1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Giáo án Lớp 3 - Tuần 25 - Trường Tiểu học số 1 Quảng Hòa

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 283,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C/ Hoạt động dạy - học : ND - TL Giáo viên Học sinh 1/ Giới thiệu bài: 2/ Hướng dẫn HS - Giáo viên lần lượt nêu các câu hỏi gợi ý - Lần lượt từng HS lên bốc thực hành: để học sinh nhắc l[r]

Trang 1

TuÇn 25 Thứ hai, ngày 27 tháng 2 năm 2012

Buổi sáng

Tập đọc - Kể chuyện: Hội vật

I / Mục tiêu:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Hiểu nội dung:Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đo vật đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng cuả đo vật già, giàu kinh nghiệm trước chàng đo vật trẻ còn xốc nổi(trả lời được các câu hỏi SGK)

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý cho trước

- GDHS thường xuyên luyện tập thể dục

II / Đồ dùng dạy - học: - Tranh minh họa truyện trong sách giáo khoa

- Bảng lớp viết 5 gợi ý kể 5 đoạn của câu chuyện

III/ Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2.Bài mới:

c) Hướng dẫn tìm

hiểu bài:

- Gọi học sinh lên bảng đọc bài Tiếng đàn

- Yêu cầu học sinh nêu nội dung bài

a) Giới thiệu bài:

b) Luyện đọc:

* Đọc diễn cảm toàn bài

* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh

- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn + Tìm những chi tiết miêu tả sự sôi động của hội vật ?

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2

+ Cách đánh của Quắm Đen và ông Cản Ngũ có gì khác nhau ?

- Yêu cầu đọc thầm 3

+ Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm thay đổi keo vật như thế nào ?

- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 4, 5

- Ba học sinh lên bảng đọc bài và

TLCH (Hà,Linh,Thắng)

- Lớp theo dõi, nhận xét

- Cả lớp theo dõi

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Nối tiếp nhau đọc từng câu

- 5 em đọc nối tiếp 5 đoạn trong câu chuyện

- Giải nghĩa các từ sau bài đọc (Phần chú thích)

- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm

- Lớp đọc đồng thanh cả bài

- Cả lớp đọc thầm đoạn 1

+ Trống dồn dập, người xem đông như nước chảy, náo nức, chen lấn nhau, quây kín

- Cả lớp đọc thầm đoạn 2

+ Quắm Đen: lăn xả vào, dồn dập ráo riết Ông Cán Ngũ: lớ ngớ, chậm chạp

- Đọc thầm đoạn 3

+ Ông Cán Ngũ bước hụt nhanh như cắt Quắm đen lao vào ôm một bên chân ông

- Cả lớp đọc thầm đoạn 4 và 5

Trang 2

d) Luyện đọc lại:

Kể chuyện

đ) Củng cố, dặn

dò :

+ Ông Cản Ngũ đã bất ngờ chiến thắng như thế nào?

+ Theo em vì sao ông Cản Ngũ chiến thắng ?

- Đọc diễn cảm đoạn 2 và 3 của câu chuyện

- Hướng dẫn học sinh đọc đúng đoạn văn

- Mời 3HS thi đọc đoạn văn

- Mời 1HS đọc cả bài

- Theo dõi bình chọn em đọc hay nhất

1 Giáo viên nêu nhiệm vụ

- Gọi một học sinh đọc các câu hỏi gợi ý

2 Hướng dẫn kể từng đoạn câu chuyện

- Mời 5 học sinh dựa vào từng bức tranh theo thứ tự nối tiếp nhau kể lại từng đoạn của câu chuyện

- Mời hai học sinh kể lại cả câu chuyện

- Nhận xét, tuyên dương -Hãy nêu ND câu chuyện

- Về nhà tiếp tục luyện kể lại câu chuyện

+ Quắm đen gò lung không sao nhấc nổi chân ông và ông nắm lấy khố anh

ta nhấc nổi lên như nhấc con ếch

+ Vì ông điềm đạm giàu kinh nghiệm

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- 3 em thi đọc lại đoạn 2 và 3

