1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp kế hoạch hóa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Vn giai đoạn 2001-2005.doc

57 793 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Kế Hoạch Hóa Chuyển Dịch Cơ Cấu Ngành Kinh Tế Việt Nam Giai Đoạn 2001-2005
Người hướng dẫn GS.TS Vũ Thị Ngọc Phùng, TS Ngô Thắng Lợi
Trường học Học viện
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Đề án
Năm xuất bản 2001
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 224 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp kế hoạch hóa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Vn giai đoạn 2001-2005

Trang 1

Mở đầu

Xây dựng một các ngành kinh tế hợp lý, hiệu quả cao là vấn đề hết sức quan trọng

để nền kinh tế phát triển với tốc độ cao và bền vững

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo xu hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phù hợp vớiyêu cầu và bớc đi trong tiến trình hội nhập của nền kinh tế khu vực và thế giới là mộttrong những nội dung cơ bản của đờng lối đổi mới nền kinh tế đất nớc do Đai hội lần thứVII, VIII và IX của Đảng đề ra Mục tiêu phấn đấu đến năm 2005 ở nớc ta có cơ cấu GDPtheo ngành là: tỷ trọng nông nghiệp khoảng 20-21%, tỷ trọng công nghiệp và xây dựngkhoảng 40-41%, tỷ trọng các ngành dịch vụ khoảng 41-42% Để đạt đợc mục tiêu đề ratrên đây, góp phần thực hiện chủ trơng lớn của Đảng và Nhà nớc trong thời kỳ côngnghiệp hoá, hiện đại hoá; mỗi nhóm ngành phải đạt tốc độ tăng trởng: nông nghiệpkhoảng 4,3%, công nghiệp và xây dựng 10,8%, dịch vụ 6,2%; tăng trởng GDP bình quân7,5% Trong những năm qua cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm, mang tính tự phát, cha thật

sự chủ động, còn nhiều bấp bênh, rủi ro; hiệu quả sản xuất thấp dẫn đến không đạt đợc kếhoạch tăng trởng kinh tế đề ra Nó là vấn đề bức xúc nhất hiện nay, đang là vấn đề trungtâm trong các cuộc nghiên cứu,thảo luận của Quốc hội và Chính phủ

Ngày nay, thế giới có những biến đổi sâu sắc, ngày càng nhiều những biến động khólờng, nhiều yếi tố tác động đến sự phát triển kinh tế Đề án nghiên cứu theo ph ơng hớngchuyển dịch cơ cấu ngành một cách chủ động, linh hoạt phù hợp với những biến động của

trong và ngoài nớc Đề án nghiên cứu "kế hoạch hoá chuyển dịch cơ cấu

ngành kinh tế thời kỳ 2001-2005 ở Việt Nam và các giải pháp thực hiện".

Em xin chân thành cảm ơn GS.TS Vũ Thị Ngọc Phùng, TS Ngô Thắng Lợi đã nhiệt

tình giúp đỡ em nghiên cứu hoàn thành đề án này mặc dù đã hết sức cố gắng trong qúa trìnhnghiên cứu, nhng do trình độ, kinh nghiệm còn hạn chế và thời gian ngắn cha nghiên cứu đợcsâu sắc vấn đề nên bài viết không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót Mong đợc sự góp ýcủa các thầy, các cô và bạn bè để em có thể hiểu sâu sắc hơn vấn đề

Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2001

Trang 2

Ch ơng I

một số vấn đề lý luận về

sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

1 Khái niệm cơ cấu kinh tế

Trong các tài liệu kinh tế có nhiều cách tiếp cận khác nhau về khái niệm cơ cấu kinh tế.Các cách tiếp cận này thờng bắt đầu từ khái niệm “cơ cấu” Là một phạm trù triết học, kháiniệm cơ cấu đợc sử dụng để biểu thị cấu trúc bên trong, tỷ lệ và mối quan hệ giữa các bộphận hợp thành của một hệ thống Cơ cấu đợc biểu hiện nh là những mối quan hệ liên kếthữu cơ, các yếu tố khác nhau của một hệ thống nhất định Cơ cấu là thuộc tính của một hệthống Do đó, khi nghiên cứu cơ cấu phải đứng trên quan điểm hệ thống

Đứng trên quan điểm duy vật biện chứng và lý thuyết hệ thống có thể hiểu: cơ cấukinh tế là một tổng thể hợp thành bởi nhiều yếu tố kinh tế của nền kinh tế quốc dân, giữachúng có những mối liên hệ hữu cơ, những tơng tác qua lại cả về số lợng và chất lợng,

trong những không gian và điều kiện kinh tế-xã hội cụ thể, chúng vận động hớng vào

những mục tiêu nhất định Theo quan điểm này, cơ cấu kinh tế là một phạm trù kinh tế, lànền tảng của cơ cấu xã hội và chế độ xã hội

Một cách tiếp cận khác thì cho rằng: cơ cấu kinh tế hiểu một cách đầy đủ là mộttổng thể hệ thống kinh tế bao gồm nhiều yếu tố có quan hệ chặt chẽ với nhau trong nhữngkhông gian và thời gian nhất định, trong những điều kiện kinh tế - xã hội nhất định, đ ợcthể hiện cả về mặt định tính lẫn định lợng, cả về số lợng lẫn chất lợng, phù hợp với mụctiêu đợc xác định của nền kinh tế

Nhìn chung các cách tiếp cận trên đã phản ánh đợc mặt bản chất chủ yếu của cơ cấukinh tế Đó là các vấn đề:

- Tổng thể các nhóm ngành, các yếu tố câú thành hệ thống kinh tế của một quốc gia

- Số lợng và tỷ trọng các nhóm ngành và các yếu tố cấu thành hệ thống kinh tế trongtổng thể nền kinh tế đất nớc

- Các mối quan hệ tơng tác lẫn nhau giữa các nhóm ngành, các yếu tố hớng vào cácmục tiêu đã xác định Cơ cấu kinh tế còn là một phạm trù trừu tợng; muốn nắm vững bản chấtcủa cơ cấu kinh tế và thực thi các giải pháp nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế một cách có hiệuquả cần xem xét từng loại cơ cấu cụ thể của nền kinh tế quốc dân

2 Phân loại cơ cấu kinh tế

2.1 Cơ cấu ngành kinh tế

Trong bàI viết chú trọng nghiên cứu cơ cấu ngành kinh tế

Cơ cấu ngành của nền kinh tế là tập hợp tất cả các ngành hình thành lên nền kinh tế

và các mối quan hệ tơng đối ổn định giữa chúng

Cơ cấu ngành phản ánh phần nào trình độ phân công lao động xã hội chung của nềnkinh tế và trình độ phát triển của lực lợng sản xuất Thay đổi mạnh mẽ cơ cấu ngành là

Trang 3

nét đặc trng của các nớc đang phát triển Khi phân tích cơ cấu ngành của một quốc giangời ta thờng phân tích theo 3 nhóm ngành (khu vực):

+ Nhóm ngành nông nghiệp: bao gồm các ngành nông, lâm, ng nghiệp

+ Nhóm ngành công nghiệp:bao gồm các ngành công nghiệp và xây dựng

+ Nhóm ngành dịch vụ: bao gồm các ngành thơng mại, bu điện, du lịch

Trong công nghiệp cần chú ý đến các hệ số liên hệ phía “thợng nguồn” và các hệ sốliên hệ phía “hạ nguồn”

* Các ngành công nghiệp “thợng nguồn”:là những ngành công nghiệp tạo nguyênliệu và sản phẩm trung gian, đòi hỏi vốn đầu t cao và công nghệ cơ bản, công nghệ cao

* Các ngành công nghiệp “hạ nguồn”:là những ngành công nghiệp sản xuất ra sảnphẩm cuối cùng cho tiêu dùng, thờng đòi hỏi vốn đầu t ít, sử dụng nhiều lao động, có thể

có quy mô sản xuất vừa và nhỏ

Những ngành công nghiệp thợng nguồn và hạ nguồn nêu trên có mối quan hệ dọcrất chặt chẽ Trong một chuyên ngành nhất định có thể có một hình thức tổ chức khép kín

từ công nghiệp thợng nguồn đến hạ nguồn của một quốc gia hay theo sự phân công lao

động quốc tế (theo thơng mại hay hợp đồng gia công) giữa các quốc gia

2.2 Cơ cấu lãnh thổ

Nếu cơ cấu kinh tế hình thành từ sự phân công lao động xã hội và chuyên môn hoásản suất thì cơ cấu kinh tế lãnh thổ lại đợc hình thành chủ yếu từ việc bố trí sản xuất theokhông gian địa lý

Cơ cấu lãnh thổ và cơ cấu địa lý thực chất là hai mặt của một thể thống nhất và đều

là sự biểu hiện của sự phân công lao động xã hội Cơ cấu lãnh thổ hình thành gắn liền vớicơ cấu ngành và thống nhát trong vùng kinh tế Trong cơ cấu lãnh thổ, có sự biểu hiện củacơ cấu ngành trong điều kiện cụ thể của không gian lãnh thổ Xu hớng phát triển kinh tếlãnh thổ thờng là phát triển nhiều mặt, tổng hợp, có u tiên một vài ngành và gắn liền sựhình thành phân bổ dân c phù hựp với các đIều kiện, tiềm năng phát triển kinh tế của lãnhthổ Việc chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ phải đảm bảo sự hình thành và phát triể có hiệu quảcủa các ngành kinh tế, các thành phần kinh tế theo lãnh thổ và trên phạm vi cả nớc, phùhợp với đặc đIểm tự nhiên ngành kinh tế xã hội, phong tục tập quángành truyền thống củamỗi vùng, nhằm khai thác triệt để thế mạnh của vùng đó

2.3 Cơ cấu thành phần kinh tế

Nếu nh phân công lao động xã hội đã là cơ sở hình thành cơ cấu ngành và cơ cấulãnh thổ, thì chế độ sở hữu là cơ sở hình thành cơ cấu thành phần kinh tế Một cơ cấuthành phần kinh tế hợp lý pháI dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức kinh tế với chế độ sở hữu

có khả năng thúc đẩy sự phats triển của lực lợng sản xuất, thúc đấy phân công lao động xãhội Theo nghĩa đó, cơ cấu thành phần kinh tế cũng là một nhân tố tác động đến cơ cấungành kinh tế và cơ cấu lãnh thổ Sự tác động đó là một biểu hiện sinh động của mối quan

hệ giữa các loạI cơ cấu trong nền kinh tế

Ba bộ phận cơ bản hợp thành cơ cấu kinh tế là cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu thànhphần kinh tế, cơ cấu lãnh thổ có quan hệ chặt chễ với nhau Trong đó cơ cấu ngành kinh

tế có vai trò quan trọng hơn cả Cơ cấu ngành và thành phần kinh tế chỉ có thể đợc chuyểndịch đúng đắn trên phạm vi không gian lãnh thổ và trên phạm vi cả nớc Mặt khác, việcphân bố không gian lãnh thổ một cách hợp lý có ý nghĩa quan trọng thúc đẩy phát triểncác ngành và thành phần kinh tế trên lãnh thổ

1 Khái niệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Khái niệm: Sự thay đổi của cơ cấu kinh tế từ trạng thái này sang trạng thái khác chophù hợp với môi trờng phát triển đợc coi là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

* Khái niệm chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

Trang 4

Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là quá trình chuyển cơ cấu ngành kinh tế từ dạngnày sang dạng khác phù hợp với trình độ phát triển của phân công lao động xã hội, sựphát triển của lực lợng sản xuất và các nhu cầu về kinh tế-xã hội của đất nớc.

