1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

ga lớp 5 tuần 4 tiếng việt trịnh minh út phòng giáo dục và đào tạo trần văn thời bkav

29 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 60,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV ñeå caùc hình nam, nöõ ôû caùc löùa tuoåi töø tuoåi vò thaønh nieân ñeán tuoåi giaø, laøm caùc ngheà khaùc nhau trong xaõ hoäi leân baøn, yeâu caàu hoïc sinh choïn vaø neâu ñaëc ñie[r]

Trang 1

PHIẾU BÁO GIẢNG TUẦN 04

2 Lịch sử Xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XX đầu thế kỉ XXI

Ba

10/9/2013

1 Kể chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai

4 Toán Ôn tập và bổ sung về giải toán (tiếp theo)

5 Khoa học kkkk Từ tuổi dậy thành niên đến tuổi già

Năm

12/9/2013

2 Đạo đức Có trách nhiệm về việc làm của mình (tiết 2)

3 Chính tả Nghe-viết : Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ

5 Thể dục

Sáu

13/9/2013

1 Luyện từ và câu Luyện tập về từ trái nghĩa

2 Khoa học Vệ sinh ở tuổi dậy thì

3 Tập làn văn Tả cảnh (kiểm tra viết )

Trang 2

Thứ hai ngày 9 tháng 9 năm 2013Tiết 1 TẬP ĐỌC

NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY

I Mục tiêu

- Đọc đúng các tên người, tên địa lý nước ngoài bước đầu đọc diễn cảm bài vă

- Hiểu ý chính của bài: tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống,

khát vọng hòa bình của trẻ em toàn thế giới

-KNS : Xác định giá trị ,thể hiện sự cảm thơng(bày tỏ sự chia sẻ,cảm thơng với những nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại).

II Các hoạt động

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Lòng dân

- Lần lượt 6 học sinh đọc vở kịch (phân vai)

phần 1 và 2

-HSđọc bài

 Giáo viên nhận xét cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

"Những con sếu bằng giấy"

- Học sinh lần lượt đọc từ phiên âm

- Học sinh chia đoạn (4 đoạn)+ Đoạn 1: Mĩ ném bom nguyên tửxuống Nhật Bản

+ Đoạn 2: Hậu quả hai quả bom đã gây

ra + Đoạn 3: Khát vọng sống của Xa-da-cô, Xa-da-ki

+ Đoạn 4: Ứơc vọng hòa bình của họcsinh Thành phố Hi-rô-xi-ma

- Lần lượt học sinh đọc tiếp từng đoạn

- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa các từ

khó

- Giáo viên đọc bài văn

- Học sinh đọc thầm phần chú giải

* Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài

+ Năm 1945, chính phủ Mĩ đã thực hiện -Ném 2 quả bom nguyên tử xuống Nhật

Trang 3

quyết định gì? Bản

+ Kết quả của cuộc ném bom thảm khốc đó? -Nửa triệu người chết - 1952 có thêm

100.000 người bị chết do nhiễm phóngxạ

+ Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử khi

nào?

- Dự kiến: Lúc 2 tuổi, mười năm saubệnh nặng

+ Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống bằng

cách nào? -Tin vào truyền thuyết nếu gấp đủ1.000 con sếu bằng giấy treo sung

quanh phòng sẽ khỏi bệnh + Biết chuyện trẻ em toàn nước Nhật làm gì? -Gửi tới tấp hàng nghìn con sếu giấy + Xa-da-cô chết vào lúc nào? gấp đựơc 644 con

+ Xúc động trước cái chết của bạn T/P

Hi-rô-si-ma đã làm gì? - Dự kiến: xây dựng đài tưởng nhớ nạnnhân bị bom nguyên tử sát hại…

+ Nếu đứng trước tượng đài, em sẽ nói gì với

Xa-da-cô?

