1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lớp 11 mắt và các DỤNG cụ QUANG học 58 câu từ đề thi thử THPTQG năm 2018 các trường không chuyên trên cả nước kodanap tannx

10 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 120,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tính độ tụ của kính phải đeo sát mắt để có thể nhìn vật ở xa vô cực mà không phải điều tiết: Câu 8 THPT Nguyễn Viết Xuân Vĩnh Phúc lần 2 Khi ghép sát một thấu kính hội tụ có tiêu cự 30 c

Trang 1

58 CÂU MẮT VÀ DỤNG CỤ QUANG HỌC TỪ CÁC ĐỀ THI THỬ

Học sinh:………, Hôm nay em cảm thấy………

Câu 1 (Sở GD & ĐT Gia Lai) Vật sáng AB qua thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 15 cm cho ảnh thật A’B’

cao gấp 5 lần vật Khoảng cách từ vật tới thấu kính là:

Câu 2 (Sở GD & ĐT Gia Lai) Để khắc phục tận cận thị của mắt khi quan sát các vật ở vô cực mà mắt

không phải điều tiết thì cần đeo kính:

A hội tụ có độ tụ nhỏ B hội tụ có độ tụ thích hợp.

C phân kì có độ tụ thích hợp D phân kì có độ tụ nhỏ.

Câu 3 (Sở GD & ĐT Gia Lai) Một kính thiên văn gồm vật kính có tiêu cự f1 = 120 cm và thị kính có tiêu cự f2 = 5 cm Số bội giác của kính khi người mắt bình thường (không tật) quan sát Mặt trăng trong trạng thái không điều tiết là:

A 24 lần B 25 lần C 20 lần D 30 lần.

Câu 4 (THPT Hàn Thuyên Bắc Ninh lần 1) Một lăng kính có góc chiết quang 60o Chiếu một tia sáng đơn sắc tới lăng kính sao cho tia ló có góc lệch cực tiểu bằng 30o Chiết suất của thủy tinh làm lăng kính đối với ánh sáng đơn sắc đó là:

Câu 5 (THPT Hàn Thuyên Bắc Ninh lần 1) Một người cận thị có điểm cực viễn cách mắt 100 cm

Tính độ tụ của kính phải đeo sát mắt để có thể nhìn vật ở xa vô cực mà không phải điều tiết:

Câu 6 (THPT Ngô Gia Tự Vĩnh Phúc lần 1) Một lăng kính có góc chiết quang 600 Chiếu một tia sáng đơn sắc tới lăng kính sao cho tia ló có góc lệch cực tiểu bằng 300 Chiết suất của thủy tinh làm lăng kính đối với ánh sáng đơn sắc đó là

Câu 7 (THPT Ngô Gia Tự Vĩnh Phúc lần 1) Một người cận thị có điểm cực viễn cách mắt 100 cm

tính độ tụ của kính phải đeo sát mắt để có thể nhìn vật ở xa vô cực mà không phải điều tiết:

Câu 8 (THPT Nguyễn Viết Xuân Vĩnh Phúc lần 2) Khi ghép sát một thấu kính hội tụ có tiêu cự 30 cm

đồng trục với một thấu kính phân kì có tiêu cự 10 cm ta có được thấu kính tương đương với tiêu cự là

Trang 2

Câu 9 (THPT Nguyễn Viết Xuân Vĩnh Phúc lần 2) Chọn công thức đúng dùng để tính độ phóng đại

của ảnh qua thấu kính mỏng

A k A B

AB

′ ′

d

d

f

=

Câu 10 (THPT Nguyễn Viết Xuân Vĩnh Phúc lần 2) Một thấu kính phân kỳ có tiêu cự là 25 cm Độ

tụ của kính có giá trị là

A D = 0,04 dp B D = 5 dp C D = 4 dp D D = –4 dp.

