- Nắm được độ lớn áp suất khí quyển được tính theo độ cao của cột thủy ngân, biết đổi đơn vị mmHg sang đơn vị N/m2 * KÜ n¨ng: - Lµm ®îc c¸c TN chøng minh sù tån t¹i cña ¸p suÊt khÝ quyÓ[r]
Trang 1Ng ày soạn: 10/9/2011
Ngày giảng:
Tiết 7- Bài 7: áp suất
I Mục tiêu
* Kiến thức:
- Phát biểu được định nghĩa áp lực và áp suất
- Nắm được công thức tính áp suất, nêu được tên và đơn vị của các đại lượng
- Vận dụng giải thích các hiện tượng đơn giản trong thực tế.
* Kĩ năng:
- Vận dụng cuông thức tính áp suất để giải các bài tập đơn giản về áp lực và áp suất
* Thái độ: - Lòng yêu khoa học và yêu bộ môn.
* Kiến thức trọng tâm: Phần 2
II Chuẩn bị
1 Giáo viên:* Chuẩn bị cho mỗi nhóm:
1 chậu đựng cát nhỏ, 3 viên kim loại giống nhau và bột mịn.Tranh gk
2 Học sinh:
- Học bài cũ
- Nghiên cứu trước bài mới
III Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức lớp (1’).
2 Kiểm tra bài cũ (5’):
* Câu hỏi:* Lực ma sát trượt và ma sát lăn khác nhau như thế nào? Lấy ví dụ?
* Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi nào? Lấy hai ví dụ chứng minh lực ma sát có hại có lợi?
* Đáp án:
Lực ma sát trượt sinh ra khi 1 vật trươt trên bề mặt của vật khác
Lực ma sát lăn sinh ra khi 1 vật lăn trên bề mặt của vật khác
Vd: Hs tự lấy ví dụ trong thực tế
Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trượt khi vật bị tác dụng của lực khác
Vd: Hs tự lấy
* Đặt vấn đề(2): Tại sao máy kéo nặng lại chạy được binh thường trên nền đất mềm, còn
ô tô nhẹ hơn nhiều lại có thể bị lún bánh và sa lầy trên chính quãng đường này?
3 Bài mới
*Hoạt động 1(7): Tỡm hiểu ỏp lực là
gỡ?
- Gv: Người đứng, bàn, tủ đặt trờn nền
nhà đều tỏc dụng lờn nền nhà một lực,
lực đú ta gọi là ỏp lực lờn nền nhà
- Gv: Vậy ỏp lực là gỡ?
- Hs: Là lực ộp cú phương vuụng gúc
I Áp lực là gỡ?
Là lực ộp cú phương vuụng gúc với mặt
bị ộp
Trang 2với mặt bị ép
- Gv: Em hãy lấy một ví dụ về áp lực
- Hs: Lấy ví dụ
- Gv: Hãy quan sát hình 7.3 a,b thì lực
nào là áp lực?
- Hs: a lực máy kéo tác dụng lên mặt
đường
b Cả hai lực
*Hoạt động 2(15): Tìm hiểu áp suất
- Gv: Để biết tác dụng của áp lực phụ
thuộc vào yếu tốc nào ta nghiên cứu thí
nghiệm sau:
- Gv: Làm TN như hình 7.4 SGK
- Hs: Quan sát
- Gv: Treo bảng so sánh lên bảng
- Gv: Quan sát TN và hãy cho biết các
hình (1), (2), (3) thì ở hình nào khối
kim loại lún sâu nhất?
- Hs: Hình (3) lún sâu nhất
- Gv: Dựa vào TN đó và hãy điền dấu
>, =, < vào bảng?
- Hs: Lên bảng điền vào
- Gv: Như vậy tác dụng của áp lực
càng lớn khi nào? Và diện tích nó như
thế nào?
- Hs: trả lời
- Gv: Tác dụng của áp lực lên diện tích
bị ép thì tỉ số đó gọi là áp suất Vậy áp
suất là gì?
- Hs: Tinh bằng độ lớn của áp lực lên
một đơn vị diện tích bị ép
- Gv: Công thức tính áp suất là gì?
- Hs: P = F S
- Gv: Đơn vị áp suất là gì?
