- BiÕt vËn dông nh÷ng hiÓu biÕt vµ kiÕn thøc trong bµi häc vµo s¶n xuÊt... Lªn luèng III.[r]
Trang 1Tuần 1 – Tiết 1 Tiết 1
- Nêu đợc vai trò quan trọng của trồng trọt trong nền kinh tế của nớc ta
- Nêu đợc nhiệm vụ mà trồng trọt phải thực hiện nay và những năm tới
- Chỉ ra đợc những biện pháp thực hiện để hoàn thành tốt nhiệm vụ trồng trọt
- Hiểu đợc bản chất của đất trồng, từ đó phân biệt với thành phần khác nhau không phải là đất
II Chuẩn bị
- Tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học
III Hoạt động dạy học
1 Vào bài
Nớc ta là nớc nông nghiệp với 76% dân số sống ở nông thôn, 70% lao động làm việc trong nông nghiệp và kinh tế nông thôn Vì vậy trồng trọt có vai trò đặc biệt quantrọng trong nền kinh tế quốc dân Vai trò của trồng trọt trong kinh tế là gì? Bài học này sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi đó
2. Bài mới
I Vai trò của trồng trọt
- GV giới thiệu hình 1 trong SGK
? Trồng trọt có vai trò gì trong nền kinh
II Nhiệm vụ của trồng trọt
? Trồng trọt có những nhiệm vụ nào trong
những nhiệm vụ sau?
III Những biện pháp
? Sản lợng cây trồng trong 1 năm phụ
thuộc vào những yếu tố nào ?
? Làm thế nào để tăng năng suất cây trồng
trong 1 năm ?
- HS quan sát hình
- Vai trò của trồng trọt là cung cấp lơngthực, thực phẩm cho con ngời, nguyên liệu cho công nghiệp, thức ăn cho chăn nuôi và cung cấp nông sản cho xuất khẩu
- Cây lơng thực là cây trồng cho chất bột nh gạo, ngô, khoai, sắn…
- Cây thực phẩm: nh rau, quả…ăn kèm với thức ăn cơ bản là lơng thực
- Cây nguyên liệu cho công nghiệp là những cây trồng cho sản phẩm làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
nh mía, bông, cà phê…
- HS trả lời+ Các nhiệm vụ của trồng trọt là 1, 2, 4,6
- Sản lợng cây trồng trong 1 năm bằng năng suất trồng/vụ/diện tích x số vụ trong năm x diện tích đất trồng
- Khai hoang lấn biển để tăng diện tích
- Dùng giống ngắn ngày để tăng vụ
- Sử dụng kỹ thuật tiên tiến để nâng cao
Trang 2IV Đất trồng là gì?
? Đất trồng là gì?
? Lớp than đá tơi xốp có phải là đất trồng
không ? Tại sao?
V Vai trò của đất trồng
- Y/c HS quan sát hình và trả lời câu hỏi
? Đất có tầm quan trọng nh thế nào đối với
cây trồng?
? Ngoài đất ra cây trồng có thể sống ở môi
trờng nào?
VI Thành phần của đất trồng
- GV giới thiệu cho HS sơ đồ 1 về thành
- Đất trồng cung cấp chất dinh dỡng, oxi cho cây và giữ cho cây đứng vững
- Môi trờng nớc
- Phần khí , rắn, lỏng
- Phần khí cung cấp oxi cho cây hô hấp.Phần rắn cung cấp chất dinh dỡng cho cây Phần lỏng cung cấp nớc cho cây
3 Tổng kết
- HS đọc phần ghi nhớ
4 Dặn dò
- Trả lời câu hỏi cuối bài
- Đọc mục I bài 3, tìm sự khác nhau thành phần cơ giới và thành phần của đất
Trang 3Tuần 2 – Tiết 1 Tiết 2
Bài 3 Một số tính chất chính của đất trồng
- Tranh ảnh có liên quan để minh họa bài học
III Hoạt động dạy học
I Thành phần cơ giới của đất
? Em hãy cho biết đất trồng đợc tạo nên
bởi những thành phần nào? vì sao biết nh
? ý nghĩa thực tế của việc xác định thành
phần cơ giới của đất là gì?
? Đất cát, thịt, sét có đặc điểm cơ bản gì?
II Thế nào là độ chua, kiềm của đất
? Độ PH dùng để đo cái gì ?
? Trị số PH dao động trong phạm vi nào?
? Với giá trị nào của PH thì đất đợc gọi là
đất chua, đất kiềm, đất trung tính
III Khả năng giữ nớc và chất dinh
? ở đất đủ nớc và chất dinh dỡng cây
trồng sinh trởng, phát triển thế nào?
IV Độ phì nhiêu của đất
? Độ phì nhiêu của đất là gì?
- Thành phần vô cơ và thành phần hữu cơ
d HS tìm hiểu thông tin SGK
- Là đất có đủ nớc , chất dinh dỡng,
Trang 4? Làm thế nào để đảm bảo đất luôn đợc
phì nhiêu?
? Để cây trồng có năng suất cao, ngoài độ
phì nhiêu của đất còn cần những yếu tố
nào?
oxi , đảm bảo cho năng suất cao và không chứa các chất độc hại cho sinh trởng và phát triển của cây
- Giống tốt, chăm sóc tốt, thời tiết thuậnlợi
3 Tổng kết
- HS đọc phần ghi nhớ
- Nêu câu hỏi củng cố
? đất sét, đất thịt loại nào giữ nớc tốt hơn? Vì sao?
? Tính chất chính của đất là gì?( chua, kiềm, giữ nớc, giữ chất dinh dỡng)
4 Dặn dò
- Học, Trả lời câu hỏi cuối bài
- Đọc trớc bài 6 “Biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất”
Trang 5Tuần 3 – Tiết 1 Tiết 3
Bài 6 Biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất
- Tranh vẽ và ảnh có liên quan đến bài học
- Băng hình liên quan đến vấn đề sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất
III Hoạt động dạy học
1 KTBC
? Thành phần cơ giới của đất là gì ?
? Độ phì nhiêu của đất là gì?
2.Bài mới
Vào bài: Đất là tài nguyên quý của quốc gia, là cơ sở của sản xuất nông, lâm nghiệp Vì vậy chúng ta phải biết cách sử dụng cải tạo và bảo vệ đất Bài học này giúpcác em hiểu: Sử dụng đất nh thế nào là hợp lý, có những biện pháp nào để cải tạo, bảo
vệ đất
I Vì sao phải sử dụng đất hợp lý?
? Đất phải nh thế nào mới có thể cho cây
trồng có năng xuất cao?
? Những loại đất nào sau đây đã và sẽ
giảm độ phì nhiêu nếu không sử dụng tốt:
đất bạc màu, đất cát ven biển, đất phèn,
đất đồi trọc, đất phù sa ?
? Vì sao lại cho rằng đất đó đã giảm độ
phì nhiêu? sẽ giảm độ phì nhiêu?
? Vậy vì sao phải sử dụng đất hợp lý?
? Vì sao cần bảo vệ và cải tạo đất?