Câu 11 (THPT Nguyễn Viết Xuân Vĩnh Phúc lần 2) Qua một thấu kính, ảnh thật của một vật thật cao

hơn vật 2 lần và cách vật 36 cm Đây là thấu kính

A hội tụ có tiêu cự 8 cm.

B phân kì có tiêu cự 24 cm.hội tụ có tiêu cự 12 cm.

C hội tụ có tiêu cự 12 cm.

D phân kì có tiêu cự 8 cm.

Câu 12 (THPT Nguyễn Viết Xuân Vĩnh Phúc lần 2) Lăng kính có góc chiết quang A = 600, chiết suất

n = 2 Góc lệch D đạt giá trị cực tiểu khi góc tới i có giá trị:

A i = 900 B i = 600 C i = 450 D i = 300

Câu 13* (THPT Nguyễn Viết Xuân Vĩnh Phúc lần 2) Một thấu kính thủy tinh trong suốt có chiết suất

n = 1,5, hai mặt lõm cùng bán kính cong đặt trong không khí Đặt một vật AB trước và vuông góc với trục chính cả thấu kính cho ảnh cao bằng 0,8 lần vật Dịch vật đi một đoạn thấy ảnh dịch khỏi vị trí cũ

12 cm và cao bằng 2/3 lần vật Bán kính cong của thấu kính có giá trị là

A –90 cm B –45 cm C 90 cm D 45 cm.

Câu 14 (THPT Triệu Sơn 2 Thanh Hóa) Một người có điểm cực cận cách mắt 25 cm và điểm cực

viễn ở vô cực quan sát một vật nhỏ qua kính lúp có độ tụ +10 điốp Mắt đặt sau kính 1 cm Hỏi phải đặt vật trong khoảng nào trước kính?

A Vật cách kính từ 7,14 cm đến 11 cm B Vật cách kính từ 7,06 cm đến 10 cm.

C Vật cách kính từ 7,14 cm đến 10 cm D Vật cách kính từ 16,7 cm đến 10 cm.

Câu 15 (THPT Triệu Sơn 2 Thanh Hóa) Chọn câu phát biểu đúng?

A Ảnh của vật nhìn qua kính hiển vi là ảnh ảo ngược chiều với vật.

B Ảnh của vật nhìn qua kính thiên văn ngược chiều và lớn hơn vật.

C Khoảng cách giữa vật kính và thị kính của kính hiển vi thay đổi được.

Trang 3

D Khoảng cách giữa vật kính và thị kính của kính thiên văn không thay đổi được.

Câu 16 (THPT Nam Định) Thấu kính có độ tụ D = -5 điôp đó là thấu kính

A phân kì có tiêu cự f = -5 cm B hội tụ có tiêu cự f = 20 cm.

C phân kì có tiêu cự f = -20 cm D hội tụ có tiêu cự f = 5 cm.

Câu 17 (THPT Nam Định) Với thấu kính hội tụ có tiêu cự f, ảnh của vật thật qua thấu kính đó sẽ cùng

chiều với vật khi vật đặt các thấu kính một khoảng

A lớn hơn 2f B nhỏ hơn f C lớn hơn f D bằng f.

Câu 18 (THPT Phạm Công Bình Vĩnh Phúc lần 1) Nhận xét nào sau đây là đúng?

A Với thấu kính phân kì, vật thật luôn cho ảnh ảo.

B Với thấu kính hội tụ, vật thật luôn cho ảnh lớn hơn vật.

C Với thấu kính phân kì, vật thật luôn cho ảnh lớn hơn vật.

D Với thấu kính hội tụ, vật thật luôn cho ảnh thật.

Câu 19 (THPT Phạm Công Bình Vĩnh Phúc lần 1) Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của

thấu kính, cách thấu kính một khoảng 20 cm, qua thấu kính cho ảnh thật A’B’ cao gấp 3 lần AB Tiêu cự của thấu kính là:

A f = 30 cm B f = – 30 cm C f = 15 cm D f = – 15 cm.