- Một em đọc cả bài

- Lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay nhất

- Đọc các câu hỏi gợi ý câu chuyện

- Cả lớp quan sát các bức tranh minh họa về câu chuyện

- Lớp cử 5 bạn dựa vào các bức tranh gợi ý nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu chuyện trước lớp

- Hai học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện

- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất

- Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật

Toán: Thực hành xem đồng hồ (tiếp theo)

I/ Mục tiêu: - Tiếp tục củng cố về biểu tượng thời gian.Nhận biết được về thời gian(thời điểm, khoảng thời gian) Học sinh biết xem đồng hồ ( chính xác đến từng phút kể cả mặt đồng hồ bằng chữ số La Mã )

-Biết về thời điểm làm các công việc hàng ngày của học sinh

- GDHS chăm học

II/ Đồ dùng dạy học: Một số mặt đồng hồ Đồng hồ điện tử

III/ Hoạt động dạy - học:

1.Bài cũ:

2.Bài mới:

- Quay mặt đồng hồ, gọi 2 em TLCH:

+ Đồng hồ chỉ mấy giờ ? a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn HS luyện tập

- 2 em quan sát và TLCH (Nguyên ,Oanh).

- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn

- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu

Trang 3

Bài 1:

Bài 2:

Bài 3:

c) Củng cố - dặn

dò:

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS quan sát từng tranh, hiểu các hoạt động và thời điểm diễn ra hoạt động đó rồi trả lời các câu hỏi

- Gọi HS nêu kết quả

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập 2

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Mời học sinh nêu kết quả

- Giáo viên nhận xét, chữa

- Yêu cầu HS đọc Y/C bài

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Chấm vở một số em, nhận xét chữa bài

- GV quay giờ trên mô hình đồng hồ và gọi HS đọc

- Về nhà tập xem đồng hồ

- Một em đề đề bài 1

- Cả lớp tự làm bài

- 3 em nêu miệng kết quả cả lớp bổ sung: + An tập thể dục lúc 6 giờ 10 phút

+ Đến trường lúc 7 giờ 12 phút + Học bài lúc 10 giờ 24 phút

- Một em đọc yêu cầu BT

- Cả lớp tự làm bài

- 3 em nêu miệng kết quả cả lớp bổ sung:

- Một em đọc yêu cầu BT

- Cả lớp thực hiện vào vở

- Hai em chữa bài, lớp nhận xét bổ sung: a) Hà đánh răng và rử mặt hết : 10 phút,

- 2HS nêu số giờ

Tự nhiên và xã hội: Động vật

I/ Mục tiêu : Học sinh biết:

- Nêu những điểm giống và khác nhau của một số con vật Nhận ra sự đa dạng của các con vật trong tự nhiên

- Vẽ và tô màu một con vật mà mình yêu thích

II/ Đồ dùng dạy học : Các hình trong SGK trang 94, 95 Sưu tầm các loại động vật khác nhau mang đến lớp

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2.Bài mới

* Hoạt động 1:

Bước 1 :

- Kiểm tra bài “ Quả“

- Gọi 2 học sinh trả lời nội dung

- Nhận xét đánh giá

a) Giới thiệu bài:

-Quan sát và thảo luận

-Thảo luận theo nhóm

- Chia nhóm, yêu cầu các nhóm quan sát các hình trong SGK trang 94, 95 và các hình con vật sưu tầm được và thảo luận các câu hỏi sau:

+ Bạn có nhận xét về hình dáng, kích thước của các con vật ?

