Đặc điểm và ý nghĩa của thường biến?

- Khi một giống muốn thay đổi mức phản ứng thì cần làm gì?

- Kiểu hình là gì?

- Bản chất thực sự của sự mềm dẻo kiểu hình là gì?

Bài 16, 17: Cấu trúc di truyền quần thể

- Quần thể là gì? Quần thể tự phối và quần thể ngẫu phối?

- Vốn gen là gì?

- Khi muốn tạo dòng thuần người ta sử dụng phương pháp nào?

- Tại sao khi giao phối gần hoặc tự thụ phấn dễ gây ra hiện tượng thoái hóa

- Đặc điểm chung quần thể ngẫu phối và quần thể tự phối?

- Khi một đột biến gen lặn xuất hiện trong 2 loại quần thể thì loại quần thểnào sẽ xuất hiện thể đột biến trước? vì sao?

- Các cách tính toán cho một bài tập quần thể cơ bản theo các dạng toán?Viết các cách tính cơ bản đó?

- Luật hôn nhân và gia đình cấm người có quan hệ từ ba đời trở xuống kếthôn với nhau vì sao?

- Ý nghĩa thực tiễn và lí luận của định luật Hacdi- Vanbec

- Khi quần thể một gen có nhiều alen thì trạng thái còn duy trì không? Cóthể tính toán với quần thể 1 gen có 3 alen không? Nêu cách tính?

Bài 18: Chọn giống từ nguồn biến dị tổ hợp

Trang 11

- Các bước cơ bản của chọn giống vật nuôi là gì?

- Ưu thế lai là gì? Các phương pháp tạo ưu thế lai? Có dùng con lai ưu thếlàm giống không ? tại sao?

- Giả thuyết về ưu thế lai?

- Tại sao trước khi tạo ưu thế lai phảI tiến hành cho tự thụ phấn hoặc giaophối cận huyết?

- Khi muốn củng cố một số tính trạng nào đó người ta sử dụng phươngpháp nào?

Bài 19: Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến và công nghệ tế bào

- Quy trình tạo giống bằng phương pháp gây đột biến gồm mấy bước? kểtên các bước đó

- Đặc điểm của các tác nhân gây đột biến?

- Khi muốn vượt năng suất trần người ta làm như thế nào?

- Các nhà khoa học việt nam đã tạo giống dâu tằm tứ bội bằng phương phápnào?

- Khi muốn kiểm tra một gen nào đó người ta thường sử dụng phương phápnào?

- Công nghệ tế bào là gì?

- Nuôi cấy hạt phấn có đặc điểm như thế nào? Kết quả của nuôi cấy hạtphấn?

- Lai tế bào sinh dưỡng gồm mấy bước? kết quả của nó?

- Công nghệ cấy truyền phôi và nhân bản vô tính có đặc điểm chung là gì?

- Khi cấy truyền phôi thì các con sinh ra có đặc điểm gì?

- Tế bào trần là tế bào?

- Ưu điểm lớn nhất của công nghệ lai tế bào là gì?

- Tại sao trong nhân bản vô tính người ta phải sử dụng tế bào trứng đã loại

bỏ nhân ?

- Cây lưỡng bội được nuôi từ hạt phấn có đặc điểm gì?

Bài 20: Công nghệ gen

- Công nghệ gen là gì?

- ADNN tái tổ hợp là gì?

- Thể truyền là gì? Những loại thể truyền cơ bản nào?

- Đặc điểm chung của một thể truyền? tại sao phải có thể truyền đã đánhdấu?

- Enzim nối là?

- Enzim cắt là enzim?

- Thế nào là phương pháp biến nạp?

- Thế nào là phương pháp tải nạp

- Mục tiêu cơ bản nhất của công nghệ gen là gì?

- Kết quả của công nghệ gen?

Bài 21: Di truyền y học

Trang 12

- Bệnh di truyền phân tử là gì?

- Nguyên nhân chính của bệnh di truyền phân tử?

- Đặc điểm cơ bản của bệnh hồng cầu lưỡi liềm và bệnh pheninalanin?

- Hội chứng bệnh là gì?

