Người có lí tưởng sống là luôn suy nghĩ hành động không mệt mỏi để thực hiện lí tưởng của dân tộc, nhân loại, vì sự tiến bộ của bản thân, XH; luôn vươn tới sự hoàn thiện bản thân về mọi [r]
Trang 1Ngày giảng: 20/8 Tiết 1
- Phân biệt đợc hành vi thể hiện phẩm chất CCVT và ngợc lại
- Biét tự kiểm tra hành vi của mình và rèn luyện trở thành ngời có phẩm chất CCVT
3 Thái độ
- Biết quý trọng và ủn hộ ngời có phẩm chất CCVT, phê phán những hành vi tự t
tự lợi, thiếu công bằng trong giải quyết công việc
II Chuẩn bị.
GV: Chuẩn bị những mẩu chuyện về các danh nhân, câu dao tục ngữ về phẩm chất
CCVT
HS: Đọc trớc nội dung bài học
III Tiến trình tổ chức các hoạt động
1 ổn định
2 Kiểm tra:
3.Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
HĐ1: Phân tích truyyện đọc giúp HS hiểu
thế nào là CCVT
GV:Yêu cầu HS đọc phần truyện đọc SGK
- Hớng dẫn HS thảo luận các câu hỏi
GV :Nhận xét câu trả lời của các nhóm
Giúp HS rút ra kết luận thế nào là
CCVT
HĐ2: Hớng dẫn HS liên hệ thực tế.
GV: Gợi ý giúp HS lấy những VD về lối
sống ích kỉ, vụ lợi, thiếu công bằng
HS: Lấy VD trong thực tế cuộc sống và
trong học tập
GV: Tông hợp ý kiến HS, kết luận
HĐ3: Hớng dẫn HS rút ra nội dung bài học.
GV:Yêu cầu HS đọc nội dung bài học
2 Điều mong nuốn của Bác Hồ.
Bác Hồ đã giành chọn đời mình cho quyền lợi của dân tộc, đất nớc, hạnh phúc của nhân dân
* CCVT là phẩm chất đao đức của con ngời, thể hiện ở sự công bằng, không thiên vị, giải quyết công việc theo lẽ phải,xuất phát từ lợi ích chung
II Nội dung bài học.
1 Chí công vô t là phẩm chất đạo đức của con ngời, thể hiện ở sự công bằng,không thiên vị, giải quyết công việc theo lẽ phải, xuất phát từ lợi ích chung
2 Chí công vô t đem lại lợi ích cho tập thể và cộng đồng, góp phần làm cho dân giầu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
3 HS cần ủng hộ ngời chí công vô t, phê phán những hành vi vụ lợi, cá nhân, thiếu công bằng trong giải quyết công việc
Trang 2GV: Yêu cầu , hớng dẫn HS làm bài tập
BT2: Tán thành với quan điểm(d và
đ), không tán thành với các quan điểm(a,b,c) vì:
a:CCVT là PCĐĐ tốt đẹp cần thiết cho tất cả mọi ngời, không chỉ riêng ngời có chức, có quyền
b:CCVT đem lại lợi ích cho tập thể
và cộng đồng XH Mọi ngời đều CCVT thì đất nớc sẽ giàu mạnh, XH công bằng, ND ấm no, hạnh phúc c: Phẩm chất CCVT cần đợc rèn luyện ngay từ khi còn nhỏ thông qua lời nói, việc làm hàng ngày, trong quan hệ đối sử với mọi ngời xung quanh
4.Củng cố
5. Hớng dẫn học bài.
-Học bài,làm bài tập
-Chuẩn bị bài mới,tìm một câu chuyện hoặc một tấm gơng thể hiện tính tự chủ
IV.Rút kinh nghiệm.
Ngày giảng: 27/8 Tiết:2
tự chủ
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức- Giúp H hiểu:
- Thế nào là TC, ý nghĩa của tính TC trong cuộc sống cá nhân và xã hội
- Sự cần thiết phải rèn luyện và cách rèn luyện để trở thành ngời TC
H: Đọc trớc nội dung bài học
III Hoạt động dạy học.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
HĐ1: Giúp HS nhận biết những biểu
Trang 3phần gợi ý.
HS: Trao đổi , thảo luận, phát biểu ý
kiến cá nhân
GV: Nhận xét câu trả lời của HS, khái
quát và kết luận vấn đề
HĐ2: Thảo luận giúp HS hiểu thế nào là
TC, sự cần thiết của TC trong cuộc sống
GV: Yêu càu HS đọc mục 2- phần đặt
? Ngời TC luôn làm theo ý mình,
không quan tâm đến ý kiến của ngời
khác Em có đồng ý với quan điểm đó
hay không? Vì sao?
? Vì sao cần phải có thái độ ôn hoà, từ
tốn khi tiếp xúc với ngời khác
HS:Trao đổi, thảo luận đa ra ý kiến cá
G: Nhận xét, cho điểm những bài làm
tốt, dặn H học bài cũ, chuẩn bị bài 3
HIV/AIDS
* Bà Tâm làm chủ đợc hành vi, thái độ, tình cảm của bản thân
2 Chuyện của N.
- N là 1 HS chăm ngoan, học giỏi,đợc bố
mẹ cng chiều Bị bạn bè xấu rủ rê, trợt tốt nghiệp, N chán nản, tuyệt vọng - N bị lôi kéo vào con đờng nghiện ngập, N tham gia trộm cắp và bị bắt,
* N không có lập trờng, quan điểm sống
đúng đắn, không làm chủ đợc hành vi của bản thân
II Nội dung bài học.
Trang 4Ngày giảng: Tiết: 3
dân chủ và kỉ luật.
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức- Giúp H hiểu:
- Hiểu thế nào là DC,KL ; những biểu hiện của DC,KL
- Hiểu đợc ý nghĩa của việc tự giác thực hiện những yêu cầu, phát huy DC,KL là cơ hội, điều kiện để mỗi ngời phát triển nhân cách và góp phần xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh,
H: Đọc trớc nội dung bài học
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ
? Thế nào là TC? TC có ý nghĩa nh thế nào?
? Lấy VD về TC và ngợc lại ?
2 Giới thiệu tầm quan trọng của bài học:
3.Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt.
