- Mục đích của bảo hộ lao động là thông qua các biện pháp về khoa học kỹ thuật, tổ chức, kinh tế, xã hội để loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong quá trình sản xuất; t[r]
Trang 1UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: AN TOÀN VỆ SINH CÔNG NGHIỆP NGHỀ: KỸ THUẬT LẮP RÁP, SỬA CHỮA MÁY TÍNH
TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-CĐKTCN ngày…….tháng….năm
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ BR – VT)
BÀ RỊA – VŨNG TÀU, NĂM 2020
BM/QT10/P.ĐTSV/04/04
Ban hành lần: 3
Trang 3TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu cho giảng viên và học sinhnghề Kỹ thuật lắp ráp, sửa chữa máy tính trong trường Cao đẳng Kỹ thuật Côngnghệ Bà Rịa – Vũng Tàu Chúng tôi đã thực hiện biên soạn tài liệu An toàn vệsinh công nghiệp
Tài liệu được biên soạn thuộc loại giáo trình phục vụ giảng dạy và học tập,lưu hành nội bộ trong nhà trường nên các nguồn thông tin có thể được phépdùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinhdoanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 5LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình An toàn vệ sinh công nghiệp là môn học chuyên môn Mục đíchcủa giáo trình An toàn vệ sinh công nghiệp này là nhằm chuẩn hóa tài liệu giảngdạy và học tập cho học sinh trung cấp, đồng thời cũng là tài liệu tham khảo đốivới các chuyên ngành khác trong lĩnh vực công nghệ thông tin, Kỹ thuật lắp ráp,sửa chữa máy tính
Mục được xây dựng và biên soạn trên cơ sở Chương trình khung đào tạonghề Kỹ thuật lắp ráp, sửa chữa máy tính đã được Hiệu trưởng trường Cao đẳng
kỹ thuật công nghệ Bà Rịa - Vũng Tàu phê duyệt
Giáo trình An toàn vệ sinh công nghiệp dùng để giảng dạy ở trình độtrung cấp được biên soạn theo nguyên tắc quan tâm đến: tính định hướng thịtrường lao động, tính hệ thống và khoa học, tính ổn định và linh hoạt, hướng tớiliên thông, chuẩn đào tạo nghề khu vực và thế giới, tính hiện đại và sát thực vớithực tế
Nội dung giáo trình gồm 4chương:
Chương I : Bảo hộ lao động
Chương II : Vệ sinh lao động trong sản xuất
Chương III: Kỹ thuật an toàn điện
Chương IV: Kỹ thuật an toàn dữ liệu và điện
Áp dụng việc đổi mới trong phương pháp dạy và học, giáo trình đã biênsoạn cả phần lý thuyết và thực hành Giáo trình được biên soạn theo hướng mở,kiến thức rộng và cố gắng chỉ ra tính ứng dụng của nội dung được trình bày.Trên cơ sở đó tạo điều kiện để các giáo viên và học sinh, sinh viên sử dụngthuận tiện trong việc giảng dạy cũng như làm tài liệu học tập, tham khảo vànghiên cứu
Trong quá trình biên soạn không tránh khỏi sai sót, ban biên soạn rấtmong được sự góp ý của các thầy cô, học sinh, sinh viên và bạn đọc để giáotrình được hoàn thiện hơn
Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày tháng năm ………
Tham gia biên soạn
1 Chủ biên: Phạm Đình Trịnh
Trang 6MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU 1
MỤC LỤC 2
CHƯƠNG I : BẢO HỘ LAO ĐỘNG 5
1 Mục đích, ý nghĩa, tính chất của công tác bảo hộ lao động 5
1.1 Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động 5
1.2 Tính chất của công tác bảo hộ lao động 5
2 Nội dung công tác bảo hộ lao động 6
3 Luật pháp, chế độ chính sách bảo hộ lao động 8
3.1 Sự phát triển bền vững 8
3.2 Hệ thống luật pháp, chế độ chính sách bảo hộ lao động của Việt Nam 8 3.2.1 Bộ luật lao động ( trích chương IX bộ luật lao động năm 2019) 8
3.2.2 Quyền hạn của người sử dụng lao động 9
3.2.3 Nghĩa vụ của người lao động 9
3.2.4 Quyền của người lao động 9
3.2.5 Biên bản tai nạn lao động 10
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG I 12
CHƯƠNG II: VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG SẢN XUẤT 13
1 Mục đích ý nghĩa 13
2 Những nhân tố ảnh hưởng đến sức khoẻ của người công nhân 13
2.1 Vi khí hậu 13
2.2 Tiếng ồn và rung động 14
2.3 Bụi 15
2.4 Chiếu sáng 15
2.5 Phóng xạ 17
2.6 Các chất hóa độc 17
3 Các yếu tố nguy hiểm gây chấn thương và biện phápphòng ngừa 18
3.1 Các yếu tố nguy hiểm gây chấn thương sản xuất 18
3.2 Nguyên nhân gây chấn thương 18
3.1.1 Nhóm các nguyên nhân kỹ thuật 18
3.1.2 Nhóm các nguyên nhân về quản lý, tổ chức 18
3.3 Các biện pháp và phương tiện kỹ thuật an toàn cơ bản 19
3.3.1 Biện pháp an toàn đối với bản thân người lao động 19
3.3.2 Thực hiện các biện pháp che chắn an toàn 19
3.3.3 Sử dụng thiết bị và cơ cấu phòng ngừa 19
3.3.4 Sử dụng các tín hiệu, dấu hiệu an toàn 20
3.3.5 Đảm bảo khoảng cách và kích thước an toàn 20
3.3.6 Thực hiện cơ khí hoá, tự động hoá và điều khiển từ xa 21
3.3.7 Trang bị các phương tiện bảo vệ cá nhân 21
3.3.8 Thực hiện kiểm nghiệm dự phòng thiết bị 22
4 Cấp cứu khi bị nhiễm, độc bỏng 22
4.1 Cấp cứu khi bị nhiễm độc 22
4.2 Cấp cứu khi bị bỏng 22
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG II 26