- Ung thư là gì? Phân loại ung thư? Hai phương thức nghiên cứu cơ bản vềung thư?

- Ung thư có phải bệnh di truyền không ? vì sao?

Bài 22: Bảo vệ vốn gen của loài người và vấn đề dân số

- Các hoạt động bỏ vệ vốn gen của loài người?

- Liệu pháp gen? các cách làm biến đổi gen?

- Di truyền học với HIV?

- Thế nào là sinh vật biến đổi gen?

- Con người có thể làm biến đổi gen của một sinh vật theo mấy cách? Kểtên các cách đó

Bằng chứng và cơ chế tiến hoá

- Các bằng chứng tiến hoá ? kể tên?

- Cơ quan tương đông? Cơ quan thoái hoá? Cơ quan tương tự? cho ví dụminh hoạ?

- Cơ quan tương đồng phản ánh kết quả gì?

- Sự tương đồng về nhiều đặc điểm giải phẫu giữa các loài là bằng chứnggián tiếp cho thấy các loài sinh vật hiện nay có chung nội dung gì?

- Bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử sẽ giải thích vấn đề gì?

- Theo Đac Uyn thì chọn lọc tự nhiên? Biến dị cá thể? Biến dị xác định?Quá trình hình thành đặc điểm thích nghi? Thực chất của chọn lọc tự nhiên làgì?

- Phân li tính trạng là gì?

- Tiến hoá nhỏ là gì? Quy trình và kết quả của tiến hoá nhỏ?

- Tiến hoá lớn là gì? Phương phaops nghiên cứu?

- Nguồn nguyên liệu sơ cấp và thứ cấp của tiến hoá là gì? Vì sao giao phốikhông là nhân tố tiến hoá nhưng lại là một nhân tố quan trọng trong quá trìnhtiến hoá của loài?

- Kể tên các nhân tố tiến hoá? Nhân tố nào làm nghèo vốn gen của loài?

- Nhân tố tiến hoá nào có thể làm giàu vốn gen?

- Nhân tố nào là nhân tố tiến hoá có hướng?

- Giao phối được xem là nguồn nguyên liệu thứ cấp của tiến hoá vì sao?

- Theo sinh học hiện đại thì tác động của chọn lọc tự nhiên là gì? Thực chấtchọn lọc tự nhiên? Các hình thức chọn lọc tự nhiên?

- Theo sinh học hiện đại thì dòng gen là gì? Biến động di truyền là gì?

- Quá trình hình thành đặc điểm thích nghi chịu sự tác động của nhữngnhân tố nào? Tại sao chọn lọc tự nhiên lại là nhân tố quyết định trong quá trìnhhình thành đặc điểm thích nghi ?

Trang 13

- Khi tiếp xúc với các tác nhân đột biến thì đột biến mới xảy ra là đúng haysai? Tại sao?

- Tại sao thích nghi kiểu hình còn gọi là thích nghi sinh thái?

- Tại sao trong quần thể lại đa hình về kiểu gen?

- Tại sao các loại thuốc kháng sinh không nên dùng quá lâu?

- Tại sao mỗi đặc điểm thích nghi chỉ mang tính hợp lí tương đối?

- Loài là gì? Thực chất quá trình hình thành loài?

- Các tiêu chuẩn phân biệt 2 loài than thuộc? kể tên các tiêu chuẩn đó?

- Các cơ chế cách li trước hợp tử? kể tên các cơ chế đó?

- Vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài?

- Đối tượng hình thành loài bằng cách li địa lí?

- Đối tượng của hình thành loài bằng cách li tập tính và sinh thái?

- Khi cách li bằng các đột biến lớn để hình thành loài mới thì có cần yếu tốđịa lí không? Vi sao?

- Chiều hướng tiến hoá của sinh giới là gì? Trong các chiều hướng tiến hoáthì chiều hướng nào là cơ bản nhất? vì sao trong quá trình tiến hoá vẫn tồn tạinhững loài có tổ chức thấp bên cạnh các loài có tổ chức cao hơn?

Quá trình phát sinh và phát triển sự sống trên trái đất

- Có mấy giai đoạn tiến hoá?