HĐ1 GV: Khái quát 2 vấn đề:
- Việc phát huy DC của mọi ngời, phát
huy đợc sức mạnh quần chúng, khắc phục
đ-ợc khó khăn
- Độc đoán, chuyên quyền, không phát
huy đợc sức manh quần chúng, công việc
- Hớng dãn h tóm tắt nội dung bài học
HS: Đọc và tóm tắt nội dung bài học
GV: Giải đáp những thắc mắc của HS về
nội dung bài học
HĐ3: Phân tích tác dụng của DC&KL trong
cuộc sống, LĐ,SX và hoạt động XH
GV: Giúp HS khai thác lợi ích của việc
phát huy DC&KL bằng cách thảo luận câu
kế hoạch hoạt động của lớp
- Chi tiết thiếu DC : Điều kiện lao
động cực khổ, đời sống tinh thần, vật chất thiếu thốn, yêu cầu cải thiện đới sốnh của CN không đợc chấp nhận
b Biện pháp kết hợp phát huy DC &
KL của lớp 9A: Trong khuân khổ cho phép các
thành viên lớp 9A có cơ hội thể hiện khả năng của mình, đội ngũ cán bộ lớp đôn đốc, nhắc
nhở thực hiện kế hoạch
d Việc làm của ông giám làm sản xuất giảm sút, công việc thua lỗ nặng
nề - CN không hết mình trong công việc, hiệu quả thấp
II Nội dug bài học
1 Khái niệm
Trang 5GV: - Nhận xét chung, kết luận.
- Gợi ý giúp HS lấy VD về sự thiếu
DC&KL trong LĐ SX, học tập, sinh hoạt
Đoàn thanh niên, phân tích tác hại của nó
2.ý nghĩa của DC & KL
3 Tác dụng của việc thực hiện DC& KL
III Bài tập.
1: - Những việc làm thể hiện tính DC: a,c,d
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức- Giúp HS hiểu:
Hiểu đợc giá trị của HB và hậu quả của CT, từ đó thấy đợc trách nhiệm bảo vệ
HB, chống CT của toàn nhân loại
2 Hành vi
- Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ HB, chống CT do lớp, trờng tổ chức
- Biết c xử với bạn bè xung quanh, hòa nhã, thân thiện
HS: Đọc trớc nội dung bài học
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
1 ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
? Thế nào là DC & KL? Lấy VD.
Trang 6? Thực hiện DC & KL đem lại lợi ích nh thế nào cho bản thân và xã hội? 3.Bài mới.
GV: Nêu hậu quả của cuộc CTTG I và CTTG II để vào bài.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
nội dung bài học
HS: Đọc và tóm tắt nội dung bài học
thông qua các phơng tiện thong tin đại
chúng, VD: Các hoạt động phản đối cuộc
CT của Mĩ tại Irăc…
H: Liên hệ, đa ra ý kiến cá nhân
- Hậu quả của chiến tranh:
+ Thiệt hại lớn về ngời và tài sản + Để lại hậu quả khong chỉ ở thời
điểm hiện tại mà cả tơng lai
- Biện pháp bảo vệ hoà bình:
+ Xây dựng m.q.h gần gũi, thân thiếtgiữa con ngời với con ngời
+ Xây dựng m.q.h hiểu biết, bình
đẳng , hữu nghị giữa các dân tộc, + Giải quyết mâu thẫun bằng hoà bìnhthơng lợng
Bài tập 1: Biểu hiện của lòng yêu hòa
bình trong cuộc sống hàng ngày:a,b,d,e,h,i
II Nội dung bài học.
1 Khái niệm HB & BVHB
2 BVHB là trách nhiệm của toànnhân loại
3 Vai trò của VN trong BVHB
4.Hớng dẫn học bài.
Học bài cũ, làm các bài tập và chuẩn bị bài 5
IV.Rút kinh nghiệm.
Trang 7Ngày giảng:01/10/2012
Tiết: 5
tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức- Giúp H hiểu:
Hiểu thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc và ý nghĩa của nó
2 Kĩ năng: Biết thể hiện tình hữu nghị giữa các dân tộc bằng việc làm
3 Thái độ: ủng hộ chính sách hoà bình hữu nghị của Đảng và Nhà nớc ta
II Chuẩn bị:
GV: Su tầm tranh ảnh, các bài báo về tình đoàn kết, hữu nghị
HS: Đọc trớc nội dung bài học
III.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
HĐ1: Phân tích nội dung thông tin.
GV: - Yêu cầu HS đọc và quan sát ảnh
phần ĐVĐ Hớng dẫn h thảo luận các câu
? Quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc
có ý nghĩa nh thế nào đối với mỗi nớc và
I Đặt vấn đề.
- Chính sách đối ngoại của Nhà nớc ta:Duy trì chính sách đối ngoại hoà bình,hữu nghị trên cơ sở tôn trọng đọc lập, chủquyền và toần vẹn lãnh thổt của nhau
- ý nghĩa của quan hệ HB,HN đói vớimỗi nớc và toàn thể nhân loại: Tạo điều
Trang 8- Thảo luận để thấy đợc hình thức
nào là hiệu quả và tối u nhất
GV: Nhận xét và kết luận
HĐ3: Khai thác nội dung bài học.
GV: - Yêu cầu HS đọc và tóm tắt nội
dung bài học
- Giải đáp những thắc mắc của H liên
quan đến nội dung bài học
HS: Đọc và tóm tắt nội dung bài học
II Nội dung bài học.
1 Khái niệm tình hữu nghị
2 ý nghĩa của quan hệ hữu nghị
3 Chủ trơng của Đảng và Nhà nớctrong quan hệ với các nớc
4 Trách nhiệm của công dân trong thểhiện quan hệ hữu nghị
b Đây là việc làm cần thiết - hoạt
động giao lu giữa HS VN và ngời nớcngoài sẽ tạo ra m.q.h hữu nghị, hợp tácgiữa các thế hệ trẻ, xây dựng m.q.h dàilâu
Bài tập 4: Kế hoạch hoạt động bao
gồm:
- Tên hoạt động
- Nội dung, biện pháp hoạt động
- Thời gian và địa điểm tiến hành
Trang 9- Ngời phụ trách, ngời tham gia.
4 Củng cố
5.Hớng dẫn học bài.
-Học bài cũ, làm các bài tập và chuẩn bị bài 6
IV.Rút kinh nghiệm.
Ngày giảng: 8/10 Tiết 6
hợp tác cùng phát triển.
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức: Hiểu thế nào là hợp tác , các nguyên tắc hợp tác, sự cần thiết phải hợp tác
2 Kĩ năng: Biết hợp tác với bạn bè và mọi ngời trong các hoạt động
3 Thái độ: ủng hộ chính sách hợp tác, hữu nghị của Đảng và Nhà nớc ta
2 Kiểm tra bài cũ
- Đoàn kết, hữu nghị có ý nghĩa n.t.n?
-Nêu chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nớc ta?
Trang 10HĐ2: Trao đổi thành quả hợp tác.
GV: Yêu cầu HS phân nhóm trao đổi về
- VN - LXô : Nhà máy thuỷ điện HoàBình
- VN - úc : Cầu Mĩ Thuận
- VN - Tổ chức GD, VH & KH củaLHQ ( UNESCO )
-VN - Quỹ nhi đồng LHQ ( UNICEF )
II Nội dung bài học.
III Bài tập.
Bài tập 2:
Bài tập3:
4 Củng cố
5.Hớng dẫn học bài
-Dặn HS làm bài tập 1,4, học bài cũ và chuẩn bị bài 7
IV.Rút kinh nghiệm.