- Y/c Hs làm bài tập
II Biện pháp cải tạo và bảo vệ đất
? Mục đích chính của việc cải tạo và bảo
- Đất phèn có chất gây độc cho cây Đấtbạc màu, cát ven biển, thiếu chất dinh dỡng, nớc Đất đồi dốc sẽ bị mất chất dinh dỡng do xói mòn hàng năm Đất phù sa có thể nghèo kiệt do canh tác không tốt
- Do nhu cầu lơng thực, thực phẩm ngàycàng tăng mà diện tích đất trồng trọt ngày càng có hạn, vì vậy phải sử dụng
đất một cách hợp lý
- HS làm BT theo bảng mẫuMục đích:
+ Không để đất trống trong thòi gian giữa 2 vụ thu hoạch.Tăng lợng sản phẩm thu đợc
+ Tận dụng tối đa diện tích đất trồng+Tăng năng suất cây trồng
+ Duy trì độ phì nhiêu của đất
- HS ghi vở
Trang 6+ Đất mặn
+ Đất phèn
- Y/c HS quan sát hình và trả lời câu hỏi +Hình 3: Để tăng bề dày lớp đất trồng
Biện pháp này áp dụng cho đất có tầng
đất mỏng, nghèo dinh dỡng+ H4: hạn chế dòng nớc chảy, hạn chế
đợc xói mòn rửa trôi, áp dụng cho vùng
đất dốc( đồi, núi)+H5: tăng độ che phủ đất, hạn chế xói mòn rửa trôi, áp dụng cho vùng đất dốc
và vùng đất khác để cải tạo đất+ Biện pháp thủy lợi: thau chua, rửa mặn, xổ phèn
+ Biện pháp bón phân: bổ xung chất dinh dỡng cho đất
+ Biện pháp cày nông…
3 Tổng kết
- HS đọc phần ghi nhớ
? Em hãy cho biết câu nào đúng, sai
a, Đất đồi dốc cần bón vôi
b, Đất bạc màu cần bón nhiều phân hữu cơ kết hợp bón vôi và cày sâu dần
c, Cần dùng các biện pháp canh tác thủy lợi, bón phân để cải tạo đất
4 Dặn dò
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Trả lời câu hỏi trong SGK
- Đọc trớc bài 4
Trang 7Tuần 4 – Tiết 1 Tiết 4
Bài 4: thực hành xác định thành phần cơ giới của đất
I Mục tiêu bài học:
- HS biết cách và xác định đợc thành phần cơ giới của đất bằng phơng pháp đơngiản
- Giáo dục ý thức làm việc cẩn thận đúng quy trình
- RLKN làm việc chính xác, khoa học
II chuẩn bị:
- Chuẩn bị nh GV dặn tiết trớc
- Nghiên cứu tài liệu, SGK, SGV
- Địa điểm thực hành có đất cát pha hoặc đất thịt nhẹ
Iii Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài
Mục tiêu cần đạt đợc của bài thực hành: xác định đợc thành phần cơ giớicủa đất bằng phơng pháp đơn giản
- Kiểm tra HS thành phần cơ giới của đất
- Nhắc nhở HS giữ vệ sinh khi tiếp xúc với đất , an toàn lao động khi dùng cuốc
- giao dụng cụ thực hành cho các nhóm
II Hớng dẫn thờng xuyên
GV hớng dẫn:
- Giới thiệu từng bớc của quy trình xác
định thành phần cơ giới của đất
- GV tiến hành làm mẫu các thao tác kĩ
thuật theo quy trình:
- Lấy một ít đất bằng viên bi cho vào
lòng bàn tay
- Nhỏ vài giọt nớc ấm cho đủ ẩm
- Dùng hai bàn tay vê đất thành thỏi
- Uốn thỏi đất thành vòng tròn
GV theo dõi và hớngdẫn:
- GV theo dõi HS thao tác, hớng dẫn HS
làm và sửa chữa những sai sót không
đúng với quy trình kĩ thuật
- Hớng dẫn HS đối chiếu với bảng phân
- Các nhóm tiến hành theo hớng dẫn củaGV
- HS ghi kết quả: xác định loại đất củatừng mẫu
Trang 8- Thu dọn vật liệu và dụng cụ lao động,
vệ sinh nơi thực hành, rửa dụng cụ lao
động
2 Dặn dò:
- Chuẩn bị bài thực hành Xác định độ PH của đất
Đọc bài để trả lời đợc
- Bài này cần chuẩn bị mẫu vật gì?
- Bài này cần những dụng cụ thực hành gì?
- Quá trình thực hiện bài này nh thế nào?
- Đọc lại mục Độ chua, độ kiềm của đất“ ” ở bài 3 để trả lời câu hỏi: ngời ta dùngchỉ tiêu nào để xác định độ chua, độ kiềm, độ trung tính
Trang 9Tuần 5 – Tiết 1 Tiết 5
Bài 5: thực hành xác định độ ph của đất bằng phơng pháp so màu
I Mục tiêu bài học:
- HS biết cách và xác định đợc độ pH của đất bằng phơng pháp đơn giản( so màu)
- Giáo dục ý thức làm việc cẩn thận đúng quy trình
- RLKN làm việc chính xác, khoa học
II chuẩn bị:
- Chuẩn bị nh GV dặn tiết trớc
- Nghiên cứu tài liệu, SGK, SGV
- Địa điểm thực hành có đất cát pha hoặc đất thịt nhẹ
Iii Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài
- Giáo viên nêu mục tiêu cần đạt đợc của bài thực hành: xác định đợc thành phần
pH của đất bằng phơng pháp đơn giản
- Nhắc nhở HS giữ vệ sinh khi tiếp xúc với đất, an toàn lao động khi dùng cuốc vàxẻng
- giao dụng cụ thực hành cho các nhóm
II Hớng dẫn thờng xuyên
GV hớng dẫn:
- Lấy một lợng đất bằng hạt ngô cho vào
thìa
- Nhỏ từ từ chất chỉ thị màu tổng hợp vào
mẫu đất cho đến khi d thừa một giọt
- Sau một phút, nghiêng thìa cho chất chỉ
thị màu chảy ra và so sánh với thang màu
pH chuẩn
- GV tiến hành làm mẫu các thao tác kĩ
thuật theo quy trình:
- Lấy một lợng đất bằng hạt ngô cho vào
thìa
- Nhỏ từ từ chất chỉ thị màu tổng hợp vào
mẫu đất cho đến khi d thừa một giọt
- Sau một phút, nghiêng thìa cho chất chỉ
thị màu chảy ra và so sánh với thang màu
pH chuẩn
GV theo dõi và hớng dẫn:
- GV theo dõi HS thao tác, hớng dẫn HS
- ổn đinh theo nhóm và nhận dụng cụthực hành
- Tiến hành quan sát
- Dựa trên các chỉ dẫn và các thao táccủa mẫu của GV Thao tác theo thứ tựcác bớc trong quy trình
- Tiến hành theo hớng dẫn của GV – Tiết 1Mỗi nhóm phải xácđịnh 2 mẫu đất, mỗimẫu làm theo trình tự sau +Lấy đúngmẫu đất và để vào thìa + Nhỏ nhẹ, từ
từ chỉ thị màu tổng hợp cho đến khi đất
ớt + Sau 1 phút nghiêng thìa để nớc trong
đất chảy ra+ So thang màu pH chẩn với màu nớctrong thà sao cho màu phù hợp với nhau
Trang 10làm và sửa chữa những sai sót không
đúng với quy trình kĩ thuật
- Hớng dẫn HS đối chiếu với bảng phân
+ Ghi kết quả vào mẫu báo cáo
- Thu dọn dụng cụ thực hành
Trang 11Tuần 6 – Tiết 1 Tiết 6
Bài 7 Tác dụng của phân bón trong trồng trọt
I Mục tiêu bài học
- HS biết đợc các loại phân bón thờng dùng và tác dụng của phân bón đối với đất,cây trồng
- Có ý thức tận dụng sản phẩm phụ ( thân, cành, lá), cây hoang dại để làm phân bón
II Chuẩn bị
- Tranh vẽ có liên quan đến bài học
III Hoạt động dạy học
1 KTBC
? Vì sao phải sử dụng đất hợp lý?