- Hs: N/m2, Paxcan (Pa)
1Pa =1N/m2
*Hoạt động 3(8): Vận dụng
- Gv: Dựa vào nguyên tắc nào để làm
tăng hoặc giảm áp suất?
- Hs: Dựa vào áp lực tác dụng và diện
tích bị ép để làm tăng hoặc giảm áp
suất
- Gv: Hãy lấy VD?
C1: a Lực máy kéo tác dụng lên mặt đường
b Cả hai lực
II Áp suất
1 Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào yếu tố nào
C2: F2> F1 S2 = S1 h2 > h1 F3 = F1 S3 < S1 h3> h1
*Kết luận:
(1) Càng mạnh (2) Càng nhỏ
2.Công thức tính áp suất
Áp suất được tính bằng độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép
F
P = S
Trong đó : P là áp suất (N/m2) F: áp lực (N)
S: Diện tích (m2)
III Vận dụng
C4: Dựa vào áp lực tác dụng và diện tích
bị ép để làm tăng hoặc giảm áp suất
VD: Lưỡi dao bén dễ thái hơn lưỡi dao không bén
C5: Tóm tắt:
Fx = 340.000N
Trang 3- Hs: Lưỡi dao bộn dễ thỏi hơn lưỡi dao
khụng bộn
- Gv: Cho hs đọc SGK
- Hs: Đọc và thảo luận 2 phỳt
- Gv: Túm tắt bài này
- Gv: Em nào lờn bảng giải bài này?
- Hs: Lờn bảng thực hiện
- Gv: Dựa vào kết quả tớnh toỏn hóy
giải thớch cõu hỏi đầu bài?
- Hs: Áp suất ụtụ lớn hơn nờn ụtụ bị
lỳn
Sx = 1,5 m2
Fụ = 20.000 N
Sụ = 250 cm2 =0,025m2
Giải: Áp suất xe tăng:
F 340000
Px = S = 1,5 = 226666,6 N/m2
Áp suất ụtụ
F 20.000 Pụtụ = S = 0,025 = 800.000 N/m2
Vỡ ỏp suất của ụtụ lớn hơn nờn ụtụ bị lỳn
4 Củng cố (5’)
- Làm bài tập SBT
- HS đọc ghi nhớ
- Gv hệ thống lại kiến thức trọng tâm
5 Hướng dẫn về nhà (2’)
- Học và làm các bài tập trong sách bài tập
- Đọc trước bài mới
Ng ày soạn: 10/2011
Ngày giảng:
Tiết8 - Bài 8: áp suất chất lỏng – bình thông nhau
I Mục tiêu
* Kiến thức:
- Mô tả TN chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong chất lỏng
- Nắm được công thức tính áp suất chất lỏng, nêu được đơn vị của các đại lượng và nguyên tắc bình thông nhau
* Kĩ năng:
- Làm TN
- Vận dụng cuông thức tính áp suất để giảI các bài tập và giải thích một số hiện tượng thường gặp
* Thái độ: - Lòng ham mê thực nghiệm và tính cẩn thận
* Kiến thức trọng tâm: Phần 1+ 2.
II Chuẩn bị
1 Giáo viên:* Chuẩn bị cho mỗi nhóm: 1 hình trụ có đáy C và các lỗ A, B ở đáy, thành bịt bằng màng cao su mỏng, 1 bình thủy tinh có đĩa D tách rời dùng làm đáy, 1 bình thông nhau
2 Học sinh:
- Học bài cũ
- Nghiên cứu trước bài mới
III Các hoạt động dạy học
Trang 41 ổn định tổ chức lớp (1’).
2 Kiểm tra bài cũ (5’):
* Câu hỏi: áp lực là gì? Công thức tính áp suất ? Đơn vị tính áp suất?
- Một khối kim loại có trọng lượng P=510N, được để lên một bàn có tiết diện tiếp xúc S
= 0,03 m2 Tính áp suất của khối kim loại lên mặt bàn?
* Đáp án: áp lực là lực ộp cú phương vuụng gúc với mặt bị ộp.