Trang 11Ngày giảng: 15/10 Tiết.7;8
kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức- Giúp HS hiểu:
- Hiểu thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc, một số truyền thống tiêu biểu của dân tộc VN
- ý nghĩa của truyền thống dân tộc, bổn phận của HS trong kế thừa và phát huy
2 Kĩ năng:
- Phân biệt đợc truyền thống tốt đẹp và hủ tục lạc hậu
- Tích cực học tập, tham gia giữ gìn, bảo vệ truyền thống
3 Thái độ
- Có thái độ bảo vệ, giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc
- Phê phán thái độ, việc làm phủ nhận xa rời truyền thống dân tộc
II Chuẩn bị:
GV: Su tầm tình huống, tài liệu liên quan đến chủ đề bài học
HS: Đọc trớc nội dung bài học
III Hoạt động dạy học:
1 ổn định
2 Kiểm tra bài cũ.
? Thế nào là hợp tác? Chính sách của Đảng và Nhà nớc ta đối với vấn đề này n.t.n ?
Trang 12- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét chung câu trả lời của các
nhóm, kết luận vấn đề
HĐ2: Thảo luận nhóm giúp HS sinh
hiểu thế nào là kế thừa và phát huy
GV: Yêu cầu HS chia làm 3 nhóm thảo
luận bài tập 1
HS: - Chia làm 3 nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm phát biểu ý
HS: Thảo luận đa ra một số truyền
thống tốt đẹp cần phải giữ gìn và phát của
địa phơng mình
*Hớng dẫn HS chuẩn bị tiết 2: Tìm
những biểu hiện trái với thuần phong,
mĩ tục, truyền thống của dân tộc VN
- Cách c xử của học trò cụ Chu Văn An: Cung kính, lễ phép,chân thành - thể hiện
sự kímh trọng thầy giáo, tôn s trọng đạo
- Một số truyềntốt đẹp của dân tộc VN: Tiết kiệm, đoàn kết, hiếu học, tôn s trọng
đạo…
Bài tập 1: Đáp án đúng là: a,c,e,h,i,l Vì đó là thái độ, việc làm thể hiện sự tích cựctìm hiểu, tuyên truyền và thực hiện theo các chuẩn mực giá trị truyền thống
Trang 13nghĩa của truyền thống dân tộc.
GV: Hớng dẫn HS phân làm 3 nhóm
thảo luận bài tập 3
HS: - Phân làm 3 nhóm thảo luận - Đại
diện các nhóm đa ra ý kiến
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý
kiến
GV: Nhận xét chung, kết luận bài tập
HĐ2: Trao đổi thực tế những vấn đề HS
tìm hiểu tại địa phơng
GV: Yêu cầu HS nêu ra những truyền
thống tốt đẹp ở địa phơng mà các em tìm
hiểu đợc
HS: Trình bày kết quả tìm hiểu thực tế
GV: Yêu cầu HS nêu những điểm trái
với truyền thoón đan tộc VN mà các em
gặp trong cuộc sống hàng ngày nh: quần
áo, đầu tóc… của một số thanh niên hiện
liên quan đến nội dung bài học
Bài tập 3: Truyền thống tốt đẹp của dân
tộc là vô cùng quý giá, góp phần tích cựcvào sự phát triển của dân tộc và của mỗi cá nhân Vì thế cần phải giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc nhằm giữ gìn bản sắc của dân tộc VN
Việc nên làm Không nên làm
* Nhiệm vụ của H: Cẩn tự hào, giữ gìn
và phát huy truyền thống tốt đẹp của dântộc,lên án và ngăn chặn những hành vi làm tổn hại đến truyền thống của dân tộc
II Nội dung bài học.
III Bài tập.
Bài tập 5: Suy nghĩ, đánh giá của An là không chính xác Dân tộc VN ngoài truyền thống đánh giặc còn nhiều truyền thống tốt đẹp khác nh: Đoàn kết, hiếu học, tiết kiệm, tôn s trọng đạo…
Trang 14HS: Đọc và tóm tắt nội dung bài học.
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 5
kiểm tra 1 tiết
I Mục tiêu bài học.
- Kiểm tra khả năng nhận thức, ý thức học tập của HS
- Làm căn cứ đánh giá, xếp loại HS
- Qua bài kiểm tra có phơng pháp dạy phù hợp hơn
II Hình thức kiểm tra:
-Kiểm tra viết 1 tiết
III Xây dựng bảng đặc trng hai chiều
Mức độ
Tờn chủ đề Nhận biết Thụng hiểu
Vận dụng
Cộng Cấp độ
thấp Cấp độ cao
1 Bảo vệ
hũa bỡnh.
Nhận biết được hành vi thể hiện lũng yờu hũa bỡnh.
Hiểu được thế nào là hũa bỡnh
Hiểu được thế nào
là hợp tỏc cựng phỏt triển Lấy được vớ dụ.
Trang 15Tỉ lệ % Tỉ lệ : 5 % Tỉ lệ : 20% Tỉ lệ:25 %
4 Chí công
vô tư
Nhận biết được hành vi thể hiện phẩm chất chí công vô tư.
Hiểu được thế nào
là phẩm chất chí công vô tư, cách rèn luyện Lấy được ví dụ
*Trắc nghiệm ( 3 điểm) Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng cho các câu sau.( Từ
câu 1 đến câu 4) Mỗi câu đúng 0.25 điểm
Câu 1: Em tán thành với ý kiến nào dưới đây nói về chí công vô tư:
A Chỉ có những người có chức, có quyền mới cần phải chí công vô tư
B Người sống chí công vô tư chỉ thiệt cho mình
C Học sinh còn nhỏ không cần phải rèn luyện phẩm chất chí công vô tư
D Chí công vô tư thể hiện ở cả lời nói và việc làm
Câu 2 Hành vi nào sau đây thể hiện lòng yêu hoà bình trong cuộc sống hàng
ngày?
A Biết lắng nghe ý kiến người khác.
B Dùng vũ lực để giải quyết các mâu thuẫn cá nhân
C Bắt mọi người phải phục tùng ý kiến của mình
D Phân biệt đối xử giữa các dân tộc, các màu da
Câu 3 Việt Nam là thành viên của các tổ chức quốc tế nào?
A Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN), tổ chức y tế thế giới (WHO)
B Chương trình phát triển Liên hợp quốc (UNDP)
C Quỹ nhi đồng liên hợp quốc (UNICEF), tổ chức thương mại thế giới (WTO)
D Cả A, B, C đều đúng
Câu 4 Việt Nam gia nhập hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) vào năm nào?
Câu 5 (1 điểm) Điền vào dấu ba chấm cụm từ tích hợp.