? Nêu những biện pháp thờng dùng để cải tạo và bảo vệ đất?
2 Bài mới
* Vào bài
Ngày xa ông cha ta đã nói “Nhất nớc, nhì phân, tam cần, tứ giống” Câu tục ngữ này phần nào đã nói lên tầm quan trọng của phân bón trong trồng trọt Bài này chúng ta tìm hiểu xem phân bón có tác dụng gì trong sản xuất nông nghiệp
II Tác dụng của phân bón
- Y/c HS quan sát hình 6 trả lời câu hỏi
Đạm (N)Lân (P)Kali (K)Nguyên tố vi lợng
- HS làm vào vở
- Tác dụng của phân bón là tăng độ phì nhiêu của đất, tăng năng suất, tăng chất lợng nông sản
- Cam thiếu phân quả nhỏ, ít nớc…
- Năng suất cây trồng không những
Trang 12? Vậy phân bón có tác dụng nh thế nào?
Các mũi tên trong hình 6 thể hiện điều
gì?
? Vì sao trong 2 hình nhỏ phía trên của
hình 6, trong SGK lại ghi “bón phân hợp
c, Phân bón gồm 3 loại: phân chuồng, phân hóa học, phân xanh
(d), Phân bón gồm 3 loại: Hữu cơ, hóa học, vi sinh
Câu nào đúng nhất?
a Bón phân làm cho đất thoáng khí
b Bón phân nhiều năng suất cao
c Bón phân đạm hoá học chất lợng sản phẩm mới tốt
(d) Bón phân hợp lý, cây trồng mới có năng suất cao, phẩm chất tốt
? Cây rất cần đạm, trong nớc tiểu có nhiều đạm, tại sao tới nớc tiểu và cây thì cây lại
chết?( Bón phân quá nhiều, cây hút không đợc gây mất nớc ở rễ làm cây chết, cần bón với lợng vừa phải)
4 Dặn dò
- Trả lời câu hỏi cuối bài
- Chuẩn bị mẫu vật thực hành
Trang 13Tuần 7 – Tiết 1 Tiết 7
Bài 9 Cách sử dụng và bảo quản các loại
- Tranh phóng to các hình 7, 8, 9, 10 SGK và tranh ảnh su tầm có liên quan
III Tiến trình dạy học
+ Bón thúc là bón phân trong thời kỳ sinh trởng của cây nhằm đáp ứng kịp thờinhu cầu dinh dỡng của cây trong thời kỳ,tạo điều kiện cho cây sinh trởng phát triển tốt
a, Theo hàng
Ưu điểm : 1 và 9Nhợc điểm : 3
b, Theo hốc
Ưu điểm: 1 và 9Nhợc điểm : 3
c, Bón vãi
Ưu điểm : 6 và 9Nhợc điểm : 4
d, Phun trên lá
Ưu điểm : 1,2 và 3Nhợc điểm : 8
- HS tìm hiểu thông tin SGK và trả lời
Trang 14? Từ đặc điểm của phân bón ta nên sử
dụng nh thế nào để co hiệu quả?
3 Bảo quản các loại phân bón thông
- Giảm chất lợng phân, xảy ra phản ứng
+ Đựng trong chum, vại sành đậy kín hoặc gói bằng bao ni lông
+ Để nơi khô ráo+ Không để lẫn lộn
3 Tổng kết
Cho HS hoàn thành bài tập
BT1: Quan sát các hình 7-10 trang 21 SGK
- Hãy nêu tên cách bón ở tững hình
- Nêu u nhợc điểm mỗi cách bón
BT2: Hãy xác dịnh cách sử dụng của từng loại phân bón cho phù hợp từng loại cây và ghi vào bảng sau cho phù hợp
Trang 15Tuần 8 – Tiết 1 Tiết 8
Bài 10: VAI TRò của giống và phơng pháp chọn
tạo giống cây trồng
- Nghiên cứu tài liệu, giáo trình giống cây trồng
Iii Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài: Trong hệ thống các biện pháp kỹ thuật trồng trọt, giống cây
trồng chiếm vị trí hàng đầu Phân bón, thuốc trừ sâu, là những yếu tố cần thiết nhngkhông phải trớc tiên của hoạt động trồng trọt Không có giống cây trồng là không cóhoạt động trồng trọt Bài học hôm nay giúp các em hiểu rõ về vai trò của giống trongtrồng trọt
2 Bài mới
I Vai trò của giống cây trồng
- GV nêu vấn đề: ở địa phơng A…
Trớc đây, cấy lúa cho gạo ăn không thơm,
Ngày nay trồng lúa giống mới(lúa lai) năng
suất cho 12 tấn/ha/vụ
? Giống có vai trò nh thế nào nữa trong
trồng trọt?
? Quan sát 2 hình của hình 11b, em cho
biết có giống lúa mới, còn có vai trò nh thế
nào trong trồng trọt?
? Quan sát hình 11 c em thấy giống còn có
vai trò thế nào nữa trong trồng trọt?
? Giống cây trồng có vai trò nh thế nào đối
với sản xuất trồng trọt
II Tiêu chí của giống cây trồng tốt
? Có nhiều tiêu chí để đánh giá một giống
tốt Theo em một giống tốt cần đạt tiêu chí
- Phát triển tốt trong điều kiện khí hậu,
đất đai canh tác ở đia phơng Dù khí
Trang 16III Phơng pháp chọn tạo giống cây trồng
- Y/c HS kẻ bảng 4 phơng pháp , nêu đặc
điểm của từng phơng pháp
? Quan sát hình 12 và đọc nội dung mục 1
hãy cho biết, phơng pháp chọn lọc giống có
điểm cơ bản nh thế nào?
? Phơng pháp lai có đặc điểm nh thế nào
? Phơng pháp gây đột biến có đặcđiểm cơ
bản nh thế nào?
? Phơng pháp nuôi cấy mô có đặc điểm cơ
bản nh thế nào?
hậu ổn định hay thay đổi, đất đai màu
mỡ hay nghèo nàn vẫn sinh trởng vàphát triển tốt để cho năng suất cao
Điều kiện bình thờng phải cho năngsuất cao
- Giống có năng suất cao: so với giống
cũ đang có năng suất cao nhất của địaphơng, giống mới phải có năng suất caohơn
-…
- Từ giống khở đầu chọn cây có hạt tốt,lấy hạt, vụ sau gieo hạt mới chọn, sosánh với giống khởi đầu và giống địaphơng, nếu hơn về các tiêu chỉ củagiống cây trồng, nhân giống đó ra sảnxuất- chọn biến dị mới
- Lấy phấn hoa của cây làm bố, thụphấn cho nhuỵ cây làm mẹ, lấy hạt ởcây làm mẹ geo trồngvà chọn lọc sẽ đợcgiống mới – Tiết 1 Tạo biến dị mới bằng lai
3 Tổng kết
Cho HS trả lời câu hỏi sau :
- Hình 11a, 11b, 11c mô tả vai trò gì của giống cây trồng?