Chuyển dịch cơ cấu đem tính khách quan thông qua thông qua những nhận thức chủquan của con ngời, trong quá trình chuyển dịch cơ cấu đã hình thành các khái niệm:

- Điều chỉnh cơ cấu:Đó là quá trình chuyển dịch cơ cấu trên cơ sở thay đổi một sốmặt, một số yéu tố cơ cấu, làm cho nó thích ứng với điều kiện khách quan từng thời kỳkhông tạo ra sự thay đổi đột biến, tức thời

- CảI tổ cơ cấu:Đó là quá trình chuyển dịch cơ cấu cơ cấu trên cơ sở thay đổi một sốmặt bản chất so với thực trạng cơ cấu ban đầu, nhanh chóng tạo ra sự đột biến

Cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cấu ngành kinh tế nói riêng luôn thay đổi theo từngthời kỳ phát triển bởi các yếu tố hợp thành Đó là sự thay đổi về số lợng các ngành hoặc

sự thay đổi tỷ lệ giữa các ngành do sự xuất hiện hoặc sự biến mất của một số ngành và và

sự tăng trởng giữa các yếu tố cấu thành là không đồng đều Đây không chỉ đơn thuần là

sự thay đổi vị trí, mà còn là sự biến đổi cả về lợng và chất trong nội bộ cơ cấu Việcchuyển dịch cơ cấu ngành phải dựa trên cơ sở một cơ cấu hiện có, do đó nội dung củachuyển dịch cơ cấu là cảI tạo cơ cấu cũ lạc hậu hoặc cha phù hợp để xây dựng cơ cấu mớitiên tiến, hoàn thhiện và bổ sung cơ cấu cũ nhằm biến cơ cấu cũ thành cơ cấu mới hiện

đại và phù hợp hơn

2 Sự cần thiết chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

Cơ cấu ngành kinh tế luôn luôn biến đổi cùng với qúa trình phát triển của nền kinh

tế Mỗi thời kỳ, với những điều kiện cụ thể các ngành kinh tế tăng trởng với tốc độ khácnhau dẫn đến cơ cấu ngành thay đổi Các điều kiện này vừa có những tác động tích cựcvừa có tiêu cực đến tăng trởng kinh tế Vì vậy, cần chủ động chuyển dịch cơ cấu ngànhphát huy những thuận lợi và hạn chế những khó khăn do điều kiện hiện tại đặt ra để thúc

đẩy phát triển kinh tế nhanh và bền vững là vấn đề dặt ra đối với tất cả các quốc gia ở tấtcả các giai đoạn phát triển

3 Những lý luận cơ bản về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

3.1 Những yếu tố cơ bản có liên quan đến xu thế phát triển kinh tế của đất nớc

a Quy luật tiêu thụ sản phẩm của E.Engel

Ngay từ đầu thế kỷ 19, nhà kinh tế học ngời Đức E.Engel đã nhận thấy rằng khi thunhập của gia đình tăng lên thì tỷ lệ chi tiêu của họ cho lơng thực, thực phẩm giảm đi Dochức năng chính của khu vực nông nghiệp là sản xuất lơng thực, thực phẩm nên có thểsuy ra là tỷ tọng nông nghiệp trong toàn bộ nền kinh tế sẽ giảm đi khi thu nhập tăng lên.Quy luật của E.Engel đợc phát hiện cho tiêu dùng lơng thực, thực phẩm nhng nó có

ý nghĩa quan trọng trong việc định hớng cho việc nghiên cứu tiêu dùng các loại sản phẩmkhác Các nhà kinh tế học gọi lơng thực, thực phẩm là các sản phẩm thiết yếu, hàng côngnghiệp là sản phẩm tiêu dùng lâu bền, và việc cung cấp dịch vụ là sự tiêu dùng cao cấp.Qua qúa trình nghiên cứu, họ phát hiện ra xu hớng chung là khi thu nhập tăng lên thì tỷ lệchi tiêu cho hàng tiêu dùng lâu bền tăng phù hợp với tăng thu nhập, còn chi tiêu cho tiêudùng cao cấp tăngnhanh hơn tốc độ tăng thu nhập

Nh vậy, quy luật tiêu thụ sản phẩm của E.Engel đã làm rõ tính xu hớng của việcchuyển dịch cơ cấu kinh tế trong qúa trình phát triển

b Quy luật tăng năng suất lao động của A.Fisher

Năm 1935, trong cuốn “Các quan hệ kinh tế của tiến bộ kỹ thuật”, A Fisher đã giớithiệu kháI niệm việc làm ở khu vực thứ nhất, thứ hai, thứ ba A Fisher quan sát thấy rằng,các nớc có thể phân theo tỷ lệ phân phối tổng lao động của từng nớc vào ba khu vực Khuvực thứ nhất bao gồm sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và theo một số quan điểm cònbao gồm cả khai thác mỏ Khu vực thứ hai bao gồm công nghiệp chế biến và xây dựng.Khu vực thứ ba gồm có vận tải, thông tin, thơng nghiệp, dịch vụ nhà nớc, dịch vụ t nhân.Theo A.Fisher, tiến bộ kỹ thuật đã có tác động đến sự phân bố lao động vào ba khu vựcnày Trong qúa trình phát triển, việc tăng cờng sử dụng máy móc và các phơng thức canhtác mới đã tạo điều kiện cho nông dân nâng cao năng suất lao động Kết quả là, để bảo

Trang 5

đảm lợng lơng thực, thực phẩm cần thiết cho xã hội thì không cần đến lợng lao động nh

cũ và do vậy, tỷ lệ của lực lợng lao động trong nông nghiệp giảm Dựa vào số liệu thống

kê thu thập đợc, A Fisher cho rằng tỷ lệ giảm này có thể giảm từ 80% đối với các ngànhchậm phát triển nhất xuóng 11-12 % ở các nớc công nghiệp phát triển và trong điều kiện

đặc biệt có thể xuống tới 5% Ngợc lại, tỷ lệ lao động đợc thu hút vào khu vực thứ hai vàkhu vực thứ ba ngày càng tăng do tính co giãn về nhu cầu sản phẩm của hai khu vực này

và khả năng hạn chế hơn của viẹc áp dụng tiến bộ kỹ thuật, đặc biệt là đối với khu vực thứba

c Vai trò của khoa học vai trò nghệ trong thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu

Khoa học và công nghệ có vai trò đặc biệt quan trọng trong qúa trình chuyển dịchcơ cấu kinh tế, nhất là trong bối cảnh hiện nay khi mà nền kinh tế thế giới đang chuyển từnền kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế tri thức Sự phát triển của khoa học và côngnghệ không chỉ đẩy nhanh tốc độ phát triển của các ngành mà còn làm phân công lao

động xã hội trở nên sâu sắc và đa đến sự phân chia các ngành thành nhiều ngành nhỏ hơn,xuất hiện nhiều ngành, nhiều lĩnh vực kinh tế mới, từ đó làm thay đổi cơ cấu, vị trí giữacác ngành, hay thúc đẩy các ngành chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng:

+ Các ngành sản xuất vật chất (nông nghiệp, công nghiệp)đều tăng lên về sản lợngtuyệt đối, nhng về tỷ trọng trong GDP so với các ngành sản xuất phi vật chất (dịch vụ) lạigiảm tơng đối

+ Cơ cấu kinh tế trong, nội bộ mỗi ngành cũng biến đổi theo hớng ngày càng tăngmạnh quy mô sản xuất ở các ngành có hàm lợng kỹ thuật, công nghệ cao

d Xu thế kinh tế thế giới

* Xu thế hoà bình hợp tác

Nhìn tổng quát, có thể dự báo xu thế hoà bình hợp tác phát triển trên thế giới và khuvực tiếp tục gia tăng đi đôi với những cọ sát đấu tranh, cạnh tranh ngày càng gay gắt, cóthể có những bùng nổ khó lờng Các nớc lớn, các trung tâm phát triển lớn đang và sẽgiằng co, tranh giành ảnh hởng, lấn át kinh tế đối với các nớc khác Bên cạnh đó, trình độphát triển ngày càng cao của lực lợng sản xuất cũng nh kinh tế nói chung của thế giới đãtạo ra những cơ hội hợp tác, hội nhập để khai thác các nguồn lực quốc tế phục vụ cho nhucầu phát triển quốc gia Mỗi nớc với trình độ phát triển khác nhau đều tìm thấy lợi thế củamình qua các quan hệ kinh tế quốc tế và có thể tham gia opj tác phát triển dói nhiều hìnhthức

* Tác động của cách mạng khoa học và công nghệ

Trong thế kỷ XXI, với dự báo cách mạng khoa học và công nghệ sẽ có những nhảyvọt khó lờng, yêu cầu mới và cũng là khả năng mới trong điều kiện nhân loại đang bứocvào nền kinh tế tri thức Trong điều kiện đó, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc phảitriển khai theo t duy mới, phù hợp với giai đoạn mới Việt Nam có những lới thế so sánh

về tài nguyên thiên nhiên và dồi dào về nguồn nhân lực, nếu đợc phát huy sẽ là nhân tốtích cực để tiếp nhận khoa học và công nghệ gây dựng năng lực nội sinh

* Toàn cầu hoá và khu vực hoá

Là xu thế khác quan ngày càng tác động mạnh, thậm chí chi phối phát triển kinh tếcủa các nớc Trong bối cảnh đó, chúng ta cần thấy hết mặt tích cực, thuận lợi, cả mặt tiêucực, khó khăngành thách thức và có chiến lợc thích ứng và lợi dụng qúa trình này có hiệuquả nhất

Dòng vốn Đầu t trực tiếp nớc ngoài(FDI) đến các nớc đang phát triển: Từ nhữngnăm đầu của thạp kỷ 90, toàn cầu hoá và khu vực hoá đã tạo điều kiện cho các dòng vốnFDI đến với các nền kinh tế đang phát triển Nguồn vốn này tăng liên tục qua các năm,tuy có suy giảm do tác động của khủng hoảng kinh tế năm 97

Dòng vốn hỗ trợ chính thức với các điều kiện u đãi (ODA) đến các nớc đang pháttriển có xu hớng giảm dần

Quốc tế hoá thơng mại, vốn và sản xuất Bốn mơi năm qua kim ngạch thơng mạihàng hoá của toàn thế giới đã tăng 6%/năm trong khi đó sản xuất hàng hoá chỉ tăng3,7% Mức độ mở cửa của các nớc tăng Sau thơng mại vốn đầu t cũng đã nhanh chóng đ-

Trang 6

ợc quốc tế hoá Cạnh tranh thơng mại và thu hút đầu t trên thế giới diễn ra ngày càngmạnh mẽ.

a Lý thuyết phân kỳ phát triển kinh tế

T tởng cơ bản của ngời chủ xởng lý thuyết này Walt Rostow cho rằng, qúa trìnhphát triển kinh tế của bất kỳ quốc gia nào cũng đều trảI qua 5 giai đoạn tuần tự nh sau:1/ Xã hội truyền thống: Với đặc trng là nông nghiệp giữ vai trò thống trị trong đờisống kinh tế, năng suất lao động thấp và xã hội kém linh hoạt

2/ Giai đoạn chuẩn bị cất cánh: Với những thay đổi quan trọng là trong xã hội đãxuất hiện tầng lớp chủ xí nghiệp có khả năng đổi mới, kết cấu hạ tầng sản xuất, nhất làgiao thông đã phát triển Bắt đầu hình thành những khu vực đầu tầu có tác động lôI kéonền kinh tế phát triển

3/ Giai đoạn cất cánh: với những dấu hiệu quan trọng nh tỷ lệ đầu t so với thu nhậpquốc dân đạt mức 10%, xuất hiện những ngành công nghiệp chế biến có tốc độ tăng trởngcao, có những chuyển biến mạnh mẽ trong thể chế xã hoọi, thuận lợi cho sự phát triển củakhu vực sản xuất hiện đai và kinh tế đối ngoại