- 2HS lên bảng(Nhật, Nhung)

+ Nêu đặc điểm của quả + Nêu ích lợi của quả

- Lớp theo dõi

- Các nhóm quan sát các hình trong SGK, các hình con vật sưu tầm được và thảo luận các câu hỏi trong phiếu

Trang 4

Bước 2 :

* Hoạt động 2:

Bước 1:

Bước 2:

c) Củng cố - dặn

dò:

+ Chỉ ra các bộ phận của con vật ? + Chọn một số con vật trong hình chỉ ra sự giống nhau và khác nhau về cấu tạo bên ngoài

? -Làm việc cả lớp

- Mời đại diện một số nhóm lên trình bày kết quả thảo luận

- Giáo viên kết luận: sách giáo khoa

-Làm việc với vật thật

- Chia lớp thành 3 nhóm

- Yêu cầu mỗi em vẽ một con vật mà em yêu thích rồi viết lời ghi chú bên dưới Sau đó cả nhóm dán tất cả các hình vẽ vào một tờ giấy lớn

- Yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm, đại diện nhóm lên chỉ vào bảng giới thiệu trước lớp về đặc điểm tên gọi từng loại động vật

- Nhận xét đánh giá

- Tổ chức cho HS chơi TC "Đố bạn con gì?"

- Về nhà ôn bài và xem trước bài mới

- Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận

- Các nhóm khác nhận xét

bổ sung

- Nhóm trưởng điều khiển mỗi bạn vẽ và tô màu 1 con vật mà mình thích, ghi chú tên con vật và các bộ phận của cơ thể trên hình vẽ

- Các nhóm trưng bày sản phẩm, đại diện nhóm giới thiệu trước lớp

- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc

- HS tham gia chơi TC

Buổi chiều

HDTHTV: Hướng dẫn làm bài tập tiết 1 (Tuần 25)

I Mục tiêu:

- Biết đọc bài thơ với giọng tình cảm, ngắt nhịp hợp lí

-Hiểu nội dung bài thơ: Những nét ngộ nghĩnh, đáng yêu của thế giới loài cá trong mùa xuân ( Trả lời được các câu hỏi bài tâp SGK)

II Đồ dùng dạy - học: Sách thực hành Tiếng Việt

III Hoạt động dạy - học:

1.Bài cũ:

2, Bài mới:

Bài1 Đọc bài thơ:

Ao làng hội xuân

Bài 2 Chọn câu trả

lời đúng

Bài 3.Đặt câu hỏi

-Gọi 2HS làm gv giao về nhà tiết trước

-Giới thiệu bài

* Đọc diễn cảm toàn bài

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp khổ thơ

- Yêu cầu luyện đọc theo nhóm

- Y/C HS giỏi đọc lại toàn bài

-Gọi HS đọc Y/C bài tập

-Y/C HS làm BT vào vở -GV KL: a:C1; b:C2; c:C1; d:C2; e: C3

-GV và HS nhận xét, chữa và ghi điểm

-Gọi HS đọc Y/C bài tập

Tài,Minh -Nghe

- HS đọc nối tiếp đoạn -HS luyện đọc theo nhóm -1 HS giỏi đọc toàn bài

-2 HS đọc Y/C bài tập

-HS làm vở rồi nêu miệng kết quả

-2 HS đọc Y/C bài tập

-HS làm vở

Trang 5

cho bộ phận in đậm:

3 Củng cố- dặn dò

- HS làm BT vào vở -Gọi 2HS lên bảng làm

- Gọi một số HS nêu miệng kết quả

*Đáp án:

a)Cá Chày “mắt ngầu màu men” vì sao?

b) Vì sao nhân viên ngân hàng không đưa tiền cho ông?

-Hệ thống kiến thức vừa luyện

-Dặn HS về ôn lại bài

-2HS lên bảng làm -1 số HS nêu miệng kết quả

- Lớp nhận xét, và chữa

-Nêu lại bài học -Nghe và thực hiện

Thể dục: Nhảy dây kiểu chụm hai chân T/C: Ném bóng trúng đích

I/ Mục tiêu: - Tiếp tục ôn động tác nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân và thực hiện đúng cách so dây chao dây,quay dây.Yêu cầu thực hiện được ở mức tương đối chính xác

- Ôn TC “Ném trúng đích“ Yêu cầu biết cách chơi và chơi được ở mức tương đối chủ động