* Rèn luyện học sinh đọc diễn cảm

- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác lập kỹ

thuật đọc diễn cảm bài văn

- Học sinh nêu cách ngắt, nhấn giọng

- Giáo viên đọc diễn cảm - Lần lượt học sinh đọc từng đoạn

4 Củng cố –Dặn dò

- Rút ra nội dung

 Giáo viên nhận xét - Tuyên dương - Học sinh nhận xét

- Chuẩn bị :"Bài ca về trái đất"

- Nhận xét tiết học

Tiết 2 LỊCH SỬ

XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỶ XIX - ĐẦU THẾ KỶ XX

I Mục tiêu

- Biết một số điểm mới về kinh tế- xã hội đầu thế kỉ XX:

+ Về kinh tế: xuất hiện nhà máy, hầm mỏ, đồn điền, đường ô tô,…

+ Về xã hội: xuất hiện các tầng lớp mới…

II Đồ dùng

- Bản đồ hành chính Việt Nam

III Các hoạt động

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Cuộc phản công ở kinh thành Huế.

- Nêu nguyên nhân xảy ra cuộc phản công ở

kinh thành Huế?

- Học sinh trả lời

- Giớ thiệu các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của

phong trào Cần Vương?

Trang 4

 Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài mới:

1 Tình hình xã hội Việt Nam cuối thế kỉ

XIX, đầu thế kỉ XX

* Hoạt động 1: (làm việc cả lớp)

- Giáo viên nêu vấn đề: Sau khi dập tắt

phong trào đấu tranh vũ trang của nhân dân

ta, thực dân Pháp đã làm gì? Việc làm đó đã

tác động như thế nào đến tình hình kinh tế,

xã hội nướcta ?

- Học sinh nêu: tiến hành cuộc khaithác KT mà lịch sử gọi là cuộc khaithác thuộc địa lần thứ I nhằm vơ véttài nguyên và bóc lột sức lao động củanhân dân ta

- Giáo viên chia lớp theo 4 nhóm thảo luận

nội dung sau:

+ Trình bày những chuyển biến về kinh tế

của nước ta?

- Học sinh thảo luận theo nhóm  đạidiện từng nhóm báo cáo

+ Những biểu hiện về sự thay đổitrong nền kinh tế VN cuối TK XIX-đầu TK XX

+ Đời sống của công nhân, nông dân

VN trong thời kì này

* Hoạt động 2: (làm việc theo nhóm)

_GV tổ chức HS thảo luận câu hỏi :

+Trước khi bị thực dân Pháp xâm lược, nền

kinh tế VN có những ngành kinh tế nào chủ

yếu ? Sau khi thực dân Pháp xâm lược,

những ngành kinh tế nào mới ra đời ở nước ta

? Ai sẽ được hưởng các nguồn lợi do sự phát

triển kinh tế ?

+Trước đây, XH VN chủ yếu có những giai

cấp nào Đời sống của công nhân và nông

dân VN ra sao ?

* Hoạt động 3: (làm việc cả lớp)

-GV hoàn thiện phần trả lời của HS -Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận

* Hoạt động 4 : (làm việc cả lớp)

-GV tổng hợp các ý kiến của HS, nhấn mạnh

những biến đổi về kinh tế, XH ở nước ta đầu

TK XX

- Giáo dục: căm thù giặc Pháp

4 Củng cố - dặn dò:

- Học bài ghi nhớ

- Chuẩn bị: “Phan Bội Châu và phong trào

Đông Du”

- Nhận xét tiết học

Trang 5

II Đồ dùng

- Phấn màu - bảng phụ

- Vở nháp

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Ôn tập giải toán

- Kiểm tra lý thuyết cách giải 2 dạng toán

điển hình tổng - tỉ và hiệu - tỉ

- 2 học sinh

 Giáo viên nhận xét và cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

* Giới thiệu ví dụ

 VD a

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét

chốt lại dạng toán - Học sinh đọc đề - Phân tích đề - Lập bảng (SGK)

- Học sinh làm bài

- Lần lượt học sinh điền vào bảng

 Yêu cầu học sinh nêu nhận xét về mối

quan hệ giữa thời gian và quãng đường

- Lớp nhận xét

- thời gian gấp bao nhiêu lần thì quãngđường gấp lên bấy nhiêu lần

 VD b

- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề

- Giáo viên yêu cầu HS phân tích đề

Trong 1 giờ ô tô đi được bao nhiêu

ki-lô-mét ? Trong 4 giờ ô tô đi được bao nhiêu

ki-lô-mét ?