CHƯƠNG III: KỸ THUẬT AN TOÀN ĐIỆN 27
Trang 71 Khái niệm - Tác dụng của dòng điện đối với cơ thể người 27
2.1 Khái niệm về dòng điện 27
2.2 Tác dụng của dòng điện đối với cơ thể người 27
2 Các yếu tố và nguyên nhân gây ra tai nạn 29
2.1 Điện trở cơ thể người 29
2.2 Trị số dòng điện giật đến tai nạn điện 30
2.3 Đường đi của dòng điện đến cơ thể người 31
2 4 T hời gian dòng điện qua người đến tai nạn điện giật 32
2.5 Tần số dòng điện giật đến tai nạn điện giật: 32
2.6 Điện áp cho phép 33
2.7 Hiện tượng dòng điện đi trong đất 33
2.8 Điện áp tiếp xúc và điện áp bước 34
3 Những biện pháp của kỹ thuật an toàn 35
3.1 Nối đấy bảo vệ 35
3.2 Nối đất tập trung: 36
3.3 Nối đất mạch vòng: 36
3.4 Nối trung tính 36
4 Cấp cứu khi bị chấn thương 38
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG III 42
CHƯƠNG IV : KỸ THUẬT AN TOÀN DỮ LIỆU VÀ ĐIỆN 43
1 Khái niệm về dữ liệu 43
2 Các biện pháp bảo vệ an toàn dữ liệu 43
3 Phục hồi dữ liệu 44
4 Các biện pháp àn toàn khi sử dụng điện 45
4.1 Các quy tắc chung để đảm bảo an toàn điện 45
4.2 Các biện pháp kỹ thuật an toàn điện 45
5 Phương tiện bảo vệ và dụng cụ kiểm tra điện cho người khi làm việc 45
6 Cấp cứu người bị điện giật 46
4.1 Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện 46
6.2 Hô hấp nhân tạo bằng hà hơi thổi ngạt 47
6.3 Hô hấp nhân tạo bằng hà hơi thổi ngạt kết hợp với ấn tim 49
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG IV 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
Trang 8GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: An toàn vệ sinh công nghiệp
Mã môn học: MH11
Vị trí, tính chất và vai trò của môn đun:
- Vị trí của môn học : Môn học được bố trí sau khi học sinh học xong cácmôn học chung, trước các môn học đào tạo chuyên môn nghề
- Tính chất của môn học : Là môn học lý thuyết cơ sở bắt buộc
- Vai trò của môn học: Nhằm trang bị cho học viên biết cách thực hiện antoàn trong sản xuất, tổ chức sản xuất cơ sở vừa và nhỏ
Mục tiêu môn học:
- Về kiến thức:
+ Trình bày được các kiến thức căn bản về an toàn lao động
+ Trình bày được các biện pháp phòng chống cháy nổ, giật điện, an toàn dữliệu
+ Vệ sinh thiết bị, máy móc đúng tiêu chuẩn
+ Mô tả được cách sơ cấp cứu được các trường hợp về bị chấn thương trongquá trình sản xuất
- Về kỹ năng:
+ Lập được biên bản sự việc khi có tai nạn xảy ra ở nơi làm việc
+ Sơ cứu được nạn nhận bị bỏng, bị điện giật
+ Sử dụng máy tính một cách an toàn cho dữ liệu và phần mềm
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có khả năng làm việc theo nhóm hay độclập khi thực hiện công việc
Nội dung môn học:
Trang 9CHƯƠNG I : BẢO HỘ LAO ĐỘNG
Mã chương: 11.01 Giới thiệu:
Trong chương này chúng ta tìm hiểu về mục đích ý nghĩa của công tác bảo
hộ và các tính chất của công tác bảo hộ lao động Nội dung về công tác bảo hộlao động, các luật lệ, chính sách, thông tư về bảo hộ lao động và trách nhiệm củangười sử dụng lao động cũng như trách nhiệm của người lao động
Mục tiêu:
- Mô tả được tầm quan trọng của công tác bảo hộ
- Sử dụng được các thiết bị bảo hộ lao động.
- Hiểu và vận dụng chính sách bảo hộ lao động trong công việc
Nội dung chính:
1 Mục đích, ý nghĩa, tính chất của công tác bảo hộ lao động
1.1 Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động
- Mục đích của bảo hộ lao động là thông qua các biện pháp về khoa học kỹthuật, tổ chức, kinh tế, xã hội để loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại phátsinh trong quá trình sản xuất; tạo nên một điều kiện lao động thuận lợi và ngàycàng được cải thiện để ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, hạn chế
ốm đau, giảm sút sức khoẻ cũng như những thiệt hại khác đối với người laođộng, nhằm bảo đảm an toàn, bảo vệ sức khoẻ và tính mạng người lao động trựctiếp góp phần bảo vệ và phát triển lực lượng sản xuất, tăng năng suất lao động
- Ý nghĩa bảo hộ lao động trước hết là phạm trù sản xuất, do yêu cầu củasản xuất và gắn liền với quá trình sản xuất nhằm bảo vệ yếu tố năng động, quantrọng nhất của lực lượng sản xuất là người lao động Mặt khác, việc chăm lo sứckhoẻ của người lao động mang lại niềm vui, hạnh phúc cho mọi người.mà côngtác bảo hộ lao động mang lại còn có ý nghĩa nhân đạo
1.2 Tính chất của công tác bảo hộ lao động
Bảo hộ lao động : Có 3 tính chất chủ yếu là: Pháp lý, Khoa học kỹ thuật vàtính quần chúng
- Bảo hộ lao động mang tính chất pháp lý.
Trang 10Những quy định và nội dung về bảo hộ lao động được thể chế hoá chúngthành những luật lệ, chế độ chính sách, tiêu chuẩn và được hướng dẫn cho mọicấp mọi ngành mọi tổ chức và cá nhân nghiêm chỉnh thực hiện Những chínhsách, chế độ, quy phạm, tiêu chuẩn, được ban hành trong công tác bảo hộ laođộng là luật pháp của Nhà nước.
- Bảo hộ lao động mang tính khoa học kỹ thuật.