- GDHS rèn luyện thể lực

II/ Địa điểm phương tiện : - Dây nhảy, mỗi em một sợi Sân bãi c vệ sinh sạch sẽ

- 3 quả bóng để chơi trò chơi

III/Các hoạt động dạy học:

Nội dung và phương pháp dạy học Đội hình luyện tập 1/ Phần mở đầu :

- GV nhận lớp phổ biến nội dung tiết học

- Yêu cầu lớp thực hiện bài thể dục phát triển chung 2 lần x 8 nhịp

- Chạy chậm theo một hàng dọc xung quanh sân tập

- Trò chơi "Chim bay, cò bay"

2/ Phần cơ bản :

* Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân:

- Điều khiển cho cả lớp ôn lại động tác nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai

chân

- Lớp tập hợp theo đội hình 4 hàng ngang, thực hiện mô phỏng các động

tác so dây, trao dây, quay dây sau đó cho học sinh chụm hai chân tập

nhảy không có dây rồi có dây một lần

- Giáo viên chia lớp về từng tổ để luyện tập

- Giáo viên đến từng tổ nhắc nhớ động viên học sinh tập

- Thi đua giữa các tổ bằng cách đếm số lần nhảy liên tục có thể phân từng

cặp người nhảy người đếm số lần cho đến cuối cùng ai nhảy được nhiều

lần hơn thi chiến thắng

* Học trò chơi “Ném trúng đích“

- Nêu tên trò chơi hướng dẫn cho học sinh cách chơi

- Yêu cầu học sinh tập hợp thành 2 - 4 hàng dọc số người bằng nhau em

đầu hàng cầm bóng, mỗi hàng là một đội thi đấu

- Cho một nhóm ra chơi làm mẫu, đồng thời giải thích cách chơi

- Học sinh thực hiện chơi trò chơi thử một lượt

       

       

       

       

Trang 6

- Sau đó cho chơi chính thức và chọn đội vô địch.

+ Cách chơi : - Khi có lệnh “ bắt đầu “ cuộc chơi những em đứng trên

cùng của các hàng nhanh chóng đưa bóng bằng hai tay sang trái ra sau

cho bạn thứ hai và cứ lần lượt đua bóng sang trái ra sau cho hết hàng

- Khi hết hàng bạn cuối cùng đưa bóng sang ph¶i lên trên cho bạn đứng

trước và cứ thế cho đến bạn đứng đầu hàng và bạn đầu hàng nhận bóng

đứng ngay ngắn và hô : “Xong ! “ Ai để bóng rơi người đó phải nhặt lên

rồi mới tiếp tục chơi

3/ Phần kết thúc:

- Yêu cầu học sinh làm các thả lỏng

- Đi chậm xung quanh vòng tròn vỗ tay và hát

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

GV

Thứ ba, ngày 28 tháng 2 năm 2012

Buổi sáng

Toán: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị

I/ Mục tiêu:

- Học sinh biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị

- GDHS yªu thÝch häc to¸n

II/Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

III/Hoạt động dạy - học:

1.Bài cũ :

2.Bài mới:

- Gọi một em lên bảng làm BT về nhà

- Nhận xét ghi điểm

a) Giới thiệu bài:

* Hướng dẫn giải bài toán 1

- Nêu bài toán

- Gọi HS đọc lại bài toán

+ Bài toán cho biết gì ? + Bài toán hỏi gì ?

+ Muốn biết mỗi can có bao nhiêu lít mật ong ta làm thế nào ?