4/ Giai đoạn chuyển tới sự chín muồi kinh tế là giai đoạn mà tỷ lệ đầu t trên thunhập quốc dân đạt mức cao(từ 10-20%) và xuất hiện nhiều cực tăng trởng mới

5/ Kỷ nguyên tiêu dùng hàng loạt:là giai đoạn kinh tế phát triển cao, sản xuất đadạng hoá, thị trờng linh hoạt và có hiện tợng suy giảm nhịp độ tăng trởng

Theo lý thuyết phân kỳ phát triển này hầu hết các nớc đang phát triển đang tiếnhànhcông nghiệp hoá hiện nay nằm ở giai đoạn 2và 3, tuỳ theo mức độ phát triển của từngnớc NgoàI những dấu hiệu kinh tế - xã hội khác, về mặt cơ cấu,phải bắt đầu hình thànhmột số ngành công nghiệp chế biến có khả năng lôi kéo toàn bộ nền kinh tế tăng trởng

Đồng thời, cùng với sự chuyển tiếp từ giai đoạn 2 sang 3 là sự thay đổi của những lĩnhvực đóng vai trò đầu tàu Nghĩa là trong chính sách cơ cấu cần xét đến trật tự u tiên pháttriển những lĩnh vực có thể đảm trách vai trò đó qua mỗi giai đoạn phát triển cụ thể

Do tiếp cận vấn đề góc độ khái quát lịch sử của nhiều nớc, lý thuyết phân kỳ pháttriển kinh tế không mô tả sâu những khía cạnh đặc thù của từng nớc hay từng nhóm nớc,song những nhận xét khái quát chung ấy có thể xem nh những gợi ý rất có ý nghĩa đối vấn

đề chuyển dịch cơ cấu trong qúa trình công nghiệp hoá của từng nớc đang phát triển hiệnnay

b Lý thuyết nhị nguyên

Lý thuyết nhị nguyên do A Lewis (giải thởng Nobel năm 1979) khởi xớng, tiếp cậnvấn đề từ đời sống kinh tế của các nớc đang phát triển Ông đã có những kiến giải khá cụthể về sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong thời kỳ công nghiệp háo hiện nay Lýthuyết nhị nguyên cho rằng ở các nền kinh tế này có hai khu vực kinh tế song song tồntại: khu vực kinh tế truyền thống, chủ yếu là sản xuất nông nghiệp và khu vực kinh tếcông nghiệp hiện đại, du nhập từ bên ngoài Khu vực truyền thống có đặc đIểm là trì trệ,năng suất lao động thấp và d thừa lao động Vì thế, có thể chuyển một phần lao động từkhu vực này sang khu vực công nghiệp hiện đạI mà không ảnh hởng đến sản lợng nôngnghiệp Do có năng suất cao nên khu vực công nghiệp hiện đạI có thể tự tích luỹ để mởrộng sản xuất một cách độc lập mà không phụ thuộc vào những điều kiện chung của toàn

bộ nền kinh tế

Kết luận đơng nhiên rút ra từ những nhận định này là để thúc đẩy phát triển kinh tếcủa những nớc chậm phát triển, cần phải bằng mọi cách mở rộng khu vực sản xuất công

Trang 7

nghiệp hiện đại càng nhanh càng tốt mà không cần quan tâm tới khu vực nông nghiệptruyền thống Sự gia tăng của khu vực công nghiệp hiện đại tự nó sẽ rút dần lao động từkhu vực nông nghiệp sang và biến nền sản xuất nông nghiệp xã hội từ trạng thaí nhịnguyên thành một nền kinh tế công nghiệp phát triển.

PhảI nói răng những kết luận của lý thuyết nhị nguyên đã gây đợc ấn tợng mạnh mẽ

đối với các quốc gia chậm phát triển đang mong muốn đẩy mạnh quá trình công nghiệphoá Trên thực tế, chính sách công nghiệp hoá và cơ cấu kinh tế ở nhiều quốc gia chậmphát triển từ sau Chiến tranh thế giới lần thứ II đến thời gian gần đây đã ít nhiều chịu ảnhhởng của lý thuyết này

Lý thuyết kinh tế nhị nguyên còn đợc nhiều nhà kinh tế(J Fei, G.Raní, Haris,Todaro, )tiếp tục nghiên cứu và phân tích Luận đIểm phát triển của họ là khả năng pháttriểnvà thu nạp lao động của khu vực công nghiệp hiẹen đại Khu vực này có nhiều khảnăng lựa chọn kỹ thuật, trong đó có những loạI kỹ thuật có hệ số sử dụng lao động cao,nên về nguyên tắc, có thể thu hút đợc lao động d thừa từ khu vực nông nghiệp truyềnthống Nhng việc di chuyển lao động đợc giả định là do sự chênh lẹch về mức thu nhậpcủa lao động từ hai khu vực kinh tế trên quyết định Có nghĩa là, khu vực công nghiệphiện đại chỉ có thể thu hút lao động từ khu vực nông nghiệp trong trờng hợp đang có nạnnhân mãn khi nó có mức lơng cao hơn mức thu nhập khi họ còn ở nông thôn Nhng khảnăng duy trì sự chênh lệch này sẽ cạn dần cho đến khi nguồn lao động d thừa ở nông thônkhông còn nữa Đến lúc đó, việc tiếp tục di chuyển lao động từ nông nghiệp sang côngnghiệp sẽ làm cho sản lợng nông nghiệp giảm đi, khiến cho giá cả hành hoá nông phẩmtiêu dùng tăng lên, kéo theo mức tăng lơng tơng ứng trong khu vực sản xuát công nghiệp.Chính sự tăng lơng của khu vực sản xuất công nghiệp sẽđặt ra giới hạn về mức cầu tăngthêm về lao động của bản thân nó Nh vậy mặc dù về mặt kỹ thuật- công nghệ khu vựccông nghiệp hiện đại có thể có khả năng thu dụng không hạn chế nhân lực, nh ng về mặtthu nhập và độ co dãn cung cầu nhân lực của hai khu vực thì sức thu nạp lao động từ khuvực nông nghiệp của công nghiệp là có hạn

Một hớng phát triển khác dựa trên lý thuyết nhị nguyên là phân tích khả năng dichuyển lao động từ nông thôn ra khu vực công nghiệp- thành thị Quá trình dịch chuyểnlao động chỉ trôi chảy khi “ tổng cung” về lao động từ nông nghiệp phù hợp với “tổngcầu” ở khu vực công nghiệp Sự di chuyển này không chỉ phụ thuộc vào sự chênh lệch thunhập mà còn phụ thuộc vào sác xuất tìm đợc việc làm đối với những ngời lao động nôngnghiệp Khi đa thêm yếu tố “ sác xuất tìm đợc việc làm” vào phân tích, ngời ta thấy xuấthiện các tình huống làm yếu đi khả năng di chuyển lao động giữa hai khu vực nh sau:

- Sự năng động của bản thân khu vực công nghiệp:Về mặt này, so với nền côngnghiệp ở các nớc phát triển, khu vực gọi là ” công nghiệp hiện đạ “ ở các nớc chậm pháttriển yếu kém hơn rất nhiều Vì vậy, để vừa có khả năng cạnh tranh với nền công nghiệpnớc ngoài khác, vừa làm đầu tàu lôi kéo sự tăng trởng của toàn bộ nền kinh tế thì khu vựccông nghiệp phảI hớng tới những ngành kỹ thuật cao Nhng những ngành này cần tănghàm lợng vốn đầu t hơn là tăng hàm lợng lao động Vì thế, khu vực “công nghiệp hiện

đạI” ở các nớc chậm phát triển cũng có nguy cơ gặp phải vấn đề d thừa lao động chứkhông riêng gì khu vực nông nghiệp

- Khả năng đáp ứng nhu cầu về kỹ thuật của ngời lao động nông nghiệp khi chuyểnsang lĩnh vực công nghiệp Về mặt này, một thực tế là lao động nông thôn có trình độ họcvấn thấp hơn nhiều so với lao động thành thị, thậm chí cha quen với môi trờng lao độngcông nghiệp Việc đào tạo lao động công nghiệp kỹ năng cao chẳng những đòi hỏi nhiềuthời gian mà phải có đầu t lớn, đến mức ngời ta xem nh một trong những lĩnh vực đầu tquan trọng nhất đối với một nền kinh tế Với những phân tích trên, ngời ta thấy rằng xácsuất tìm đợc việc làm mới ở khu vực công nghiệp đối với ngời nông dân rời bỏ ruộng

đồng là có giới hạn

Tóm lại, khi phân tích sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của hai lĩnh vực sản xuất vậtchất quan trọng nhất của các nền kinh tế chậm phát triển trong thời kỳ công nghiệp hoá,các lý thuyết nhị nguyên đã đi từ chỗ cho rằng chỉ cần tập trung vào phát triển côngnghiệp mà không chú ý tới nông nghiệp đến chỗ chỉ ra những giới hạn của chúng và vìthế, cần quan tâm thích đáng tới nông nghiệp trong qúa trình chuyển dịch cơ cấu kinh tếnày

c Lý thuyết phát triển cân đối liên ngành

Trang 8

Những ngời ủng hộ quan điểm này nh R Nurkse, P.Rosenstein-Rodan , cho rằng

để nhanh chóng công nghiệp hoá, cần thúc đẩy phát triển đồng đều ở tất cả mọi ngànhkinh tế quốc dân Họ chủ yếu dựa trên những luận cứ sau:

- Trong qúa trình phát triển, tất cả các ngành kinh tế liên quan mật thiết với nhautrong chhu trình “đầu ra” của ngành này là “đầu vào” của ngành kia Vì thế sự phát triển

đồng đều và cân đối chính là đòi hỏi sự cân bằng cung cầu trong sản xuất

- Sự phát triển cân đối giữa các ngành nh vạy giúp tránh đợc ảnh hởng tiêu cực củanhững biến động của thị trờng thế giới và hạn chế mức độ phụ thuộc vào các nền kinh tếkhác, tiết kiệm nguồn ngoại tệ vốn rất khan hiếm và thiếu hụt

- Một nền kinh tế dựa trên cơ cấu cân đối hoàn chỉnh nh vậy chính là nền tảngvững chắc đảm bảo sự độc lập chính trị của các nớc thuộc thế giới thứ ba chống lại chủnghĩa thực dân

Lý cuốicùng tỏ ra rất hấp dẫn đối với nhiều quốc gia chậm phát triển mới giành đợc

độc lập về chính trị những năm sau Đại chiến thế giới lần thứ hai Vì thế, mô hình pháttriển theo cơ cấu cân đối khép kín-mô hình công nghiệp hoá “hớng nội” hay thay thế

“nhập khẩu” đã trở thành trào lu phổ biến thời kỳ đó

Tuy nhiên, thực tế đã dần dần cho thấy những yếu đIểm rất lớn của mô hình lýthuyết này ở đây có hai vấn đề cần đặc biệt cần đợc xem xét là:

- Thứ nhất, việc phát triển một cơ cấu kinh tế cân đối, hoàn chỉnh đã đa nền kinh tế

đến chỗ khép kín và khu biệt với thế giới bên ngoài Điều này chẳng những ngợc với xuhớng chung của tất thảy mọi nền kinh tế trong điều kiện hiện đại là khu vực háo và toàncầu hoá, mà trong lúc ngăn ngừa những ứac động tieu cực cua thị trờng thế giới, đã bỏqua những ảnh hởng tích cực do bên ngoài đem lại