Câu 20 (THPT Bỉm Sơn Thanh Hóa) Chiếu một chùm sáng song song tới lăng kính Tăng dần góc tới

i từ giá trị nhỏ nhất thì

A góc lệch D tăng theo i.

B góc lệch D giảm dần.

C góc lệch D giảm tới một giá trị xác định rồi tăng dần.

D góc lệch D tăng tới một giá trị xác định rồi giảm dần.

Câu 21 (THPT Đồng Đậu Vĩnh Phúc lần 1) Một người có điểm cực viễn cách mắt 50 cm Để nhìn xa

vô cùng mà không phải điều tiết thì người này phải đeo sát mắt kính

A hội tụ có tiêu cự 50 cm B hội tụ có tiêu cự 25 cm.

C phân kì có tiêu cự 25 cm D phân kì có tiêu cự 50 cm.

Câu 22 (THPT Đồng Đậu Vĩnh Phúc lần 1) Qua thấu kính hội tụ tiêu cự f, nếu vật thật muốn cho ảnh

ngược chiều lớn hơn vật thì vật phải đặt cách kính một khoảng

A lớn hơn 2f B từ 0 đến f C bằng 2f D từ f đến 2f

Trang 4

Câu 23 (THPT Vĩnh Xuân Yên Bái) Kính lúp là thấu kính

A phân kì có tiêu cự nhỏ B phân kì có tiêu cự lớn.

C hội tụ có tiêu cự lớn D hội tụ có tiêu cự nhỏ.

Câu 24 (THPT Vĩnh Xuân Yên Bái) Một mắt cận thị có điểm cực viễn cách mắt 50cm Độ tụ của kính

thích hợp mà người này cần đeo sát mắt để sửa tật cận thị là

Câu 25 (THPT Vĩnh Xuân Yên Bái) Cho một thấu kính hội tụ có tiêu cự f=10cm Vật sáng AB đặt

vuông góc với trục chính của thấu kính Dịch chuyển vật dọc theo trục chính thấy có hai vị trí của vật cách nhau khoảng a đều cho ảnh cao gấp 5 lần vật Giá trị của a là

Câu 26 (THPT Vĩnh Xuân Yên Bái) Một người mắt không có tật dùng kính thiên văn để quan sát Hỏa

tinh Để quan sát ở trạng thái không điều tiết người này cần điều chỉnh để khoảng cách giữa vật kính và thị kính là 1m và số bội giác lúc này là 19 Tiêu cự của vật kính là

Câu 27 (THPT Quảng Xương 1 Thanh Hóa lần 1) Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu

kính hội tụ, cách thấu kính một khoảng d, qua thấu kính cho ảnh thật A'B' cách thấu kính một đoạn là d' Công thức xác định độ phóng đại của ảnh là

A d

d

d

d.d

d d

d.d

d d

′ +

Câu 28 (THPT Quảng Xương 1 Thanh Hóa lần 1) Vật sáng AB đặt trước thấu kính hội tụ và vuông

góc với trục chính của thấu kính cho ảnh thật A'B' cách thấu kính 60 cm, tiêu cự của thấu kính là f = 30

cm Vị trí đặt vật trước thấu kính là

Câu 29 (THPT Quảng Xương 1 Thanh Hóa lần 1) Gọi O là quang tâm của mắt, Cc là điểm cực cận của mắt, Cv là điểm cực viễn của mắt Khoảng nhìn rõ vật của mắt là khoảng nào?

A khoảng từ O đến Cc B khoảng từ O đến Cv

C khoảng từ Cc đến Cv D khoảng từ Cv đến vô cực

Câu 30 (THPT Quảng Xương 1 Thanh Hóa lần 1) Có thể dùng kính lúp để quan sát nào dưới đây

cho hợp lí?

A chuyển động các hành tinh B một con vi khuẩn rất nhỏ.