- Hình 12, 13, 14 mô tả nội dung cơ bản gì?
Tuần 9 – Tiết 1 Tiết 9
Bài 11: sản xuất và bảo quản giống cây trồng
I Mục tiêu bài học:
- Học sinh nhận biết đợc quy trình sản xuất giống cây trồng cách bảo quản giống cây trồng
- Có ý thức quý trọng và bảo vệ các giống cây trồng quý hiếm trong sản xuất giống
- Nghiên cứu tài liệu, giáo trình giống cây trồng
Iii Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Trình bày vai trò của giống cây trồng và tiêu chí của giống cây trồng tốt?
2 Phát triển bài:
Giống cây trồng là yếu tố quan trọng quyết định năng suất và chất lợng nôngsản Muốn có nhiều hạt giống, cây giống tốt phục vụ sản xuất đại trà, chúng ta phảibiết quy trình sản xuất giống và làm tốt công tác bảo quản giống cây trồng
Trang 17I Sản xuất giống cây trồng
1 Sản xuất giống cây trồng bằng hạt
? Chọn tạo giống cây trồng nhằm mục
đích nh thế nào?
- Giống mới đợc tạo ra hoặc giống cũ đợc
phục tráng, để giữ vững chất lợng, ngời ta
phải sản xuất giống
? Sản xuất giống khác chọn tạo giống
? Em cho biết hạt giống nguyên chủng
và hạt giống sản xuất đại trà khác nhau
nh thế nào?
2 Sản xuất giống cây trồng bằng nhân
giống vô tính
? Quan sát hình 15, 16, 17 cho biết sự
khác nhau giữa: giâm cành và ghép mắt,
giữa giâm cành và chiết cành? Mỗi cách
có u nhợc điểm nh thế nào?
? Ngoài 3 cách nêu trên còn có cách nào
từ bộ phận nhỏ của mẹ cho rất nhiều cây
con có chất lợng đều nhau?
? Giâm cành đợc tiến hành ntn? Tại sao
khi giâm cành lại phải cắt bớt lá?
? Ghép mắt đợc tiến hành ntn? Tại sao
khi ghép mắt lại phải ghép những cây
cùng họ?
? Chiết cành đợc tiến hành ntn? Tại sao
khi chiết cành lại phải bó kín bầu đất?
? Nhân giống vô tính đợc áp dụng đối
với những loại cây nào?
II Bảo quản hạt giống cây trồng
? Tại sao phải bảo quản hạt giống?
? Để bảo quản hạt giống tại sao phải phơi
- ô trồng các con của từng cá thể đợc chọn từ ruộng trồng giống phục tráng
- Hỗn hợp hạt của 3 dòng tốt, trồng ở nămsau, tạo những hạt siêu nguyên chủng, hạtsiêu nguyên chủng đợc chọn lọc hỗn hợp,gieo trồng tiếp đợc hạt nguyên chủng, hạtnguyên chủng lại chọn lọc, gieo trồngnhiều vụ đợc hạt giống đa vào sản xuất
+ Bó kín bầu đất để khi khi tới nớc bầu
đất không bị vỡ ra
+ Cây ăn quả, cây hoa, cây cảnh
+ Để chất lợng hạt giống không bị giảmsút và đảm bảo tỉ lệ nảy mầm của hạt.+ Phơi khô để giảm cờng độ hô hấp củahạt, hạt không bị nảy mầm khi bảo quản
Trang 183 Tổng kết
- YCHS đọc ghi nhớ SGK
- Câu hỏi 1, 2, 3 cuối bài
4 Dặn dò
- Học bài theo câu hỏi SGK
Tuần 10 – Tiết 1 Tiết 10
Bài 12: sâu bệnh hại cây trồng
I Mục tiêu bài học:
- Học sinh biết đợc tác hại của sâu, bệnh
- Hiểu đợc khái niệm về côn trùng và bệnh cây.
- Nhận biết đợc các dấu hiệu của cây khi bị sâu, bệnh phá hoại
- GD ý thức học tập, thói quen quan sát, hớng nghiệp
- RLKN nhận biết, phát hiện ra sâu bệnh hại cây trồng
II chuẩn bị:
- Chuẩn bị nh GV dặn tiết trớc
- Nghiên cứu tài liệu, SGK
- Hình 20/ SGK
Iii Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Trình bày cách sản xuất và phơng pháp bảo quản giống cây trồng?
I Tác hại của sâu bệnh
- GV cho HS quan sát một số hình ảnh về
sâu, bệnh hại
? Quan sát các hình do sâu, bệnh hại, em
hãy cho biết sâu, bệnh đã gây hại nh thế
nào cho cây trồng?
? Em hãy kể những cách gây hại của
sâu, bệnh trên cây trồng mà em biết? Bệnh loét hại cam, quýt
Bệnh khô vằn
Trang 19- S©u, bÖnh g©y h¹i ë c¸c bé phËn c©y
trång, ë mäi giai ®o¹n nªn lµm gi¶m n¨ng
suÊt, giÈm chÊt lîng s¶n phÈm
II Kh¸i niÖm vÒ c«n trïng vµ bÖnh c©y
1 Kh¸i niÖm vÒ c«n trïng
? Em cã thÓ tªn mét sè c«n trïng mµ em
biÕt? V× sao em cho lµ c«n trïng
? Em h·y kÓ mét sè c«n trïng lµ s©u h¹i,
mét sè c«n trïng kh«ng lµ s©u h¹i?
BÖnh thèi rÔ b¾p c¶i
- HS ghi bµi
- V× thuéc ngµnh ch©n khíp, c¬ thÓ chialµm 3 phÇn…
- Ch©u chÊu, s©u bím 2 chÊm…bä xÝt h¹i
Trang 20? Em quan sát hình 18, 19 SGK cho biết
quá trình sinh trởng, phát dục của sâu hại
diễn ra nh thế nào?
? Biến thái là thế nào? Biến thái không
hoàn toàn là thế nào?
? Trong các giai đoạn sinh trởng và phát
dục của sâu hại, giai đoạn nào sâu hại phá
hoạ cây trồng mạnh?
2 Khái niệm về bệnh cây
? Cây bị bệnh có biểu hiện nh thế nào?
Nguyên nhân nào gây nên?
? Cây bị sâu, bệnh phá hại khác nhau thế
- Thay đổi hình thái qua các giai đoạn>Biến thái không qua giai đoạn nhộng làbiến thái không hoàn toàn
- Sâu non, có loài cả trởng thành
- hình dạng, sinh lí không bình thờng, dosinh vật hay môi trờng gây nên
- Sâu phá từng bộ phận, bệnh gây rối loạnsinh lý
3 Tổng kết
- HS đọc ghi nhớ SGK
- Câu hỏi 1, 2, 3, 4 cuối bài
4 Dặn dò
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Đọc và xem trớc bài mới
Tuần 11 – Tiết 1 Tiết 11
Bài 13: phòng trừ sâu, bệnh hại
I Mục tiêu bài học:
- Học sinh hiểu đợc các nguyên tắc phòng trừ sâu, bệnh hại
- Hiểu đợc các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại.
- GD ý thức học tập, thói quen quan sát, hớng nghiệp
- RLKN nhận biết, kĩ năng làm việc khoa học
- Biết vận dụng những hiểu biết đã học vào công việc phòng trừ sâu, bệnh hại tại
vờn trờng hay ở gia đình
II chuẩn bị:
- Chuẩn bị nh GV dặn tiết trớc
- Nghiên cứu tài liệu, SGK, SGV
Iii Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Sâu, bệnh đã gây những tác hại gì đối với cây trồng? Dấu hiệu nào để nhậnbiết sâu, bệnh phá hoại cây trồng?