- Thứ hai, các nền kinh tế chậm phát triển không đủ khả năng về nhân tài, vật lực để

có thể thực hiện đợc những mục tiêu cơ cấu đặt ra ban đầu

Cả hai yếu tố này đều góp phần làm cho sự chuyển dịch cơ cấu ngành theo h ớngcông nghiệp hoá gặp khó khăn, bởi lẽ cách tiếp cận trên đã làm phân tán các nguồn lựcphát triển rất có hạn của các quốc gia, khiến cho ngay cả việc sửa chữa lại di sản cơ cấukinh tế què quặt của thời kỳ thuộc địa cũ cũng bị trở ngại Chính vì thế, chỉ sau một thời

kỳ tăng trởng, các nền kinh tế theo đuổi mô hình cơ cấu cân đối này đã nhanh chóng rơivào tình trạng thiểu năng

d Lý thuyết phát triển cơ cấu ngành cân đối hay các cực tăng tr ởng”

Ngợc lại với quan điểm phát triển nền kinh tế theo một cơ cấu cân đối khép kín nêutrên, lý thuyết phát triển cơ cấu ngành không cân đối (A.Hirschman, F.Perrons,G.Destanne de Bernis )cho rằng không thể và không nhất thiết phải đảm bảo tăng trởngbền vững cách duy trì cơ cấu cân đối liên ngành đối với mọi quốc gia, với những luận cứchủ yếu sau:

- Việc phát triển cơ cấu không cân đối gây lên áp lực, tạo ra sự kích thích đầu t.Trong mối tơng quan giữa các ngành, nếu cung bằng cầu thì sẽ triệt tiêu động lực khuyếnkhích đầu t nâng cao năng lực sản xuất Do đó, nếu có những dự án đầu t lớn hơn vào một

số lĩnh vực thì thì áp lực đầu t sẽ xuất hiện bởi cầu lớn hơn cung lúc đầu và sau đó thìcung lớn hơn cầu ở một số lĩnh vực Chính những dự án đó có tác dụng lôi kéo đầu t theokiểu lý thuyết số nhân

- Trong mỗi giai đoạn phát triển của thời kỳ công nghiệp hoá, vai trò “cực tăng ởng” của các ngành trong nền kinh tế là không giống nhau Vì thế, cần tập trung nhữngnguồn lực khan hiếm cho một số lĩnh vực trong một thời điểm nhất định

tr Do trong thời kỳ đầu tiến hành công nghiệp hoá, các nớc đang phát triển rất thiếuvốn, lao động kỹ thuật, công nghệ và thị trờng nên không đủ điều kiện để cùng một lúcphát triển đồng bộ tất cả các ngành hiện đại Vì thế, việc phát triển cơ cấu không cân đối

là một sự lựa chộn bắt buộc

Lúc đầu lý thuyết này tỏ ra không hấp dẫn lắm vì dờng nh nó bỏ qua những lỗ lựcxây dựng một nền kinh tế độc lập có cơ cấu ngành cân đối để chống lạI chỉ nghĩa thựcdân Mặt khác, đằng sau cách dặt vấn đề xây dựng một cơ cấu không cân đối và mở cửa

ra bên ngoài là chấp nhận sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế-mà thờng thì các

Trang 9

nền kinh tế chậm phát triển gặp phải nhiều bất lợi hơn Song, do những hạn chế ngày càngtrở nên rõ ràng của ý tởng thực hiện mô hình công nghiệp hoá hớng nội có cơ cấu ngànhcân đối hoàn chỉnh và những thành công “thần kỳ” của một số nớc đi tiên phong, điểnhình là nhóm NICs Đông á,lý thuyết phát triển cơ cấu ngành không cân đối hay các cựctăng trởng ngày càng đợc thừa nhận rộng rãi Trên thực tế, mô hình công nghiệp mở cửa,hớng ngoại đã trở thành một xu hớng chính yếu ở các nớc chậm phát triển từ thập niên

1980 trở lại đây

e Lý thuyết phát triển theo mô hình đàn nhạn bay“ ”

Từ sự phân tích thực tế lịch sử phát triển kinh tế của các quốc gia và dựa trên lýthuyết lợi thế so sánh trong quan hệ kinh tế quốc tế, ngời khởi xớng lý thuyết này, giáo sKaname Akamatsu đã đa ra những kiến giảivề quá trình “đuổi kịp” các nớc tiên tiến nhấtcủa các nớc kém phát triển hơn Trong những ý tởng về sự “đuổi kịp” này, vấn đề cơ cấungành có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Xét trên góc độ phát triển của toàn bộ nền côngnghiệp, từng phân ngành hay thậm chí từng lọai sản phẩm riêng biệt, qúa trình “đuổikịp”về mặt kinh tế và kỹ thuật của chúng đợc chia thành 4 giai đoạn sau:

Giai đoạn1:Các nớc kém phát triển nhập hàng công nghiệp chế biến từ các nớc pháttriển hơn và xuất khẩu một số sản phẩm thủ công đặc biệt.Giai doạn này xảy ra sự phânbiệt hay phân công lao động quốc tế ngay trong lòng các nớc kém phát triển-chuyên sảnxuất một số sản phẩm thủ công đặc biệt để bán và nhập khẩu hàng tiêu dùng công nghiệpkhác từ các nớc công nghiệp phát triển

Giai đoạn 2:Các nớc chậm phát triển nhập sản phẩm đầu t từ các nớc công nghiệpphát triển để tự chế tạo lấy hàng hoá công nghiệp tiêu dùng trớc đây vẫn phảI nhập Đây

là giai đoạn các nớc kém phát triển bắt đầu tích luỹ t bản (vốn) và phỏng theo (bắt chớc)công nghệ chế tạo từ các nớc công nghiệp phát triển Ngoài việc nâng cấp và mở rộng một

số ngành công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu, nhìn toàn cục giai đoạn 2 mang dáng dấpcủa mô hình công nghiệp hoá “thay thế nhập khẩu” đối với nhiều ngành sản xuất côngnghiệp hàng tiêu dùng.Vì thế, những ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng thay thếnhập khẩu phát triển mạnh trong giai đoạn này Song, những điều chỉnh cơ cấu kinh tế vĩmô lại đợc giành u tiên cho các ngành công nghiệp trợ giúp (kết cấu hạ tầng kinh tế)chonhững công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng phát triển nh điện, nớc và giao thông vận tải.Giai đoạn 3:là giai đoạn mà những sản phẩm công nghiệp thay thế nhập ở giai đoạn

2 đã có thể trở thành sản phẩm xuất khẩu Những sản phẩm đầu t trớc đây phải nhập giờ

đây đã có thể dần dần thay thế bằng nguồn khai thác và sản xuất ở trong nớc Nh vậy,khoảng cách kỹ thuật giữa các nớc đi sau các nớc công nghiệp phát triển (trớc hết là tronglĩnh vực chế tạo hàng tiêu dùng) không còn xa cách bao nhiêu Vì vậy mà số lợng và quymô mặt hàng xuất khẩu ngày càng mở rộng Cơ cấu công nghiệp đã trở nên đa dạng hơncho chỗ có nhiều khả năng hơn về kỹ thuật đế lựa chọn và lợi dụng các lợi thế so sánh sovới trớc đây

Giai đoạn 4: Là giai đoạn việc xuất khẩu hàng công nghiệp tiêu dùng bắt đầu giảmxuống, nhờng chỗ cho việc xuất khẩu các loại hàng hoá đầu t vốn đã bắt đầu phát triển ởgiai đoạn 3 Về mặt kỹ thuật, nền công nghiệp đã đạt mức ngang bằng với các nớc kémphát triển hơn

Mô hình “đàn nhạn bay” vẫn tiếp tục diễn ra theo phơng thức này, mặc dù có sửdụng sự thay đổi vị trí một số quốc gia nhất định

Nh vậy với việc phân chia qúa trình công nghiệp hoá của các nớc “đi sau”thành 4giai đoạn trong mối liên quan với nền kinh tế khác theo mô hình “đàn nhạn bay”, quan

điểm chuyển dịch cơ cấu ngành của lý thuyết phát triển này có nhiều điểm t ơng đồng với

lý thuyết phát triển cơ cấu ngành “không cân đối” hay các “cực tăng trởng” Cũng giống

nh trong lý thuyết phát triển “không cân đối”, các “cực tăng trởng” ở đây cũng thay đổitheo từng giai đoạn và nhân tố có ý nghĩa quyết định sự thay đổi này là lợi thế so sánhtrong quan hệ ngoại thơng Ngoài ra, điều cần lu ý nữa là việc “đuổi kịp” các nớc côngnghiệp phát triển diễn ra nhanh hay chậm một phần rất lớn phụ thuộc vào việc lựa chọncác “cực tăng trởng” trong mỗi giai đoạn nhất định

Mỗi loại lý thuyết trên đây đều có những mặt mạnh không thể chối cãi, song cũngluôn tỏ ra không phải có thể áp dụng thành công ở mọi nơi mọi lúc Tuy nhiên, có thể

Trang 10

tổng hợp lại thành những điều mà đã đề cập đến vấn đề chuyển dịch cơ cấu ngành trongqúa trình phát triển (hay công nghiệp hoá) nh sau:

1-Các lý thuyết phát triển đều quan tâm việc xác định các tiền đề cần thiết của qúatrình công nghiệp hoá

2-Chúng không những chỉ coi chuyển dịch cơ cấu cơ cấu là một trong những chỉ tiêuquan trọng của sự phát triển trong thời kỳ công nghiệp hoá mà còn chỉ ra nội dung cụ thểcủa nó là tăng tỷ trọng của công nghiệp giảm tỷ trọng nông nghiệp trong GDP, dân sốthành thị lớn hơn dân số nông thôn Cách xác định nội dung chuyển dịch cơ cấu nh vậycho phép một mặt đánh giá mức độ thành công của công nghiệp hoá của một quốc gia;mặt khác, tìm hiểu những nguyen nhân quy định tình trạng thoáI triển hay không sao bắtkịp đợc vào qúa trình công nghiệp hoá đã xảy ra ở một số nớc trên thế giới

3-Đánh giá sự thành bại của các nớc đang công nghiệp hoá, lý thuyết phát triển đãkhẳng định rằng có những nguyên nhân thuộc về cơ cấu Ngời ta nhận thấy rằng trongnhững nớc không thành công, cơ cấu có tình trạng không liên kết bên trong G.Grelletnhận xét “ Tình trạng không liên kết bên trong ấy thê hiện một ma trận về giao l u liênngành công nghiệp và một ma trận về giao lu liên vùng hầu nh hoàn toàn trống rỗng”

Nh vậy, “kinh tế học của sự phát triển”đã đặt vấn đề cơ cấu và một trong những vịtrí cơ bản trong lý thuyết của mình để xem xét, đánh giá và phân loại các dạng thức pháttriển và thoái triển ở các nớc thuộc thế giới thứ ba Việc đề cao vấn đề cơ cấu đợc xem làmột trong những thành công trong lý thuyết phát triển kinh tế hiện đại Bởi nó khắc phục

đợc sự phiến diện trong nhìn nhận vấn đề kinh tế của các nớc chậm phát triển khi chỉxoay quanh chỉ tiêu tăng trởng kinh tế -tức là mức độ tăng lên củ GNP và GNP đầu ngời.Việc quan tâm đến vấn đề cơ cấu kinh tế thông qua việc chỉ ra tính chất “không liênkết bên trong” ở một số nền kinh tế chậm phát triển nào đó mang hàm ý về một giải phápmang tính nguyên tắc:phải xây dựng một cơ cấu kinh tế có sự liên kết, thúc đẩy, lôi kéolẫn nhau trong qúa trình phát triển Một cơ cấu nh vậy vừ là điều kiện cho sự phát triểnhay công nghiệp hoá, đồng thời lại vừa là kết quả, là một chỉ số để xem xét mức độ thànhcông của công nghiệp hoá và phát triển