C cả một bức tranh phong cảnh lớn D các bộ phận trên cơ thể con ruồi.

Trang 5

Câu 31 (THPT Hàn Thuyên Bắc Ninh lần 1) Một lăng kính có góc chiết quang 60o Chiếu một tia sáng đơn sắc tới lăng kính sao cho tia ló có góc lệch cực tiểu bằng 30o Chiết suất của thủy tinh làm lăng kính đối với ánh sáng đơn sắc đó là:

Câu 32 (THPT Hàn Thuyên Bắc Ninh lần 1) Một người cận thị có điểm cực viễn cách mắt 100cm

Tính độ tụ của kính phải đeo sát mắt để có thể nhìn vật ở xa vô cực mà không phải điều tiết:

A – 1 dP B – 0,5 dP C 0,5dP D 2dP.

Câu 33 (THPT Việt Trì Phú Thọ lần 1) Một vật sáng đặt trước thấu kính cho ảnh thật Khi dịch

chuyển vật dọc theo trục chính lại gần thấu kính một đoạn 5 cm thì ảnh dịch đi 10 cm dọc theo trục chính Khi dịch chuyển vật dọc theo trục chính ra xa thấu kính một đoạn 40 cm thì ảnh dịch đi 8 cm dọc theo trục chính Tiêu cự của thấu kính là

Câu 34 (THPT Việt Trì Phú Thọ lần 1) Một người phải điều chỉnh khoảng cách giữa vật kính và thị

kính của kính thiên văn là 88 cm để ngắm chừng ở vô cực Khi đó, ảnh có độ bội giác là 10 Tiêu cự của vật kính và thị kính lần lượt là

A 8,8 cm và 79,2 cm B 8 cm và 80 cm C 79,2 cm và 8,8 cm D 80 cm và 8 cm.

Câu 35 (THPT Vũ Thế Lang Yên Bái) Để khắc phục tật cận thị, người ta đeo kính là thấu kính

A hội tụ để nhìn rõ vật ở gần B hội tụ để nhìn rõ vật ở xa vô cực.

C phân kì để nhìn rõ vật ở sát mắt D phân kì để nhìn rõ các vật ở xa vô cực.

Câu 36 (THPT Vũ Thế Lang Yên Bái) Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính

phân kì cho ảnh A1B1 Dịch chuyển AB lại gần thấu kính một đoạn 90 cm thì được ảnh A2B2 cách

A1B1 một đoạn 20 cm và lớn gấp đôi ảnh A1B1 Tiêu cự của thấu kính có giá trị là

A f = –20 cm B f = –40 cm C f = –30 cm D f = –60 cm.

Câu 37 (THPT Vũ Thế Lang Yên Bái) Một người cận thị có khoảng nhìn rõ từ 12,5 cm đến 50 cm

Khi người đó đeo kính thích hợp sát mắt để khắc phục tật của mắt, người này nhìn rõ được các vật đặt cách mắt một khoảng gần nhất là

A 17,5 cm B 16,7 cm C 22,5 cm D 15,0 cm.

Câu 38 (THPT Phạm Văn Đồng Gia Lai lần 1) Đối với thấu kính phân kỳ, vật thật

A luôn cho ảnh ảo cùng chiều và nhỏ hơn vật.

B luôn cho ảnh cùng chiều và lớn hơn vật.

C luôn cho ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.

D có thể cho ảnh lớn hơn hay nhỏ hơn tùy vào vị trí vật.