Hòa bình là tình trạng không có ……… là mối quan hệ và hợp tác giữa các quốc gia, dântộc, là của toàn nhân loại
Câu 6 ( 1 điểm) Nối cột A với cột B sao cho phù hợp
Trang 16a Là lớp trưởng nhưng Quân không bỏ qua
kiểm điểm cho những bạn chơi thân với mình
a - 1 Tự chủ
b Anh Tân biết tự kiềm chế bản thân không theo
lời rủ rê chích hút ma tuý của một số người
nghiện
b - 2 Yêu hòa bình
c Trong các giờ sinh hoạt lớp Nam thường xung
phong phát biểu, góp ý kiến vào kế hoạch hoạt
động của lớp
c - 3 Kế thừa và phát huy
truyền thống tốt đẹpcủa dân tộc
d Bạn Hà luôn luôn tôn trọng bạn bè, lắng nghe
và đối xử thân thiện với mọi người
d - 4 Dân chủ và kỉ luật
5 Chí công vô tư
* Tự luận (7 điểm)
Câu 1 (3 điểm) Hợp tác có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi nước ? Hợp tác dựa trên
những nguyên tắc nào ? Hãy kể tên hai công trình thể hiện sự hợp tác giữa nước tavới các nước khác
Câu 2 ( 2 điểm) Thế nào là tình hữu nghị giữa các nước trên thế giới? Hãy kể tên
năm nước mà nước ta có quan hệ hữu nghị ?
Câu 3 ( 2 điểm) Thế nào là chí công vô tư ? nêu ý nghĩa của phẩm chất chí công vô
tư ? Rèn luyện chí công vô tư như thế nào? Hãy lấy một số ví dụ về việc làm thể hiệnchí công vô tư ?
- chiến tranh, xung đột vũ trang
- hiểu biết, tôn trọng, bình đẳng
- giữa con người với con người
* Ý nghĩa của hợp tác : Hợp tác để cùng nhau giải quyết vấn đề bức xúc của toàn cầu
- Giúp đỡ, tạo điều kiện cho các nước nghèo phát triển
- Đạt được mục tiêu hòa bình cho toàn nhân loại
* Nguyên tắc hợp tác: Tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
- Không dùng vũ lực
- Bình đẳng và cùng có lợi
- Giải quyết bất đồng bằng thương lượng hòa bình
- Phản đối hành động gây sức ép, áp đặt, can thiệp vào nội bộ nước khác
* Ví dụ: + Nhà máy thủy điện Hòa Bình
+ Cầu Thăng Long
+ Bệnh viện Việt Đức
+ Bệnh viện Việt Pháp
Câu 2 ( 2 điểm)
Trang 17- Tỡnh hữu nghị giữa cỏc dõn tộc trờn thế giới là quan hệ bạn bố thõn thiện giữa nướcnày với nước khỏc.
* Vớ dụ: + Việt Nam – Trung Quốc
+ Việt Nam – Lào
+ Việt Nam – Thỏi Lan
* Rốn luyện
- Ủng hộ, quý trọng người cú đức tớnh chớ cụng vụ tư
- Phờ phỏn hành động trỏi chớ cụng vụ tư
* Vớ dụ: Khụng bao che cho bạn khi bạn mắc lỗi, xử lý cụng bằng mọi việc
Ngày giảng: 9/11/2012 Tiết 10
năng động, sáng tạo
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức- Giúp HS hiểu:
Hiểu thế nào là NĐ, ST Tại sao phải NĐ, ST
2 Kĩ năng:
- Biết tự đánh giá hàmh vi của bản thân và của ngời khác về những biểu hiện củaNĐ, ST
Trang 18- Có ý thức học tập những tấm gơng NĐ, ST.
3 Thái độ
Hình thành ở HS ý thức rèn luyện tính NĐ, ST trong bất cứ hoàn cảnh nào
II Chuẩn bị:
GV: Tranh ảnh, ca dao, tục ngữ về NĐ, ST
HS: Đọc trớc nội dung bài học
III Hoạt động dạy học:
1 ổn định
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Gv: gọi hs đọc tình huống trong sgk
Gv: Tổ chức cho học sinh thảo luận
Nhóm1
? Em có nhận xét gì về việc làm của Ê đi sơn và
Lê Thái Hoàng, biểu hiện những khía cạnh
khác nhau của tính năng động sáng tạo?
Nhóm 2
? Những việc làm năng động, sáng tạo đã dem
lại thành quả gì cho Ê đi sơn và Lê Thái
Hoàng?
Nhóm 3
? Em học tập đợc gì qua việc làm của hai ngời?
Hs: Các nhóm thảo luận - phát biểu - nhóm
sáng tạo biểu hiện ở nhièu khía cạnh trong cuộc
sống đồng thời chỉ ra những biểu hiện của hành
- Biểu hiện khác nhau+ Ê- đi-sơn nghĩ ra cách để nhữngtấm gơng xung quanh giờng mẹ và
đặt các ngọn nến - ánh sáng tậptrung - mổ cho mẹ
+ Lê Thái Hoàng nghiên cứu, tìm
ra cách giải toán nhanh…
Nhóm2:
- Ê di sơn cứu sống đợc mẹ trở thành nhà phát minh vĩ
-đại
- Lê Thái Hoàng đạt huy
ch-ơng đồng toán quốc tế lànthứ 39 huy chơng vàng toánquốc tế lần thứ 40
Nhóm3:
- Suy nghĩ tìm ra giải pháp tốtnhất Kiên trì chịu khó quyếttâm vợt qua khó khăn
Trang 19Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
ra cái mới, cách làm mới năng suất hiệu quả
theo hớng dẫn của ngời khác
Gv: Hớng dẫn động viên học sinh giời thiệu
g-ơng tiêu biểu của tính năng động sáng tạo
VD: 1 Ga- li-lê (1563- 1633) Nhà nghiên cứu
văn hoá nổi tiếng của Italia tiếp tục nghiên cứu
thuyết của Côpecnic bằng chiếc kính thiên văn
tự sáng chế
Hs: Học sinh kể một số truyện cho cả lớp nghe,
lơp nhận xét
2 Trạng nguyên Lơng thế Vinh thời Lê
Thánh Tông say mê khoa học, khi cáo quan về
quê ông thấy cần đo đạc ruộng đất cho chính
xác, suất ngày miệt mài, lúi húi vất vả đo vẽ
cuối cùng ông đã tìm ra quy tắc tính toán Trên
cơ sở đó ông viết nên tác phẩm khoa học có giá
trị lớn "Đại hành toán pháp"
Gv: Kết luận
Đó là những gơng rất đáng tự hào về những con
ngời có khả năng sáng tạo trong công việc và
năng động với mọi hoạt động học tập lao động
? Em học tập đợc gì qua việc làm của hai ngời?
-Ngay từ bây giờ em làm gì để rèn luyện tính năng động sáng tạo.
5.Hớng dẫn học bài
- Làm các bài tập trong sgk
- Soạn các câu hỏi bài 8 tiếp theo
- Tìm những tấm gơng có tính năng động sáng tạo
- Những câu ca dao, tục ngữ , danh ngôn.