- Phân tích và tóm tắt

- Học sinh tìm dạng toán - Nêu dạng toán

- Giáo viên yêu cầu HS nêu phương pháp

giải - Nêu phương pháp giải: “Rút về 1 đơnvị”Bài 1: Bài giải

Số tiền mua 1m vải

80000 :5 =16000 ( đồng)Số tiền mua 7m vải

Trang 6

 Giáo viên nhận xét

16000 x 7= 112000 (đồng) Đáp số : 112000 đồng

 Bài 2:

- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề

- Giáo viên yêu cầu HS phân tích đề và

tóm tắt

- Phân tích và tóm tắt

- Học sinh tóm tắt và giải

- Giáo viên nhận xét - 2 học sinh lên bảng giải

- Giáo viên dựa vào kết quả ở phần a, và

phần b để liên hệ giáo dục dân số

- Cả lớp giải vào vở

- Học sinh nhận xét 4.Củng cố – Dặn dò

- Nhắc lại kiến thức vừa ôn HS nhắc lại

- Chuẩn bị: “Luyện tập”

- Nhận xét tiết học

Tiết 5 SINH HOẠT ĐẦU TUẦN

-Thể hiện sự cảm thơng,biết phản hồi/lắng nghe tích cực.

-Ghét chiến tranh, yêu chuộng hòa bình

II Các hoạt động

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

 Giáo viên nhận xét - 1, 2 học sinh kể lại câu chuyện mà em

đã được chứng kiến, hoặc đã tham gia

3 Giới thiệu bài mới:

“Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai”

- Giáo viên kể chuyện 1 lần - Học sinh lắng nghe và quan sát tranh

Trang 7

- Viết lên bảng tên các nhân vật trong

phim:

+ Mai-cơ: cựu chiến binh

+ Tôm-xơn: chỉ huy đội bay

+ Côn-bơn: xạ thủ súng máy

- Giáo viên kể lần 2 - Minh họa và giới

thiệu tranh và giải nghĩa từ

* Hướng dẫn học sinh kể chuyện

- 1 học sinh đọc yêu cầu

- Từng nhóm tiếp nhau trình bày lờithuyết minh cho mỗi hình

- Cả lớp nhận xét

* Trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện

- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? - Các nhóm bàn bạc, thảo luận nêu ý

nghĩa của câu chuyện

-Em hãy nêu tác hại của chiến tranh? -HS trả lời

4.Củng cố - dặn dò:

- Về nhà tập kể lại chuyện

- Chuẩn bị: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

- Nhận xét tiết học

Tiết 2 ĐỊA LÍ

SÔNG NGÒI

I Mục tiêu

-Nắm một số đặc điểm và vai trò của sông ngòi Việt Nam:…

-Xác lập được mối quan hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi:…

-Chỉ được vị trí một số con sông chính củaViệt Nam: Hồng, Thái Bình,…

II Đồ dùng

- Bản đồ tự nhiên

III Các hoạt động

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ: “Khí hậu”

-Giáo viên nhận xét Đánh giá

3 Giới thiệu bài mới:

1 Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc

* Hoạt động 1: (làm việc cá nhân hoặc thao

cặp)

+ Bước 1:

+ Nước ta có nhiều hay ít sông? - Nhiều sông

+ Kể tên và chỉ trên lược đồ H.1 vị trí một

số con sông ở Việt Nam? Ở miền Bắc và

- Miền Bắc: sông Hồng, sông Đà, sôngCầu, sông Thái Bình …

Trang 8

miền Nam có những con sông lớn nào? - Miền Nam: sông Tiền, sông Hậu, sông

Đồng Nai …

- Miền Trung có sông nhiều nhưng phầnlớn là sông nhỏ, ngắn, dốc lớn hơn cả làsông Cả, sông Mã, sông Đà Rằng

+ Vì sao sông miền Trung thường ngắn và

dốc? - Vì vị trí miền Trung hẹp, núi gần biển.