Mọi hoạt động của bảo hộ lao động nhằm loại trừ các yếu tố nguy hiểm, cóhại, phòng và chống tai nạn, các bệnh nghề nghiệp đều xuất phát từ những cơ
sở của khoa học kỹ thuật Các hoạt động điều tra khảo sát phân tích điều kiệnlao động, đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố độc hại đến con người để đề ra cácgiải pháp chống ô nhiễm, giải pháp đảm bảo an toàn đều dựa trên các cơ sở khoahọc kỹ thuật
- Bảo hộ lao động mang tính quần chúng.
Bảo hộ lao động là hoạt động hướng về cơ sở sản xuất và con người vàtrước hết là người trực tiếp lao động Nó liên quan với quần chúng lao động, bảo
vệ quyền lợi và hạnh phúc cho mọi người, mọi nhà, cho toàn xã hội Vì thế bảo
hộ lao động luôn mang tính quần chúng
* Tóm lại: Ba tính chất trên đây của công tác bảo hộ lao động: tính pháp lý,tính khoa học kỹ thuật và tính quần chúng có liên quan mật thiết với nhau và hỗtrợ lẫn nhau
2 Nội dung công tác bảo hộ lao động
Nội dung khoa học kỹ thuật chiếm một vị trí rất quan trọng, là phần cốt lõi
để loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại, cải thiện điều kiện lao động Khoahọc kỹ thuật bảo hộ lao động là lĩnh vực khoa học rất tổng hợp và liên ngành,được hình thành và phát triển trên cơ sở kết hợp và sử dụng thành tựu của nhiềungành khoa học khác nhau, từ khoa học tự nhiên (như toán, vật lý, hoá học, sinhhọc ) đến khoa học kỹ thuật chuyên ngành và còn liên quan đến các ngànhkinh tế, xã hội, tâm lý học
Những nội dung nghiên cứu chính của Khoa học bảo hộ lao động bao gồmnhững vấn đề:
Trang 11 Khoa học vệ sinh lao động.
Vệ sinh lao động là môn khoa học nghiên cứu ảnh hưởng của những yếu tố
có hại trong sản xuất đối với sức khoẻ người lao động, tìm các biện pháp cảithiện điều kiện lao động, phòng ngừa các bệnh nghề nghiệp và nâng cao khảnăng lao động cho người lao động
Nội dung của khoa học vệ sinh lao động chủ yếu bao gồm :
- Phát hiện, đo, đánh giá các điều kiện lao động xung quanh
- Nghiên cứu, đánh giá các tác động chủ yếu của các yếu tố môi trường laođộng đến con người
- Đề xuất các biện pháp bảo vệ cho người lao động
- Để phòng bệnh nghề nghiệp cũng như tạo ra điều kiện tối ưu cho sức khoẻ
và tình trạng lành mạnh cho người lao động chính là mục đích của vệ sinh laođộng
Cơ sở kỹ thuật an toàn
Kỹ thuật an toàn là hệ thống các biện pháp, phương tiện, tổ chức và kỹthuật nhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố nguy hiểm gây chấn thươngsản xuất đối với người lao động
Khoa học về các phương tiện bảo vệ người lao động
Ngành khoa học này có nhiệm vụ nghiên cứu, thiết kế, chế tạo nhữngphương tiện bảo vệ tập thể hay cá nhân người lao động để sử dụng trong sảnxuất nhằm chống lại những ảnh hưởng của các yếu tố nguy hiểm và có hại, khicác biện pháp về mặt kỹ thuật an toàn không thể loại trừ được chúng Ngày naycác phương tiện bảo vệ cá nhân như mặt nạ phòng độc, kính màu chống bức xạ,quần áo chống nóng, quần áo kháng áp, các loại bao tay, giày, ủng cách điện lànhững phương tiện thiết yếu trong lao động
Ecgônômi với an toàn sức khoẻ lao động
Ecgônômi là môn khoa học liên ngành nghiên cứu tổng hợp sự thích ứnggiữa các phương tiện kỹ thuật và môi trường lao động với khả năng của conngười về giải phẩu, tâm lý, sinh lý nhằm đảm bảo cho lao động có hiệu quả nhất,đồng thời bảo vệ sức khoẻ, an toàn cho con người
Trang 12Ecgônômi tập trung vào sự thích ứng của máy móc, công cụ với người điềukhiển nhờ vào việc thiết kế, tuyển chọn và huấn luyện Ecgônômi tập trung vàoviệc tối ưu hoá môi trường xung quanh thích hợp với con người và sự thích nghicủa con người với điều kiện môi trường Ecgônômi coi cả hai yếu tố bảo vệ sứckhoẻ người lao động và năng suất lao động quan trọng như nhau TrongEcgônômi người ta thường nhấn mạnh tới khái niệm nhân trắc học Ecgônômitức là quan tâm tới sự khác biệt về chủng tộc và nhân chủng học khi nhập khẩuhay chuyển giao công nghệ của nước ngoài.