4- Kinh tế học phát triển cho rằng hình thức chuyển dịch cơ cấu ngành của các nớcchậm phát triển trong thời kỳ công nghiệp hoá diễn ra rất đa dạng Việc nghiên cứu trắcnghiệm kết hợp với so sánh lý thuyết đã cho phép mô tả một bức tranh nhiều mầu sắc về

về qúa trình chuyển dịch cơ cấu của các nớc chậm phát triển thuộc các khu vực khácnhau Chính vì vậy, ngày càng có nhiều ngời cho rằng không có một khuôn mẫu chungduy nhất nào có thể áp dụng thành công cho mọ quốc gia Việc công nghiệp hoá bắt đầu

từ đâu:công nghiệp, nông nghiệp hay dịch vụ vẫn đang còn là vấn đề tranh cãi

5- Việc thừa nhận tính đa dạng của các hình thức chuyển dịch cơ cấu trong qúa trìnhcông nghiệp hoá của các nớc đang phát triển hiện đang để lại một khoảng trống mà ngời

ta cho rằng sứ mệnh đặc biệt trong việc giải quyết vấn đề đó trao vào tay các chính phủ.Trong các lý thuyết kinh tế, vai trò can thiệp của nhà nớc đợc xem là một trong những yếu

tố quyết định sự phát triển kinh tế

Khái niệm về mức độ “hợp lý”trong cơ cấu ngành kinh tế giữa các quốc gia là mộtkháI niệm có tính co giãn lớn, phụ thuộc trớc hết vào những đặc đIểm đặc thù của mỗiquốc gia nh c dân, cơ cấu và trình độ kinh tế kỹ thuật hiện có, tài nguyên thiên nhiên, vănhoá và các mối quan hệ kinh tế quốc tế v.v Rõ ràng là cần có sự giải thích cụ thể hơntrong mỗi trờng hợp cụ thể cũng nh những ngành cụ thể

6- Để có cơ cấu ngành hợp lý, các chính phủ phải đánh giá đợc các nguồn lực bêntrong, đồng thời phải đợc với các nguồn lực bên ngoàI trong điều kiện quốc tế hoá đờisống kinh tế thế giới Về điểm này, “Kinh tế học phát triển” cho rằng đối với một số quốcgia dân số ít, nhỏ bé, chính điều kiện bên ngoài mới là yếu tố quyết định cơ cấu ngànhcủa họ

3.3 Lý thuyết về chu kỳ sống của sản phẩm

Lý thuyết “chu kỳ sống sản phẩm”, xét trong khuôn khổ một hệ thống kinh tế mở,(tức là trong đó, ngoại thơng là một yếu tố đợc giả định), cho rằng sự tồn tại về mặt kinh

tế của một sản phẩm (hay một ngành, cũng nh vạy) trải qua 5 thời kỳ Thời kỳ thứ nhất là

du nhập sản phẩm.Đây là giai đoạn sản phẩm mới sản xuất trên thị trờng nội địa Sự xuấthịên này có thể du nhập sản phẩm mới từ nớc ngoàI, có thể là phát minh nhng điều quan

Trang 11

trọng là sự xuất hiện này một mật giả định có tồn tại sẵn công nghệ và kỹ thuật chế tạo

nó, mặt khác tạo ra nhu cầu về nó

Thời kỳ thứ hai, thay thế nhập khẩu là giai đoạn tiếp theo, khi nhu cầu về sản phẩmmới đã tăng mạnh trên thị trờng trong nớc Bắt đầu qúa trình triển khai công nghệ và kỹthuật sản xuất sản phẩm trong nớc để thay thế hàng nhập khẩu

Thời kỳ thứ ba, bành trớng xuất khẩu, trong thời kỳ này, nhu cầu nội địa với sảnphẩm đợc đáp ứng về căn bản, đồng thời, kỹ thuật-công nghệ sản xuất sản phẩm đợc cảitiến và hoàn thiện Sản phẩm đợc xuất khẩu ra nớc ngoài, cạnh tranh trên thị trờng quốc

tế với khôí lợng ngày càng tăng

Thời kỳ thứ t là thời kỳ mà cả nhu cầu nội địa lẫn nhu cầu xuất khẩu đối với sảnphẩm dều giảm xuống chậm Điều đó cản trở việc mở rộng sản xuất hơn nữa Bắt đầuxuất hiện dấu hiệu giảm sút năng lực cạnh tranh so với những nớc xuất phát muộn hơn.Thời kỳ thứ năm, nhập khẩu đảo đây là thời kỳ cuối cùng trong chu kỳ sản phẩm nộidung của thời kỳ này là sản xuất trong nớc bắt đầu đối mặt với cạnh tranh từ nớc ngoài

nh là hệ quả tất nhiên của qúa trình bành trớng xuất khẩu sản phẩm (đối với nớc ngoài là

du nhập sản phẩm, sản xuất thay thế nhập khẩu và bắt dầu xuất khẩu) Cuộc cạnh tranhnày tạo ra một số bất lợi thế cho qúa trình sản xuất trong nớc.Đó là bất lợi thế về thị trờng

về chi phí sản xuất Việc tiếp tục sản xuất sản phẩm (mở rộng công suất hay duy trì mức

cũ, thậm chí thu hẹp) trở nên kém hiệu quả Trong một quãng thời gian dài, sự lựa chọnkhông thể tránh khỏi là chuyển sang một loại sản phẩm mới khác Để bảo đảm hiệu qua

và u thế cạnh tranh, đất nớc phảI thực hiện bớc chuyển đó và vì thế không thể không nhậpkhẩu trở lại loại sản phẩm trớc đây nó đã từng xuất khẩu

Năm giai đoạn trên hình thành nên chu kỳ sống của sản phẩm Nó xác định tính chấtyếu về kinh tế và kỹ thuật cho sự tồn tại của một ngành, một sản phẩm Đây chính làkhuôn khổ lý thuyết tổng quát về qúa trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên phạm vi thếgiới Trong phạm vi một nớc đIều này cũng đúng khi xét trong quan hệ giữa các ngành vàcông ty Khi quan sát qúa trình này, ngời ta thấy qúa trình di chuyển cơ cấu là liên tục vàmang tính khách quan Khái niệm liên tục ở đây hàm nghĩa một sự dợt đuổi thật sự về sảnphẩm và công nghệ-kỹ thuật giữa các nớc Trong cuộc dợt đuổi này xuất hiện hai khảnăng cho những nớc đi sau Đó là:Thứ nhất, rút ngắn khoảng thời gian của mỗi thời kỳtrong toàn bộ chu kỳ Thứ hai, có thể bỏ qua nhiều loại sản phẩm để chuyển nhanh sangloại sản phẩm mới

3.4 Các mô hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên thế giới

a Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo mô hình h ớng nội

Với mục tiêu là phát huy tính chủ động của chính phủ trong quản lý kinh tế, bảo

đảm và duy trì sự phát triển của các ngành sản xuất truyền thống của dân tộc, nhiều nớctrên thế giới đã thực hiện chính sách chuyển dịch cơ cấu cơ cấu kinh tế theo mô hình h-ớng nội

Mô hình hớng nội là chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế có xu hớng hớng nội, cóchiến lợc đóng cửa nhiều hơn Nó khuyến khích theo hớng sản xuất cho thị trờng trong n-

ớc, nhấn mạnh việc thay thế nhập khẩu, tự túc về lơng thực, có thể cả các mặt hàng phimậu dịch

Ban đầu chính phủ các nớc đang phát triển nhiều khi cũng lựa chọn các chính sáchchuyển dịch cơ cấu nhằm thúc đảy tự lực quốc gia, đặc biệt là tăng cờng sản xuất lơngthực, các nông sản và khoáng sản mà chúng không đợc nhập khẩu Các biểu thuế nhậpkhẩu hoặc quota nhập khẩu lơng thực đợc thực hiện, đồng thời chính phủ cũng đánh thuếvào hàng hoá xuất khẩu nhằm nâng cao nguồn thu, và làm giảm sức thu hút của nền nm

định hớng xuất khẩu tơng đối so với nền nông nghiệp hớng nội

Các chính sách trên sẽ đem tới sự mở rộng cho các ngành công nghiệp nhỏ với sựtrợ cấp thích hợp và dần dần khuyến khích nền công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu Bêncạnh chính sách bảo hộ chhung, họ còn có thể thực hiện sự hỗ trợ có lựa chọn cho nềncông nghiệp hoá thay thế nhập khẩu có tên là nền công nghiệp non trẻ

Chiến lợc đóng cửa là thực hiện công nghiệp hoá theo hớng thay thế nhập khẩu núp

đằng sau bức tờng bảo hộ mậu dịch Do vậy ít tạo ra sức ép về cạnh tranh hơn, làm cho cơcấu ít nhạy bén hơn, đông cứng hơn Ngoài ra chiến lợc dựa trên cơ sở bảo hộ mậu dịch và

Trang 12

thay thế nhập khẩu có xu hớng kèm theo sự hối lộ và độc đoán, gây trì trệ cho quá trìnhphát triển, ảnh hởng không nhỏ đến tăng trởng.

b Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo mô hình h ớng ngoại

Mô hình hớng ngoại là mô hình với chính sách chuyển dịch cơ cấu đa nền kinh tếphát triển theo hớng mở cửa nhiều hơn, có thể thúc đẩy thơng mại và các luồng t bản đổvào, khuyến khích lợi nhuận giữa việc sản xuất cho thị trờng trong nớc hay thị trờng ngoàinớc, tạo ra khả năng sinh lãi cao hơn trong việc sản xuất hàng hoá xuất khẩu

Có hai loại hình chiến lợc kinh tế mở cửa đó là:

Thứ nhất, tạo các khuyến khích về giá cả một cách tực theo hớng có lợi cho xuấtkhẩu (chẳng hạn thông qua trợ cấp xuất khẩu)

Thứ hai, tạo ra sự trung lập thích hợp về giá cả giữa sản xuất trong nớc và thị trờngnớc ngoài Tức là chuyển các khuyến khích theo hớng có lợi cho sự mở cửa

Đặc đIểm của các chính sách hớng ngoại ban đầu ở nhiều nớc đang phát triển là ớng vào xuất khẩu vừa phải để tăng nguồn thu cho chính phủ, nhằm nâng cao cơ sở hạtầng để hàng hoá hỗ trợ cho xuất khẩu Mô hìn này đợc thực hiện với các chính sách th-

h-ơng mại thiên về ủng hộ sự thay thế nhập khẩu, tạo ra một biểu thuế nhập khẩu đem lạinguồn thu thích hợp mà không cần tới sự bảo hộ mạnh mẽ

Sau khi hoàn thành những giai đoạn ban đầu của việc thay thế nhập khẩu, các nớc

đang phát triển thờng chuyển sang các chính sách hớng ngoại đối với các ngành chế tạomáy Cách tốt nhất là quan tâm đến việc cung cấp các đầu vào cho nhà xuất khẩu trongkhi cơ sở hạ tầng cha đáp ứng đầy đủ Tài quản lý của chính phủ ở đây là sự lựa chọn sángsuốt sự thay thế nhập khẩu có hiệu quả và đẩy mạnh xuất khẩu Xây dựng một chính sáchthơng mại quốc tế cho phù hợp với nền kinh tế đang phát triển, nhằm phục vụ tốt nhất cácmục tiêu phát triển kinh tế -xã hội củ mỗi quốc gia