- Tiến hoán hoá học đã có chịu tác động của chọn lọc tự nhiên chưa?

- Vì sao nói ARN có trước ADN?

- Hoá thạch là gì? Vai trò của hoá thạch với tiến hoá?

- Các phương pháp nghiên cứu về hoá thạch?

- Để phân chia thời gian thành các kỉ, đại người ta căn cứ vào các yếu tốnào? Tại sao căn cứ vào yếu tố đó?

- Đặc điểm cơ bản của mỗi kỉ, đại về sinh vât?

- Sinh vật nhân sơ cổ tìm thấy trong đại nào?

- Sinh vật nhân thực cổ tìm thấy trong đại nào?

- Sinh vật lên cạn vào kỉ nào?

- Trình tự các kỉ trong đại cổ sinh?

- Phát sinh chim, thú thuộc kỉ nào?

- Phát sinh loài người, linh trưởng? thực vật có hoa thuộc kỉ nào?

- Sự phồn thịnh cuả thực vật hạt trần và bò sát khổng lồ thuộc kỉ nào ?

- Loài người có thể biến đổi thành loài nào khác không? Vì sao?

- Các giả thuyết về phát sinh loài người ?

Khi học sinh được phát vấn riêng thì có thể phát vấn tổng thể theo kiểu ainhanh trả lời trước, sau đó phát vấn không theo lộ trình trên nữa mà phát vấn bất

kì các nội dung để học sinh càng phản ứng nhanh với việc trả lời trắc nghiệm líthuyết nhanh Với các bài tập ngắn, bài tập lí thuyết cũng cần học sinh làmnhanh hơn nữa thì giáo viên cần lồng ghép thật nhanh các nội dung và giáo viêncũng cần chuẩn bị các nội dung kĩ lưỡng hơn

Trang 14

c.Cho học sinh kiểm tra thử theo các đề để kiểm tra khả năng thích ứng với việc ôn tập của học sinh.

Thông thường khi cho học sinh ôn tập thì phải có các đề kiểm tra để đánh giámức độ tiếp thu và khả năng viết bài cũng như nhận biết các điểm yếu và mạnhcủa học sinh trong quá trình làm bài

Trong giai đoạn ôn tập này thông thường tôi cho học sinh ôn tập thì cho kểm tra

và kiểm tra theo đúng thời gian học sinh làm bài thi và các bài thi theo đúng tinhthần thi học sinh giỏi gồm 2 bài thi là: bài thi trắc nghiệm và bài thi tự luận.Tôi đã thực hiện cho học sinh tham gia với các bài kiểm tra từ các nội dung cơbản và các câu hỏi nâng cao Trong quá trình làm đề thì giáo viên luôn lựa chọn

các câu hỏi phù hợp và tập trung vào các vấn đề còn thiếu, còn yếu của học

sinh Việc ra đề cho học sinh làm giáo viên cần có thêm các câu hỏi mang tính tưduy cao, các câu hỏi đột phá của học sinh và các câu mang tính tính toán có tính

hệ thống, phân bố các câu hỏi đảm bảo đúng các cấp độ của một bài kiểm trađánh giá năng lực học sinh

Việc kiểm tra đánh giá cũng cần có các nội dung phù hợp với các giai đoạn ôntập theo kế hoạch của giáo viên, ví dụ khi đang ôn tập phần các quy luật ditruyền thì giáo viên không nên tập trung quá nhiều về tiến hóa

Khi kiểm tra đánh giá cũng là kiểm tra khả năng viết và trình bày một vấn đềcủa học sinh Học sinh làm bài cần có kĩ năng viết, khả năng xử lí các thông tinnhanh và đưa ra hướng giải quyết phù hợp nhất cho một vấn đề Ví dụ, khi trảlời câu so sánh thì cần xây dựng tiêu chí giống nhau và khác nhau, trong tiêu chíkhác nhau thì cần có các yếu tố nào cấu thành? Khi trả lời câu hỏi về mặt ứngdụng thì nên hiểu trước các khái niệm, quy trình của công nghệ nào đó thì việctrả lời ứng dụng được nêu ra