3 Luật pháp, chế độ chính sách bảo hộ lao động
3.1 Sự phát triển bền vững
Phát triển bền vững là cách phát triển “thoả mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại
mà không ảnh hưởng đến khả năng thoả mãn nhu cầu của thế hệ mai sau” Pháttriển bền vững có thể được xem là một tiến trình đòi hỏi sự tiến triển đồng thời 4lĩnh vực: kinh tế, nhân văn, môi trường và kỹ thuật
3.2 Hệ thống luật pháp, chế độ chính sách bảo hộ lao động của Việt Nam
3.2.1 Bộ luật lao động ( trích chương IX bộ luật lao động năm 2019)
Điều 132 Tuân thủ pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động
Người sử dụng lao động, người lao động và cơ quan, tổ chức, cá nhân cóliên quan đến lao động, sản xuất, kinh doanh phải thực hiện quy định của phápluật về an toàn, vệ sinh lao động
Điều 133 Chương trình an toàn, vệ sinh lao động
1 Chính phủ quyết định Chương trình quốc gia về an toàn, vệ sinh laođộng
2 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết địnhChương trình an toàn, vệ sinh lao động của địa phương và đưa vào kế hoạchphát triển kinh tế - xã hội
Điều 134 Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc
1 Người sử dụng lao động có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các giải phápnhằm bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc
2 Người lao động có trách nhiệm chấp hành quy định, nội quy, quy trình,yêu cầu về an toàn, vệ sinh lao động; tuân thủ pháp luật và nắm vững kiến thức,
kỹ năng về các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.3.2.2 Quyền hạn của người sử dụng lao động
Trang 13- Buộc người lao động phải tuân thủ các quy định nôi quy các biện pháp antoàn - vệ sinh lao động
- Khen thưởng người chất hành tốt và kỷ luật người vi phạm trong việcthực hiện an toàn vệ sinh lao động
-Khiếu nại với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quyết định của thanh tralao động, nhưng phải chấp hành những quy định đó khi chưa có quyết địnhmới
3.2.3 Nghĩa vụ của người lao động
- Chấp hành các quy định nội quy về an toàn-vệ sinh lao động có liên quanđến công việc, nhiệm vụ được giao
- Phải sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trangcấp, các thiết bị an toàn vệ sinh nơi làm việc, nếu làm mất hoặc hư hỏng thìphải bồi thường
- Phải báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi có phát hiện nguy cơgây tai nạn lao động , gây độc hại hoặc sự cố nguy hiểm Tham gia cấp cứu vàkhắc phục hậu quả tai nạn , sự cố khi có lệnh của người sử dụng lao động
3.2.4 Quyền của người lao động
- Yêu cầu người sử dụng lao động bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, vệsinh , cải thiện điều kiện lao động, trang cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân,huấn luyện, hướng dẫn biện pháp an toàn - vệ sinh lao động
- Từ chối làm công việc hoặc tự rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ nguy cơ xảy
ra tai nạn lao động, đe doạ nghiêm trọng đến tính mạng, sức khoẻ của mình vàphải báo cáo ngay với người có phụ trách trực tiếp, từ chối trở lại làm việc nếunhững nguy cơ đó chưa được khắc phục - Khiếu nại hoặc tố cáo với cơ quanNhà nước có thẩm quyền khi người sử dụng lao động vi phạm quy định của nhànước hoặc không thực hiện giao kết về an toàn,vệ sinh lao động trong hợp đồnglao động, thoả ước lao động tập thể
*Nghĩa vụ của người sử dụng lao động
- Người sử dụng lao động có nghĩa vụ tuân thủ tiêu chuẩn, vi phạm an toàn,
Trang 14chính sách chế độ bảo hộ lao động, bảo đảm điều kiện làm việc an toàn vệ sinh.
Người sử dụng lao động phải chịu trách nhiệm về tình trạng an toàn và sức khoẻ
người của người lao động
- Hàng năm, khi xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
phải lập kế hoạch, biện pháp an toàn lao động và cải thiện điều kiện làm việc
- Trang bị đầy đủ các phương tiện cá nhân và thực hiện các chế độ khác về
an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với người lao động theo quy định của nhà
nước
- Phân công trách nhiệm và cử người giám sát thực hiện các quy định, nội
quy, biện pháp an toàn lao động, vệ sinh an toàn lao động trong doanh nghiệp,
phối hợp với các công đoàn cơ sở tuyên truyền, giáo dục người lao động chấp
hành quy định biện pháp làm việc an toàn, xây dựng và duy trì hoạt động mạng
lưới an toàn viên và vệ sinh viên
- Xây dựng nội quy, quy trình an toàn lao động, vệ sinh lao động phù hợp
với từng loại máy, thiết bị công nghệ theo tiêu chuẩn của Nhà nước
- Thực hiện huấn luyện, hướng dẫn người lao động nâng cao hiểu biết và kỹ
năng làm việc an toàn
- Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ của người lao động theo chế độ quy định
- Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ khai báo, điều tra tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp
- Định kỳ 6 tháng, hàng năm sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả tình hình
thực hiện an toàn, vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện lao động và báo cáo với
cơ quan thẩm quyền theo quy định của pháp luật
3.2.5 Biên bản tai nạn lao động
-o0o -Hôm nay vào lúc :… giờ……ngày……tháng… năm 20……
Trang 15Tại :……….
Danh sách nh ng ngững người bị tai nạn lao động ười bị tai nạn lao động ị tai nạn lao độngi b tai n n lao ạn lao động độngng STT Họ và tên Giới tính Nghề nghiệp Bậc thợ Mức độ an toàn Tình trạng thương tích 1 2 Tóm tắt diễn biến tai nạn
Xác định nguyên nhân tai nạn
Họ và tên chữ ký những người chứng kiến Phạm Văn A Người lập Nguyễn Văn B
Trang 16CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG I.
1 Bảo hộ lao động có mục đích và ý nghĩa gì?
2 Bảo hộ lao động có mấy tính chất? Đó là các tính chất nào?
3 Nội dung công tác bảo hộ lao động là gì ? Có mấy nội dung khoa học chủyếu
4 Thế nào là sự phát triển bền vững?
5 Người sử dụng có quyền những quyền gì?
6 Người lao động có nghĩa vụ và quyền hạn gì ?
7 Khi xảy ra sự việc mất an toàn ta báo cho người có quyền, đồng thời phảilàm gì ?
Trang 17CHƯƠNG II: VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG SẢN XUẤT
Mã chương: 11.02 Giới thiệu:
Trong bài này trình bày nội dung của cá nhân tô ảnh hưởng đến sức khỏe củangười lao động trong các môi, nguyên nhân và cách phòng trừ
Mục tiêu:
- Trình bày được và vận dụng các nhân tố ảnh hưởng sức khoẻ người lao động
- Trình bày được và vận dụng cách bảo vệ và phòng chống bệnh nghề nghiệp.
- Lập được biên bản sự việc khi xảy ra sự cố.