Chuyển dịch cơ cấu theo mô hình hớng ngoại rất có ý nghĩa đối với thuế quan và cáchình thức khác của chính sách bảo hộ mậu dịch, chính sách tỷ giá hối đoái và quản lý vĩmô trong nớc Vấn đề mở cửa có liên quan đến nhập khẩu và xuất khẩu hoặc tài khoảnvãng lai trong cán cân thanh toán Việc quyết định hớng ngoại cho dù ở mức độ nào thìcũng có nhiều tác động quan trọng đến các mặt của đời sống kinh tế Nó sẽ ảnh hởng tớiviệc phân bố sản xuất giữa các mặt hàng trao đổi đợc xuất hoặc nhập khẩu; tăng cờng sửdụng nguồn lực và tới sự phân phối thu nhập thông qua những tác động đối với thị trờngnhân tố sản xuất và thị trờng sản phẩm; tới cơ cấu và tốc độ công nghiệp hoá; tới việcphân bổ đất đai và các nguồn lực khác giữa cây lơng thực và cây phục vụ xuất khẩu, v.v

Ưu đIểm của sự mở cửa là nó thúc đẩy qúa trình đổi mới và tăng năng suất lao độngnhanh, tạo ra khả năng thích nghi của nền kinh tế; tác động tốt đến qúa trình phát triển dàihạn, có tác dụng tốt đối với sự tăng trởng của GDP

Tuy nhiên, chiến lợc kinh tế mở của sẽ mang lại cho chính phủ nớc đó ít có khảnăng hành động theo ý mình hơn; có tác dụng xấu tới công nghệ trong nớc do dựa vào tliệu sản xuất và công nghệ nhập khẩu, đặc biệt đối với các nớc nhỏ có thu nhập thấp mànền kinh tế của họ ở vào vị thế không thuận lợi Việc thực hiện chính sách thuế nhập khẩuthấp ở giai đoạn đầu có thể đem lại ảnh hởng xấu là tăng giá cả tiêu dùng và một số ngànhsản xuất thay thế nhập khẩu Ngoài ra, khi các điều kiện quốc tế trở nên không thuận lợithì rủi ro có thể xảy ra, đem lại không ít hậu quả xấu cho nền kinh tế-xã hội trong nớc

c Chuyển dịch cơ cấu theo mô hình hỗn hợp

Mô hình hớng về xuất khẩu lấy thị trờng nớc ngoài làm trọng tâm phát triển côngnghiệp Điều đó mang lại những lợi ích thiết thực, song cũng đòi hỏi những điều kiện rấtkhắt khe, mà trớc hết là các sản phẩm xuất khẩu phảI có khả năng cạnh tranh trên thị tr-ờng quốc tế Đó là điều các nớc đang phát triển không dễ thực hiện trong giai đoạn đầucủa qúa trình công nghiệp hoá Mặt khác, việc thiên về thị trờng quốc tế đôi khi đẫn tới

bỏ trống thị trờng nội địa cho hàng hoá nớc ngoài thâm nhập

Để khắc phục những tình trạng trên đây, ngời ta chuyển sang thực hiện mô hình hỗnhợp Mô hình này đợc xây dựng trên cơ sở kết hợp các yếu tố của mô hình hớng nội (coitrọng thị trờng trong nớc, phát triển sản xuất các sản phẩm trong nớc sản xuất có hiệu quảthay thế nhập khẩu) và các yếu tố của mô hình hớng ngoại (phát huy lợi thế so sánh để

Trang 13

đẩy mạnh sản xuất các sản phẩm xuất khẩu, lấy yêu cầu của thị trờng quốc tế làm hớngphấn đấu phát triển sản xuất trong nớc) Sự hình thành mô hình này là sự điều chỉnh trọngtâm thị trờng phát triển sản xuất của mô hình hớng nội và mô hình hớng ngoại Trong sựkết hợp ấy,ngời ta vẫn u tiên nhiều hơn cho hớng ngoại

Trong qúa trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nớc ta hiện nay, Đảng ta đã định rõquan điểm “xây dựng nền kinh tế mở hội nhập với khu vực và thế giới, hớng mạnh về xuấtkhẩu, đồng thời thay thế nhập khẩu bằng những sản phẩm trong nớc sản xuất có hiệu quả

Bằng những chính sách thiết thực nhằm thu hút vốn đầu t nớc ngoàI và ngành côngnghiệp, số lợng hàng xuất khẩu tăng nhanh, nhất là các linh kiện đIện tử, hàng tiêu dùng

đồ đIện,sản phẩm dệt và các hàng công nghiệp khác, góp phần đáng kể tăng trởng kinh tế.Sau những năm 1981-1982 (suy thoáI kinh tế trên khắp thế giới), các mặt hàng xuấtkhẩu truyền thống của Malaixia bị giảm giá, làm giảm thu nhập và đầu t Nhà nớcMalaixia đã tìm cách kích thích nền kinh tế và đẩy nhanh tăng trởng công nghiệp bằngviệc đầu t vào một số cơ sở hạ tầng và công nghiệp nặng Chi tiêu Chính phủ tăng bằngcách đI vay nợ nớc ngoàI để mua cổ phàn của các công ty nớc ngoàI với mụch đích có

đIều kiện kiểm soát các công ty lớn của nớc ngoàI Do vậy mà nợ nớc ngoài của Malaixiatính đến năm 1984 đã tăng tới 15 tỷ USD Năm 1985-1986, do ảnh hởng có giá dầu mỏ vàdầu cọ trên thế giới giảm nhanh, sản lợng GNP theo đầu ngời giảm xuống còn 1600 USDbình quân đầu ngời, thâm hụt lớn trong ngân sách nhà nớc Chính phủ đã phảI thy đổimột số chính sách nh bãI bỏ một vàI mục tiêu và chi tiêu và tăng trởng trong kế hoạch lầnthứ 5 (1986-1990), chú trọng hơn về khu vực t nhân, t nhân hoá một số công ty quốcdoanh và của chính phủ; Công ty vận tảI biển quốc gia và hàng không quốc gia đ ợc bấnmột phần cho các nhà đầu t thông qua thị trờng chứng khoán

Nền kinh tế Malaixia bắt đầu phục hồi từ năm 1987 liên tục đến năm 1989 nhờ sựcảI thiện về giá cả hàng hoá và tăng trởng trong sản xuất công nghiệp GDP thực tế tăng4,7%năm 1987, 9,5%năm 1988 và 7,7 %năm 1989.Hàng xuất khẩu chiếm hơn 3//4 tăngtrởng, dẫn tới cán cân thanh toán d thừa, đầu t nớc ngoài tăng lên, nợ nớc ngoài giảm.Vốn là nớc có nguồn lực đất đai dồi dào, lực lợng lao động có học vấn tốt và môI trờngchính trị ổn định, tiết kiệm trong nớc mạnh tạo đủ vốn cho đầu t, ngoai ra với chính sáchthu hút đầu t nớc ngoài, khả năng tăng trởng của Malaixia là có triển vọng tiếp tục vàthịnh vợng Tuy nhiên, chính phủ Malaixia vẫn luôn phảI có những chính sách phù hợp để

Trong giai đoạn này,Đài Loan một mặt chủ trơng phát triển các ngành sản xuấttrong nớc nhằm thay thế những sản phẩm phảI nhập khẩu trớc đây; mặt khác, đa ra mộtloạt các biện pháp nhằm hạn chế nhập khẩu những mặt hàng tự sản xuất đợc Chính quyền

Đài Loan còn áp dụng nhiều biện pháp hỗ trợ công nghiệp nộ địa nh miễn giảm thuế kinhdoanh, cho vay với lãI suất thấp và các khoản trợ cấp khác

Trang 14

Chiến lợc CNH thay thế nhập khẩu vớ các biện pháp tích cực đã đem lạI cho ĐàiLoan một số kết quả nhất định Giá trị sản lợng công nghiệp từ năm 1953-1962 tăng trungbình 11,7%/năm Công nghiệp đợc mở rộng đã thu hút thêm một lợng lớn lao động, từ17%trong toàn bộ lao động đang làm việc năm 1951 tăng lên 25%năm 1964 Bớc ngoạt

đánh dấu sự phát triển của công nghiệp Đài Loan là giá trị sản xuất công nghiệp từ năm

1956 đã bắt đầu vợt giá trị sản xuất nông nghiệp.trong GDP

Tuy nhiên, chiến lợc CNH thay thế nhập khẩu kể từ đầu thập niên 60 cũng đã bộc lộnhững mặt hạn chế của nó Sản phẩm công nghiệp của Đài Loan không có khả năng cạnhtranh trên thị trờng thế giới, còn tạI thị trờng trong nớc sức mua của ngời dân rát hạn chế

do thu nhập còn thấp Trong khi đó, việc nhập khẩu các nguyên liệu, thiết bị cần thiết chocông nghiệp hoá vẫn tiếp tục tăng lên khiến thâm hụt mậu dịch, thâm hụt ngoạI tệ vẫntiếp tục tăng Tốc độ tăng trởng của công nghiệp bắt đầu giảm vào đầu thập kỷ 60, từ20%năm 1955 xuống chỉ còn 9,8% năm 1961 Riêng tốc độ tăng trởng của công nghiệpchế biến- một thế mạnh của dự kiến trong thập kỷ 50 cũng giảm từ 14,4%năm 1960xuống còn 8,1% năm 1962 Để thoát khỏi tình thế bất lợi này và tìm kiếm con đờng pháttriển cho Đài Loan, chính phủ và các nhà kinh tế, giới kinh doanh của hòn đảo này đãchuyển chiến lợc CNH thay thế nhập khẩu sang CNH theo hớng xuất khẩu

Giai đoạn thứ 2(1964-1973) Triển khai CNH hớng về xuất khẩu Đài Loan đã thựchiện một bớc thay đổi căn bản về chiến lợc phát triển, về quy chế và quản lý kinh tế,thông qua một loạt cảI cách quan trọng nh áp dụng một chế độ một tỷ giá hối đoáI Thứhai, chính phủ ĐàI Loan áp dụng nhiều biện pháp u đãI đối với các doanh nghiệp sản xuấttheo hớng xuất khẩu Thứ ba, ngoàI các lỗ lực huy động nguồn lực bên trong, ĐàI Loancòn ban hành nhiều chính sách nhằm thu hút vốn và công nghệ từ bên ngoàI

Với phơng châm đề ra trong giai đoạn này là “xuất khẩu để nhập khẩu”, “nhập khẩu

để thúc đẩy xuất khẩu”, cả công nghiệp nhẹ và công nghiệp nặng của ĐàI Loan ở giai

đoạn này đã có bớc phát triển mạnh mẽ, đạt mức tăng trởng bình quân hàng năm là18,5% ĐIều quan trọng hơn là tỷ trọng công nghiệp trong GDP tăng lên đáng kể, đạt41,3% trong khi nông nghiệp đã giảm tơng đối, chỉ còn 15,5% Sự phát triển nhanh chóngcủa công nghiệp đã góp phần thúc đẩy sự tăng trởng kinh tế nhanh của ĐàI Loan GDPcủa ĐàI Loan giai đoạn này luôn luôn tăng trung bình là 10,1%/năm

- Giai đoạn thứ 3(1974-1990) Giai đoạn này ĐàI loan tiếp tục công cuộc CNH song

có bớc đIều chỉnh quan trọng về cơ cấu ngành nghề, trong đó u tiên hàng đầu là tập trungphát triển các ngành công nghiệp có hàm lợng vốn và kỹ thuật cao, tuy vẫn duy trì chínhsách phát triển các ngành công nghiệp nhẹ hớng ra xuất khẩu

Trang 15

Ch ơng II

Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế

I Những phơng hớng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong thời kỳ 1996-2000