+ Bước 2: - Học sinh trình bày

- Sửa chữa và giúp học sinh hoàn thiện câu

trả lời - Chỉ trên Bản đồ Địa lí tự nhiên ViệtNam các con sông chính

 Chốt ý: Mạng lưới sông ngòi nước ta dày

đặc và phân bố rộng khắp trên cả nước - Lặp lại

2 Sông ngòi nước ta có lượng nước thay đổi

theo mùa và có nhiều phù sa

* Hoạt động 2: (làm việc theo nhóm)

+ Bước 1: - Hoàn thành bảng sau: - Học sinh đọc SGK, quan sát hình 2, 3,

thảo luận và trả lời:

Chế độ nước

sông Thời gian (từ tháng… đến tháng…) Đặc điểm Ảnh hưởng tới đời sống và sản xuất

Mùa lũ

Mùa cạn

+ Bước 2:

- Sửa chữa, hoàn thiện câu trả lời - Đại diện nhóm trình bày

- Màu nước sông mùa lũ mùa cạn như thế

nào? Tại sao?

- Thường có màu rất đục do trong nướccó chứa nhiều bùn, cát (phù sa) vào mùalũ Mùa cạn nước trong hơn

3 Vai trò của sông ngòi

* Hoạt động 3: (làm việc cả lớp)

-Nêu vai trị của sơng ngịi?

-Để tiết kiệm điện và nước trong sinh hoạt

hàng ngày ta cân làm gì?

Gv kết luận.Để tiết kiệm diện ta phải dùng tiết

kiệm khi khơng sủ dụng ta phải tắt hết nguồn

điện.Đối với nước ta khơng được dung bừa

bãi mà phải tiết kiệm

- Bồi đắp nên nhiều đồng bằng, cungcấp nước cho đồng ruộng và là đườnggiao thông quan trọng,cungcấp nhiềutôm cá và là nguồn thủy điện rất lớn

Hs trả lời

- Chỉ trên bản đồ tự nhiên Việt Nam:

+ Vị trí 2 đồng bằng lớn và những con sông

bồi đắp nên chúng

+ Vị trí nhà máy thủy điện Hòa Bình và Trị

An

Gv giới thiệu cơng suất sản xuất điện của nhà

máy thủy điện Hịa Bình

- Học sinh chỉ trên bản đồ

Trang 9

* Hoạt động 4: Củng cố

- Nhận xét, đánh giá

- Chuẩn bị: “Vùng biển nước ta”

- Nhận xét tiết học

Tiết 3 LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TỪ TRÁI NGHĨA

I Mục tiêu

-Học sinh bước đầu,tác dụng của những từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau

- Nhận biết được cặp từ trái nghỉatong các thành ngữ,tục ngữ;biết tìm từ trái nghĩavới từ cho trước

-Giáo dục ý thức chọn lựa cẩn thận từ trái nghĩa khi dùng cho phù hợp

II Các hoạt động

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Luyện tập về từ đồng nghĩa

- Yêu cầu học sinh sửa bài tập 4 - Học sinh sửa bài 4

 Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

*Nhận xét, hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa

của các cặp từ trái nghĩa

- Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp

Yêu câu 1:

GV theo dõi và chốt:

+ Chính nghĩa: đúng với đạo lí

+ Phi nghĩa: trái với đạo lí

 “Phi nghĩa” và “chính nghĩa” là hai từ có

nghĩa trái ngược nhau  từ trái nghĩa

- Yêu cầu học sinh đọc phần 1, đọc cảmẫu

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh so sánh nghĩa của các từ gạchdưới trong câu sau:

Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết

- Học sinh lần lượt nêu nghĩa của 2 từgạch dưới

- Học sinh giải nghĩa (nêu miệng)