F
P = S
Trong đú : P là ỏp suất (N/m2)
F: ỏp lực (N)
S: Diện tớch (m2)
Hs áp dụng làm bt
* Đặt vấn đề(2): Tại sao khi lặn sâu, người thợ lặn phải mặc bộ áo lặn chịu được áp suất
lớn?
3 Bài mới
*Hoạt động 1(15): Tìm hiểu sự tồn
tại của ỏp suất trong lũng chất lỏng.
- Gv: Để biết chất lỏng cú gõy ra ỏp
suất khụng, ta vào thớ nghiệm
- Gv: Làm TN như hỡnh 8.3 SGK
-Hs: Quan sỏt
- Gv: Cỏc màng cao su bị biến dạng
chứng tỏ điều gỡ?
-Hs: Chất lỏng cú ỏp suất
- Gv: Chất lỏng gõy ỏp suất cú giống
chất rắn khụng?
-Hs: Chất lỏng gõy ỏp suất theo mọi
hướng
- Gv: Làm TN như hỡnh 8.4 SGK
-Hs: Quan sỏt
- Gv: Dựng tay cầm bỡnh nghiờng theo
cỏc hướng khỏc nhau nhưng đĩa D
khụng rơi ra khỏi bỡnh TN chứng tỏ
điều gỡ?
-Hs: Áp suất tỏc dụng theo mọi hướng
lờn cỏc vật đặt vào nú
- Gv: Em hóy điền vào chỗ trống ở C1
-Hs: (1) Thành; (2) đỏy; (3) trong lũng
*Hoạt động 2(5):Tỡm hiểu cụng thức
I Sự tồn tại của ỏp suất trong loũn chất lỏng
P = d.h
1 Thớ nghiệm
C1: Chứng tỏ chất lỏng gõy ra ỏp suất lờn đỏy bỡnh
C2: Chất lỏng gõy ra ỏp suất theo mọi hướng
C3: Áp suất tỏc dụng theo mọi hướng lờn cỏc vật đặt trong nú
2 Kết luận
Chất lỏng khụng chỉ gõy ra ỏp suất lờn thành bỡnh mà lờn cả đỏy bỡnh và cỏc vật
ở trong lũng chất lỏng
II Cụng thức tớnh ỏp suất chất lỏng
Trang 5tớnh ỏp suất chất lỏng
- Gv: Em hóy viết cụng thức tớnh ỏp
suất chất lỏng?
-Hs: P = d.h
- Gv: Hóy cho biết ý nghĩa và đơn vị
từng đại lượng ở cụng thức này?
-Hs: Trả lời
*Hoạt động 3(5): Tỡm hiểu bỡnh thụng
nhau
- Gv: Làm TN: Đổ nước vào bỡnh cú 2
nhỏnh thụng nhau
-Hs: Quan sỏt hiện tượng
- Gv: Khi khụng rỳt nước nữa thỡ mực
nước hai nhỏnh như thế nào?
-Hs: Bằng nhau
- Gv: Nguyờn tắc bỡnh thụng nhau
được ứng dụng để làm gì?
-Hs: Trả lời
*Hoạt động 4(5): Vận dụng
- Gv: Tại sao người thợ lặn khi lặn
phải mặc ỏo chống ỏp suất
-Hs: trả lời
- Gv: Em nào giải được C7
-Hs: lờn bảng thực hiện
- Gv: Quan sỏt hỡnh 8.7
Ấm nào chứa nước nhiều hơn?
-Hs: Ấm cú vũi cao hơn
- Gv: Hóy quan sỏt hỡnh 8.8
-Hs: Quan sỏt và đọc nội dung C8:
- Gv: hóy giải thớch họat động của thiết
bị này?