Nhiệm vụ và mục tiêu chủ yếu

Tập trung sức cho mục tiêu phát triển, đạt tốc độ tăng trởng kinh tế bình quân hàngnăm 9-10%; dến năm 2000, GDP bình quân đầu ngời gấp đôI năm 1990

Phát triển toàn diện nông, lâm, ng nghiệp, gắn với công nghiệp chế biến nông, lâm,thuỷ sản và đổi mới cơ cấu kinh tế nông thôn theo hớng công nghiệp hoá, hiện đạI hoá.Tốc độ tăng gía trị sản xuất nông, lâm, ng nghiệp bình quân hàng năm 4-4,5% Phát triểncác ngành công nghiệp chú trọng trớc hết công nghiệp chế biến, công nghiệp hàng tiêudùng và hàng xuất khẩu; xây dựng có chọn lọc một số cơ sở công nghiệp nặng về dầu khí,than, xi măng, cơ khí, đIện tử, thép, phân bón, hoá chất, một số cơ sở công nghiệp quốcphòng Tốc độ tăng gía trị sản xuất công nghiệp bình quân hàng năm 14-15%

Phát triển các ngành dịch vụ, tập trung vào các lĩnh vực vận tảI, thông tin liên lạc,thơng mại, du lịch, các dịch vụ tài chính, ngân hàng, công nghệ, pháp lý Tốc độ tăng gíatrị dịch vụ bình quân hằng năm 12-13 %

Đến năm 2000 tỷ trọng công nghiệp và xây dựng chiếm khoảng 34-35% trong GDP;nông, lâm, ng nghiệp chiếm khoảng 19-20%; dịch vụ chiếm khoảng 45-46%

1 Nông nghiệp

* Mục tiêu:

Phát triển nông nghiệp toàn diện hớng và bảo đảm an toàn lơng thực quốc gia trongmọi tình huống, tăng nhanh nguồn thực phẩm và rau quả, cảI thiện chất lợng bữa ăn, giảmsuy dinh dỡng

Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn có hiệu quả Trên cơ sở bảo

đảm vững chắc nhu cầu lơng thực, chủ yếu là lúa, mở rộng diện tích trồng cây côngnghiệp, cây ăn quả, tăng nhanh đàn gia súc, gia cầm, phát triển kinh tế biển, đảo, kinh tếrừng, khai thác có hiệu quả tiềm năng của nền nông nghiệp sinh tháI, tăng nhanh sản lợnghàng hoá gắn với công nghiệp chế biến và xuất khẩu

* Nhiệm vụ:

Tăng nhanh sản lợng lơng thực hàng hoá ở những vùng đồng bằng có năng suất vàhiệu quả cao Bố trí lạI mùa vụ để né tránh thien tai, chuỷên sang các vụ có năng suất caohoặc sang các cây có hiệu quả hơn Dự kiến năm 2000, sản lợng lơng thực đạt khoảng 30triệu tấn bình quân đầu ngời 360-370 kg

Phát triển mạnh các loại cây công nghiệp, cây ăn quả và rau đậu có hiệu quả kinh tếcao; Trồng cây công nghiệp kết hợp với chơng trình phủ xanh đất trống, đòi trọc theohình thức nông lâm kết hợp Đến năm 2000 đa tỷ trọng cây công nghiệp chiếm khoảng45% gía trị sản phẩm ngành trồng trọt

Hình thành và phát triển các vùng chăn nuôI tập trung gắn với công nghiệp chế biếnthực phẩm Đổi mới hệ thống giống có năng suất cao, chất lợng tốt Thực hiện chơng trìnhlạc hoá đàn lợn, cảI tạo đàn bò, phát triển bò sữa, bò thịt và thanh toán một số bệnh nhiệt

đới Phấn đấu đến năm 2000, đa ty trọng ngành chăn nuôI trong gía trị sản phẩm nôngnghiệp lên khoảng 30-35%

Trang 16

Phát triển nghề nuôI trồng thuỷ hảI sản ở cả nớc ngọt, nớc lợ và nớc mặn Bảo vệ vàkhôI phục rừng ngập mặn Chuyển một số ruộng trũng, thờng bị úng lụt hoặc bị nhiễmmặn, năng suất thấp sang nuôI trồng thuỷ sản Đến năm 2000 diện tích nuôI trồng thuỷsản đạt trên 60 vạn ha.

Phát triển mạnh nghề đánh bắt xa bờ thông qua việc hỗ trợ cho ng dân vay vốn vàphát triển lực lợng quốc doanh Sản lợng thuỷ hảI sản năm 2000 khoảng 1,6-1,7 triệu tấn,trong đó sản lợng nuôI trồng khoảng 50-55 vạn tấn; xuất khẩu thuỷ hảI sản 1-1,1tỷ USD.Trong 5 năm 1996-2000 phảI bảo vệ 9,3 triệu ha rừng hiện có và tạo thêm 2,5 triệu

ha rừng trong đó có 1 triệu ha rừng trồng mới,đa diện tích đất đai đợc che phủ bằng rừng

Hình thành các khu công nghiệp tập trung (bao gồm cả khu chế suất và khu côngnghệ cao), tạo địa bàn thuận lợi cho việc xây dựng các cơ sở công nghiệp mới Phát triểnmạnh công nghiệp nông thôn và ven đô thị ở các thành phố, thị xã, nâng cấp cảI tạo cáccơ sở công nghiệp hiện có, da các cơ sở không có khả năng sử lý ô nhiễm ra ngoàI thànhphố, hạn chế xây dựng cơ sở công nghiệp xen lẫn dân c

* Nhiệm vụ:

Phát triển công nghiệp chế biến thực phẩm và công nghiệp hàng tiêu dùng nhằm đápứng nhu cầu trong nớc, đồng thời hớng mạnh về xuất khẩu, u tiên phát triển những sảnphẩm có lợi thế cạnh tranh và có hiệu quả cao

Kết hợp nhiều loạI quy mô, nhiều trình độ công nghệ thích hợp, bảo đảm chế biếnphần lớn nông lâm, thuỷ sản của các vùng Đầu t chiều sâu mở rộng công suất và đổi mớicông nghệ các cơ sở hiện có, đồng thời xây dựng với một số cơ sở sản xuất với công nghệhiện đạI

Đa công suất xay xát lên khoảng 15 triệu tấn thóc vào năm 2000

Đầu t chiều sâu, mở rộng các nhà máy đờng hiện có Xây dựng mới một số nhà máy

có quy mô vừa và nhỏ ở những vùng nguyên liệu nhỏ, xây dựng các nhà máy có thiết bịcông nghệ tiên tiến, hiện đạI kể cả liên doạnh với nớc ngoàI Sản lợng dờng năm 2000khỏng 1 triệu tấn

Cho dân vay vốn đầu t để phát triển mạnh cà phê Tăng công suất chế biến, nâng caochất lợng và đa dạng hoá sản phẩm cà phê

Nâng công suất chế biến mủ cao su từ 20 nghìn tấn hiện nay lên 70 nghìn tấn/năm.Phát triển các ngành công nghiệp chế biến sản phẩm từ cao su

Phát triển chế biến thịt, sữa, thuỷ hảI sản ngành rau, quả theo nhiều quy mô CảI tạocác cơ sở hiện có và xây dựng các cơ sở mới hiện đạI, nhất là để phục vụ cho xuất khẩu Phát triển mạnh công nghiệp nhẹ, nhất là dệt, may, da giày, giấy, các mặt hàng thủcông mỹ nghệ Đầu t hiện đạI hoá dây chuyền công nghệ, nâng chất lợng và sức cạnhtranh của sản phẩm Chuyển dần việc nhận gia công dệt may, đồ da sang mua nguyênliệu, vật liệu để sản xuất hàng xuất khẩu Khắc phục sự lạc hậu của ngành sợ, dệt; phấn

đấu đến năm 2000 sản xuất 800 triệu mét vảI, lụa gắn với việc phát triển bông và tơ tằm

Đầu t chiều sâu các nhà máy hiện có và xây dựng mới một số nhà máy gắn với phát triểnvùng nguyên liệu để đa sản lợng giấy năm 2000 lên 30 vạn tấn.Sản xuất đồ dùng kim khí,

đồ dùng bằng nhựa, chất tẩu rửa, mỹ phẩm đủ cho nhu cầu trong nớc và cố phần xuấtkhẩu

Tiếp tục đẩy mạnh tìm kiếm, thăm dò khai thác dầu và khí năm 2000 đạt khoảng 20triệu tấn dầu quy đổi, trong dố khoảng 16 triệu tấn dầu thô và 4 tỷ mết khối khí Xâydựng quy hoạch tổng thể sử dụng khí thiên nhiên khí đồng hành Hoàn thành hai côngtrình đờng ống dẫn khí để sử dụng 4,5-5 tỷ m/ năm Xây dựng nhà máy lọc dầu số 1 (6,5

Trang 17

triệu tấn/ năm) Chuẩn bị xây dựng nhà máy lọc dầu số 2 hoặc mở rộng nhà máy lọc dầu

số 1) và xây dựng ngành công nghiệp hoá dầu

Tăng nhanh nguồn đIện; hoàn thành xây dựng và xây dựng gối đầu một số cơ sởphát đIện lớn để tăng thêm khoảng 3000 MW công suất huy động trong 5 năm tới và gối

đầu khoảng1000MW công suất cho sau năm 2000 Sản lợng đIện vào năm 2000 khoảng

30 tỉ KWh Xây dựng, cảI tạo hệ thống các trạm biến áp và đờng dây tảI đIện đồng bộ vớinguồn Cố chính sách và biện pháp tích cực, hữu hiệu để sử dụng đIện hợp lý, tiết kiệm.Phát triển ngành than hớng vào tăng công suất hiện có bằng phục hồi, cảI tạo, mởrộng một số mỏ Duy trì công suất các mỏ đang khai thác.Năm 2000 đạt khoảng 10 triệutấn than sạch

Tăng thêm công suất phân lân đạt sản lợng1,2 triệu tấn vào năm 2000 Xây dựngnhà máy phân đạm số 1từ khí có công suất 60- 80 vạn tấn/ năm Xây dựng gối đầu nhàmáy phân đạm số 2 có công suất tơng tự đa vào vận hành trong kế hoạch 5 năm sau

Đa vào sản xuất các nhà máy xi măng đang xây dựng; huy động và vay vốn để mởrộng, xây dựng mới một số nhà máy xi măng, kể cả lò đứng; liên doanh với nớc ngoàI xâythêm một số nhà máy Sản lợng xi măng năm2000 đạt khoảng 18-20 triệu tấn

Đầu t hoàn chỉnh các day chuyền sản xuất thép hiện có, khởi công xây dựng mớimột số nhà máy thép, chú trọng khâu tạo phôi Năm 2000 sản xuất 2 triệu tấn thép Kếthợp chế tạo trong nớc với nhập khẩu đế trang bị một phần máy móc các dây truyền thiết

bị cho nền kinh tế và có sản phẩm xuất khẩu Trớc mắt, hớng vào sản xuất thiết bị toàn bộcho công nghiệp chế biến nông sản, các loạI phơng tiện vận tảI phát triển mạnh côngnghiệp đóng tầu, lắp ráp và chế tạo ô tô xe máy

Xây dựng và phát triển nhanh công nghiệp đIện tử và công nghệ thông tin, chọn một

số hớng đI sớm vào hiện đạI phục vụ ché tạo máy và tự động hoá một số khâu có sảnphẩm xuất khẩu Phát triển dịch vụ tin học, nhất là phần mềm nghiên cứu khoa học

