Bài mới: GTB GV GHI ĐỀ * Hoạt động 1: Tìm hiểu câu chuyện _Gv cho hs Làm việc cả lớp _Gv đọc câu chuyện kể ”Một hs nghèo vượt khó” _Gv yêu cầu hs thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi: H: Th[r]
Trang 1Tuần 3 Thứ hai, ngày 06 tháng 09 năm 2010
TẬP ĐỌC
THƯ THĂM BẠN
I MỤC TIÊU:
1 Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lãn do ảnh hưởng của phương ngữ: mãi mãi, tấm gương, xả thân, khắc phục, quyên góp,…
- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng giữa các cụm từ gợi tả, gợi cảm
- Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung
2 Đọc - hiểu:
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: xả thân, quyên góp, khắc phục
- Hiểu nội dung câu chuyện: Tình cảm của người viết thư thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn
3 Nắm được tác dụng của phần mở đầu và kết thúc bức thư.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hưứ«g dẫn luyện đọc
- Các tranh, ảnh, tư liệu về cảnh cứu đồng bào trong cơn lũ lụt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định: Nề nếp
2 Bài cũ: Kiểm tra
- Đọc-Bài thơ nói lên điều gì?
- Em hiểu nhận mặt có nghĩa như thế nào?
- Em hiểu ý hai dòng thơ cuối bài như thé nào?
3 Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đề
- Treo tranh minh hoạ bài tậo đọc và hỏi HS:
- Bức tranh vẽ cảnh gì?_ Vì sao em biết?
GT: Động viên giúp đỡ đồng bào bị lũ lụt là việc làm
cần thiết, chúng ta phải làm gì để ủng hộ dồng bào lũ
lụt? Bài học hôm nay
HĐ1: Luyện đọc
- Gọi 1 HS khá đọc cả bài trước lớp
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn đến hết
bài (2 lượt)
- GV theo dõi và sửa sai phát âm cho HS, đồng thời
khen những em đọc đúng để các em khác noi theo
- Cho HS đọc nối tiếp lần 2 (có giải nghĩa từ) Kết
hợp GV giải nghĩa thêm:
” hi sinh”::chết vì nghĩa vụ,lý tưởng cao đẹp
- Đặt câu với từ hi sinh
“khắc phục”:vượt mọi khó khăn
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Theo dõi các cặp đọc
- Gọi 1 – 2 HS đọc cả bài
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV đọc diễn cảm cả bài, thể hiện sự chia sẻ chân
thành….”mình rất xúc độngđược biết ba của Hồng đã
hi sinh trong trận lũ lụt vừa rồi…”
- Hát
- 3HS
- Cả lớp mở sách, vở lên bàn
- Lắng nghe và nhắc lại đề bài
- HS quan sát tranh và trả lời
- 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe, đọc thầm theo SGK
- Nối tiếp nhau đọc bài, cả lớp theo dõi đọc thầm theo
- Cả lớp đọc thầm phần chú giải trong SGK
- Hs đặt câu - trả lời miệng
- Thực hiện đọc (4 cặp), lớp theo dõi, nhận xét
1-2 em đọc, cả lớp theo dõi
Trang 2- Giọng đọc những câu đôïng viên, an ủi: ”nhưng
chắc Hồng cũng tự hào……vượt qua nỗi đau này”
- Nhấn giọng những từ : Xúc động, chia buồn, tự
hào, xả thân, vượt qua, ủng hộ
HĐ2: Tìm hiểu bài:
+ Đoạn 1:
H: Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng đẻ làm gì?
- Để chia buồøn với bạn Hồng
H: Bạn Hồng đã bị mất mát đau thương gì?
- Ba của Hồng đã hi sinh trong trận lũ vừa rồi
- Đoạn 1 cho em biết điều gì? Ghi ý chính đoạn 1
+ Đoạn 1 cho em biết nơi bạn Lương viết thư và lý
do viết thư
- Trước sự mất mát to lớn của Hồng, Lương đã an ủi
Hồng
+ Đoạn 2: đọc đoạn 2
H: Những câu văn nào trong hai đoạn rên cho thấy
bạn Lương rất thông cảm với bạn Hồng?