Nội dung chính:
1 Mục đích ý nghĩa
Mục đích nghiên cứu là để tiêu diệt những nguyên nhân có ảnh hưởng không tốtđến sức khoẻ và khả năng lao động của con người Do đó, nhiệm vụ chính của vệ sinhlao động là dùng biện pháp cải tiến lao động, quá trình thao tác, sáng tạo điều kiệnsản xuất hoàn thiện để nâng cao trạng thái sức khoẻ và khả năng lao động chongười lao động
2 Những nhân tố ảnh hưởng đến sức khoẻ của người công nhân
- Các tác hại nghề nghiệp đối với người lao động có thể do các yếu tố vi khíhậu;tiếng ồn và rung động; bụi; phóng xạ; điện từ trường; chiếu sáng gây ra
- Các tác hại nghề nghiệp có thể phân ra các loại sau:
- Tác hại liên quan đến quá trìnhsản xuất như các yếu tố vật lý, hoáhọc,sinh vật xuất hiện trong quá trìnhsản xuất
- Tác hại liên quan đến tổ chức lao động như chế độ làm việc, nghỉ ngơikhông hợp lý,cường độ làm việc quá cao, thời gian làm việc quá dài…
- Tác hại liên quan đến điều kiện vệ sinh an toàn như thiếu các thiết bịthông gió, chống bụi, chống nóng, chống tiếng ồn, thiếu trang bị phòng hộ laođộng, không thực hiện đúng và triệt để các qui tắc vệ sinh và an toàn lao động…2.1 Vi khí hậu
- Vi khí hậu là trạng thái lý học của không khí trong khoảng không gian thuhẹp gồm các yếu tố nhiệt độ không khí, độ ẩm tương đối của không khí, vận tốc
Trang 18chuyển động không khí và bức xạ nhiệt Điều kiện vi khí hậu trong sản xuất phụthuộc vào tính chất của quá trình công nghệ và khí hậu địa phương Về mặt vệsinh, vi khí hậu có ảnh hưởng đến sức khoẻ, bệnh tật của công nhân.
- Làm việc lâu trong điều kiện vi khí hậu lạnh và ẩm có thể mắc bệnh thấpkhớp, viêm đường hô hấp trên, viêm phổi và làm cho bệnh lao nặng thêm Vikhí hậu lạnh và khô làm cho rối loạn vận mạch thêm trầm trọng, gây khô niêmmạc, nứt nẻ da Vi khí hậu nóng ẩm làm giảm khả năng bay hơi mồ hôi, gây rarối loạn thăng bằng nhiệt, làm cho mệt mọi xuất hiện sớm, nó còn tạo điều kiệncho vi sinh vật phát triển, gây các bệnh ngoài da
2.2 Tiếng ồn và rung động
- Tiếng ồn là những âm thanh gây khó chịu , quấy rối sự làm việc và nghỉngơi của con người Âm thanh là dao động sống, truyền đi trong môi trườngđàn hồi do các vật thể dao động gây ra, các vật thể dao động này người ta gọi lànguồn âm Nguồn âm trong không gian được đặc trưng bởi công suất âm, tần sốbức xạ và tính có hướng
- Đặc điểm lan truyền của âm thanh là âm thanh có bước sóng khác nhauthì tốc độ cũng như là cường độ ữiìkhác nhau Cảm giác âm là mức độ to haynhỏ của âm thanh truyền đến tai, được tai thu nhận, phân tích và gây ra cảm giác
âm Dao động mà tai nghe được có tần số từ 16 đến 20.000 Hz, dao động dưới
16 Hz ta gọi là hạ âm, tai không nghe được Dao động có tầng sô" lớn hơn20.000 Hz ta gọi là siêu âm
Hình 2.1 : Biểu đồ dao động âm thanh
- Rung động là dao động cơ học của vật thể đàn hồi sinh ra khi trọng tâmhoặc trục đối xứng của chúng xê xích (dịch) trong không gian hoặc do sự thay
Trang 19đổi có tính chu kỳ hình dạng mà chúng có ở trạng thái tĩnh Tiếng ồn tác độngtrước hết đến hệ thần kinh trung ương, sau đó đến hệ thống tim mạch và nhiều
cơ quan khác Tác hại của tiếng ồn chủ yếu phụ thuộc vào mức ồn
- Tuy nhiên tần số lặp lại của tiếng ồn, đặc điểm của nó cũng ảnh hưởng lớnđến người Tiếng ồn liên tục gây tác dụng khó chịu ít hơn tiếng ồn gián đoạn.Tiếng ồn có các thành phần tần số cao khó chịu hơn tiếng ồn có tần số thấp.Khóchịu nhất là tiếng ồn thay đổi cả về tần số và cường độ Ảnh hưởng của tiếng ồnđối với cơ thể còn phụ thuộc vào hướng của năng lượng âm thanh tới, thời giantác dụng, vào độ nhạy riêng của từng người cũng như vào lứa tuổi, giới tính vàtrạng thái cơ thể của người công nhân
2.3 Bụi
Bụi là tập hợp nhiều hạt có kích thước lớn nhỏ khác nhau tồn tại lâu trongkhông khí dưới dạng bụi bay bay hay bụi lắng và các hệ khí dung nhiều pha nhưhơi, khói, mù Bụi phát sinh tự nhiên do gió bão, động đất, núi lửa nhưng quantrọng hơn là trong sinh hoạt và sản xuất của con người như từ các quá trìnhgiacông, chế biến, vận chuyển các nguyên vật liệu rắn Bụi gây nhiều tác hại chocon người mà trước hết là các bệnh về đường hô hấp, bệnh ngoài da, bệnh tiêuhoá…như các bệnh về phổi, bệnh viêm mũi, họng, phế quản, bệnh mụn nhọt, lởloét…
2.4 Chiếu sáng
- Chiếu sáng hợp lý không những góp phần làm tăng năng suất lao động màcòn hạn chế các tai nạn lao động, giảm các bệnh về mắt
- Ánh sáng thấy được là những bức xạ photon có bước sóng trong khoảng
380 đến 760 nm, mọi vật thể khi nung nóng hơn 500°c thì có khả năng phátsáng
- Với cùng 1 công suất phát xạ thì phát xạ màu vàng lục có bước sóngx=555 nm cho ta thấy rõ nhất, để đánh giá độ sáng các loại tia sáng khác nhau ,người ta lấy độ sáng của màu vàng lục làm tiêu chuẩn để so sánh
Bảng 2.1 Bảng công xuất phát xạ qua màu sắc
Trang 20Công xuất phát xạ Bước sóng X(nm)
Quang thông của một vài nguồn sáng:
Cường độ sáng của một vài nguồn sáng:
Trang 21tia phóng xạ như tia α,β,γ tia Rơnghen, tia nơtơron…,những tia này mắt thườngkhông nhận thấy được, phát ra do sự biến đổi bên trong hạt nhân nguyên tử
Làm việc với các chất phóng xạ có thể bị nhiễm xạ Nhiễm xạ cấp tínhthường xảy ra sau vài giờ hoặc vài ngày khi toàn than nhiễm xạ 1 liều lượngnhất định (trên 200Rem).Khi bị nhiễm xạ cấp tính thường có những triệu chứngnhư :
- Da bị bỏng, tấy đỏ ở chỗ tia phóng xạ chiếu vào
- Chức năng thần kinh trung ương bị rối loạn
- Gầy, sút cân, chết dần chết m.n trong tình trạng suy nhược…
- Trường hợp nhiễm xạ cấp tính thường ít gặp trong sản xuất và nghiên cứu
mà chủ yếu xảy ra trong các vụ nổ vũ khí hạt nhân và tai nạn ở các lý phản ứngnguyên tử
Nhiễm xạ mãn tính xảy ra khi liều lượng ít hơn (nhỏ hơn 200 Rem) nhưngtrong một thời gian dài và thường có các triệu chứng sau :
- Thần kinh bị suy nhược
- Rối loạn các chức năng tạo máu
- Có hiện tượng đục nhân mắt, ung thư da, ung thư xương
- Cần lưu ý là các cơ quan cảm giác của người không thể phát hiện đượccác tác động của phóng xạ lên cơ thể, chỉ khi nào có hậu quả mới biết được.2.6 Các chất hóa độc
Các hóa chất ngày càng được dùng nhiều trong sản xuất công nghiệp và nôngnghiệp, xây dựng cơ bản … như Chì, Crôm, Benzen, rượu, các khí bụi, các dungdịch axit , bazơ,kiềm, muối các phế liệu phế thải khó phân hủy