Khi xác định được rõ các mục tiêu cho việc kiểm tra đánh giá thử thì tôi bắt tayvào việc xây dựng đề kiểm tra thử cho học sinh

Sau đây tôi xây dựng 2 đề kiểm tra thử học sinh và có đáp án đi kèm trong tổng

số 10 đề tôi thường chuẩn bị cho học sinh trước kì thi và mỗi năm lại tiếp tục đổimới cho phù hợp với tính bao quát và đổi mới của bộ môn

Trang 15

NST thường qua vùng chín để thực hiện giảm phân Trong số 1600 tinh trùngtạo ra có 128 tinh trùng được xác định là có gen bị hoán vị Cho rằng không cóđột biến xảy ra, về mặt lý thuyết thì trong số tế bào thực hiện giảm phân thì số tếbào sinh tinh không xảy ra sự hoán vị gen là:

Câu 2: Xét 2 cặp gen: cặp gen Aa nằm trên cặp NST số 3 và Bb nằm trên cặp

NST số 5 Một tế bào sinh trứng có kiểu gen AaBb giảm phân, cặp NST số 3không phân li ở kì sau trong giảm phân I nhưng cặp số 5 vẫn phân li bìnhthường Tế bào trên có thể sinh ra những loại giao tử nào?

A AaBb hoặc O B AaB hoặc Aab.

C Aa hoặc AB hoặc B hoặc b.D AaB hoặc Aab hoặc B hoặc b.

Câu 3: Gen B có chiều dài 4080 A0 và có tích loại nu Timin với Xytôzin bằng5,25% Một đột biến điểm xảy ra làm gen B biến đổi thành b và số liên kết hiđrôcủa gen đột biến (b) = 2761 Nếu cặp gen Bb đồng thời nhân đôi 3 lần liên tiếpthì số nu mỗi loại môi trường nội bào cần cung cấp là:

A A=T= 5047; G=X= 11753 B A=T= 11760 ; G=X= 5047

C A=T= 11753; G=X= 5047 D A=T= 5047 ; G=X= 11670 Câu 4: Trình tự các gen trên NST ở 4 nòi thuộc một loài được kí hiệu bằng các

chữ cái như sau:

(1): ABGEDCHI (2): BGEDCHIA (3): ABCDEGHI (4): BGHCDEIA.Cho biết sự xuất hiện mỗi nòi là kết quả của một dạng đột biến cấu trúc NST từnòi trước đó Trình tự xuất hiện các nòi là

Câu 5: Xét 4 gen của một loài: gen I có 2 alen nằm trên NST thường ; gen II có

3 alen và gen III có 2 alen cùng nằm trên NST X ở đoạn không tương đồng vớiY; gen IV có 2 alen nằm trên Y ở đoạn không tương đồng với X Các gen liênkết không hoàn toàn, số kiểu gen và số kiểu giao phối nhiều nhất có thể có trongquần thể là

A 99 kiểu gen và 2.268 kiểu giao phối.B 57 kiểu gen và 756 kiểu giao phối

Trang 16

C 57 kiểu gen và 540 kiểu giao phối.D 99 kiểu gen và 4.752 kiểu giao phối Câu 6:Ở một loài thực vật, A qui định quả tròn, a qui định quả dài; B qui định

quả ngọt, b qui định quả chua; D qui định quả màu đỏ, d qui định quả màu vàng.Trong một phép lai giữa hai cá thể có kiểu gen: Aa

Cho biết hoán

vị chỉ xảy ra ở 1 bên và tỉ lệ quả dài, ngọt, đỏ ở đời con chiếm 16,875% thì tần

số hoán vị giữa 2 gen là:

DdXeY Biết rằng có hoán vị gen ở

cả 2 giới, mỗi gen qui định một tính trạng và các gen trội hoàn toàn Nếu khôngxét về giới tính thì số loại kiểu gen và kiểu hình ở đời con là:

A 120 loại kiểu gen, 32 loại kiểu hình B 108 loại kiểu gen, 16 loại kiểu hình.