Hôm nay… ,mình rất xúc động….lũ lụt vừa rồi.Mình
gửi bức thư này chia buồn với bạn.Mình hiểu Hồng
đau đón và thiệt thòi như thế nào khi…….mãi mãi
H: Những câu văn nào cho thấy bạn Lương biết
câch an ủi bạn Hồng?
+ Nhưng chắc là Hồng…nước lũ
+ Mình tin rằng… nỗi đau này
+ Bên cạnh Hồng…như mình
- Ý đoạn 2: Ghi ý đoạn 2
Những lời động viên thật chân thành, an ủi của bạn
Lương với bạn Hồng
+ Đoạn 3: đọc đoạn 3
H: Ở nơi bạn Lương ở mọi người đãlàm gì để đôïng
viên, giúp đỡ đòng bào vùng lũ lụt?
- Mọi người đang quyên góp ủng hộ đồng bào vùng
lũ lụt,trường bạn Lương góp đồ dùng học tập để giúp
đỡ các bạn bị lũ lụt
H: Riêng Lương đã làm gì đẻ giúp đõ Hồng?
-Riêng Lương đã giúp bạn Hồng toàn bộ số tiền mà
Lương bỏ ống từ mấy năm nay
H: Bỏ ống có nghĩ là gì?
Ý đoạn 3
_ Tấm lòng của mọi người giúp người bị lũ lụt
Yêu cầu hs đọc dòng mở đầu và kết thúc bức thư và
trả lời câu hỏi
- Những dòng mở đầu và kết thúc bức thư có tác
dụng gì?
- Đại ý bài thể hiện điều gì?
Đại ý:
Tình cảm của Lương đối với bạn và biết chia sẻ vui
buồn cùng bạn
HĐ3: Luyện đọc diễn cảm
- 1 HS đọc đoạn 1
- Lớp tham gia trả lời câu hỏi Một em hs trả lời ý đoạn 1
- 1 HS đọc
- 3 em nhắc lại ý này
+ Bỏû ống: dành dụm tiết kiệm
- 3 em nhắc lại
- 1 em đọc thành tiếng
- 4 em nhắc lại
- Mỗi em đọc 1 đoạn
- Đoạn 1:giọng trầm buồn
Trang 3- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp.
- Gv hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn
đã viết sẵn
Mình hiểu Hồng đau đớn/và thiệt thòi như thế nào
khi ba Hồng đã ra đi mãi mãi.Nhưng chắc là Hồng
cũng tự hào/về tấm gương dũng cảm của ba/xả thân
cứu người giữa dòng nước lũ.Mình tin rằng theo
gương ba, Hồng sẽ vượt qua nỗi đau này.Bên cạnh
Hồng còn có má,có cô bác và cả những người bạn
mới như mình
- GV đọc mẫu đoạn văn trên
- Gọi HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- Gọi một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- GV theo dõi, uốn nắn
- Nhận xét và tuyên dương
4 Củng cố:
- Gọi 1 HS đọc lại bài và nhắc lại đại ý bài
H: Qua bài học hôm nay, em học được gì ở nhân vật
Lương?