2 Bài mới
Hàng năm nớc ta sâu, bệnh đã làm thiệt hại tới 10 - 12% sản lợng thu hoạchnông sản Nhiều nơi sản phẩm thu hoạch đợc rất ít hoặc mất trắng Do vậy việc phòngtrừ sâu, bệnh phải đợc tiến hành thờng xuyên, kịp thời Bài học này sẽ giúp chúng tanắm đợc các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh phổ biến
Trang 21Hoạt động dạy Hoạt động Học
I Nguyên tắc phòng trừ
sâu bệnh hại
- Trong việc phòng trừ dịch
bệnh cho cây trồng, vật
nuôi và con ngời, ngời ta
đều nêu nguyên tắc sau:
- HS làm việc theo nhómtìm hiểu các ý nghĩa cácnguyên tắc và trả lời câuhỏi trong SGK
- Đại diện nhóm đứng dậytrả lời câu hỏi
- Sử dụng các biện pháp nh
vệ sinh môi trờng, chăm sóclàm cho cây sinh trởng pháttriển tốt để cây không hoặc
ít bị bệnh
- Trừ sớm là khi cây mớibiểu hiện bệnh, hay mới cósâu là trừ ngay Khi bệnhphát triển nhiều , nặng khóchữa
- Trừ kịp thời: Kịp về thờigian, kịp về chủng loạithuốc, trừ nhanh và triệt để,sớm ngăn chặn tiêu diệtbệnh, tiêu diệt mầm bệnh
để không còn khả năng táiphát
- Là phối hợp dùng nhiềubiện pháp với nhau
- Luân phiên các loại
- Thảo luận thông tin điền bảng
- Đại diện điền bảng Theo dõi bổ sung
Trang 22nhợc điểm của biện pháp
hóa học: gây độc cho ngời
và gia súc, gây ô nhiễm môi
trờng
* Biện pháp sinh học:
- GV giảng giải cho HS biết
khái niệm và u nhợc điểm
+ Ưu: Đơn giản dễ thực hiện
Có hiệu quả khi mới phát sinh
- Đọc thông tin, ghi nhớ kiến thức
- Đọc mục 2, 3 Thảo luận câu hỏi:
+ Cần phối hợp các loại biện pháp này trong phòng trừsâu, bệnh để đạt đợc kết quả cáo
- Đại diện trả lời câu hỏi Theo dõi nxbs
*TK: Các biện pháp phòng trừ sây bệnh hại:
- Biện pháp canh tác và sử dụng giống chống sâu, bệnh hại.
- Biện pháp thủ công.
- Biện pháp hóa học.
- Biên pháp sinh học.
- Biện pháp kiểm dịch thc vật.
3 Kiểm tra - đánh giá:
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Đọc và xem trớc bài mới tiết sau thực hành
- Chuẩn bị một số nhãn thuốc trừ sâu tiết sau mang đi thực hành
Trang 23Tuần 12 – Tiết 1 Tiết 12
Bài 14: thực hành
nhận biết một số loại thuốc và nhãnhiệu của thuốc trừ sâu, bệnh hại
I Mục tiêu thực hành:
- Học sinh phải biết đợc một số dạng thuốc ở dạng bột, bột thấm nớc, hạt và sữa
- Biết cách đọc nhãn hiệu của thuốc (độ độc của thuốc, tên thuốc ).
- GD ý thức bảo đảm an toàn khi sử dụng và bảo vệ môi trờng
- RLKN nhận biết, kĩ năng làm việc khoa học
- Biết vận dụng những hiểu biết vào thực tế
II chuẩn bị:
- Chuẩn bị nh GV dặn tiết trớc
- Nghiên cứu tài liệu, SGK, SGV
- Các mẫu thuốc trừ sâu
- Một số nhãn hiệu thuốc của 3 nhóm độc
Iii Hoạt động dạy học:
1 Thực hành:
* GTB: - GV chia nhóm thực hành.
- Nêu mục tiêu của bài và yêu cầu cần đạt: nhận biết đợc các dạng thuốc
và đọc đợc nhãn hiệu của thuốc
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh: tranh kí hiệu của thuốc
- Phân công và giao nhiệm vụ cho các nhóm: Phân biệt đợc các dạngthuốc và đọc đợc nhãn hiệu của thuốc
HĐ1: Nhận biết các dạng thuốc :
* MT: HS biết cách nhận biết một số dạng thuốc trừ sâu, bệnh thờng gặp.
Giáo viên
- Hớng dẫn học sinh quan sát: màu sắc, dạng
thuốc (bột, tinh thể, lỏng ) của từng mẫu
thuốc rồi ghi vào vở bài tập
- YC đại diện một vài HS nêu tên các dạng
thuốc đã quan sát đợc Gọi HS khác nxbs
- GV nhận xét và hoàn thiện kiến thức
Học sinh
- Tiến hành quan sát về: màu sắc,dạng thuốc ghi vào vở bài tập.+ Đại diện nêu các dạng thuốc quansát đợc học sinh khác theo dõi nxbs
- Theo dõi và hoàn thiện kiến thức.HĐ2 : Đọc nhãn hiệu và phân biệt độ độc của thuốc trừ sâu, bệnh :
*MT: HS biết đọc các nhãn hiệu và phân biệt đợc độ độc của thuốc trừ sâu,bệnh
* Cách đọc tên thuốc:
- Hớng dẫn HS đọc tên các loại thuốc đã ghi
trong SGK và đối chiếu với hình vẽ trên bảng
- Gọi một vài HS nhắc lại cách đọc tên thuốc
và giải thích các kí hiệu ghi trong tên thuốc
Trang 24- GV đa ra một số nhãn hiệu của các loại thuốc
cụ thể có bán ở ngoài thị trờng Giải thích các
kí hiệu và biểu tợng về độ độc của các loại
thuốc: Tên thuốc, quy định an toàn lao động,
màu sắc chỉ độ độc (màu đỏ “rất độc”; màu
vàng “độc cao”; màu xanh “cẩn thận”)
- YCHS quan sát nhãn thuốc đối chiếu với
bảng ghi độ độc để xác định loai thuốc đó ở
2 Đánh giá kết quả:
- YCHS thu dọn dụng cụ, vệ sinh phòng học
- Hoàn thiện bảng đánh giá sau:
T
T thuộc dạng Mẫu thuốc
nào?