IV Rút kinh nghiệm
Trang 20Tiết 11 năng động, sáng tạo (TIếP)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Học sinh hiểu đợc thế nào là năng động sáng tạo
năng động sáng tạo trong các hoạt động xã hội, học tập
2 Kỹ năng: Biết tự đánh giá hành vi của bản thân và ngời khác về những biểu hiện của tính năng động sáng tạo Có ý thức học tập những tấm gơng năng
động sáng tạo của những ngời xung quanh
3 Thái độ: Hình thành ở học sinh nhu cầu và ý thức rèn luyện tính năng động sáng tạo
II Phơng tiện dạy học:
Gv: SGK, SGV, Tranh ảnh, Chuyện kể, Giấy khổ lớn, bút dạ…
Hs: Đọc trớc bài
II.Tiến trình dạy học:
1.Ổn định
2 Kiểm tra:
? Kể một câu chuyện thể hiện tính năng động, sáng tạo?
? Suy nghĩ của em về câu truyện đó?
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Gv Tổ chức cho học sinh thảo luận
- Sáng tạo là say mê nghiên cứu tìm tòi đểtạo ra giá trị mới về vật chất và tinh thần hoặc tìm ra cái mới cách giải quyết mới
2 Biểu hiện:
Say mê tìm tòi, phát hiện và linh hoạt xử
lý các tình huống trong học tập, lao động
Trang 21Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hs: Đại diện nhóm trả lời
Lớp nhận xét
Gv: Tống kết theo nội dung bài học
GV: gọi hs đọc yêu cầu bài tập
trong lao động và cuộc sống hàng ngày
Gv: Kết luận: Trớc khi làm việc gì phải
tự đặt mục đích, có những khó khăn gì?
Làm thế nào thì tốt? Kết quả ra sao?
Gv: Kết luận toàn bài
Lao động sáng tạo là đức tính tốt đẹp của
mọi ngời trong cuộc sống, học tập và lao
động Trong sự nghiệp xây dựng và bảo
vệ đất nớc hiện nay, chúng ta cần có đức
dạy"Phải nêu cao
tác phong độc lập suy nghĩ, đối với bất
kỳ vấn gìđều phải đặt câu hỏi : vì sao?
đều phải suy nghĩ kỹ càng
Các bạn
Nỗ lực của bản thân
4 Củng cố:
Gv: Tổ chức cho học sinh làm bài tập nhanh
Ghi các bài tập vào phiếu
Câu 1 Những việc làm sau đây biểu hiện tính năng động, sáng tạo và không năng
động, sáng tạo ntn?
Biểu hiện hành vi
- Cô giáo Hà luân tìm tòi cách giảng dạy
GDCD để học sinh thích học
- Bác mai vơn lên làm giàu thoát khỏi nghèo
- Toàn thờng xuyên không làm bài tập vì cho là bài tập quá khó
Câu 2 Câu tục ngữ nào sau đây nói về năng động sáng tạo:
- Cái khó ló cái khôn
- Học một biết mời
Trang 22- Miệng nói tay làm
- Há miệng chờ sung
- Siêng làm thì có
Siêng học thì hay
5.Hớng dẫn học bài
- Làm các bài tập trong sgk
- Soạn các câu hỏi bài tiếp theo
- Tìm những tấm gơng, câu chuyện có tính năng động sáng tạo
IV Rút kinh nghiệm
Ngày giảng: 3/12/2012 Tiết:12
làm việc có năng suất, chất lợng, hiệu quả
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức- Giúp HS hiểu:
- Hiểu thế nào là làm việc có NS, CL, HQ
- Vì sao phải làm việc có NS, CL, HQ ?
GV: Su tầm tài liệu về làm việc có NS, CL, HQ
HS: Đọc trớc nội dung bài học
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
HĐ1: Giới thiệu bài học.
GV: Nêu ý nghĩa của làm việc có NS,
CL, HQ để vào bài
HĐ2: Phân nhóm thảo luận truyện đọc.
GV: - Yêu cầu HS đọc truyện đọc
Trang 23GV: - Yêu cầu HS đọc nội dung bài học.
- Hớng dẫn HS tóm tắt nội dung bài
học
- Giải đáp những thắc mắ của HS về
nội dung bài học
HS: Đọc và tóm tắt nội dung bài học
II Nội dung bài học.
1 Khái niệm lam việc có NS, CL, HQ
2 ý nghĩa của làm việc có NS, CL,
HQ trong cuộc sống ngáy nay
3 Rèn luyện trở thành ngời lam việc
ời, môi trờng, XH
4 Củng cố
5 Hớng dẫn học bài
-Học bài cũ, lam bài tập 3,4 và chuẩn bị bài mới
IV Rút kinh nghiệm
Ngày giảng: /12/2012
Trang 24Tiết 13;14
LÝ TƯỞNG SỐNG CỦA THANH NIÊN
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: HS cần nắm vững
- Lý tưởng là mục đích sống tốt đẹp của mỗi người và bản thân
- Mục đích sống củamỗi người là như thế nào
- lẽ sống của hanh niên hiện nay nói chung …
- ý nghĩa của việc thực hiện tốt lý tưởng sống
2 Kĩ năng:
- Có kê hoạch thực hiện lý tưởng cho bản thân
- Biết đánh giá hành vi, lối sống lành mạnh hay ko
- Phấn đấu học tập rèn luyện, hoạt động để đạt được ước mơ, dự định, kế hoạch cánhân
2/Kiểm tra bài cũ: Thế nào là làm việc có năng xuất chất lượng, hiệu quả? Nêu ý
nghĩa và biện pháp thực hiện.?
3/Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin của phần
đặt vấn đề
GV: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm
Gợi ý cho HS trao đổi các nội dung sau:
Hãy nêu một vài tấm gương thanh niên Việt
Nam sống có Lý tưởng trong cuộc cách mạng
I Đặt vấn đề.
Trong cuộc cách mạng giải phóngdân tộc hầu hết ở lứa tuổi thanh niênsẵn sàng hi sinh vì đất nước
Lý tưởng sống của họ là giải phóngdân tộc
Trang 25giải phóng dân tộc và trong sự CNH, HĐH…
-Trong thời kì đổi mới đất nước hiện nay,
thanh niên chúng ta đã có đóng góp gì? Lý
tưởng sống của thanh niên thời đại ngày nay
là gì?
Nhóm 3
Suy nghĩ của bản thân em về lý tưởng sống
của thanh niên qua hai giai đoạn trên
Em học tập được gì?