3 Các yếu tố nguy hiểm gây chấn thương và biện phápphòng ngừa.
3.1 Các yếu tố nguy hiểm gây chấn thương sản xuất
Các yếu tố nguy hiểm gây chấn thương sản xuất chủ yếu do cơ cấu, đặctrưng quá trình công nghệ của các dây chuyền sản xuất gây ra như :
- Có các cơ cấu chuyển động, khớp nối truyền động
- Chi tiết, vật liệu gia công văng bắn ra (cắt, mài đập, nghiền…)…
- Điện giật
Trang 22- Yếu tố về nhiệt : Kim loại nóng chảy,vật liệu nung nóng, nước nóng( luyện kim,sản xuất vật liệu xây dựng…)….
- Chất độc công nghiệp , các chất lỏng hoạt tính (a xít, kiềm )
- Bụi (sản xuất xi măng…)
- Nguy hiểm về nổ, cháy, áp suất cao (sản xuất pháo hoa, vũ khí,lý hơi …)
- Làm việc trên cao, vật rơi từ trên cao xuống (xây dựng)
3.2 Nguyên nhân gây chấn thương
3.1.1Nhóm các nguyên nhân kỹ thuật.
- Quá trìnhcông nghệ chứa đựng các yếu tố nguy hiểm, có hại: có các bộphận chuyển động,bụi, tiếng ồn…
- Thiết kế, kết cấu không đảm bảo, không thích hợp với đặc điểm sinh lýcủa người sử dụng; độ bền kém; thiếu các tín hiệu, cơ cấu báo hiệu, ngăn ngừaquá tải như van an toàn, phanh hãm, chiếu sáng không thích hợp; ồn, rung vượtquá mức cho phép , …
- Không thực cơ khí hoá, tự động hoá những khâu lao động nặng nhọc,nguy hiểm
- Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các qui tắc kỹ thuật an toànnhư các thiết bị áp lực không được kiểm nghiệm trước khi đưa vào sử dụnh,thiếu hoặc sử dụng không đúng các phương tiện bảo vệ cá nhân…
3.1.2Nhóm các nguyên nhân về quản lý, tổ chức.
- Tổ chức, sắp xếp chỗ làm việc không hợp lý, tư thế thao tác khó khăn
- Tổ chức tuyển dụng, phân công, huấn luyện, giáo dục không đúng, khôngđạt yêu cầu
3.3 Các biện pháp và phương tiện kỹ thuật an toàn cơ bản
3.3.1 Biện pháp an toàn đối với bản thân người lao động
- Thực hiện thao tác, tư thế lao động phù hợp, đúng nguyên tắc an toàn,tránh các tư thế cúi gập người, các tư thế có thể gây chấn thương cột sống, thoát
vị đĩa đệm…
- Bảo đảm không gian vận động, thao tác tối ưu, sự thích nghi giữa người
và máy…
Trang 23- Đảm bảo các điều kiện lao động thị giác, thính giác, xúc giác….