-Hs: Nhỡn vào ống trong suốt ta biết
được mực nước trong bỡnh
P= d.h
Trong đú:
d: Trọng lượng riờng (N/m3) h: Chiều cao (m)
P: Áp suất chất lỏng (Pa)
III Bỡnh thụng nhau
Trong bỡnh thụng nhau chứa cựng một chất lỏng đứng yờn,
cỏc mực chất lỏng ở cỏc nhỏnh luụn ở cựng độ cao
IV.Vận dụng
C6: Vỡ lặn sõu dưới nước thỡ ỏp suất chất lỏng lớn:
C7:- P1 = d h1 = 10.000.h2 =12.000Pa
h2 = h1 –h = 1,2-0,4 = 0,8 m
=> P2 = d.h2 = 10.000 x 0,8 = 8000 Pa
C8: Ấm cú vũi cao hơn đựng nhiều nước hơn
C9: Nhỡn vào ống trong suốt ta biết được mực nước trong bỡnh
4 Củng cố (5’)
- Làm bài tập SBT
- HS đọc ghi nhớ
- Gv hệ thống lại kiến thức trọng tâm
5 Hướng dẫn về nhà (2’)
- Học và làm các bài tập trong sách bài tập
- Đọc trước bài mới
Trang 6Ng ày soạn: 12/9/2011
Ngày giảng:
Tiết9 - Bài 9 : áp suất khí quyển
I Mục tiêu
* Kiến thức:
- Nắm được sự tồn tại của áp suất khí quyển
- Nắm được độ lớn áp suất khí quyển được tính theo độ cao của cột thủy ngân, biết đổi
đơn vị mmHg sang đơn vị N/m2
* Kĩ năng:
- Làm được các TN chứng minh sự tồn tại của áp suất khí quyển
- Giải thích được TN Tôrixeli và một số hiện tượng đơn giản thường gặp
* Thái độ: - Nghiêm túc trung thực và đoàn kết
* Kiến thức trọng tâm: Nhận biết được áp sự tồn tại của áp suất khí quyển và tính toán
các trường hợp đơn giản
II Chuẩn bị
1 Giáo viên:* Chuẩn bị cho mỗi nhóm: 1 ống thủy tinh đương kính 2mm dài 15cm, 2 lắp cao su.Trang gk
2 Học sinh:
- Học bài cũ
- Nghiên cứu trước bài mới
III Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức lớp (1’).
2 Kiểm tra bài cũ (5’):
* Câu hỏi:* Chất lỏng gây ra áp suất có phương như
bài 8.3 (SBT)
* Công thức tính áp suất chất lỏng? Làm
thế nào? Làm bài 8.1(SBT)
* Đáp án: P= d.h
Trong đú:
d: Trọng lượng riờng (N/m3)
h: Chiều cao (m)
P: Áp suất chất lỏng (Pa)
Hs trình bày bài tập lên bảng
* Đặt vấn đề(2): Khi lộn ngược một cốc nước đầy được đậy kín bằng một tờ giấy không
thấm nước thì nước có chảy ra ngoài hay không? Vì sao?
3 Bài mới
*Hoạt động 1 (15):Tỡm hiểu sự tồn tại
của ỏp suất khớ quyển
I Sự tồn tại của ỏp suất khớ quyển
Trỏi đất và mọi vật trờn trỏi đất đều chịu
Trang 7-Gv: Cho 1 hs đứng lên đọc phần thông
báo ở sgk
-Hs: Thực hiện
-Gv: Vì sao không khí lại có áp suất?
Áp suất này gọi là gì?
-Hs: Vì không khí có trọng lượng nên
có áp suất tác dụng lên mọi vật, Áp
suất này là áp suất khí quyển
-Gv: Làm TN như hình 9.2
-Hs: Quan sát
-Gv: Em hãy giải thích tại sao?
-Hs: Vì khi hút hết không khkí trong
hộp ra thì áp suất khí quyển ở ngoài lớn
hơn ánh sáng trong hộp nên vỏ hộp bẹp
lại
-Gv: Làm TN2:
-Hs: Quan sát
-Gv: Nước có chảy ra ngoài ko? Tại
sao?
-Hs: Nước không chảy được ra ngoài vì
áp suất khí quyển đẩy từ dưới lên lớn
hơn trọng lượng cột nước
-Gv: Nếu bỏ ngón tay bịt ra thì nước có
chảy ra ngoài không? Tại sao?
-Hs: Nước chảy ra vì trọng lượng cột
nước cộng trọng lượng
-Gv: Cho HS đọc TN3 SGK
-Hs: Đọc và thảo luận 2 phút
-Gv: Em hãy giải thích tại sao vậy?