- GV kết hợp giáo dục HS Nhận xét tiết học
5 Dặn do :
- Về nhà luyện đọc bài văn, chuẩn bị bàiTiếp theo
- Đoạn 2:giọng buồn,thấp giọng
- Đoạn 3:giọng trầm buồn chia sẻ
- 4 HS thực hiện đọc Cả lớp lắng nghe, nhận xét xem bạn đọc đã đúng chưa
- HS lắng nghe
- Theo dõi, nhận xét
- Liên hệ bản thân
- Ghi bài vào vở
TOÁN
TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (Tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Biết đọc, viết các số đến lớp triệu
- Củng cố về các hàng, lớp đã học
- Củng cố bài toán về sử dụng bảng thống kê số liệu
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Nội dung bài tập 1 - VBT, kẻ sẵn trên bảng phụ, nếu có thể (hoặc viết bảng trên)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1 Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ
- Cho HS nêu các lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu và
các hàng trong mỗi lớp
- GV nhận xét chung
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài và ghi đề bài
* Hướng dẫn HS đọc và viết số
- GV đưa ra bảng phụ đã chuẩn bị sẵn rồi yêu cầu HS
- HS lần lượt nêu, lớp nhận xét
- HS đọc lại đề bài
- 1 HS lên bảng viết, lớp thep
Trang 4lên bảng viết lại số đã cho trong bảng ra phần bảng
của lớp:
342157413
- GV hướng dẫn thêm như:
Ta tách số thành từng lớp, từ lớp đơn vị đến lớp nghìn,
lớp triệu (vừa nói vừa gạch dưới các lớp)
Các em đọc từ trái sáng phải Tại mỗi lớp ta dựa vào
cách đọc số có ba chữ số và thêm tên lớp đó
- GV đọc chậm lại cho HS lắng nghe
- GV cho HS nêu lại cách đọc số : ta tách thành từng
lớp, tại mỗi lớp dựa vào cách đọc số có ba chữ số và
thêm tên lớp đó
* Thực hành
- Bài 1: GV cho HS viết số tương ứng vào vở, và cho
HS đọc, GV nêu nhận xét và sửa sai
- Bài 2: Cho vài HS đọc số, GV nhận xét và sửa sai
- Bài 3: GV đọc đề bài, HS viết số tương ứng, nhận
xét sửa bài
- Bài 4: Cho HS tự xem bảng và trả lời các câu hỏi
trong SGK, GV nhận xét
4 Củng cố:
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài
- Cho HS đọc lại các số nêu ở trên, nêu giá trị của
từng chữ số
5 Dăn dò:
- Nhận xét tiết học
- Xem trước bài: “LUYỆN TẬP”
dõi
- HS đọc số 342157413
- Cả lớp lắng nghe hướng dẫn
- Cả lớp lắng nghe, vài HS đọc lại
- HS nêu cách đọc số
- HS viết số rồi đọc
- HS đọc số, lớp nhận xét
- HS viết số rồi đổi vở kiểm tra chéo lẫn nhau
- HS trả lời, lớp nhận xét
- HS đọc số
- Cả lớp lắng nghe
ĐẠO ĐỨC
VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP
I MỤC TIÊU:
Học xong bài này, HS có khả năng:
- Nhận thức được mỗi người đều có thể gặp khó khăn trong cuộc sống và trong học tập Cần phải có quyết tâm, và tìm cách vượt qua khó khăn
- Biết xác định những khó khăn trong học tạp của bản thân và cách khắc phục
- Biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn
- Quý trọng và học tập những tấm gương vượt khó trong cuộc sống và trong học tập
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP:
- Các mẫu chuyện tấm gương vượt khó trong học tập
- Giấy khổ to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- H: Chúng ta cần làm gì để thể hiện tính trung thực
trong học tập?
- H: Trung thực trong học tập nghĩa là chúng ta
không được làm những việc gì?
- 3 HS
Trang 5- H: Hãy nêu những hành vi của bản thân en mà em
cho là trung thực?
3 Bài mới: GTB GV GHI ĐỀ
* Hoạt động 1: Tìm hiểu câu chuyện
_Gv cho hs Làm việc cả lớp
_Gv đọc câu chuyện kể ”Một hs nghèo vượt khó”
_Gv yêu cầu hs thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi:
H: Thảo gặp phải những khó khăn gì?
H: Thảo đã khắc phục như thế nào?
H: Kết quả học tập của bạn thế nào?
_Gv cho hs trả lời câu hỏi dựa theo những nội dung
chính sau:
+ Trước những khó khăn Thảo có chịu bó tay, bỏ học
không?
H: Nếu banï Thaỏ không khắc phục được khó khăn
thì chuyện gì có thể xảy ra?
+ Vậy trong cuộc sống chúng ta đều có những khó
khăn riêng, khi gặp khó khăn trong học tập chúng ta
nên làm gì?