Màu sắc của thuốc Nhãn hiệu của thuốc Tên thuốc Độ độc Ghi chú
3 Kiểm tra - đánh giá:
- Đọc và xem trớc bài mới (Bài 15 + 16)
Trang 25Tuần 12 – Tiết 1 Tiết 13
- Nội dung trả lời các câu hỏi ôn tập để giải thích các thắc mắc của HS
Iii Hoạt động dạy học:
1 Phát triển bài:
* GTB: Để chuẩn bị tốt cho tiết kiểm tra , chúng ta cùng hệ thống lại toàn bộ
các kiến thức đã học trong chơng I
- GV tóm tắt nội dung chơng theo sơ đồ
- Trên cơ sở nội dung sơ đồ , GV nêu câu hỏi ôn tập
- Từ nội dung đã chuẩn bị ở nhà, GV yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi đó
- GV hớng dẫn các câu trả lời, HS tóm tắt các kiến thức trọng tâm trong câuhỏi
có 2 đôi cánh Đầu có 1 đôi râu
+ Bệnh cây: Là trạng thái không bình thờng về chức năng sinh lí, cấu tạo vàhình thái của cây dới tác động của vi sinh vật gây bệnh và điều kiện sống không thuậnlợi
Trang 26Tuần 13 – Tiết 1 Tiết 14
Kiểm tra 1 tết
I Mục tiêu bài học:
- Đánh giá việc học và tiếp thu bài của học sinh
- Đánh giá, lấy điểm 1 tiết
- Rèn luyện khả năng ôn tập và hệ thống kiến thức của học sinh, cách trả lời câu hỏi
và lấy ví dụ thực tiễn
Câu 1 Chọn câu trả lời đúng trong các phơng án sau
1 Sử dụng thuốc hoá học để phòng trừ sâu bệnh có những u điểm sau
A Diệt sâu bệnh nhanh, ít tốn công
B Không làm ô nhiễm môi trờng
C Không gây độc hại cho ngời và gia súc
D Cả 3 ý trên
2 Loại đất nào dới đây có khả năng giữ nớc và chất dinh dỡng kém nhất?
A Đất cát ; B Đất thịt nhẹ ; C Đất thị trung bình ; D Đất thịt nặng
3 Đối với các loại côn trùng có kiểu biến thái hoàn toàn thì giai đoạn nào phá hoại cây trồng mạnh nhất
A Giai đoạn sâu trởng thành B Giai đoạn sâu non
Câu 2 Cho các loại phân dới đây
L Khô dầu dừa, đậu tơng M Nitragin( chứa vi sinh chuyển hoá
đạm)
Em hãy sắp xếp loại phân bón trên vào các nhóm thích hợp
Nhóm : Phân hữu cơ, Phân hoá học, Phân vi sinh
II Tự luận
Câu 1 Đất trồng là gì? Vì sao phải sử dụng đất hợp lý?
Câu 2 Giống cây trồng có vai trò nh thế nào trong trồng trọt? Nêu các phơng pháp
chọn tạo giống cây trồng mà em biết? Để bảo quản tốt hạt giống cần những điều kiện cần thiết nào?
Cây điền thanh
Phân trâu, bò Supe lânDAP ( diamon phốt phát) Nitragin( chứa vi sinh chuyển hoá đạm)
Trang 27C©y muång muång
BÌo hoa d©u
Kh« dÇu dõa, ®Ëu t¬ng
Ph©n NPKUrª ( ph©n chøa N)
( NÕu mçi ý thiÕu mét lo¹i ph©n bãn trõ 0,1 ®iÓm)
Trang 28Tuần 13 – Tiết 1 Tiết 15
Chơng II
quy trình sản xuất và bảo vệ môi trờng trong trồng trọt
Bài 15 làm đất và bón phân lót
I Mục tiêu bài học:
- Học sinh hiểu đợc mục đích việc làm đất trong sản xuất trồng trọt nói chung
và các công việc làm đất cụ thể nói riêng
- Biết đợc quy trình và yêu cầu của kĩ thuật làm đất.
- Hiểu đợc mục đích và cách bón phân lót cho cây trồng
- GD ý thức học tập, thói quen quan sát, hớng nghiệp
- RLKN nhận biết, kĩ năng làm việc khoa học
- Biết vận dụng những hiểu biết và kiến thức trong bài học vào sản xuất
II chuẩn bị:
- GV: Giáo án, tài liệu liên quan
- HS :
Iii Hoạt động dạy học:
1 GTB: Làm đất, bón phân lót là khâu đầu tiên của quy trình sản xuất câytrồng, làm tốt khâu này sẽ tạo điều kiện cho cây trồng phát triển tốt gay từ khi mớigieo hạt Đồng thời gieo trồng cây cũng là những vấn đề kĩ thuật rất phong phú, đadạng nhng phải thực hiện đúng các yêu cầu kĩ thuật để tạo điều kiện cho cây trồngsinh trởng và phát triển tốt
I Làm đất nhằm mục
đích gì?
- GV lấy ví dụ: Có 2 thửa
ruộng, 1 thửa ruộng đã đợc
cày bừa kĩ và 1 thửa ruộng
cha cày bừa
- Theo dõi ví dụ, suy nghĩ trả lời câu hỏi
+ Trên thửa ruộng cha cày bừa sẽ có nhiều cỏ dại, đấtcứng, mầm sâu bệnh nhiều hơn thửa ruộng đã đợc càybừa kĩ
+Làm cho đất tơi xốp, thoáng khí và vùi lấp cỏ dại + Tăng khả năng giữ nớc, chất dinh dỡng -> cung cấpcho cây
+ Diệt trừ cỏ dại, mầm sâu bệnh hại cây
- Cày, bừa, đạp đất+ Cày cải tiến do trâu bò kéo và máy cày
- Theo dõi và ghi nhớ kiến thức
+ Bừa và đập đất giúp làm nhỏ đất và san phẳng đất
Trang 29II Các công việc của làm
đất:
? Cần phải làm nh thế nào
để đất tơi xốp ?
?.Các công cụ cày bừa phổ
biến hiện nay là gì? Ưu
điểm của các dụng cụ này?
- GVGT: độ cày sâu phụ
thuộc vào từng loại đất,
loại cây: đất cát không cày
sâu, đất bạc màu cày sâu
dần do tầng canh tác
mỏng,
? Bừa và đập đất có tác
dụng gì? Em hãy cho biến
tiến hành bừa đất bằng
công cụ gì? Phải đảm bảo
những yêu cầu kĩ thuật
nào?
? Tại sao phải lên luống?
Tiến hành lên luống theo
Công việclàm đất Yêu cầu phải đạt của công việc àm đất Tác dụng của công việc làm đất
? Đất trồng rau màu bón
+ Bón lót để có thời gian cho phân hoai mục Thờngdùng phân hữu cơ, phân lân để bón lót
+ Các bón lót phổ biến là: bón vãi, theo hàng, hốc
+ Bón vãi trớc khi bừa, dùng phân chuồng+ Bón theo hốc hay hàng, dùng phân chuồng trộn với lân
- Theo dõi ghi nhớ kiến thức
Trang 30phân lót nh thế nào? Dùng
loại phân gì ?
- GV giải thích ý nghĩa của
các bớc bón lót: Lấp phân
và trộn phân vào đất ngay
để không cho chất dinh
d-ỡng của phân mất đi và tạo
điều kiện cho phân tiếp tục
hoai mục
GV tổng kết
- Mục đích của việc làm
đất: làm cho đất tơi xốp,
- Gợi ý câu hỏi cuối bài
Trả lời câu hỏi sau
Câu 1 : đúng hay sai ?