- Yêu cầu HS tự làm bài vào nháp

- Gọi 1HS lên bảng trình bày bài giải

- GV nhận xét chữa bài

* Hướng dẫn giải bài toán 2:

- Hướng dẫn lập kế hoạch giải bài toán

- Một học sinh lên bảng làm bài tập (Thắng)

- Cả lớp theo dõi nhận xét

- 2 em đọc lại bài toán

+ Có 35 lít chia đều vào 7 can + Hỏi mỗi can có bao nhiêu lít mật ong

+ Lấy số mật ong có tất cả chia 7 can

- Lớp cùng thực hiện giải bài toán

để tìm kết quả

- 1 em trình bày bài giải, cả lớp nhận xét bổ sung

+ Làm pháp tính chia: lấy 35 : 7 =

Trang 7

c/ Luyện tập:

Bài 1:

Bài 2

Bài 3:

d) Củng cố - dặn

dò:

+ Muốn tìm một can ta làm phép tính

gì ? + Biết 1 can 5 lít mật ong, vậy muốn biết 2 can chứa bao nhiêu lít ta làm thế nào ?

+ Vậy khi giải "Bài toán có liên quan đến việc rút về đơn vị" ta thực hiện qua mấy bước ? Đó là những bước nào ?

- Gọi học sinh nêu bài toán

- Hướng dẫn HS phân tích bài toán

- Yêu cầu tự làm và chữa bài

- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở

để KT

- Gọi 1HS lên bảng chữa bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- Gọi học sinh đọc bài toán

- Yêu cầu cả lớp nêu tóm tắt bài

- Ghi bảng tóm tắt

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

-(gv Tổ chức trò chơi)

- Mời một học sinh đọc đề bài

- Cho HS lấy 8 hình tam giác rồi tự sắp xếp thành hình như trong SGK

- Theo dõi nhận xét, biểu dương những em xếp đúng, nhanh

- Gọi HS nhắc lại các bước thực hiện giải "Bài toán liên quan đến việc rút

về đơn vị"

- Về nhà xem lại các bài toán đã làm

5 (lít) + Làm phép tính nhân: 5 x 2 = 10 ( lít )

+ Thực hiện qua 2 bước:

Bước 1: Tìm giá trị một phần Bước 2: Tìm giá trị nhiều phần

đó

- Một em nêu đề bài

- Cả lớp phân tích bài toán rồi thực hiện làm vào vở

- Một học sinh lên bảng giải, lớp

bổ sung

- 2 em đọc

- Phân tích bài toán

- Lớp thực hiện làm vào vở

- Một học sinh lên bảng giải bài, lớp bổ sung

- Một em đọc yêu cầu bài

- Cả lớp tự xếp hình

- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học và làm bài tập số 4 còn lại

Chính tả (nghe viết): Hội vật

I/ Mục tiêu: - Rèn kỉ năng viết chính tả : Nghe viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài “ Hội vật “.Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng bài tập 2 a/b

- GDHS viết nhanh, đúng chính tả, giữ vở sạch, viết chữ đẹp

II/ Đồ dùng dạy học : Bảng lớp viết nội dung BT2b

III/ Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ: - GV đọc, yêu cầu 2HS viết ở bảng - 2 em lên bảng viết Cả lớp viết

Trang 8

2 Bài mới:

b) Hướng dẫn

nghe viết :

c/ Hướng dẫn làm

bài tập: Bài 2a:

Bài 2b :

d) Củng cố - dặn

dị:

lớp, cả lớp viết vào bảng con các từ : nhún nhảy, dễ dãi, bãi bỏ, sặc sỡ

a) Giới thiệu bài

- Đọc đoạn chính tả 1 lần:

- Yêu cầu hai em đọc lại bài cả lớp đọc thầm

+ Những chữ nào trong bài viết hoa?

-Yêu cầu HS luyện viết từ khĩ vào bảng con: Cản ngũ, Quắm đen, giục giã, …

* Đọc cho học sinh viết bài vào vở

-Đọc cho HS dị bài và chữa lỗi

* Chấm, chữa bài

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Mời 2HS lên bảng thi làm bài, đọc kết quả

- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Mời 3HS lên bảng thi làm bài, đọc kết quả

- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải

- Mời HS đọc lại kết quả

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Về nhà luyện viết lại

vào bảng con

- Lớp lắng nghe

- Lớp lắng nghe GV đọc

- 2 học sinh đọc lại bài

- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu bài

+ Viết hoa các chữ đầu tên bài, đầu dịng thơ, tên riêng của người

- Cả lớp viết từ khĩ vào bảng con

- Cả lớp nghe và viết bài vào vở

- Nghe và tự sửa lỗi

- 2 em đọc yêu cầu bài

- Học sinh làm vào vở

- 2 HS lên bảng thi làm bài

- 2 em đọc yêu cầu bài

- Học sinh làm vào vở

- 3HS lên bảng thi làm bài

- Cả lớp nhận xét bổ sung: trực tuần, lực sĩ, vứt đi

Buổi chiều

HDTHT: Hướng dẫn làm bài tập tiết 1(Tuần 24)

I.Mục tiêu - Học sinh tiếp tục củng cố về biểu tượng thời gian Nhận biết được về thời gian(thời điểm, khoảng thời gian) Học sinh biết xem đồng hồ ( chính xác đến từng phút kể cả mặt đồng hồ bằng chữ số La Mã )

-Biết về thời điểm làm các cơng việc hàng ngày của học sinh

- GDHS chăm học

II Đồ dùng dạy - học: -Sách thực hành Toán

III Hoạt động dạy - học:

1.Bài cũ: - Quay mặt đồng hồ, gọi 2 em TLCH:

+ Đồng hồ chỉ mấy giờ ?

- 2 em quan sát và TLCH (Minh, Nguyên)

- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn

Trang 9

2.Bài mới:

Bài 1: Điền vào chổ

chấm (theo mẫu)

Bài 2: Nối (theo

mẫu)

Bài 3:Xem tranh rồi

điền giờ thích hợp

vào chổ chấm

Bài 4: Nối hai đồng

hồ chỉ cùng thời

gian

Bài 5: Đố vui

c) Củng cố - dặn

dị:

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn HS thực hành

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS Q/S từng đồng hồ trong tranh rồi điền đúng số giờ vào dưới mỗi đồng hồ

- Gọi HS nêu kết quả

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập 2

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nối

- Giáo viên nhận xét, chữa

- Yêu cầu HS đọc Y/C bài

- Yêu cầu cả lớp quan sát tranh rồi thực hiện vào vở

- Chấm vở một số em, nhận xét chữa bài

- Yêu cầu HS đọc Y/C bài

- Yêu cầu HS Q/S từng đồng hồ trong tranh

để nối đúng

- GV quay giờ trên mơ hình đồng hồ và gọi

HS đọc

-HS đọc câu đố

-Cho HS thi giải câu đố -GV nhận xét, kết luận

-Nhận xét giờ học

- Về nhà tập xem đồng hồ

- Lớp theo dõi

- Một em Y/C bài tập

- HS quan sát, tự làm bài

-1 số HS nêu miệng kết quả cả lớp bổ sung:

+9 giờ 5 phút; 10 giờ 45 phút hoặc 11 giờ kém 15 phút; 6 giờ

20 phút; 7 giờ 500 phút hoặc 8 giờ kém 10 phút

- Một em đọc yêu cầu BT

- Cả lớp tự làm bài

-HS quan sát từng đồng hồ rồi nối vơi kết quả đúng

-1HS lên bảng nối, 3 em nêu miệng kết quả cả lớp bổ sung: -Một em đọc yêu cầu BT

- Cả lớp thực hiện vào vở -1 số HS nêu kết quả điền, lớp nhận xét bổ sung:

-2HS đọc -HS làm bài vào vở, 1 em lên bảng nối

-Lớp nhận xét, chữa

-2HS đọc -HS thi giải câu đố -Lớp nhận xét, bình chọn -HS thực hiện

BDT: Ơn về giải tốn cĩ lời văn

I Mục tiêu:

Hs biết cách giải các dạng tốn cĩ lời văn đã họcvà làm được các bài dạng nâng cao Giáo dục các em lịng say mê mơn Tốn.

II Các hoạt động dạy học

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn học sinh thực hành.