- Cả lớp nhận xét

 Yêu cầu 2: - 1, 2 học sinh đọc yêu cầu

+ Lưu ý: học sinh có thể dùng từ điển để tìm

nghĩa hai từ: “vinh”, “nhục”

- Học sinh nêu (chết # sống) (vinh # nhục)

- Cả lớp nhận xét

 Yêu cầu 3: - 1, 2 học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài theo nhóm

- Đại diện nhóm nêu

 Giáo viên chốt: Từ trái nghĩa đặt cạnh nhau

sẽ làm nổi bật những gì đối lập nhau

*Ghi nhớ

- Giáo viên nêu câu hỏi để rút ra ghi nhớ

+ Thế nào là từ trái nghĩa ? -HS trả lời

Trang 10

+ Tác dụng của từ trái nghĩa ? - HS trả lời

* Luyện tập

 Bài 1: - Học sinh đọc đề bài

- Học sinh làm bài cá nhân

-đục / trong ;đen / sáng ; rách / lành ;dở / hay

 Giáo viên chốt lại cho điểm

 Bài 2: - Học sinh đọc đề bài

- Học sinh làm bài theo nhóm đôi

- Học sinh sửa bài

- hẹp /rộng ;xấu / đẹp ; trên / dưới

 Giáo viên chốt lại: Chọn 1 từ duy nhất dù có

thể có từ trái nghĩa khác vì đây là các thành ngữ

có sẵn

 Bài 3: - 1, 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Tổ chức cho học sinh học theo nhóm - Học sinh làm bài theo 4 nhóm – trình

bày

- Cả lớp nhận xét

 Bài 4: - 2, 3 học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Học sinh làm bài cá nhân

- Lưu ý học sinh cách viết câu - Lần lượt học sinh sửa bài

4 Củng cố – Dặn dò

- Các tổ thi đua tìm cặp từ trái nghĩa

- Nhận xét

- Chuẩn bị: “Luyện tập về từ trái nghĩa”

- Nhận xét tiết học

II Đồ dùng

- Phấn màu - Bảng phụ

- Vở nháp

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Kiểm tra cách giải dạng toán tỷ lệ - 2 học sinh

- Học sinh sửa bài 3 (SGK)

Trang 11

 Giáo viên nhận xét - cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

*Hướng dẫn học sinh củng cố, rèn kỹ năng giải

các bài toán liên quan đến tiû lệ (dạng rút về

đơn vị )

 Bài 1:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài Học sinh đọc đề Nêu tóm tắt

-Học sinh giải

 Giáo viên chốt lại

-Học sinh sửa bài "Rút về đơn vị"

Bài giảiGiá tiền 1 quyển vở là

24000 : 12 = 2000 (đồng)Số tiền mua 30 quyển vở là

2000 x 30 = 60000 ( đồng)Đáp số : 60000 đồng

 Bài 2:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Giáo viên gợi mở để học sinh phân tích đề,

tóm tắt đề, giải 2 tá bút chì là 24 bút chì

-Nêu tóm tắt

- Học sinh làm bài- trình bày

 Giáo viên chốt lại

 Bài 3:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề - Học sinh đọc đề

- Giáo viên gợi mở để học sinh phân tích đề,

tóm tắt, giải

Gv nhận xét

* Bài 4 GV cho Hs làm tương tự

-Nêu tóm tắt

- Học sinh giải –trình bày Bài giải

Một ô tô chở số HS là

120 : 3 = 40 ( học sinh )Để trở 160 HS cần dùng số ô tô là

160 : 40 = 4 (ô tô ) Đáp số : 4 ô tô

- Học sinh sửa bài

4 Củng cố - dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Ôn tập và bổ sung về giải toán

- Nhận xét tiết học

Thứ tư ngày 11 tháng 9 năm 2013Tiết 2 TẬP LÀM VĂN

LUYỆN TẬP TẢ CẢNH

I Mục tiêu

Trang 12

-Lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả ngôi trường đủ ba phần: mở bài, thân bài, kếtbài; biết lựa chọn được những nét nổi bật để tả ngôi trường