A, Mục đích của việc làm đất là tạo lớp đát mới trên bề mặt
B, Mục đích của việc làm đất là để dễ bón phân
C, Mục đích của việc làm đất là để tăng chất dinh dỡng
D, Mục đích của việc làm đất là để tạo điều kiện thuận lợi cho cây trồng sinh trởng vàphát triển tốt
E, Mục đích của việc làm đất là tạo cho đất tơi xốp
Câu 2: điền tiếp chỗ trống cho phù hợp
A, Yêu cầu kỹ thuật của việc cày đất là:………
B, Yêu cầu kỹ thuật của việc bừa đất là :………
C, Yêu cầu kỹ thuật của việc lên luống là :………
D, Yêu cầu của việc bón lót là :………
3 Dặn dò:
- Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK
Tuần 14 – Tiết 1 Tiết 16
I Mục tiêu bài học:
Trang 31- Biết đợc mục đích kiểm tra, xử lý hạt giống và các căn cứ để xác định thời vụ
- Hiểu đợc các phơng pháp gieo trồng
- GD ý thức học tập, thói quen quan sát, hớng nghiệp
- RLKN nhận biết, kĩ năng làm việc khoa học
- Biết vận dụng những hiểu biết và kiến thức trong bài học vào sản xuất
II chuẩn bị:
- Chuẩn bị nh GV dặn tiết trớc
- Nghiên cứu tài liệu, SGK, SGV
\
Iii Hoạt động dạy học:
* Thời vụ gieo trồng:
- YCHS thảo luận tìm thông tin trả lời câu hỏi:
+ Em hãy cho biết các cây nh: đậu, lúa, ngô
ở địa phơng em thờng gieo vào thời gian nào
trong năm?
- Thời gian đó ngời ta gọi là “thời vụ gieo
trồng”
+ Vậy thời vụ gieo trồng là gì?
+ Căn cứ vào đâu để xác định thời vụ gieo
trồng? Trong các yếu tố đó thì yếu tố nào
quyết định nhất? Vì sao?
+ Hãy kể tên các vụ gieo trồng trong năm mà
xuân 11 4-5 Lúa, ngô, đậu, khoai,lạc
Vụ hè thu 04 07 Lúa, ngô, khoai
Vụ mùa 06 11 Lúa, rau
Vụ đông 09 12 Ngô, đỗ tơng, khoai,
rau
- GVGT: Vụ đông chỉ có ở miền Bắc do nhiệt
độ thấp nên chỉ trồng đợc 1 số cây: Khoai tây,
su hào, bắp cải, đỗ tơng
* Kiểm tra và xử lý hạt giống:
- YCHS thảo luận trả lời câu hỏi:
+ Kiểm tra hạt giống để làm gì?
+ Kiểm tra hạt giống theo tiêu chí nào?
+ Xử lý hạt giống nhằm mục đích gì?
+ Xử lý bằng các phơng pháp phổ biến nào?
* Phơng pháp gieo trồng:
- GV phân tích ý nghĩa của các yêu cầu kĩ
thuật, làm rõ khái niệm về mật độ khoảng
địa phơng Trong đó khí hậu là yếu tốquyết định nhất vì: đây là yếu tốquyết định đến sự phát triển của câytrồng và khó thay đổi đợc
+ Vụ đông xuân, hè thu, mùa, đông
- Thảo luận tiến hành điền bảng, theodõi nxbs
- Theo dõi và ghi nhớ kiến thức
- Thảo luận trả lời câu hỏi:
+ Kiểm tra hạt giống để đảm bảo hạtgiống có chất lợng tốt, đủ tiêu chuẩn
đem gieo
+ Đủ các tiêu chí trong SGK (trừ tiêuchí 6)
+ Để kích thích hạt nảy mầm nhanh,diệt trừ đợc sâu bệnh có ở trong hạt
+ Xử lý bằng nhiệt độ và bằng hóachất
- Nghe và ghi nhớ kiến thức
+ Bằng nhiều phơng pháp nhng chủyếu là 2 PP là: gieo hạt và trồng cây
Trang 32+ Em hãy nêu u, nhợc điểm của cách gieo hạt?
+ Em hãy kể tên những loại cây trồng ngắn
ngày và dài ngày mà em biết?
- YCHS làm bài tập hình 28a, b
- YC đại diện HS trình bày đáp án gọi HS
+ Lấy ví dụ cây trồng ngắn ngày vàdài ngày
- Làm bài tập hình 28a, b: cây trồngbằng củ, bằng cành, hom
- Đại diện trả lời, theo dõi nxbs
- Theo dõi hoàn thiện đáp án
*TK: - Thời vụ gieo trồng gồm: vụ đông xuân, vụ hè thu, vụ mùa.
- Kiểm tra và xử lý hạt giống:
+ Kiểm tra hạt giống nhằm đảm bảo hạt giống có chất lợng tốt, đủ tiêu chuẩn đem
+ Gieo trồng đúng thời vụ, mật độ, khoảng cách và độ nông sâu.
+ Gieo trồng bằng hạt hoặc bằng cây con áp dụng phù hợp với từng loại cây.
4 Kiểm tra - đánh giá :
- YCHS đọc ghi nhớ SGK
- Câu hỏi cuối bài
Trang 33Tuần 14 – Tiết 1 Tiết 17
Bài 17 + 18: thực hành
xử lý hạt giống bằng nớc ấmxác định sức nảy mầm và tỉ lệ nảy mầm của hạt giống
I Mục tiêu bài học:
- Học sinh biết cách xử lý hạt giống bằng nớc ấm
- Làm đợc các thao tác xử lý hạt giống đúng quy trình.
- Biết cách xác định sức nảy mầm và tỉ lệ nảy mầm của hạt giống
- Làm đợc các bớc đúng quy trình
- GD ý thức học tập, thói quen quan sát, hớng nghiệp
- RLKN cẩn thận, chính xác, đảm bảo an toàn lao động, kĩ năng làm việc khoa học
- Biết vận dụng những hiểu biết và kiến thức trong bài học vào sản xuất
II chuẩn bị:
- Chuẩn bị nh GV dặn tiết trớc
- Đọc bài 17, 18 và tự làm trớc để hớng dẫn HS
- Nhiệt kế mỗi nhóm 1 cái, đĩa peri, khay, giấy thấm, kẹp
Iii Hoạt động dạy học:
* GTB: Phân chia các nhóm và nơi thực hành cho từng nhóm Nêu mục tiêu của
bài và yêu cầu đạt đợc thao tác xử lý hạt giống và các định sức nảy mầm đốivới một số hạt giống
Hoạt động dạy
* Tổ chức thực hành:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS: hạt
giống, xô đựng nớc, rổ
- Phân công và giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm xử lí 2 loại hạt giống: lúa và ngô theo
đúng quy trình đã hớng dẫn
* Thực hiện quy trình thực hành:
- Bớc 1: GV giới thiệu từng bớc của quy
trình xử lí hạt giống và làm mẫu cho HS
quan sát, kết hợp trình bày bằng tranh vẽ
trên bảng về quy trình xử lí hạt giống GV
giải thích rõ từng bớc trong quy trình xử lí,
nồng độ muối trong nớc ngâm hạt giống có
tỉ trọng đủ để quả trứng gà tơi nổi trên mặt
- Các nhóm theo dõi nghi nhớ
- Quan sát GV hớng dẫn, ghi lại (nếucần)
- Tiến hành xử lí 2 loại hạt giống theocác bớc giáo viên đã hớng dẫn
HĐ2 : Xác định sức nảy mầm và tỉ lệ nảy mầm của hạt giống :
*MT: - HS biết cách thao tác để xác định tỉ lệ nảy mầm của hạt giống
- Biết cách kiểm tra tỉ lệ nảy mầm của hạt
- GV phân công và giao nhiệm vụ cho các
nhóm: xác định sức nảy mầm và tỉ lệ nảy
mầm của từng loại hạt theo quy trình hớng
- Nhận nhiệm vụ
Trang 34* Bớc 1: GV gới thiệu từng bớc của quy trình
(4 bớc) và làm mẫu cho HS quan sát GV giải
thích rõ mối quan hệ của từng bớc trong quy
trình và lu ý đến các điều kiện cho hạt nảy
mầm: nhiệt độ và độ ẩm, giấy hoặc vải phải
luôn ẩm không đợc úng nớc
* Bớc 2: YCHS thực hiện theo nhóm trên loại
hạt giống đã đợc GV giao theo quy trình GV
theo dõi và uốn nắn nhắc nhở kịp thời những
sai sót của HS
- Sau khi thực hành xong GV hớng dẫn HS
xếp các đĩa, khay đựng hạt vào một nơi quy
định, bảo quản và chăm sóc cẩn thận theo dõi
sự nảy mầm của hạt trong một thời gian nhất
định
- Hớng dẫn HS theo dõi hạt nảy mầm và tình
toán kết quả theo công thức tính ghi trong
SGK theo thời gian ghi trong bảng sau:
- Tiến hành thao tác theo các bớc
nh GV đã hớng dẫn
- Sắp xếp các khay đĩa đúng nơi quy
định để theo dõi tính toán sức nảymầm và tỉ lệ nảy mầm của hạt
- Tiến hành tính toán theo hớng dẫncủa GV và công thức trong SGK
3 Đánh giá kết quả:
- YCHS thu dọn dụng cụ, vệ sinh nơi thực hành
- Đánh giá sự chuẩn bị của HS, các bớc tiến hành và kết quả đạt đợc
- Cho điểm các nhóm dựa vào kết quả thực hành và bản tính toán sau khi đã thu
đợc kết quả về tỉ lệ nảy mầm và sức nảy mầm của hạt
4 Dặn dò:
- Theo dõi và tính toán kết quả đúng với yêu cầu
Trang 35Tuần 15 – Tiết 1 Tiết 18
I Mục tiêu bài học:
- Học sinh phải hiểu đợc ý nghĩa, quy trình và nội dung của các khâu kĩ thuậtchăm sóc cây trồng nh: làm cỏ, vun xới, tới nớc, bón phân thúc
- Biết đợc quy trình và yêu cầu của các biện pháp chăm sóc cây trồng.