HS: THấy được tinh thần yêu nước, xả thân vì
độc lập dân tộc
Em thấy rằng việc làm có ý nghĩa đó là nhờ
thanh niên thế hệ trước đã xác định đúng lý
tưởng sống của mình
Lý Tự Trọng hy sinh khi 18 tuổi “Con đường của thanh niên chỉ cóthể là con đường CM”
Nguyễn Văn Trỗi trước khi bị giặc
xử bắn còn hô “ Bác Hồ muôn năm”
Hoạt động 2: Liên hệ thực tế về lý tưởng
của thanh niên qua mỗi thời kì lịch sử
GV cùng HS cả lớp thảo luận
Câu 1: Nêu những tấm gương tiêu biểu trong
lịch sử về lý tưởng sống mà thanh niên đã
chọn và phấn đấu
HS:……
Câu 2: Sưu tầm những câu nói, lời dạy của
Bác Hồ với thanh niên Việt Nam
- Lễ kỉ niệm 35 năm ngày thành lập đoàn “
Đoàn thanh niên là cánh tay phải của Đảng ”
- Bác khuyên “ ko có việc gì khó…
Quyết chí cũng làm nên”
Câu 3 :lý tưởng sống của thanh niên là gì? tại
sao em xác định lý tưởng như vậy?
HS:………
-Trong thời đại ngày nay, thanh niêntích cự tham gia, năng động sáng tạotrên các lĩnh vực xây dung và bảo vệ
tổ quốc
-Lý tưởng của họ là: dân giàu nướcmạnh tiến lên chủ nghĩa xã hội
Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài học
GV: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm
Trang 26HS: Thảo luận
2 ý nghĩa của việc xác địn Lí tưởng sống?
HS: Thảo luận trả lời
3 Lý tưởng sống của thanh niên ngày nay?
HS phải rèn luyện như thế nào?
HS: thảo luận
HS: các nhoàm thảo luận
HS: cử đại biểu đại diện trình bày
HS: cả lớp theo dõi nhận xét
GV:Bổ sung và kết luận nội dung chính của
bài
Kết luận:
Trung thành với lí tưởng XHCN là đòi hỏi
đặt ra nghiêm túc đối với thanh niên, kính
trọng, biết ơn, học tập thế hệ cha anh, chủ
động xây dượng cho mình lí tưởng sang, cống
hiến cao nhấtcho sự phát triển của XH
khátkhao muốn đạt được
2 Biểu hiện.
Người có lí tưởng sống là luôn suynghĩ hành động không mệt mỏi đểthực hiện lí tưởng của dân tộc, nhânloại, vì sự tiến bộ của bản thân, XH;luôn vươn tới sự hoàn thiện bản thân
về mọi mặt, mong muốn cống hiếntrí tuệ và sức lực cho sự nghiệpchung
- Thanh niên HS phải ra sức học tậprèn luyện để có đủ tri thức, phẩmchất và năng lực để thực hiện Lítưởng
1 Nêu những biểu hiện sống có lí tưởng và
thiếu lí tưởng của thanh niên trong giai đoạn
hiện nay
HS: Trả lời
2 ý kiến của em về các tình huống:
- Bạn Nam tích cực tham gia diễn đàn chủ đề:
“ Lí tưởng của thanh niên HS ngày nay”
- Bạn Thắng cho rằng HS lớp 9 quá nỏ để bàn
về lí tưởng
HS:Trả lời cá nhân
Hướng dẫn HS giải bài tập trong sách GK
? Ước mơ của em là gì?
Em sẽ làm gì để đạt ược ước mơ đó?
HS: trả lời trên phiếu
Sống có lý tưởng:
+ Vượt khó trong học tập
+ Vận dụng kiến thức đã học vàothực tiễn
+ Năng động sáng tạo trong côngvệc
+ Phấn đấu làm giàu chân chính+ Đấu tranh chốngcác hiện tượngtiêu cực
Sống trhiếu lí tưởng
+ Sống ỷ lại, thực dụng+ Không có hoài bão, ước mơ+ Sống vì tiền tài, danh vọng
+ ăn chơi cờ bạc
Trang 27+ Sống thờ ơ với mọi người
4 Củng cố.
1 Xác định đúng và phấn đấu cho lí tưởng sẽ có lợi gì?
2 Thiếu lí tưởng sống hoặc xác định mục đích không đúng sẽ có hại gì? (cho ví dụ)
- Giúp HS nắm vững khắc sâu các kiến thức đã học
- Thấy được mức độ gia tăng nhanh các phương tiện giao thông và mức độ báo động các vụ tai nạn giao thông đang xảy ra hàng ngày
- Nắm được những nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông và các biện pháp đảm bảo
an toàn giao thông.ư
- Giúp các em nắm được 1 số biển bá hiệu an toàn giao thông quan trọng
- Giáo dục ý thức các em đảm bảo an toàn giao thông khi đi đường
II Chuẩn bị
- Nghiên cứu SGK, SGV
Trang 282 Kiểm tra bài cũ:
- Lý tưởng sống là gì? ý nghĩa của Lý tưởng sống?
- Ta có thể rèn luyên lý tưởng sống bằng cách nào?
3 Bài mới.
Hoạt động 1:Giới thiệu bài.
Hiện nay tình hình an toàn gao thông đang là
1 vấn đề cấp bách đối với xã hội Tyheo cục
thống kê quố gia thì trung bình hàng ngày có
khoảng 30 vụ tai nạn giao thông gây tử
vong-một con số không nhỏ Vậy những nghuyên
nhân nào dẫn đến tình trạng tai nạn giao
thông như trên
Hoạt động2
Tìm hiểu thông tin của tình hình tai nạn giao
thông hiện nay :
GV: Nêu sơ qua về tình hình tai nạn giao
thông tren toàn quốc hện nay
Hiện nay ở Việt Nam trung bình mỗi ngày
có khoảng 30 người chết, 80người bị thương
do tai nạn giao thông
- Theo số liệu của ủy ban an tàn giao thông
quốc gia thìnếu như năm 1990 trên cả nước
có 6110 vụ tai nạn, số người chết là 2268
người, số người bị thương là 4956 người Thì
đến năm 2001 đã có tới 2531 vụ tai nạn giao
thông, làm chết 10866 người và 29449 ngời
bị thương phải cấp cứu
? Vậy qua đó các em có nhận xét gì về tình
hình tai nạn giao thông hiện nay?
HS:…… nhận xét
? Em hãy liên hệ vớ thực tế ở địa phương
mình xem hàng nam có bao nhiêu vụ tai nạn
giao thông xảy ra?
HS: đọc số liệu đã tìm hiểu được
? Em nào đã chứng kiến vụ tai nạn giao thông
đã xảy ra ở trên địa phư3ơng mình ?
HS: Miêu tả lại các vu tai nạn giao thông
1 Tìm hiểu tình hình tai nạn giao thông hiện nay
- Tình hình tai nạn giao thông ngày càng gia tăng, đã đến mứcđộ báo động
- Xe máy đi lạng lách đánh võng đâm vào ô tô, người lái xe chết tại chỗ
- Xe ôtô đi không đẻ ý đường do
Trang 29? Vậy theo các em có nhữngnguyên nhân
nàodẫn đến các vụ tai nạn giao thông hiện
nay?