Bµi 1: Hµ n¨m nay 9 tuỉi Tuỉi «ng Hµ b»ng 6

lÇn tuỉi Hµ céng víi 8 Hái «ng h¬n Hµ bao

Hs làm bài sau đó chữa bài

Hs tr×nh bµy c¸ch gi¶i,1 hs lµm b¶ng, líp lµm vë Tuỉi «ng hiƯn nay lµ:

(9 x 6 ) + 8 = 62 (tuỉi)

Trang 10

nhiêu tuổi?

Theo con bài này giải thé nào?

Baứi 2, Moọt thửỷa ruoọng coự chu vi 240m, chieàu

daứi maỷnh ruoọng laứ 70m Tớnh chieàu roọng maỷnh

ruoọng?

- Neỏu ta laỏy chu vi chia cho 2 thỡ coứn laùi gỡ?

(chieàu daứi + chieàu roọng)

Baứi 3 Moọt mieỏng bỡa hỡnh vuoõng coự caùnh baống

soỏ lụựn nhaỏt coự ba chửừ soỏ Tớnh chu vi mieỏng bỡa

hỡnh vuoõng ủoự

Neõu caựch tớnh chu vi hỡnh vuoõng

2, Moọt caựi ao hỡnh vuoõng, coự chu vi baống 240m

Tớnh caùnh cuỷa caựi ao hỡnh vuoõng ủoự

Bài 4 : Cú hai hộp kẹo, hộp thứ nhất cú 8 viờn

kẹo Hộp thứ hai nếu cú thờm 8 viờn kẹo thỡ được

64 viờn Hỏi số kẹo của hộp thứ nhất bằng một

phần mấy số kẹo của hộp thứ hai?

Theo conbài này thực hiện ntn?

Muốn biết số kẹo hộp thứ nhất bằng một phần

mấy hộp kẹo thứ hai trước hết ta làm thế nào?

Chaỏm chửừa moọt soỏ baứi,nhaọn xeựt

3 Cuỷng coỏ,daởn doứ

Veà nhaứ oõn laùi baứi

ĐS : 62 tuổi

Giaỷi:

Nửỷa chu vi (toồng c daứi vaứ c roọng) laứ:

240 : 2 = 120 (m) Chieàu roọng maỷnh ruoọng laứ: 120 – 70 = 50 (m)

1 Hs giải caựch 2

Giaỷi:

Chu vi vuỷa mieỏng bỡa hỡnh vuoõng ủoự laứ:

999 x 4 = 3996 (cm) ẹaựp soỏ: 3996cm

Hs trả lời Tính kẹo của hộp thứ hai bằng cách lấy 64 – 8

Tương tự hs tự giải

Đạo đức: Thực hành kĩ năng học kỡ I

A/ Mục tiờu :

- Hệ thống húa cỏc chuẩn mực, hành vi đạo đức đó học của cỏc tuần đầu của học kỡ II

- Cú kĩ năng lựa chọn và thực hiện một số hành vi ứng xử phự hợp với chuẩn mục trong từng tỡnh huống cụ thể trong cuộc sống

- GDHS biết thể hiện những hành vi có văn hoá trong cuộc sống hàng ngày

B /Tài liệu và phương tiện: Chuẩn bị 1 số phiếu, mỗi phiếu ghi 1 tỡnh huống

C/ Hoạt động dạy - học :

1/ Giới thiệu bài:

2/ Hướng dẫn HS

thực hành:

- Giỏo viờn lần lượt nờu cỏc cõu hỏi gợi ý

để học sinh nhắc lại cỏc kiến thức đó học trong cỏc tuần đầu của học kỡ II (HS bốc thăm và TLCH theo yờu cầu trong phiếu) + Em hóy nờu những việc cần làm để thể hiện tỡnh đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi quốc tế

+ Vỡ sao cần phải tụn trọng người nước

- Lần lượt từng HS lờn bốc thăm, chuẩn bị và trả lời theo yờu trong phiếu

- Cả lớp theo dừi, nhận xột + Học tập, giao lưu, viết thư,

+ để thể hiện lũng mến

Ngày đăng: 07/04/2021, 03:15

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w