- Đảm bảo tâm lý phù hợp, tránh quá tải, căng thẳng hay đơn điệu
3.3.2 Thực hiện các biện pháp che chắn an toàn
Mục đích của thiết bị che chắn an toàn là cách li các vùng nguy hiểm đốivới người lao động như các vùng có điện áp cao, có các chi tiết chuyển động,những nơi người có thể rơi, ngã
+ Yêu cầu đối với thiết bị che chắn là :
- Ngăn ngừa được các tác động xấu, nguy hiểm gây ra trong quá trìnhsảnxuất
- Không gây trở ngại, khó chịu cho người lao động
- Không ảnh hưởng đến năng suất lao động, công suất thiết bị
+ Phân loại các thiết bị che chắn :
- Che chắn các bộ phận, cơ cấu chuyển động
- Che chắn các bộ phận dẫn điện
- Che chắn các nguồn bức xạ có hại
- Che chắn hào, hố, các vùng làm việc trên cao
- Che chắn cố dịnh, che chắn tạm thời
3.3.3 Sử dụng thiết bị và cơ cấu phòng ngừa
Mục đích sử dụng thiết bị và cơ cấuphòng ngừa là để ngăn chặn các tácđộng xấu do sự cố của quá trìnhsản xuất gây ra, ngăn chặn, hạn chế sự cố lanrộng.Sự cố gây ra có thể do sự quá tải (về áp suất, nhiệt độ, điện áp…) hoặc docác hư hỏng ngẫu nhiên của các chi tiết, phần tử của thiết bị
Nhiệm vụ của thiết bị và cơ cấuphòng ngừa là phải tự động loại trừ nguy cơ
sự cố hoặc tai nạn khi đối tượng phòng ngừa vượt quá giới hạn qui định
Thiết bị phòng ngừa chỉ làm việc tốt khi đã tính toán đúng ở khâu thiết kế,chế tạo và nhất là khi sử dụng phải tuân thủ các qui định về kỹ thuật an toàn.Phân loại thiết bị và cơ cấu phòng ngừa :
- Hệ thống có thể tự phục hồi lại khả năng làm việc khi đối tượngphòngngừa đã trở lại dưới giới hạn qui định như van an toàn kiểu tải trọng, rơ lenhiệt…
Trang 24- Hệ thống phục hồi lại khả năng làm việc bằng cách thay thế cái mới nhưcầu chý, chốt cắm…
3.3.4 Sử dụng các tín hiệu, dấu hiệu an toàn
- Tín hiệu an toàn nhằm mục đích:
Báo trước cho người lao động những nguy hiểm có thể xảy ra
Hướng dẫn các thao tác cần thiết
Nhận biết qui định về kỹ thuật và an toàn qua các dấu hiệu qui ước vềmàu sắc, hình vẽ (biển báo chỉ đường…)
Độ tin cậy cao, ít nhầm lẫn
Dễ thực hiện, phù hợp với tập quán, cơ sở khoa học kỹ thuật và yêucầu của tiêu chuẩn hoá
3.3.5 Đảm bảo khoảng cách và kích thước an toàn
- Khoảng cách an toàn là là khoảng không gian tối thiểu giữa người laođộng và các phương tiện, thiết bị, hoặc khoảng cách nhỏ nhất giữa chúng vớinhau để không bị tác động xấu của các yếu tố sản xuất như khoảng cách giữađường dây dẫn điện đến người, khoảng cách an toàn khi nổ mìn, khoảng cáchgiữa các máy móc, khoảng cách trong chặt cây, kéo gỗ, khoảng cách an toàn vềphóng xạ…
- Tuỳ thuộc vào quá trìnhcông nghệ, đặc điểm của từng loại thiết bị mà quiđịnh các khoảng cách an toàn khác nhau
3.3.6 Thực hiện cơ khí hoá, tự động hoá và điều khiển từ xa
Đó là biện pháp nhằm giải phóng người lao động khỏi khu vực nguy hiểm,độc hại Các trang thiết bị cơ khí hoá, tự động hoá và điều khiển từ xa thay thế
Trang 25con người thực hiện các thao tác từ xa, trong điều kiện khó khăn, nguy hiểm,đồng thời nâng cao được năng suất lao động.
3.3.7 Trang bị các phương tiện bảo vệ cá nhân
Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân là biện pháp bảo vệ bổ sung, hỗ trợnhưng có vai trò rất quan trọng khi các biện pháp bảo vệ khác vẫn không đảmbảo an toàn cho người lao động, nhất là trong điều kiện thiết bị, công nghệ lạchậu
Các trang bị , phương tiện bảo vệ cá nhân có thể bao gồm :
- Trang bị bảo vệ mắt :các loại kính bảo vệ khác nhau
- Trang bị bảo vệ cơ quan hô hấp :mặt nạ, khẩu trang, bình thở…
- Trang bị bảo vệ cơ quan thính giác nhằm ngăn ngừa tiếng ồn.như nútbịt tai, bao úp tai
- Trang bị bảo vệ đầu, chân tay : các loại mũ, giày, bao tay
- Quần áo bảo hộ lao động : bảo vệ người lao động khỏi các tác động vềnhiệt, về hoá chất, về phóng xạ, áp suất…
- Trang bị phương tiện cá nhân phải được sản xuất theo tiêu chuẩn chấtlượng nhà nước, việc cấp phát, sử dụng phải theo qui định của pháp luật Người
sử dụng lao động phải tiến hành kiểm tra chất lượng phương tiện bảo vệ cá nhântrước khi cấp phát và kiểm tra định kỳ theo tiêu chuẩn khi đưa vào sử dụng.3.3.8 Thực hiện kiểm nghiệm dự phòng thiết bị
Kiểm nghiệm độ bền, độ tin cậy của máy móc, thiết bị, công trình, các bộphận của chúng là biện pháp an toàn nhất thiết trước khi đưa chúng vào sử dụng.Mục đích của kiểm nghiệm dự phòng là đánh giá chất lượng của thiết bị về cácmặt tính năng, độ bền, độ tin cậy để quyết định có đưa thiết bị vào sử dụng haykhông Kiểm nghiệm dự phòng được tiến hành định kỳ, hoặc sau những kỳ sữachữa, bảo dưỡng
4 Cấp cứu khi bị nhiễm, độc bỏng
4.1 Cấp cứu khi bị nhiễm độc
Đây là một trong những trường hợp cấp cứu thường gặp nhất ở trẻ nhỏ vìtrẻ rất dễ uống phải thuốc, hoá chất hay bất cứ chất độc nào trẻ lấy được Vì vậy,
Trang 26khi trẻ có các triệu chứng như nôn, đau bụng, co giật, bất tỉnh hay lơ mơ, có vếtbỏng quanh miệng thì cần nghĩ ngay trẻ đã bị ngộ độc và tìm cách sơ cứutrước khi chuyển đến bệnh viện Nếu trẻ còn tỉnh, hãy cho trẻ uống một cốc sữahoặc nước, không cho uống nước muối hay chanh, giấm.