HS:……
Hoạt động 3
?Nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông?
? Trong những nguyên nhân trên thì đâu là
hững nguyên nhân chính dẫ đến các vụ tai
nạn giao thông?
HS: – Do sự thiếu hể biết ý thức kém của
người tham gia giao thông như:đua xe trái
phép, phóng nhanh vượt ẩu, đi hàng ba, hàng
tư, đi không đúng làn đường…
? Làm thế nào để tránh được tai nạn giao
thông, đảm bảo an toàn giao thông khi đi
đường?
HS:……
Hoạt động 4
GV: chia lớp thành các nhóm, phát cho mỗi
nhóm 1 bộ biển báo bao gồm 3 loại biển lẫn
lộn
rơm rạ pơi ngoài đờng nên đã trật bánh lan xuống vệ đường làm chết hai hành khách
- Xe đạp khi xang đường không đẻ ýxin đường nên đã bị xe máy phóng nhanh đi sau tông phải…
2 Nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông.
- Do dân cư tăng nhanh
- Do các phương tiện giao thông ngày càng phát triển
- Do ý thức của người tam gia giao thông còn kém
- Tuyên truyền luật giao thông cho mọi người nhất là các em nhỏ
- Khắc phục tình trạng coi thường hoặc cố tình vi phạm luật giao thông
4 Một số biển báo hiệu giao thong đường bộ.
- Biển báo cấm
- Biển báo nguy hiểm
- Biển chỉ dẫn
Trang 30Yêu cầu: - Dựa vào màu sắc, hình khói em
hãy phân biệt các loại biển báo
- Sau 3 phút cho HS lên dán trên tường theo
đúng biển báo hiệu và nhóm của mình
GV: giới thiệu khái quát ý nghĩa?
- Tạo cho các em có ý thức ôn tập, học bài và làm bài
- HS có phương pháp là các dạng bài tập, đặc biệt là áp dụng các kiến thức đã được học vào trong cuộc sống
2 Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả,?
? Làm việc có năng suất ,chất lượng,hiệu quả có ý nghĩa như thế nào
3 Bài mới.
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.
Từ đầu năm đến giờ, chúng ta đã học được
10 bài với những phẩm chất đạo đức cần thiết
trong cuộc sống của mối con người và xã hội
Trang 31Vậy để hệ thống lại các bài học đó, chúng ta
sẽ nghiên cứu bài học hôm nay
Hoạt động 2
GV: Đặt các câu hỏi thảo luận nhóm:
Nhóm 1: Chí cong vô tư là gì?
? ý nghĩa và cách rèn luyện của phẩm chất
này?
HS:………
2 Em hãy sưu tầm 1 số câu tục ngữ, ca dao
về chí công vô tư?
- Nhất bên trọng, nhất bên khinh
- Công ai nấy nhớ, tội ai nấy chịu
- Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai
Nhóm 2: Dân chủ kỉ luật là gì?
Nêu ý nghĩa, mối quan hệ, cách thực hiện?
HS: thảo luận trả lời
? Em hãy nêu 1 số câu tục ngữ, ca dao, danh
ngôn về dân chủ và kỉ luật?
- Muốn tròn phải có khuôn
- Muốn vuông phải có thước
*Chí công vô tư
1 Chí công vô tư là phẩm chất đạo đức của con người, thể hiện ở sự công bằng, không thiên vị
2 ý nghĩa: Góp phần làm cho dất nước thêmgiàu mạnh, xã hội công bằng dân chủ, văn minh
Trang 32? Nêu nguyên tắc hợp tác cuả Đảng và nhà
nước ta? đối với HS cần phải làm gì để rèn
lyện tinh thần hợp tác?
HS:………
? Nêu 1 số thành quả hợp tác giữa nước ta và
các nước trên thế giới?
- Cầu Mĩ Thuận
- Nhà máy thủy điện Hòa Bình
- Cầu Thăng Long
- Khai thác dầu ở Vũng Tàu
Nhóm 4: Thế nào là năng động sáng tạo? Nêu
biểu hiện, ý nghĩa và cách rèn luyện phẩm
chất này?
HS:…………
? Nêu những câu tục ngữ ca dao danh ngôn
nói về phẩm chất năng động sáng tạo
- Cái khó ló cái khôn
- Học một biết mười
- Miệng nói tay làm
- Siêng làm thì có, siêng học thì hay
- Non cao cũng có đường trèo
Đường dẫu hiểm nghèo cũg có lối đi
* Hợp tác cùng phát triển
1 Hợp tác là cùng chung sức làm việc giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau…
2 Những vấn đề có tính toàn cầu là:Môi trường dân số…
3 Nguyên tắc hợp tác
- Tôn trong độc lập chủ quyền…
- Bình đẳng cùng có lợi…
- Giải quyết các tranh chấp quốc tế
- Phản đói mọi âm mưu gây sức ép cường quyền
4 Đối với HS……
* Năng động sáng tạo
1 Năng động là tích cực chủ động dám nghĩ dám làm
- Sáng tạo là say mê nghiê cứu tìm tòi…
2 Biểu hện: Luôn say mê tìm tòi phát hiện, linh hoạt sử lí các tình huống
3 ý nghĩa: là phẩm chất cần thiết của người lao động…
Trang 33GV: Nhận xét cho điểm
5.Híng dÉn häc bµi
- Về nhà học bài , làm bài tập.
- Chuẩn bị cho bài kiểm tra học kì
IV Rút kinh nghiệm
Ngày giảng: 26/12/2012
Tiết 18
KIỂM TRA HỌC KÌ I
I Mục tiêu:
- Giúp HS có dịp ôn và nhớ lại các kiến thức đã học
- Kiểm tra sự nhận thức và tiếp thu bài học của HS ở trên lớp, qua đó kết hợp với bài khảo sát đánh giá thực lực học tập của HS
- HS có kĩ năng làm một bài kiểm tra môn giáo dục công dân, nhất là phần đạo dức
và hiểu biết các vấn đề xã hội
II Hình thức kiểm tra
- Kiểm tra viết, thời gian 45 phút
Kế thừa và phát huy truyền
Làm việc có năng suất, chất
Trang 34Câu 1: Hành vi nào sau đây không thể hiện tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới?
A Tổ chức giao lưu với HS nước ngoài.
B Thiếu lịch sự với người nước ngoài.
C Tổ chức quyên góp, ủng hộ các nước bị thiên tai.
D Tham gia trại hè
Câu 2: Người có đức tính tự chủ là người:
A Làm chủ bản thân, làm chủ được suy nghĩ, hành vi và tình cảm của mình.
B Hay nóng nảy, cáu gắt mỗi khi người khác góp ý, phê bình.
C Không làm chủ được bản thân mỗi khi bị bạn bè xấu rủ rê.
D Luôn hành động theo ý mình.