C 120 loại kiểu gen, 16 loại kiểu hình.D 108 loại kiểu gen, 32 loại kiểu hình Câu 8: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a

quy định thân thấp; alen B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen b quyđịnh hoa trắng; alen D quy định quả đỏ trội hoàn toàn với alen d quy định quảvàng; alen E quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen e quy định quả dài.Tính theo lí thuyết, phép lai (P)

ab

AB DE

de

x

ab

AB de

DE

trong trường hợp giảm phânbình thường, quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vịgen giữa các alen B và b với tần số 20%, giữa các alen E và e có tần số 40%,cho F1 có kiểu hình thân cao, hoa trắng, quả đỏ, dài chiếm tỉ lệ:

Câu 9: Ở một loài thực vật, A quy định quả ngọt là trội hoàn toàn so với a quy

định quả chua; alen B quy định chín sớm là trội hoàn toàn so với b quy định chínmuộn Hai cặp gen quy định tính trạng liên kết không hoàn toàn trên cặp NSTthường Cho P: ♂

Biết rằng có 60% số tế bào sinh tinh và 20% số

tế bào sinh trứng gia giảm phân có xảy ra hoán vị gen, không xảy ra đột biến.Theo lý thuyết thì kiểu hình quả ngọt, chín muộn ở F1 chiếm tỉ lệ:

Câu 10: Quan hệ trội, lặn của các alen ở mỗi gen như sau: gen I có 2 alen gồm:

A1=A2> A3 ; gen II có 4 alen gồm: B1>B2>B3>B4; gen III có 5 alen gồm:C1=C2=C3=C4>C5 Gen I và II cùng nằm trên một cặp NST thường, gen IIInằm trên NST X ở đoạn không tương đồng với Y Số kiểu gen và kiểu hìnhnhiều nhất có thể có trong quần thể với 3 locus nói trên:

Trang 17

A 1.560 KG và 88 KH B 560 KG và 88 KH

C 1.560 KG và 176 KH D 560 KG và 176 KH

Câu 11:Ở một loài thực vật, có 2 màu hoa được ghi nhận gồm đỏ và trắng, các

phân tích di truyền cho thấy khi lai hai giống dị hợp về các locus chi phối tínhtrạng thì đời sau thu được 43,75% số cây hoa trắng, còn lại là hoa đỏ Nếu chocây hoa đỏ F1 lần lượt giao phấn với cây hoa trắng thì trong số các tỷ lệ dưới đây(l ì 9 đỏ: 7 trắng (2) 1 đỏ: 3 trắng (3) 1 đỏ: 1 trẳng

Câu 12: Lai hai cây cà chua thuần chủng (P) khác biệt nhau về các cặp tính

trạng tương phản F1 thu được 100% cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn Cho F1 laivới cây khác, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là 4 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài : 4cây thân cao, hoa vàng, quả tròn : 4 cây thân thấp, hoa đỏ, quả dài : 4 cây thânthấp, hoa vàng, quả tròn : 1 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn : 1 cây thân cao, hoavàng, quả dài : 1 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn : 1 cây thân thấp, hoa vàng, quảdài Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, mọi quá trình sinh học diễn rabình thường Có bao nhiêu nhận xét dưới đây là đúng?

(1) Khi cho F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài ở đờicon là 0,0025

(2) Cặp tính trạng chiều cao thân di truyền liên kết với cặp tính trạng màu sắc hoa.(3) Khi cho F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa đỏ, quả dài ở F2 là 0,05.(4) Hai cặp gen quy định màu sắc hoa và hình dạng quả di truyền liên kết và cóxảy ra hoán vị gen

(5) Cặp gen quy định tính trạng chiều cao di truyền độc lập với hai cặp gen quyđịnh màu sắc và hình dạng quả (6) Tần số hoán vị gen 20%

lên và phân li đồng đều về các tế bào con khi tế bào phân chia

C.nếu không có thể truyền thì khó có thể thu được nhiều sản phẩm của gen trong

tế bào nhận

Trang 18

D.nếu không có thể truyền thì gen sẽ không thể tạo ra sản phẩm trong tế bào

nhận

Câu 14: Xét 1 gen có 2 alen, quá trình ngẫu phối đã tạo ra 5 kiểu gen khác nhau

trong quần thể Cho rằng không có đột biến xảy ra, quần thể và gen nói trên có đặc điểm gì?