Trang 6

Câu 39 (THPT Thuận Thành 1 Bắc Ninh lần 1) Một điểm sáng S đặt trên trục chính của một thấu

kính có tiêu cự 20 cm, cách màn ảnh M một khoảng không đổi 90 cm Dịch chuyển thấu kính dọc theo trục chính, trong khoảng giữa S và M, thì có 2 vị trí cho ảnh rõ nét Khi đó khoảng cách từ S đến thấu kính là

Câu 40 (THPT Thuận Thành 1 Bắc Ninh lần 1) Đặt một vật phẳng nhỏ vuông góc với trục chính của

một thấu kính phân kì có tiêu cự 60 cm, trước thấu kính và cách thấu kính 60 cm Ảnh của vật nằm

A sau thấu kính, cách thấu kính 15 cm B sau thấu kính, cách thấu kính 30 cm.

C trước thấu kính, cách thấu kính 15 cm D trước thấu kính, cách thấu kính 30 cm.

Câu 41 (THPT Thuận Thành 1 Bắc Ninh lần 1) Câu phát biểu nào sau đây không đúng?

A Mắt cận khi không điều tiết thì chùm sáng song song tới sẽ hội tụ trước võng mạc.

B Mắt cận phải đeo kính phân kì để sửa tật.

C Mắt cận có khoảng cách từ mắt tới điểm cực viễn là hữu hạn.

D Mắt cận có điểm cực cận xa mắt hơn so với mắt không tật.

Câu 42 (THPT Triệu Sơn 2 Thanh Hóa lần 2) Qua một thấu kính, ảnh thật của một vật thật cao hơn

vật 2 lần và cách vật 24 cm Đây là thấu kính,

A hội tụ có tiêu cự 12 cm B phân kì có tiêu cự 16 cm.

C hội tụ có tiêu cự 16/3 cm D phân kì có tiêu cự 16/3 cm.

Câu 43 (THPT Thiệu Hóa Thanh Hóa lần 1) Vật sáng AB đặt trên trục chính và vuông góc với trục

chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20 cm Khi đặt vật sáng cách thấu kính 10 cm thì vị trí, tính chất, chiều và độ lớn của ảnh là

A cách thấu kính 20 cm, ảo, ngược chiều và gấp đôi vật.

B cách thấu kính 20 m, ảo, cùng chiều và gấp đôi vật.

C cách thấu kính 20 cm, thật, ngược chiều và gấp đôi vật.

D cách thấu kính 20 cm, thật, cùng chiều và gấp đôi vật.

Câu 44 (THPT Thiệu Hóa Thanh Hóa lần 1) Một người cận thị có giới hạn nhìn rõ từ 10 cm đến 100

cm Khi đeo một kính có tiêu cụ f = -100 cm sát mắt, người này nhìn được các vật từ

A 100/9 cm đến 100 cm B 100/9 cm đến vô cùng.

C 100/11 cm đến vô cùng D 100/11 cm đến 100 cm.

Câu 45 (THPT Nguyễn Thị Minh Khai Hà Tĩnh) Kính hiển vi là dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt

Trang 7

A để quan sát những vật nhỏ B để quan sát những vật ở rất xa mắt.

C để quan sát những vật ở rất gần mắt D để quan sát những vật rất nhỏ.

Câu 46 (THPT Nguyễn Thị Minh Khai Hà Tĩnh) Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về các tật

khúc xạ của mắt?

A Tật cận thị thường được khắc phục bằng cách đeo kính phân kì có độ tụ thích hợp.

B Mắt viễn thị có điểm cực cận ở gần mắt hơn so với mắt bình thường.

C Mắt cận thị có điểm cực cận xa mắt hơn so với mắt bình thường.

D Tật viễn thị thường được khắc phục bằng cách đeo thấu kính phân kì có độ tụ thích hợp.

Câu 47 (THPT Nguyễn Khuyễn Bình Dương) Chiết suất n của chất làm lăng kính thay đổi theo

A góc tới i của tia sáng đến lăng kính B tần số ánh sáng qua lăng kính.

C góc chiết quang của lăng kính D hình dạng của lăng kính.