Câu 3: Việc làm nào sau đây thể hiện tính kỉ luật trong nhà trường?
A Nam hay nói chuyện, mất trật tự trong giờ.
B Trung hay ăn quà vặt, thường xuyên đi học muộn.
C Thành đến trường tham gia họp Đội đúng kế hoạch.
D Ăn quà trong lớp
Câu 4: Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả là… trong một thời gian nhất định:
A Tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị cao cả về nội dung và hình thức
B Tạo ra ít sản phẩm nhưng có giá trị cao
C Tạo ra sản phẩm có giá trị
D Tạo ra nhiều sản phẩm
Câu 5: Việc làm nào sau đây không phải là sự kế thừa và phát huy truyền hống tốt đẹp của dân tộc?
A Thờ cúng tổ tiên C Đi thăm các khu di tích lịch sử.
B Tham gia các lễ hội truyền thống D Hay đi xem bói.
Câu 6: Câu tục ngữ nào sau đây thể hiện đức tính chí công vô tư?
A Nhất bên trọng, nhất bên khinh.
B Cái khó ló cái khôn
C Quân pháp bất vị thân.
D Lá lành đùm lá rách
Phần II: Tự luận(7 ®iÓm)
Câu 1:(2 điểm) Thế nào là năng động? Sáng tạo? HS cần phải rèn luyện đức tính đó như thế nào? Câu 2:(2 điểm) Thế nào là hợp tác ? Chủ trương của Đảng và Nhà nước ta trong việc hợp tác cùng
phát triển ?
Câu 3: (3 điểm)Cho tình huống sau: “Minh thường mang bài tập môn khác ra làm trong lúc cô
giáo đang giảng bài môn mà bạn cho là không quan trọng Có bạn khen đó là làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả”.
a Em có tán thành ý kiến đó không? Vì sao?
b Nếu là bạn cùng lớp em sẽ ứng xử như thế nào?
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Phần I: Trắc nghiệm: (3 đ)
Mỗi câu đúng 0,5 đ
Trang 35- Khái niệm sáng tạo: (0,5 đ )
Sáng tạo là say mê nghiên cứu, tìm tòi để tạo ra những giá trị mới hoặc tìm ra các cách giải quyết mới mà không bị gò bó, phụ thuộc vào những cái đã có.
vũ lực, bình đẳng và cùng có lợi ,giải quyết các bất đồng và tranh chấp bằng thương lượng hòa bình, phản đối mọi âm mưu hành động gây sức ép, áp đặt và cường quyền Nước ta đã và đang hợp tác có hiệu quả với nhiều quốc gia và tổ chức quốc tế trên nhiều lĩnh vực: Kinh tế , văn hóa ,giáo dục…
Câu 3: (3 đ)
- Không tán thành: 0,5 đ
- Giải thích: 1,5 đ:
+ Tưởng tiết kiệm thời gian nhưng thực ra không có chất lượng, hiệu quả.
+ Không nghe giảng dẫn đến không hiểu bài, học kém đi.
+ Trong học tập môn nào cũng quan trọng.
- Khuyên bạn: 1 đ
+ Giải thích cho bạn hiểu và yêu cầu chấm dứt ngay hiện tượng đó.
+ Nếu không sửa chữa thì báo cáo với GV để can thiệp, giải quyết.
Trang 36- Định hướng cơ bản của thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Mục tiêu, vị trí của công nghiệp hóa, hiện đại hóa
- Trách nhiệm của thanh niên trong giai đoạn hiện nay
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng đánh giá thực tiễn xây dựng đất nước trong thời kì hiện nay
- Xác định cho tương lai của bản thân, chuẩn bị hành trang cho tham gia lao động họctập
3 Thái độ:
- Tin tưởng vào đường lối mục tiêu xây dựng đất nước
- Có ý thức học tập rèn luyện để thực hiện đúng trách nhiệm đối với bản thân, gia đình và xã hội
II Chuẩn bị:
- Nghiên cứu SGK, SGV
III Tiến trình lên lớp:
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
1 Học sinh phải rèn luyện như thế nào đẻ thực hiện lý tưởng sống của thanh niên?
Em dự định sẽ làm gì sau khi tốt nghiệp THCS?
3 Bài mới.
Bác Hồ đã từng nói với thanh niên : Thanh niên là người tiếp sức cách mạng cho
thế hệ thanh niên già, đồng thời là người dìu dắt thế hệ thanh niên tương lai Nước nhà thịnh hay suy, yếu hay mạnh một phần lớn do các thanh niên
Câu nói của BH nhắn nhủ chúng ta điều gì ?
Hoạt động của thầy - Trò Nội dung cần đạt
GV: Yêucầu HS đọc phần đặt vấn đề
HS: đọc
GV: Tổ chức cho HS thảo luận
Chia lớp thành 3 nhóm
GV: Gợi ý: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước chính là sự nghiệp của thanh niên – cần
I Đặt vấn đề:
Trang 37Hoạt động của thầy - Trò Nội dung cần đạt
Nhóm 2: Nêu vai trò, vị trí của thanh niên trong
sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa qua bài
phát biểu của tổng bí thư Nông Đức Mạnh
HS: thảo luận
? Vì sao TBT cho rằng thực hiện mục tiêu công
nghiệp hóa, hiện đại hóa là trách nhiệm vẻ
vang, là thời cơ to lớn của thanh niên.?
HS: trả lời
? Để thực hiện tốt trách nhiệm của thế hệ trẻ
trong giai đoạn cách mạng hiện nay, đ/c TBT
đòi hỏi thanh niên phải rèn luyện như thế nào?
HS: …………
*Tìm hiểu mục tiêu và ý nghĩa của công
nghiệp hóa và hiện đại hóa.
GV: cho HS thảo luận
1 Thế nào là công nghiệp hóa, hiện đại hóa?
- Là quá trình chuyển từ nền văn minh nông
nghiệp sang văn minh công nghiệp…
- ứng dụng vào cuộc sống sản xuất
- Nông cao năng xuất lao động, đời sống
GV: nhấn mạnh đến yếu tó con người trong sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
? Nêu ý nghĩa của công nghiệp hóa, hiện đại
1 Nhiệm vụ mà Đảng đề ra là:
- Phát huy sức mạnh dân tộc, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ tổ quốc
- Mục tiêu “ Dân giàu nước mạnh… ”
- Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm thành nước công nghiệp
2 Vai trò, vị trí của thanh niên.
- Đảm đương trấch nhiệm của lịch
sự, tự rèn luyện vươn lên
- Xóa tình trạng đói nghèo kém phát triển
- Thực hiện thắng lợi công nghiệphóa, hiện đại hóa
3 Yêu cầu rèn luyện:
- Học tập để chiếm lĩnh đỉnh cao khoa học
- Rèn luyện tư cách đạo đức
- Kế thừa truyền thống dân tộc
- Sống tình nghĩa thủy chung