Nếu trẻ đã bất tỉnh, bạn cần kiểm tra xem trẻ còn thở không Nếu trẻ ngừngthở, cần làm hô hấp nhân tạo nhưng nên đặt một miếng vải mỏng lên trên miệng
bé và hà hơi qua tấm vải để tránh cho bản thân không bị nhiễm chất độc từmiệng bé Không nên cố làm cho trẻ nôn ra chất độc
Nếu trẻ bị chất độc ngấm vào mắt, có thể dùng một bình nước ấm để cao 10
cm dội từ từ lên mắt liên tục trong 15 phút Nếu trẻ bị bỏng quanh miệng douống phải hoá chất, cần lấy nước sạch rửa da và môi cho bé Sau khi sơ cứu cầnchuyển ngay trẻ tới bệnh viện, mang theo những thứ còn sót lại mà bạn nghi trẻ
đã nuốt phải Nếu trẻ nôn thì bạn cũng mang theo một mẫu tới bệnh viện
4.2 Cấp cứu khi bị bỏng
Bỏng do nhiệt thường gặp nhất, chia thành 2 nhóm: do nhiệt khô (lửa, tialửa điện, kim loại nóng chảy…) và do nhiệt ướt (nước sôi, thức ăn nóng sôi,dầu mỡ sôi, hơi nước nóng…)
Bỏng do dòng điện chia thành 2 nhóm: do luồng điện có hiệu điện thếthông dụng (<1000V) và do luồng điện có hiệu điện thế cao (>1000V) Sét đánhcũng gây bỏng do luồng điện có hiệu điện thế cao
Bỏng do hóa chất gồm các chất oxy hóa, chất khử oxy, chất gặm mòn,chất gây độc cho bào tương, chất làm khô, chất làm rộp da… Trong thực tế lâmsàng chia thành 2 nhóm: nhóm acid và nhóm chất kiềm Bỏng do vôi tôi nóng làloại bỏng vừa do sức nhiệt vừa do chất kiềm
Bỏng do các bức xạ: tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia Rơnghen, tia laser
Trang 27- Bỏng toàn bộ lớp da còn gọi là bỏng độ III, IIIB, III sâu, bỏng độ IV).Hoại tử ướt, hoại tử khô
- Bỏng sâu các lớp dưới da còn gọi là bỏng độ III, III sâu, độ IV sâu dướilớp cân, độ IV, độ V, độ VI, độ VII
- Có nhiều cách tính diện tích bỏng, trong thực tế lâm sàng, để dễ nhớ, dễtính, thường kết hợp các cách sau:
- Phương pháp con số 9: đầu mặt cổ 9%, 1 chi trên 9%, ngực bụng 18%,lưng 18%, 1 chi dưới 18%, bộ phận sinh dục và tầng sinh môn 1%
- Phương pháp dùng bàn tay ướm (bàn tay người bị bỏng): tương ứng với1% hoặc 1,25% diện tích cơ thể người đó
- Phương pháp tính theo con số 1, 3, 6, 9, 18: diện tích khoảng 1%: gan bàntay (hoặc mu), cổ, gáy, tầng sinh môn – sinh dục ngoài; diện tích khoảng 3%:bàn chân, da mặt, da đầu, cẳng tay, cánh tay, mông (một); diện tích khoảng 6%:cẳng chân, 2 mông; diện tích khoảng 9%: đùi, chi trên; diện tích khoảng 18%:chi dưới, lưng – mông, ngực – bụng
- Đối với bỏng mắt, cần xử trí kịp thời để bảo vệ mắt: rửa mắt nhiều lầnbằng nước lạnh sạch, vô khuẩn và gửi đến chuyên khoa mắt
- Cần chẩn đoán sớm diện bỏng và độ sâu của bỏng để xử trí phù hợp Cóthể dùng chỉ số Frank để tiên lượng bỏng: cứ 1% diện bỏng nông là 1 đơn vị, 1%diện bỏng sâu là 3 đơn vị Khi chỉ số Frank từ 30-70 là sốc nhẹ, từ 70-100: sốcvừa, trên 110: sốc nặng và rất nặng Đối với trẻ em và người già dù diện bỏngkhông lớn (<10% diện tích cơ thể), vẫn có thể xuất hiện các rối loạn bệnh lý của
Trang 28bệnh bỏng Với phụ nữ có thai cần theo dõi thai nhi, khám sản khoa và chuyểnngay đến chuyên khoa bỏng
- Điều trị sốc bỏng ở bệnh viện cơ sở cần tiến hành ở buồng hồi sức cấpcứu Phục hồi kịp thời và đủ khối lượng máu lưu hành hữu hiệu bằng cáchtruyền dịch theo đường tĩnh mạch (dịch keo, dịch điện giải, huyết thanh ngọtđẳng trương) Có thể dùng cách tính: dịch mặn đẳng trương 1ml x kg thể trọng xdiện bỏng %; dịch keo 1ml x kg thể trọng x thể trọng x diện bỏng % và cộng với2000ml dịch glucose 5%
- Cách tính thuận lợi cho ứng dụng lâm sàng: trong 24 giờ đầu lượng dichtruyền chữa sốc bỏng không quá 10% thể trọng Liều truyền trong 8 giờ đầu từ1/2-1/3 liều, 16 giờ sau: 1/3-1/2 liều Trong ngày thứ 2 và thứ 3 (nếu còn sốc),lượng dịch truyền chữa sốc bỏng không quá 5% thể trọng bệnh nhân (cho mỗingày)
- Nếu vô niệu, dùng thuốc lợi niệu lasix, manitol, nếu bị toan chuyển hóa,dùng dung dịch kiềm natri bicarbonat Sau khi thoát sốc, điều trị toàn thân,chống nhiễm độc bỏng cấp, dự phòng và điều trị nhiễm khuẩn tại vết bỏng vàtoàn thân, nâng cao sức chống đỡ của cơ thể bằng truyền máu, dùng kháng sinh,nuôi dưỡng, dự phòng và điều trị các biến chứng
- Tại vết bỏng: bỏng nông: dùng thuốc tạo màng (cao vỏ xoan trà, lá sim,sến, tràm, củ nâu…) sau khi làm vô khuẩn Nếu bỏng sâu, từ tuần thứ 2 dùngthuốc rụng hoại tử, dung dịch kháng khuẩn, khi có mô hạt mổ ghép da các loại,dùng thêm bǎng sinh học, da nhân tạo nếu bỏng sâu, diện rộng Với bỏng sâu,diện không lớn mà trạng thái cơ thể bệnh nhân tốt, có thể mổ cắt bỏ hoại tử vàghép da sớm ở các cơ sở chuyên khoa
- Với các di chứng bỏng (sẹo xấu, sẹo dính, sẹo lồi, sẹo co kéo, loét lâuliền…) cần được điều trị sớm bằng phẫu thuật tạo hình để phục hồi chức nǎng
và thẩm mỹ Các sẹo bỏng nứt nẻ, loét nhiễm khuẩn kéo dài cần được mổ ghép
da để tránh bị ung thư da trên nền sẹo bỏng