+ Khắc phục khó khăn trong học tập có tác dụng gì?
Trong cuộc sống ,mỗi người đèu co ùnhững khó khăn
riêng.Để học tốt,chúng ta cần cố gắng kiên trì vượt
qua những khó khăn thử thách.Tục ngữ đã có câu
khuyên rằng: “Có chí thì nên”
* Yêu cầu các nhóm thảo luận làm bài tập sau:
BÀI TẬP
Khi gặp bài tập khó, theo em cách gíải quyết nào là
tốt, cách giải quyết nào chưa tốt? (Đánh dấu (+) vào
cách giải quyết tốt, dấu (_) vào cách giải quyết chưa
tốt) Với những cách giải quyết không tốt, hãy giải
thích
Nhờ bạn giải bài hộ em
Chép bài giải của bạn
Tư ïtìm hiểu, đọc thêm sách vở tham khảo để làm
Xem sách giải và chép bài giải
Nhờ người khác giải hộ
Nhờ bố mẹ,cô giáo,người lớn hướng dẫn
Xem cách giải trong sách rồi tự giải lại
Để lại chờ cô giáo sửa
Dành thêm thời gian để làm
_ Gv tổ chức cho hs làm việc cả lớp
+ Yêu cầu 2 hs lên bảng điều khiển các bạn trả lời:
1 bạn lần lượt nêu từng cách giải quyết và gọi đại
diện một nhóm trả lời
1 bạn khác sẽ ghi kết quả lên bảng theo 2 nhóm: (+)
và(_)
Yêu cầu các nhóm khác ghi nhận xét và bổ sung sau
mỗi câu
+ Gv nhận xét, động viên các kết quả làm việc của
hs
+ Yêu cầu các nhóm giăi thích các cách giải quyết
không tốt
- Hs lắng nghe
- 2 hs thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi
- Hs đại diện cho nhóm mình trả lời câu hỏi.Mỗi nhóm nêu câu trả lời của 1 câu hỏi, sau đó các nhóm khác bổ sung nhận xét.Lần lượt các nhóm đều trả lời
- 2, 3 hs nhắc lại
- Hs làm việc nhóm 4 em
- Các hs làm việc, đưa ra kết quả:
Dấu +: câu a,c ,f, g,I Dấu _: câu b,d,e,h
- Lắng nghe
- Hs giải thích
2, 3 hs nhắc lại
Trang 6_ Gv kết luận: Khi gặp khó khăn trong học tập ta phải
tìm cách khắc phục hoặc nhờ sự giúp đỡ của người
khác nhưng không dựa dẫm vào người khác
* Hoạt động 3: Liên hệ bản thân
_ Gv cho hs làm việc cặp đôi
+ Yêu cầu mỗi hs kể ra 3 khó khăn của mình và cách
giải quyết cho bạn bên cạnh nghe, nếu khó khăn chưa
được khắc phục thì cùng nhau giải quyết
_ Gv cho hs làn việc cả lớp:
+ Yêu cầu một vài hs nêu lên khó khăn và cách giải
quyết
+ Yêu cầu hs khác gợi ý thêm ù cách giải quyết (nếu
có)
+H: Vậy bạn đã biết cách khắc phục khó khăn trong
học tập chưa? Trước khó khăn của bạn bè ta có thể
làm gì?