(1)Quần thể tứ bội, gen nằm trên NST thường

(2)Quần thể tam bội, gen nằm trên NST thường

(3)Quần thể lưỡng bội, gen nằm trên NST thường

(4)Quần thể lưỡng bội, gen nằm trên NST X và không có alen tương ứng trên NST Y

(5)Quần thể lưỡng bội, gen nằm trên NST Y và không có alen tương ứng trên

NST X Các phát biểu đúng là

A 2 B 4 C 3 D 1

Câu 15: Ở mèo, gen qui định màu sắc lông nằm trên NST X A qui định lông

hung trội hoàn toàn so với a qui định lông đen; kiểu gen kiểu gen dị hợp chokiểu hình mèo tam thể Biết không xảy ra đột biến, số đáp án đúng khi nói về sự

di truyền màu lông tam thể ở mèo là:

(1)cả ba loại kiểu hình xuất hiện ở hai giới với tỉ lệ giống nhau

(2) cả ba loại kiểu hình xuất hiện ở hai giới với tỉ lệ khác nhau

(3)ở mèo đực chỉ xuất hiện hai loại kiểu hình

(4) xác suất xuất hiện kiểu hình lông hung ở mèo đực luôn cao hơn ở mèo cái

A 4 B 2 C 1 D 3 Câu 16: Đột biến gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường gây ra bệnh xơ nang ở

người, Một đứa trẻ được chuẩn đoán mắc bệnh, nhưng cha mẹ của mình hoàn

toàn khỏe mạnh Trong các nhận định sau số đáp án đúng về bệnh trên là

(1) Những đứa con sau này của cặp vợ chồng trên có thể bị bệnh với xác suất là 1/4.(2) Trong tế bào da của đứa con trai bị bệnh của cặp vợ chồng trên có chứa haialen lặn về gen qui định bệnh xơ nang

(3) Trong tế bào da của đứa con gái bị bệnh của cặp vợ chồng trên có chứa haialen lặn về gen qui định bệnh xơ nang

(4) Con trai dễ mắc bệnh xơ nang hơn (so với con gái)

A 3 B 2 C 1 D 4 Câu 17: Lôcut A nằm trên NST thường quy định tính trạng màu mắt có 4 alen.

Tiến hành ba phép lai

- Phép lai 1: đỏ x đỏ thu F1: 75% đỏ, 25% nâu - Phép lai 2: vàng x trắng thuF1: 100% vàng

Trang 19

- Phép lai 3: nâu x vàng thu F1: 25% trắng, 50% nâu, 25% vàng.

Từ kết quả trên có thể rút ra kết luận về sự di truyền của gen qui định màu sắctrong trường hợp này là:

A gen qui định màu sắc trội không hoàn toàn

B gen qui định màu sắc di truyền đa hiệu.

C gen qui định màu sắc di truyền phân li

D gen qui định màu sắc di truyền đa alen.

Câu 18: Trong phép lai một cặp tính trạng người ta thu được tỉ lệ kiểu hình ở

con lai là 135 cây hoa tím : 45 cây hoa vàng : 45 cây hoa đỏ và 15 cây hoa trắng.Qui luật di truyền nào sau đây đã chi phối tính trạng màu hoa nói trên?

A Tác động gen kiểu bổ trợ B Tác động gen kiểu át chế.

C Qui luật hoán vị gen D Định luật phân li độc lập Câu 19: Một gen có 2 alen nằm trên NST giới tính X ở đoạn không tương đồng

với Y, alen lặn quy định tính trạng bệnh, alen trội quy định tính trạng bình

thường Tỷ lệ người bị bệnh trong quần thể người là 0,0208 Hai người bình thường không có quan hệ họ hàng kêt hôn với nhau, cho răng quần thể có sự cân bằng di truyền về tính trạng trên Xác suất để sinh con bị bệnh của cặp vợ chồng trên là