Câu 48 (THPT Nguyễn Khuyễn Bình Dương) Một người bị tật cận thị có cực viễn cách mắt 50 cm và

cực cận cách mắt 10 cm Để người này nhìn được vật ở xa mà không cần điều tiết cần đeo sát mắt thấu kính

A hội tụ có tiêu cự f = 10 cm B phân kì có tiêu cự f = –50 cm.

C hội tụ có tiêu cự f = 50 cm D phân kỳ có tiêu cự f = –10 cm.

Câu 49 (THPT Anh Sơn 1 Nghệ An lần 2) Với α là góc trông ảnh của vật qua dụng cụ quang học,

α0 là góc trông vật trực tiếp vật đặt ở điểm cực cận của mắt, độ bội giác khi quan sát vật qua dụng cụ quang học là

A

0

cos

G

cos

α

=

α

=

tan G tan

α

= α

Câu 50 (THPT Anh Sơn 1 Nghệ An lần 2) Một kính hiển vi có tiêu cự của vật kính là f1 = 1 cm, tiêu

cự của thị kính là f2 = 4 cm, khoảng cách giữa hai kính là O1O2 = 21 cm Cho Đ = 25 cm Độ bội giác của kính khi ngắm chừng ở vô cực là:

A G = 105 B G = 100 C G = 131,25 D G = 80.

Câu 51 (THPT Sóc Sơn Hà Nội lần 1) Trên vành của một kính lúp có ghi 10X, độ tụ của kính lúp này

bằng

Câu 52 (THPT Sóc Sơn Hà Nội lần 1) Gọi f1, f2 lần lượt là tiêu cự của vật kính và thị kính của kính hiển vi, Đ là khoảng cực cận của người quan sát, δ là độ dài quang học của kính hiển vi Số bội giác của kính hiển vi khi ngắm chừng ở vô cực được tính theo công thức

Trang 8

A 2

2

f

G

f

Đ

∞ =

f f G

∞ =

Đ G

f f

∞ = δ

2

.f G

.f Đ

∞ = δ

Câu 53 (THPT Quảng Xương Thanh Hóa lần 2) Chọn câu đúng: Để mắt có thể nhìn rõ vật ở các

khoảng cách nhau thì

A Thấu kính mắt đồng thời vừa phải chuyển dịch ra xa hay lại gần màng lưới và vừa phải thay đổi cả

tiêu cự nhờ cơ vòng để cho ảnh của vật luôn nằm trên màng lưới

B Thấu kính mắt phải thay đổi tiêu cự nhờ cơ vòng để cho ảnh của vật luôn nằm trên màng lưới.

C Màng lưới phải dịch chuyển lại gần hay ra xa thấu kính mắt sao cho ảnh của vật luôn nằm trên màng

lưới

D Thấu kính mắt phải dịch chuyển ra xa hay lại gần màng lưới sao cho ảnh của vật luôn nằm trên màng

lưới

Câu 54 (THPT Quảng Xương Thanh Hóa lần 2) Cho một thấu kính hội tụ có tiêu cự 10 cm Một vật

sáng là đoạn thẳng AB được đặt vuông góc với trục chính của thấu kính (A nằm trên trục chính của thấu kính) Vật sáng AB này qua thấu kính cho ảnh A'B' và cách AB một đoạn L Cố định vị trí của thấu kính,

di chuyển vật dọc theo trục chính của thấu kính sao cho ảnh của vật qua thấu kính luôn là ảnh thật Khi

đó, khoảng cách L thay đổi theo khoảng cách từ vật đến thấu kính là OA = x được cho bởi đồ thị như hình vẽ x1 có giá trị là

Câu 55 (THPT Nam Trực Nam Định) Một vật sáng đặt song song với màn E và cách màn một

khoảng là 1 m Giữa màn E và vật đặt một thấu kính hội tụ có tiêu cự 24 cm song song với vật sáng Khoảng cách từ hai vị trí đặt thấu kính đến màn E cho ảnh rõ nét trên màn có giá trị lần lượt là

A 60 cm và 90 cm B 40 cm và 60 cm C 30 cm và 60 cm D 15 cm và 30 cm.