_ Gv kết luận: Khi gặp khó khăn nếu chúng ta biết cố
gắng quyết tâm sẽ vượt qua được.Và chúng ta cần
giúp đỡ bạn bè vượt khó
4 Củng cố dặn dò:
_Gọi HS nhắc lại nội dung bài
_GD HS cần phải có quyết tâm, và tìm cách vượt qua
khó khăn để học tập tốt hơn
_Gv yêu cầu hs về nhà tìm hiểu những câu chuyện
vượt khó của các bạn hs
_Yêu cầu hs tìm hiểu xung quanh những gương bạn
bè vượt khó mà em biết
- Hs làm việc theo cặp đôi
- Trước khó khăn của bạn ta có thể giúp đỡ đôïng viên bạn
- HS lắng nghe và thực hiện
Thứ ba, ngày 07 tháng 09 năm 2010
KHOA HỌC
Bài 5: VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO
I MỤC TIÊU:
Sau bài học HS có thể:
- Nói lên vai trò của các thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ
- Xác định nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Hình trang, 14, 15 SGK
- Giấy khổ to hoặc bảng phụ; bút viết và phấn đủ dùng cho các nhóm
Thứ
tự Tên thức ăn chứa nhiều chất đạm Nguồn góc thực vật Nguồn góc động vật
1
2
3
III HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1 Khởi động: Hát vui
2 Kiểm tra bài cũ
- GV hỏi: cơ thể cần chất đạm để làm gì? bóng”* Tổ chức trò chơi: “Chuyền
Trang 7- Nêu vai trò của chất bột đường đối với cơ thể
3 Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của chất đạm và chất
béo
* Mục tiêu:
- Nêu tên và vai trò của thức ăn chứa nhiều chất đạm
- Nêu tên vai trò của thức ăn chứa nhiều chất béo
* Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo cặp
- HS nói với nhau tên thức ăn chứa chất đạm và chất
béo ở trong hình trang 12, 13 SGK và tìm hiểu vài trò
của chất đạm và chất béo ở mục
(Bạn cần biết)
Bước 2: -GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi
+ Nói tên thức ăn giàu chất đạm có trong thức ăn
- GV kết luận:
* Hoạt động 2: Xác định nguồn góc của thức ăn chứa
nhiều chất đạm và chất béo
- GV phát phiếu học tập (ở phần chuẩn bị) cho HS làm
việc theo nhóm, nhóm báo cáo, GV nhận xét
- GV kết luận:
- HS đọc ghi nhớ bài
4 Củng cố – dặn dò:
- Goi HS nhắc lại nội dung bài
- Nêu vai trò của chất béo đối với cơ thể
- Nhận xét tiết học
- Xem trước bài “VAI TRÒ CỦA VI TA MIN, CHẤT
KHOÁNG VÀ CHẤT XƠ”
- HS trả lời, lớp nhận xét
* Làm việc nhóm đôi:
- HS trao đổi theo cặp
- Từng nhóm trình bày
* Làm việc cả lớp:
- Trả lời câu hỏi và nêu tên thức ăn giàu chất đạm
+ Cả lơp lắng nghe
- HS tập trung nhóm thảo luận, báo cáo, lớp nhận xét
- Cả lớp lắng nghe
- HS đọc ghi nhớ, lớp lắng nghe
- HS nêu vai trò
TOÁN
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
Giúp HS ôn tập về:
- Đọc, viết các số đến lớp triệu
- Củng cố kĩ năng nhận biết tính giá trị của từng chữ số theo hàng và lớp
- Có ý thức tự giác làm bài, tính toán cẩn thận, chính xác và trình bày sạch
II CHUẨN BỊ :
- Gv: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1 và 3
- HS: Xem trước bài trong sách
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định: Nề nếp.
2 Bài cũ: Sửa bài tập luyện thêm.
- Gọi 3 HS lên bảng sửa bài mà GV giao về nhà
- Nhận xét và ghi điểm cho học sinh
3 Bài mới: - Giới thiệu bài, ghi đề.
HĐ1: Củng cố kiến thức đã học
- Yêu cầu HS thảo luận theo bàn ôn lại cách đọc, viết
số, giá trị của từng chữ số trong số
Hát
3 em lên sửa, theo dõi
- Theo dõi, lắng nghe
- Từng bàn thực hiện
Trang 8- Gọi 1 số nhóm trình bày.
HĐ2: Thực hành
- GV cho HS làm các bài tập
- Gọi HS nêu yêu cầu bài 1, 2, 3 và 4
Bài 1: - Yêu cầu HS viết theo mẫu vào phiếu.
- Gọi lần lượt 2 em lên bảng thực hiện
- Sửa bài, yêu cầu HS đổi vở chấm đúng/sai theo đáp
án GV sửa ở bảng
Bài 2: - Yêu cầu HS làm miệng.