-Hs: Trả lời
-Gv: Chấn chỉnh và cho HS ghi vào vở
*Hoạt động 2 (10):Tìm hiểu độ lớn
của áp suất khí quyển
-Gv: Giảng cho HS thí nghiệm
Tô-ri-xen-li
-Gv: Áp suất tại A và tại B có bằng
nhau không? Tại sao?
-Hs: Trả lời
-Gv: Áp suất tại A là áp suất nào và tại
B là áp suất nào?
-Hs: Tại A là áp suất khí quyển, tại B là
áp suất cột thủy ngân
-Gv: Hãy tính áp suất tại B
tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi hướng
C1: khi hút hết không khí trong bình ra thì
áp suất khí quyển ở ngoài lớn hơn ánh sáng trong hộp nên nó làm vỏ bẹp lại
C2: Nước không chảy ra vì ánh sáng khí quyển lớn hơn trọng lượng cột nước
C3: Trọng lượng nước cộng với áp suất không khí trong ống lớn hơn áp suất khí quyển nên nước chảy ra ngoài
C4: Vì không khí trng quả cầu lúc này không có (chân không) nên ánh sáng trong bình bằng O Áp suất khí quyển ép 2 bánh cầu chặt lại
II Độ lớn của áp suất khí quyển
1 Thí nghiệm Tô-ri-xen-li SGK
2 Độ lớn của áp suất khí quyển
C5: Áp suất tại A và tại B bằng nhau vì
nó cùng nằm trên mặt phẳng nằm ngang trong chất lỏng
C6: Áp suất tại A là áp suất khí quyển, tại
B là áp suất cột thủy ngân
C7: P = d.h = 136000 0,76 = 103360 N/m2
Trang 8HS: P = d.h = 136000 0,76
= 103360(N/m2)
*Hoạt động 3 (5):Vận dụng
-Gv: Em hóy giải thớch hiện tượng nờu
ra ở đầu bài?
-Hs: Nước khụng chảy xuống được là
vỡ ỏp suất khớ quyển > trọng lượng cột
nước
-Gv: Hóy nờu vớ dụ chứng tỏ sự tồn tại
ỏp suất khớ quyển?
-Hs: Trả lời
-Gv: Núi ỏp suất khớ quyển bằng
76cmHg cú nghĩa là gỡ?
-Hs: Nghĩa là khớ quyển gõy ra ỏp suất
bằng ỏp suất đỏy cột thủy ngõn cao
76cm
-Gv: Hướng dẫn HS trả lời cỏc cõu C11
và C12
III Vận dụng
C8: Nước khụng chảy xuống được vỡ ỏp suất khớ quyển lớn hơn trọng lượng cột nước
C10: Nghĩa là khớ quyển gõy ra ỏp suất bằng ỏp suất ở đỏy cột thủy ngõn cao 76cm
4 Củng cố (5’)
- Làm bài tập SBT
- HS đọc ghi nhớ
- Gv hệ thống lại kiến thức trọng tâm
5 Hướng dẫn về nhà (2’)
- Học và làm các bài tập trong sách bài tập
- Đọc trước bài mới
Ng ày soạn: 12/9/2011
Ngày giảng:
Tiết 10- Bài 10: ôn tập
I Mục tiêu
* Kiến thức: - Khắc sâu những kiến thức cơ bản có liên quan đến kiến thức đã học trong
chương
* Kĩ năng: - Vận dụng kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng trong tự nhiên
* Thái độ: - Tính đoàn kết, nghiêm túc và trung thực
* Kiến thức trọng tâm: Chuyển động cơ học, lực, áp suất.
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Hệ thống câu hỏi và bài tập.
2 Học sinh:
- Học bài cũ
- Nghiên cứu trước bài mới
III Các hoạt động dạy học
Trang 91 ổn định tổ chức lớp (1’).
2 Kiểm tra bài cũ (5’): Lồng vào baì.
3 Bài mới
*Hoạt động1(12): Tự kiểm tra
Gv chiếu lần lợt các câu 1, 2, 3, 4 lên
máy chiếu; yêu cầu học sinh hoạt động
cá nhân trả lời
1- Tại sao mặt trời mọc đằng Đông, lặn
đằng Tây?
2- Độ lớn của vận tốc cho biết điều gì?
- Công thức dùng để tính vận tốc ?