-Dựa vào dàn ý viết thành đoạn văn miêu tả hoàn chỉnh, sắp xếp các chi tiết hợp lí.-Giáo dục học sinh lòng yêu quý cảnh vật xung quanh và say mê sáng tạo

II Các hoạt động dạy học

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Giáo viên kiểm tra bài chuẩn bị của học sinh - 2 học sinh đọc lại kết quả quan sát

tả cảnh trường học

 Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

* Hướng dẫn học sinh tự lập dàn ý chi tiết của

bài văn tả ngôi trường

 Bài 1: - 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1

- Học sinh trình bày những điều emđã quan sát được

- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ học sinh yếu - Học sinh tự lập dàn ý chi tiết

 Giáo viên nhận xét, bổ sung để hoàn chỉnh

dàn ý của học sinh - Học sinh trình bày - Học sinh cả lớp bổ sung

* Hướng dẫn học sinh biết chuyển một phần

của dàn ý chi tiết thành một đoạn văn hoàn

chỉnh

 Bài 2: - Nên chọn viết phần thân bài (thân

bài có chia thành từng phần nhỏ)

- Giáo viên gợi ý học sinh chọn - 2 học sinh đọc bài tham khảo + Viết văn tả cảnh sân trường với cột cờ,

những sáng chào cờ, giờ ra chơi, tập thể dục

giữa giờ

- 1, 2 học sinh nêu phần mà em chọn

ở thân bài để viết thành đoạn vănhoàn chỉnh ( làm nháp )

+ Viết đoạn văn tả các tòa nhà và phòng học - Học sinh lần lượt đọc lên đoạn văn

đã hoàn chỉnh+ Viết đoạn văn tả vườn trường và sân chơi

- Chấm điểm, đánh giá

4 Củng cố - dặn dò:

- Đánh giá - Bình chọn đoạn văn hay

- Xem lại các bài văn đã học

- Chuẩn bị tiết kiểm tra viết

- Nhận xét tiết học

Tiết 3 Kĩ thuật

THÊU DẤU NHÂN (t.2)

I Mục tiêu

Trang 13

- Biết cách thêu dấu nhân.

- Thêu được các mũi thêu dấu nhân Các mũi thêu tương đối đều nhau Thêu được

ít nhất năm dấu nhân Đường thêu có bị dúm

II Đồ dùng dạy học

- Mẫu thêu dấu nhân

III Hoạt động dạy học :

1 Bài cũ :

2 Bài mới :

a) Giới thiệu bài :

b) Các hoạt động :

Hoạt động 1 : HS thực hành

MT : Giúp HS thêu được dấu nhân trên vải

-Nhận xét, hệ thống lại cách thêu dấu nhân;

hướng dẫn nhanh một số thao tác cần lưu ý thêm

-Kiểm tra việc chuẩn bị của HS, nêu các yêu

cầu của sản phẩm như mục III SGK và thời gian

thực hành

-Quan sát, uốn nắn cho những em còn lúng túng

-Nhắc lại cách thêu dấu nhân

-Thực hiện lại thao tác thêu 2 mũidấu nhân

- Thực hành thêu dấu nhân

Hoạt động 2 : Đánh giá sản phẩm

MT : Giúp HS đánh giá được sản phẩm của mình

và của bạn

- Nêu yêu cầu đánh giá

- Nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS

theo 2 mức : A+ và A

3 Củng cố - Dặn dò :

- Nêu lại ghi nhớ SGK

- Giáo dục HS yêu thích, tự hào với sản phẩm

làm được

- Nhận xét tiết học

- Xem trước bài sau

- Trưng bày sản phẩm

- 3 em lên đánh giá sản phẩm đượctrưng bày

-Giáo dục học sinh yêu thích môn học Vận dụng điều đã học vào cuộc sống

II Đồ dùng

- Phấn màu, bảng phụ

III Các hoạt động

Trang 14

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

Ngày đăng: 06/04/2021, 20:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w