A 1,92% B 1,84% C 0,96% D 0,92%

Câu 20: Ở một loài thực vật lưỡng bội: gen (A) quy định hoa đơn trội hoàn toàn

so với alen (a) quy định hoa kép; gen (B) quy định cánh hoa dài trội hoàn toàn

so với alen (b) quy định cánh hoa ngắn Biết rằng 2 gen quy định 2 tính trạngtrên cùng nhóm gen liên kết và cách nhau 20cM Mọi diễn biến trong giảm phân

và thụ tinh đều bình thường Phép lai P: (đơn,dài) x (kép,ngắn) thu F1: 100%đơn,dài Đem F1 tự thụ phấn thu được F2 Cho các nhận kết luận sau:

(1) F1 có kiểu gen AB//ab chiếm tỉ lệ 32%

(2) F2 gồm 16 tổ hợp giao tử bằng nhau

(3) F2 gồm 4 kiểu hình: 66%A-B-:9%A-bb:9%aaB-:16%aabb

(4) Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp ở F2 chiếm 34%

(5) Khi lai phân tích F1 thì đời con (Fa) gồm 40% cây kép, ngắn

Số kết luận đúng:

A 4 B 5 C 3 D 2.

Câu 21: Ý nghĩa về mặt lý luận của định luật Hacđi - Vanbec là

A từ cấu trúc di truyền của quần thể xác định được tần số tương đối của các

alen

B giải thích được vì sao quần thể là đơn vị tiến hóa của loài trong tự nhiên.

Trang 20

C giải thích được tính ổn định trong thời gian dài của các quần thể trong tự

nhiên

D dự đoán được xác suất bắt gặp một thể đột biến nào đó trong quần thể.

Câu 22: Ở một quần thể ngẫu phối, xét 3 locut gen sau: Locut gen I có 3 alen

(quan hệ các alen: a1>a2=a3) nằm trên cặp NST thường số 1; Locut gen II có 5alen (quan hệ các alen: b1>b2=b3=b4>b5) và Locut gen III có 4 alen (quan hệcác alen: d1=d2>d3>d4) cùng nằm trên cặp NST thường số 3 Trong trường hợpkhông xảy ra đột biến Cho các nhận định sau:

(1) số kiểu gen tối đa trong quần thể trên là 1260

(2) Quần thể trên sẽ cho tối đa 60 loại giao tử ở các locut gen trên

(3) Xuất hiện 160 loại kiểu hình trong quần thể

(4) Xuất hiện 6000 loại kiểu giao phối trong quần thể

Số nhận định đúng:

A 4 B 3 C 1 D 2.

Câu 23: Cho các trường hợp sau:

(1) Thể đồng hợp lặn (2) Thể dị hợp (3) Gen lặn trên vùng không tương đồngcủa NST X ở giới dị giao tử

(4) Gen lặn trên NST X ở giới đồng giao tử (5) Thể đơn bội (6) Thể tam nhiễm (7) Thể 1 nhiễm (8) Thể khuyết nhiễm

Số trường hợp gen lặn biểu hiện thành kiểu hình là:

A 6 B 5 C 4 D 3.

Câu 24: Cho các dữ kiện sau:

(1) enzim ligaza nối các đoạn exon;

(2) mạch gốc của gen làm nhiệm vụ phiên mã;

(3) enzim rectrictaza cắt các đoạn intron ra khỏi exon;

(4) ARN polimeraza lắp ráp nucleotit bổ sung vào đầu 3/-OH ở mạch gốc củagen;

(5) ARN tổng hợp được đến đâu thì hai mạch của gen đóng xoắn lại đến đó

Số dữ kiện xảy ra trong quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ là

A 2 B 4 C 3 D 5 Câu 25: Quá trình tổng hợp sắc tố đỏ ở cánh hoa của 1 loài cây xảy ra theo sơ

đồ sau:

Chất có màu trắng A  sắc tố xanh B  sắc tố đỏ

Để chất màu trắng chuyển đổi thành sắc tố xanh cần có enzim do gen A qui định.Alen a không có khả năng tạo enzim có hoạt tính Để chuyển sắc tố xanh thànhsắc tố đỏ cần có enzim B qui định enzim có chức năng, cũn alen b khụng tạo

Ngày đăng: 07/04/2021, 07:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w