Câu 56 (THPT Yên Lạc 2 Vĩnh Phúc lần 3) Qua một thấu kính, ảnh thật của một vật thật cao hơn vật

2 lần và cách vật 36cm Tính tiêu cự của thấu kính

Câu 57 (THPT Yên Lạc 2 Vĩnh Phúc lần 3) Lăng kính phản xạ toàn phần là một khối lăng trụ thủy

tinh có tiết diện thẳng là

Trang 9

A một tam giác vuông cân B một hình vuông

C một tam giác đều D một tam giác bất kì

Câu 58 (THPT Yên Lạc 2 Vĩnh Phúc lần 3) Một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 20cm, một vật sáng

AB =1cm đặt vuông góc với trục chính cách thấu kính 20cm thì cho ảnh A’B’ là

A ảnh thật đối xứng với vật qua quang tâm O B ảnh ảo cao 1cm, cách thấu kính 20cm

C ảnh ở vô cùng D ảnh thật cao 2cm cách thấu kính 15cm

Bài Thơ Về Mắt:

�TH BÀI TH CON CON NHÂN D Y BÀI M T Ử Ơ Ạ Ắ �

1 M t - Cách s a t t C n th ắ ử ậ ậ ị

Mắt cận, mắt viễn, mắt già,

Sao th y ch d y cái bài m t xanh,ầ ỉ ạ ắ Bình thường Cực cận hai mươi (20cm) Cực viễn vô cực, mắt thời nghỉ ngơi,

Nếu mà trò cứ ham chơi Điện thoại máy tính làm vơi sức nhìn

Cận thị Cực viễn lại gần Mắt anh 4 Độ, Viễn về hai lăm ( Mắt cận 4 độ thì cực viễn cách mắt 25 cm)

Cực cận cũng ngắn bớt thêm, OCc ấy giờ tầm 10 hơn Sửa cận đeo kính phân kỳ

Bù thủy tinh thể bị lồi quá cơ

Độ tụ của kính cận ư?

OCv nghịch đảo, dấu "trừ" chớ quên (D = -1/OCv)

Bây giờ đã có kính rồi

Em xa vô cực thì về Cv Nhưng mà thầy hỏi ý b,

Em đứng chỗ nào ảnh vào Cc Mấy bạn nhanh trí ghê Lấy tích chia hiệu 2 Cê ra liền ( d= OCv.OVc/(OCv-OCc) )

Vật lý nếu thích thì nghiền Chỉ cần cố gắng ăn liền 10 ngay!

-2 - Mắt - Điều Tiết nhìn

gần -"Học mắt thích thú làm sao?

Con ngươi để mở lọt vào bóng em Gần em cự giảm, tụ tăng (tiêu cự giảm, độ tụ tăng)

Mắt anh điều tiết mà lòng anh say

Em đến Cực cận ô hay Hình em vẫn nét tại ngay điểm này Đôi bàn tay nắm bàn tay Chúng ta thêm sát, bóng hình mờ đi

Em nhắm mắt, và mê li, Giờ em trong phía OCc rồi!

(Nhỏ hơn OCc thì ảnh không còn rõ nữa, "mờ đi")

Trang 10

-3 - Mắt - Điều Tiết nhìn

xa -Xa em bóng cũng thấy xa

Mơ em anh thấy em về Cv (Điểm cực viễn)

Mắt anh lơ đãng đam mê Chả cần điều tiết cũng nhìn rõ em Lúc này tụ nhỏ, cự dài (độ tụ giảm, tiêu cự tăng)

Mắt thì thư giãn, mà lòng nhớ nhung

(Nhìn ở cực viễn thì mắt không phải điều tiết và được thư giãn)

HN, / /

- Hết Chúc các em học tốt

Ngày đăng: 06/04/2021, 20:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w