3 Chơng trình phát triển kinh tế dịch vụ

Phát triển thơng nghiệp, bảo đảm lu thông hàng hoá thông suốt, dễ dàng trong cả

n-ớc, nhất là vùng nông thôn, vùng sâu và miền núi, chú trọng công tác tiếp thị trong vàngoàI nớc Thơng nghiệp quốc doanh đợc củng cố và phát triển trong những ngành hàngthiết yếu đối với sản xuất và đời sống, nắm bán buôn, chi phối bán lẻ

Tăng cờng quản lý thị trờng, hớng dẫn các thành phần kinh tế trong thơng nghiệpphát triển đúng hớng, đúng chính sách, pháp luật,cạnh tranh lành mạnh; chống trốn thuế,lậu thuế, lu thông hàng giả

Tăng cờng vai trò đIều tiết vĩ mô của nhà nớc, xử lý kịp thời mọi diễn biến bất lợicủa thị trờng Hoàn thiện hệ thống dự trữ quốc gia, dự trữ lu thông

Giá trị hàng hoá bán ra trên thị trờng đến năm 2000 gấp 2,5 lần năm 1995, tăngbình quân hàng năm 20% (tính theo giá năm 1995)

Tăng nhanh khối lợng, nâng cao chất lợng và độ an toàn vận tảI hành khách, hànghoá, trên tất cả các loạI hình vận tảI Nâng cao năng lực đủ sức đảm nhận tỷ lệ thị phầntheo luật pháp quốc tế trong vận tảI hàng không, viễn dơng

Triển khai thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tơng xứng với tiềm năng

du lịch to lớn của đát nớc theo hớng du lịch văn hoá, sinh tháI, môI trờng Xây dựng cácchơng trình và các đIểm du lịc hấp dẫn về văn hoá, di tích ịch sử và khu danh lam thắngcảnh

Trang 18

II Thực trạng qúa trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế thời kỳ 1996-2000

1. Thực trạng qúa trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế thời kỳ 1996-2000

Cơ cấu kinh tế đã có b ớc chuyển dịch tích cực

Cơ cấu các ngành kinh tế đã có bớc chuyển dịch theo hớng công nghiệp hoá, hiện

đạI hoá Tỷ trọng nông, lâm, ng nghiệp trong GDP đã giảm từ 27,2%năm 1995 xuống còn24,3% năm 2000; công nghiệp và xây dựng từ 28,7% tăng lên 36,6% và dịch vụ từ44,1%năm 1995 còn 39,1% Mặc dù vây vẫn cha đạt đợc mục tiêu đề ra trong Nghị quyết

ĐạI hội VIII (cơ cấu vào năm 2000 tơng ứng là 19-20%, 34-35% và 45-46%)

Năm

Tốc độ tăng trởng so với năm trớc(%) Cơ cấu Tổng

số

Nông lâm nghiệp và thuỷ sản

Công nghiệp

và xây dựng Dịch vụ

Nông lâm nghiệp và thuỷ sản

có năng suất cao, ổn định Các loạI giống lúa mới đã đợc sử dụng trên 87% diện tích gieotrồng Sản lợng lơng thực có hạt tăng bình quân hàng năm trên 1,6 triệu tấn; lơng thựcbình quân đầu ngời tăng từ 360 kg năm 1995 lên 444 kg năm 2000

Nhiều vùng sản xuất nông sản hàng hoá tập trung gắn với công nghiệp chế biến bớc

đầu đợc hình thành; sản phẩm nông nghiệp đa dạng hơn So với năm 1995, diện tích một

số cây công nghiệp tăng khá:cà phê gấp 2,7 lần, cao su tăng 46%, mía tăng khoảng 35%,bông tăng 8%, thuốc lá tăng trên 18%, rừng nguyên liệu giấy tăng 66%, Một số loạIgiống cây công nghiệp có năng suất cao đã đợc đa vào sản xuất đạI trà

Giá trị sản xuất nông nghiệp trên một đơn vị đất nông nghiệp tăng từ 13,5%triệu

đồng/ha năm 1995 lên 17,5 triệu đông/ha năm 2000

Chăn nuôI tiếp tục phát triển Sản lợng thịt lợn hơI năm 2000 ớc trên 1,4 triệutấn,băng 1,4 lần so với năm 1995

Nghề nuôi, trồng và dánh bắt thuỷ sản phát triển khá Sản lợng thuỷ sản đánh bắtnăm 2000 đạt trên 2 triệu tấn so với mục tiêu kế hoạch 1,6-1,7 triệu tấn; xuất khẩu đạt1.475 triệu USD

Công tác trồng rừng, chăm sóc, bảo vệ rừng có tiến bộ Trong 5 năm đã trồng 1,1triệu ha rừng tập trung, bảo vệ 9,3 triệu ha rừng hiện có, khoanh nuuoi táI sinh 700 nghìn

ha Độ che phủ rừng tăng từ 28,2% năm 1995 lên 33% năm 2000

Xuất khẩu nông, lâm, thuỷ sản năm 2000 đạt 4,3 tỷ USD, gấp hơn 1,7 lần so vớinăm 1995, bình quân hàng năm chiếm khoảng 30% kim ngạch xuất khẩu của cả nớc; đãtạo đợc ba mặt hàng xuất khẩu chủ lực là gạo (đứng thứ hai thế giới), cà phê (đứng thứba)và hàng thuỷ sản chiếm 34%giá trị xuất khẩu toàn ngành

1.2 Cơ cấu công nghiệp

Nhịp độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp bình quân hàng năm 13,5

Một số ngàng công nghiệp tiếp tục tổ chức và sắp xếp lạI sản xuất, lựa chọn các sảnphẩm u tiên và có lợi thế, có nhu cầu của thị trờng để đầu t chiều sâu, đổi mới công nghệ

đạt chất lợng cao hơn, đáp ứng nhu cầu trong nớc và xuất khẩu

Trang 19

Năng lực sản xuất các sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng khá:năm 2000 so vớinăm 1995, công suất đện gấp 1,5 lần (tăng 2.715 MW); xi măng gấp 2,1 lần (tăng 8,7triệu tấn); phân bón gấp trên 3 lần (tăng 1,5 triệu tấn); thép gấp 1,7 lần (tăng 1,0 triệutấn); mía đờng gấp hơn 5 lần (tăng hơn 60.000 tấn mía / ngày).

Sản lợng một số sản phẩm quan trọng tăng nhanh Năm 2000 so với năm 1995, sảnlợng dầu thô gấp 2,1 lần; đIện gấp 1,8 lần; than sạch vợt ngỡng 10 triệu tấn, trong đó xuấtkhẩu 3,0 triệu tấn; thép cán gấp hơn 3 lần; xi măng gấp hơn 2 lần; vảI các loạI gáp 1,5lần; giấy các loạI gấp 1,7 lần,

Xuất khẩu sản phẩm công nghiệp (kể cả tiểu thủ công nghiệp) tăng nhanh, năm

2000 đạt 10 tỷ USD, gấp 3,4 lần năm 1995, chiếm khoảng 70% tổng kim ngạch xuất khẩucả nớc

Cơ cấu các ngành công nghiệp đã có chuyển dịch đáng kể, hình thành một số sảnphẩm mũi nhọn, một số khu công nghiệp, khu chế xuất với nhiều cơ sở sản xuất có côngnghệ hiện đạI Đến năm 2000, công nghiệp khai thác dầu thô, khí tự nhiên và dịch vụ khaithác dầu khí chiếm khoảng 11,2% tổng giá trị sản xuất toàn ngành, công nghiệp sản xuấtthực phẩm và đồ uóng chiếm khoảng 20%, công nghiệp sản xuất và phân phối đIện, khí

đốt, hơI nớc chiếm khoảng 5,4%

Ngành xây dựng đã tiếp nhận công nghệ xây dựng mới, trang bị thêm nhiều thiết bịhiện đạI, đáp ứng nhhu cầu phát triển trong lĩnh vực xây dựng dân dụng và công nghiệp,

có thể đảm đơng việc thi công những công trình quy mô lớn, hện đạI về công nghệ; nănglực đấu thầu các công trình xây dựng cả trong và ngoàI nớc đợc tăng cờng

Đáp ứng đủ nhu cầu xi măng, tấm lợp;cơ bản đáp ứng nhu cầu về thép xây dngthông thờng.Một số vật liệu xây dựng chất lợng cao (gạch lát nền, gạch ốp lát)sản xuấttrong nớc đạt tiêu chuẩn châu Âu và khu vực

1.3 Cơ cấu dịch vụ đã phát triển đa dạng

Giá trị các ngành dịch vụ tăng 6,8%/năm.Thơng mạI phát triển khá, bảo đảm luchuyển, cung ứng vật t, hàng hoá trong cả nớc và trên từng vùng Thơng mạI quốc doanh

đợc sắp xếp lạI theo hớng nắm bán buôn, tham gia kinh doanh bán lẻ đối với một số mặthàng thiết yếu; mạng lới trao đổi hàng hoá với nông thôn, miền núi bớc đầu đợc tổ chứclạI Tổng mức hàng hoá bán lẻ tăng bình quân 6,2%/năm (đã loạI trừ yếu tố biến độnggiá)

Du lịch phát triển đa dạng, phong phú, chất lợng dịch vụ đợc nâng lên Tổng doanhthu du lịch tăng 9,7%/năm

Dịch vụ vận tải về cơ bản đáp ứng dợc nhu cầu giao lu hàng hoá và đi lại của nhandân Khối lợng luân chuyển hàng hoá tăng 2%/năm và luân chuyển hành khách tăng5,5%/năm

Dịch vụ bu chính- viễn thông có bớc phát triển và hiện đạI hoá nhanh Giá trị doanhthu bu đIện tăng bình quân hàng năm 11,3%/năm

Các dịch vụ tàI chính, kiểm toán, ngân hàng, bảo hiểm, đợc mở rộng.Thị trờngdịch vụ bảo hiểm đã đợc hình thành với sự tham gia của các thành phần kinh tế trong vàngoàI nớc; dịch vụ tà chính, ngân hàng đã có những đổi mới quan trọng, tăng bình quânhàng năm 7,0%

Các loạI dịch vụ khác nh t vấn pháp luật, khoa học và công nghệ, bắt đầu pháttriển

2 Thực trạng cơ cấu ngành kinh tế năm 2001

Để có đIều chỉnh cho kế hoạch chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế phù hợp với những

điều kiện mới nảy sinh và những kết quả thực tế chúng ta đã đạt đợc ở năm đầu của kếhoạch 5 năm 2001-2005 cần đánh giá thực trạng cơ cấu ngành đạt đợc trong năm qua.(1) Trong nông, lâm, ng nghiệp, đã có những chuyển động mạnh hơn trong chuyểndịch cơ cấu mùa vụ, cây trồng,vật nuôI theo hớng hiệu quả; phát triển trồng cây nguyênliệu để phục vụ cho các cơ sở chế biến để thay thế hàng nhập khẩu đã có bớc khởi động,

rõ nét là cây bông, cây thuốc lá Dự kiến giá trị sản xuất ngành nông, lâm, ng nghiệp năm

2001 tăng 4,1% (kế koạch 4,3%), trong đó nông nghiệp tăng 2,2%, thuỷ sản có bớc phát

Ngày đăng: 28/08/2012, 10:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Phát triển mạnh các loạI dịch vụ, mở thêm những loạ hình mới đáp ứng nhu cầu đa dạng của sản xuất kinh doanh và đời sống. - Giải pháp kế hoạch hóa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Vn giai đoạn 2001-2005.doc
h át triển mạnh các loạI dịch vụ, mở thêm những loạ hình mới đáp ứng nhu cầu đa dạng của sản xuất kinh doanh và đời sống (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w