- Đơn vị đo vận tốc, nếu đổi đơn vị thì
số đo vận tố có thay đổi không?
3- Tại sao ta phải tính vận tốc trung
bình?
4- Khi biểu diễn lực chúng ta cần chú ý
đến mấy yếu tố?Đó là những yéu tố
nào?
5-Khi ôtô đột ngột rẽ sang trái hỏi hành
khách sẽ bị nghiêng sang bên nào?
6- Lực ma sát lăn,trượt sinh ra khi
nào?Lực ma sát có lợi hay có hại?
7- áp suất phụ thuộc vào mấy yếu tố?
Phụ thuộc vào các yếu tố đó như thế
nào?
- Em hãy nêu biện pháp làm tăng,
giảm áp suất được ứng dụng trong thực
tế?
Gv mời học sinh khác nhận xét kết quả
*Hoạt động2(25): Vận dụng
Bài 1:Một người đi đạp xuống 1 cái
dốc dài 50m hết 10s.Xuống hết dốc xe
lăn
thêm 30m trong 10s rồi mới dừng
hẳn.Tính vận tốc trung bình của người
đi xe trên mỗi quãng đường và trên cả
quãng đường
Bài 2:Một thùng cao 1m đụng đầy
nước.Tính áp suất của nước lênđáy
I Tự kiểm tra
1-Tại vì Mặt Trời chuyển động so với trái
Đất
2-Độ lớn của vận tốc cho biết sự nhanh hay chậm của chuyển động
- Đơn vị vận tốc:km/h ; m.s…
3-Tại vì trên các quãng đường khác nhau ta
đi với vận tốc khác nhau
4-Khi biểu diễn lực ta cần chú ý các yếu tố:
*Điểm đặt lực
*Phương và chiều của lực
*Độ lớn của lực
5- Khi ôtô đột ngột rẽ sang trái thì hành khách sẽ bị nghiêng sang bên phải
6- Lực ma sát lăn sinh ra khi 1 vật lăn trên
bề mặt của vật khác
- Lực ma sát vừa có lợi vừa có hại
7- áp suất phụ thuộc vào 2 yếu tố:Độ lớn của áp lực và diện tích mặt bị ép
Các nhóm hoạt động theo yêu cầu của giáo viên
II vận dụng
Hs trả lời từng yêu cầu của từng bài:
Bài 1:
1-Vận tốc trên quãng đường dốc là:
ADCT: V1= S1/T1 =5(m/s)
2-Vận tốc trên quãng đường bằng là: ADCT
V2=S2/T2 =3(m/s)
3-Vận tốc trên cả quãng đường là:
V3=S1+S2/T1+T2= 4(m/s)
Bài 2:
1-áp suất lên đáy thùng là:
ADCT:P1=d.h1=10.000(Pa) 2-áp suất lên điểm A là:
Có: h2=h-h1
ADCT:P2=d.h2=10.000*0,7=7000(Pa)
Trang 10thùng và lên một điểm ở cách đáy
thùng 0,3 m?
Bài 3: Một người tỏc dụng lờn mặt sàn
một ỏp suất 17000N/m2 Diện tớch tiếp
xỳc với mặt sàn là 0,03 m2 Hỏi áp lực
là bao nhiờu ?
Bài 4: Một thựng cao 3.2m đựng đầy
nước Tớnh ỏp suất của nước lờn đỏy
thựng và lờn một điểm cỏch đỏy thựng
0.4m Biết trọng lượng riờng của nước
là 10000N/m3
Bài 3: Độ lớn của áp lực là:
áp dụng công thức:P=F/S => F=P.S
Thay số:F=17000.0,03=510(N) ĐS: F=510N
Bài 4:
1 áp suất của nước lên đáy thùng là:
áp dụng công thức:P=d.h Thay số:P=3.2*10000=32000(N/m2)
2 áp suất của nước lên điểm A là:
áp dụng công thức:P=d.h’
Thay số:P=10000*0,8=8000(N/m2)
4 Củng cố (5’)
- Làm bài tập SBT
- HS đọc ghi nhớ
- Gv hệ thống lại kiến thức trọng tâm
5 Hướng dẫn về nhà (2’)
- Học và làm các bài tập trong sách bài tập
- Đọc trước bài mới