và 50% đạm thực vật trong khẩu phần ăn hàng ngày (Điều này phụ thuộc vào lứa tuổi, tình trạng sức khỏe từng người).. VAI TRÒ CỦA CÁC CHẤT DINH DƯỠNG.. Quan sát hình 3.3 SGK và quan [r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÒNG GD VÀ ĐT TX BUÔN HỒ CUỘC THI THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ E-LEARNING
BÀI GIẢNG: BÀI 15 CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÍ
BÀI GIẢNG: BÀI 15 CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÍ
CHƯƠNG TRÌNH MÔN: CÔNG NGHỆ LỚP 6 ;TIẾT PPCT: 37 GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ CHIẾN
EMAIL: buonho471@gmail.com
ĐT DI ĐỘNG: 01685076439
TRƯỜNG THCS NGÔ MÂY- TX BUÔN HỒ - TỈNH ĐĂKLĂL THÁNG 12 /2015
Trang 2Giáo viên: Nguyễn Thị Chiến
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
NGÔ MÂY
Môn: Công Nghệ 6
Trang 4Trong bữa ăn trưa, gia đình em thường ăn những món ăn nào?
Trang 5CHƯƠNG III NẤU ĂN TRONG GIA ĐÌNH
BÀI 15 CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÍ
Trang 6NỘI DUNG BÀI HỌC
Trang 7MỤC TIÊU BÀI HỌC
MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Vai trò của các chất dinh dưỡng trong bữa ăn
hàng ngày.
- Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể.
- Giá trị dinh dưỡngcủa các nhóm thức ăn,
cách thay thế thực phẩm trong cùng nhóm để đảm bảo đủ chất, ngon miệng và cân bằng dinh dưỡng.
Sau khi học xong bài, học sinh biết được:
Trang 8TẠI SAO CHÚNG TA CẦN PHẢI
Trang 9a) b)
Nhận xét:
Hình 3.1a: Một em trai gầy
còm, chân tay khẳng khiu,
bụng ỏng, ốm yếu thể hiện
sự thiếu dinh dưỡng dài
ngày.
- Hình 3.1.b: Một em gái
khỏe mạnh, cân đối, thể hiện
sức sống dồi dào, tràn đầy
sinh lực.
Trang 10* Ăn uống để sống và làm việc,
HỢP LÍ”
Trang 11Hãy nêu tên các chất dinh dưỡng cần thiết
cho cơ thể con người?
Trang 12Ngoài ra, còn có nước và chất xơ là thành phần
chủ yếu trong bữa ăn, mặc dù không phải là chất dinh dưỡng nhưng rất cần cho sự chuyển hóa và trao đổi
chất của cơ thể.
Trang 13I- VAI TRÒ CỦA CÁC CHẤT DINH DƯỠNG:
Em hãy quan sát H3.2 SGK và cho biết nguồn gốc cung cấp chất đạm?
1/ Chất đạm (prôtêin)
a) Nguồn cung cấp:
- Đạm động vật
- Đạm thực vật
Trang 14Quan sát hình ảnh sau và cho biết tên
những thực phẩm cung cấp chất đạm động vật?
A Thit, đậu
phộng, trứng,
sữa.
B Thịt, đậu đen,
cá, sữa.
D Thịt, cá, đậu nành, sữa.
C Thịt, cá, trứng, sữa.
Trang 15Quan sát hình ảnh sau và cho biết tên
những thực phẩm cung cấp chất đạm thực vật?
A Thit, đậu
phộng, trứng,
sữa.
B Thịt, đậu đen,
cá, sữa.
D Đậu nành, đậu đen, đậu phộng
C Thịt, cá, trứng, sữa.
Trang 16VÍ DỤ: Đâụ tương chế
biến thành sữa đậu nành, mùa hè uống rất mát bổ
(Người mắc bệnh béo phì hoặc huyết áp cao uống rất tốt)
Trang 17Trong thực đơn hàng ngày, nên
sử dụng chất đạm như thế nào cho hợp lí?
- Nên dùng 50% đạm động vật
và 50% đạm thực vật trong khẩu phần ăn hàng ngày (Điều này phụ thuộc vào lứa tuổi, tình trạng sức khỏe từng người)
Trang 18- Đạm động vật : Có từ động vật và sản
phẩm của động vật như thịt lợn(heo), bò,
gà, vịt, cá, trứng, sữa, cua, mực, lươn
- Đạm thực vật: Có từ thực vật và sản phẩm
của thực vật như lạc (đậu phộng), đậu nành
và các loại đậu hạt (Đậu đỏ, đen, xanh)…
1 Chất đạm (protein):
a) Nguồn cung cấp:
I VAI TRÒ CỦA CÁC CHẤT DINH
DƯỠNG
Trang 19Quan sát hình 3.3 SGK và quan
sát thực tế 1 học sinh lớp 6, hãy
thảo luận và cho biết chức năng
dinh dưỡng của chất đạm?