- Đọc các số sau : 32 640 507 ; 8 500 658 ; 830 402
960;
85 000 120; 178 320 005; 1 000 001
(GV chú ý theo dõi và sửa khi HS đọc chưa đúng)
Bài 3:- Gọi 1-2 em đọc đề Yêu cầu HS làm bài vào
vở
- Gọi 2 em lên bảng sửa bài, dưới lớp nhận xét
- Sửa bài chung cho cả lớp
Đáp án: Các số viết được :
a) 613 000 000 ; b) 131 405 000
c) 512 326 103 ; d) 86 004 702
e) 800 004 720
Bài 4:- Yêu cầu HS tự làm bài.
Đáp án: Giá trị của chữ số 5 trong mỗi số sau :
a) 715 638: Giá trị của chữ số 5 là 5 000
b) 571 638: Gia ùtrị của chữ số 5 là 500 000
c) 836 571: Giá trị của chữ số 5 là 500
- Yêu cầu HS trả vở và sửa bài
4.Củng cố :
- Chấm một số bài, nhận xét – Nhấn mạnh một số bài
HS hay sai
- Hướng dẫn bài luyện tập thêm về nhà
- Giáo viên nhận xét tiết học
5 Dặn dò: Về nhà làm bài luyện thêm, chuẩn bị bài:
”Tiếp theo”
- Nghe bạn trình bày và bổ sung thêm
- 1 em nêu yêu cầu
- Thực hiện cá nhân
- Đổi vở chấm đúng / sai
- Từng cá nhân đọc trước lớp, lớp theo dõi và nhận xét
- Làm bài vào vở
- Sửa bài nếu sai
- Thực hiện làm bài, 2 em lên bảng sửa, lớp theo dõi và nhận xét
- Sửa bài nếu sai
- Cả lớp theo dõi
- Lắng nghe
- Nghe và ghi bài tập về nhà
CHÍNH TẢ
CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ
I MỤC TIÊU:
- Nghe viết đúng, đẹp bài thơ lục bát Cháu Nghe Câu Chuyện Của Bà
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tr/ch hoặc dấu hỏi/ dấu ngã.
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Bài tập 2a hoặc 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng viết một số từ do 1 HS dưới lớp * Tổ chức trò chơi:- 1 HS đọc cho 2 HS viết
Trang 9- Nhận xét HS viết bảng
- Nhận xét chữ viết của HS qua bài chính tả lần
trước
3 Dạy bài mới
a) Giới thiệu bài và ghi đề bài
- Giờ chính tả hôm nay các em nghe, viết bài thơ
Cháu nghe câu chuyện của Bà và làm bài tập chính
tả phân biệt tr/ch hoặc dấu hỏi/dấu ngã.
b) Hướng dẫn viết chính tả
* Tìm hiểu nội dung bài thơ
- GV đọc bài thơ
+ Bạn nhỏ thấy bà có gì khác mọi ngày?
+ Bài thơ nói lên điều gì?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Em hãy cho biết cách trình bày bài thơ lục bát
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chình tả
và luyện viết
d) Viết chính tả
e) Soát lỗi và chấm bài
Bài tập: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- Chốt lại lời giải đúng
-Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh
4 Củng cố-dặn dò
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
- Yêu cầu HS về nhà viết lại bài tập vào vở
- Yêu cầu HS về nhà tìm các từ chỉ tên con vật bắt
đầu bằng tr/ch và đồ dùng trong nhà có mang thanh
hỏi/ thanh ngã.
- Dặn HS chuẩn bị bài mới.
- HS lên bảng
- HS đọc đề bài
- HS lắng nghe
- Theo dõi GV đọc, 3 HS đọc lại
- HS trả lời, lớp nhận xét
- Dòng 6 chữ viết lùi vào 1 ô, dòng 8 chữ viết sát lề, giữa hai khổ thơ đề cách 1 dòng
* Làm viêïc cá nhân:
- HS viết vào bảng con
* Làm việc cả lớp:
- HS viết vào vở
- Đổi chéo, soát lỗi
- 1 HS đọc
- 2 HS lên bảng HS dưới lớp làm bằng bút chì vào giấy nháp
- Nhận xét, bổ sung
- Chữa bài:
Lời giải:
tre-chịu-trúc-cháy-tre-tre-chí-chiến-tre.