b) Chức năng dinh
dưỡng:
Giúp cơ thể phát triển tốt (Về
chiều cao, cân nặng, trí tuệ)
Chất đạm cần thiết cho việc tái
tạo tế bào chết (Tóc bị rụng, tóc
khác mọc lên, răng sữa ở trẻ em
thay bằng răng trưởng thành, bị
đứt tay, bị thương sẽ được lành lại
sau một thời gian)
Hình 3.3
Học sinh lớp 6
Trang 20- Chất đạm còn góp
phần tăng khả năng đề kháng và cung cấp năng lượng cho cơ thể …
- Ngoài ra chất đạm còn cấu tạo các men tiêu
hóa, các chất của tuyến nội tiết (Tuyến thận,
tụy, sinh dục,….
Trang 21Theo em, những đối tượng nào cần nhiều chất đạm?
- Phụ nữ có thai.
- Người già yếu.
- Trẻ em (nhất là lứa tuổi
các em, học sinh lớp 6).
Trang 25b) Chức năng dinh dưỡng:
Chất đường bột là
nguồn chủ yếu cung cấp
năng lượng cho mọi hoạt
Trang 26• Là nguồn cung cấp năng lượng
chủ yếu và rẻ tiền cho cơ thể: hơn
½ năng lượng trong khẩu phần ăn
hàng ngày là do chất đường bột
cung cấp
• Nguồn lương thực chính cung cấp
chát đường bột cho cơ thể là gạo
(1kg gạo = khoảng 1/5 kg thịt), khi
cung cấp năng lượng hiệu quả lại rẻ
Trang 29Chất béo động vật
MỠ LỢN PHO MÁT
SỮA BÒ CƯỜI MẬT ONG
Trang 31Chất béo thực vật
HẠNH NHÂN
Trang 32DẦU MÈ DẦU DỪA
DẦU ÔLIU DẦU HƯỚNG DƯƠNG
Chất béo thực vật
Trang 33+ Cung cấp năng lượng, tích trữ dưới da ở dạng một lớp mỡ và giúp bảo vệ cơ thể.
+ Chuyển hóa một số vitamin cần thiết cho cơ thể.
Quan sát hình ảnh trên, em hãy cho biết chức
năng dinh dưỡng của chất béo?
b) Chức năng dinh dưỡng:
Trang 34+ Cung cấp năng lượng, tích trữ dưới da ở dạng một lớp mỡ và giúp bảo vệ cơ thể.
+ Chuyển hóa một số vitamin cần thiết cho cơ thể.
Quan sát hình ảnh trên, em hãy cho biết chức
năng dinh dưỡng của chất béo?
b) Chức năng dinh dưỡng:
Trang 35- Lipit là nguồn cung cấp năng
lượng quan trọng:1gam lipit =
khoảng 2 gam gluxit hoặc prôtêin khi cung cấp năng lượng.
- Là dung môi hòa tan các vitamin
tan trong dầu mỡ như vitamion A, E…
- Tăng sức đề kháng cho cơ thể đối
với môi trường bên ngoài (nhất là
về mùa đông)
Trang 36Hàng ngày ở gia đình em, có sử dụng những thức
ăn thuộc các nhóm chất đạm, chất đường bột và chất béo không? Hãy kể tên những thức ăn đó?
Trang 37Câu 1 Trong các thực phẩm sau, thực phẩm nào cung cấp nhiều chất đạm:
Khoai, Ngô, Cá
Trứng, sữa, Mật ong Trứng, Thịt, Cá Khoai, Trứng, Mật ong
Trang 38A B
G
D E
Quan sát các hình trên và cho biết chất đạm động
vật có trong thực phẩm nào ?
Câu 2
Trang 39Câu 3 Chức năng của chất đạm là:
a Giúp cơ thể phát triển cân đối
b Cung cấp năng lượng, tăng sức đề kháng.
c Giúp chuyển hóa thành các chất dinh
dưỡng khác
d Cả a và b.
Trang 40* Câu 4 Điền vào từ còn thiếu vào chỗ trống
cấp cho hoạt động của cơ thể
cung cấp năng lượng ,tích trữ
ở dưới da một lớp mỡ và giúp bảo vệ cơ
thể
Năng lượng
Chất béo
Trang 41Câu 5 Quan sát hình ảnh và kể tên các sản phẩm
Trang 42Dặn dò
của chất đạm, chất đường bột và chất béo)
dinh dưỡng của thức ăn”
liên quan đến bài học.