- 2 HS đọc thành tiếng
- Cả lớp theo dõi, lắng nghe
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
I MỤC TIÊU:
- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ: tiếng dùng để tạo nên từ, từ dùng để tạo nên câu; từ bao giờ cũng có nghĩa, còn tiếng có thể có nghĩa hoặc không có nghĩa
- Phân biệt từ đơn và từ phức
- Biết dùng từ điển để tìm từ và nghĩa của từ
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn để kiểm tra (Cuốn sổ tay TV3- Tập 2)
- Bảng lớp viết sẵn câu văn: Nhờ/ bạn/ giúp đỡ/, lại/ có/ chí/ học hành/, nhiều/ năm/ liền/, Hanh/ là/ học sinh/ tiên tiến
- Giấy khổ to kẻ sẵn 2 cột nội dung bài 1 phần nhận xét và bút dạ
- Từ điển (Nếu có) hoặc phô to vài trang (đủ dùng theo nhóm)
Trang 10III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1 Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ
- GV hỏi: Tác dụng và cách dùng dấu hai chấm?
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài và ghi đề bài
-Đưa ra từ: học, học hành, hợp tác xã
-Hỏi: Em có nhận xét gì về số lượng tiếng của b từ
học, học hành, hợp tác xã
-Bài học hôm nay giúp các em hiểu rõ về từ một tiếng
(từ đơn) và từ gồm nhiều tiếng (từ phức)
Tìm hiểu ví dụ
Yêu cầu HS đọc câu văn trên bảng lớp
Nhờ/ bạn/ giúp đỡ/ lại/ có / chí/ học hành/ nhiều/ năm/
liền/ Hạnh/ là/ học/ sinh/ tiên tiến
-Mỗi từ được phân cách bằng một dấu gạch chéo Câu
văn có bao nhiêu từ
+Em có nhận xét gì về các từ trong câu văn trên ?
+Trong câu văn có những từ gồm 1 tiếng, và có những
từ gồm 2 tiếng
Bài 1: Hoạt động nhóm
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Phát giấy và bút dạ cho các nhóm
-Yêu cầu HS thảo luận và hoàn thành phiếu
-Gọi 2 nhóm dán phiếu lên bảng.Các nhóm khác nhận
xét, bổ sung
* Chốt lại lời giải đúng:
Bài 2: +Từ hồm có mấy tiếng?
+Tiếng dùng để làm gì?
+Từ gồm một tiếng hay nhiều tiếng?
+Từ dùng để làm gì?
+Từ dùng đẻ đặt câu
+Thế nào là từ đơn? Thế nào là từ phức?
+Từ đơn là từ gồm có một tiếng, từ phức là từ gồm hai
hay nhiều tiếng?
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau tìm từ đơn và từ phức
- Nhận xét, tuyên dương nhóm tìm được nhiều từ
Luyện tập: Hoạt động nhóm 2
* Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV viết nhanh lên bảng và gọi 1 HS lên bảng làm
- Gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu có)
- Những từ nào là từ đơn?
- Những từ nào là từ phức?
(GV dùgn phấn màu vàng gạch chân dưới từ đơn,
phấn đỏ gạch chân dưới từ phức.)
- 1 HS trả lời, lớp nhận xét
- Cả lớp lắng nghe
- Cả lớp lắng nghe
- Lớp theo dõi
- 2 HS đọc
+ HS trả lời
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Nhận xét đò dùng học tập và hoàn thành phiếu
- Dán phiếu, nhận xét, bổ sung
* Làm việc cả lớp:
- HS trả lời
- HS nhận xét
- 3,4 HS đọc lại
- 2 đến 3 HS đọc thành tiếng
- Lần lượt từng HS lên viết trên bảng theo 2 nhóm