- GD ý thức học tập, lao động có kĩ thuật, tinh thần chịu khó, cẩn thận
- RLKN nhận biết, kĩ năng làm việc khoa học
II chuẩn bị:
- Chuẩn bị nh GV dặn tiết trớc
- Nghiên cứu tài liệu, SGK, SGV
Iii Hoạt động dạy học:
1 GTB: Chăm sóc cây trồng gồm những biện pháp kĩ thuật có tính quyết định
đến sự sinh trởng, phát triển, năng suất và phẩm chất của cây trồng Vì vậy nhân dân
có câu ca: “Công cấy là công bỏ, công làm cỏ là công ăn”, nói lên tầm quan trọng củaviệc chăm sóc cây trồng
1 Kĩ thuật làm cỏ, vun xới, tỉa, dặm cây:
- YCHS thảo luận trả lời câu hỏi:
+ Tỉa cây và dặm cây đợc tiến hành nh thế
nào?
+ Mục đích của việc vun xới đất là gì?
- GV nhấn mạnh: Làm cỏ vun xới phải kịp
thời; không làm tổn thơng cho cây và bộ rễ;
cần kết hợp các biện pháp bón phân, bấm
ngon, tỉa cành và trừ sâu, bệnh
*TK: - Tỉa bỏ cây yếu, sâu, bênh, cây
mọc dày để dăm cây khỏe vào chõ cây
+ Chống đổ
2 Kĩ thuật tới, tiêu nớc:
+ Vì sao phải tới nớc cho cây?
- Mọi cây trồng đều rất cần nớc để vận
chuyển chất dinh dỡng đi nuôi cây, nhng
mức độ yêu cầu về nớc của cây khác nhau
và phụ thuộc vào các thời kì sinh trởng của
chúng
+ Tìm ví dụ minh họa về mức độ yêu cầu
nớc của các loại cây: cây trồng cạn (ngô,
đậu), cây trồng nớc (lúa, )?
- Cây cần nớc nhng quá nhiều nớc cũng gây
tác hại đối với cây Do vậy phải kết hợp tới
- Thảo luận trả lời câu hỏi
+ Tỉa cây xấu, cây sâu, bệnh để bỏ đi;tỉa cây ở chỗ cây mọc dày để dặm câykhỏe vào những chỗ cây không mọchoặc mọc tha để đảm bảo khoảngcách
+ Để đáp ứng kịp thời nhu cầu sinh ởng của cây
tr-.+ Làm cho đất tơi xốp, thoáng khí vàvùi
- Theo dõi và ghi nhớ kiến thức
+ Cây rất cần nớc vì vậy phải tới nớc đủcho cây
- HS lấy ví dụ
Trang 36và tiêu nớc bằng hệ thống kênh mơng hợp
lý
*TK: - Cây rất cần nớc để sinh trởng và
phát triển, vì vậy phải tới nớc đầy đủ và
kịp thời cho cây Tới nớc bằng các phơng
pháp: tới theo hàng, tới thấm, tới phun
m-a, tới ngập
- Cây cần nớc, nhng nếu thừa nớc
cũng sẽ gây hại cho cây vì vậy phải tiêu nớc
giải thích vì sao phải bón phân hoai (chất
dinh dỡng đợc phân giải ở dạng dễ tiêu, cây
hút dễ dàng đáp ứng kịp thời sự sinh trởng,
phát triển của cây)
*TK: Bón thúc bằng phân hữu cơ
hoai mục và phân hóa học.
- HS ghi vở
+ Bón theo hàng; bón theo hốc; bónvãi; phun trên lá
2 Kiểm tra - đánh giá:
- YCHS đọc ghi nhớ SGK
- Câu hỏi cuối bài
3 Dặn dò:
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Đọc và xem trớc bài mới tiết sau học bài 20
Tuần 15 – Tiết 1 Tiết 19
Bài 20: thu hoạchbảo quản và chế biến nông sản
I Mục tiêu bài học:
- Học sinh hiểu đợc mục đích, yêu cầu của các phơng pháp thu hoạch, bảo quản vàchế biến nông sản
- Có ý thức tiết kiệm, tránh làm hao hụt, thất thoát trong thu hoạch.
- GD ý thức tiết kiệm, lao động có kĩ thuật, cẩn thận
- RLKN nhận biết, kĩ năng làm việc khoa học
II chuẩn bị:
- Chuẩn bị nh GV dặn tiết trớc
- Nghiên cứu tài liệu, SGK, SGV
Iii Hoạt động dạy học:
1 KTBC: Nêu kĩ thuật làm cỏ, vun, xới, tỉa dặm cây?
2 Bài mới
* GTB: Thu hoạch, bảo quản, chế biến là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất
cây trồng Khâu kĩ thuật này làm không tốt sẽ ảnh hởng trực tiếp tới năng suất câytrồng, tới chất lợng sản phẩm và giá trị hàng hóa
Trang 37Hoạt động dạy Hoạt động học
I Thu hoạch
* YC thu hoạch:
- YCHS thảo luận 3 yêu cầu của thu hoạch và
làm rõ ý nghĩa thực tiễn của từng yêu cầu, =
các ví dụ:
- Gọi HS nêu các ví dụ minh họa cho 3 yêu
cầu trên Sau đó GV nhận xét và hoàn thiện
* PP thu hoạch:
- YCHS quan sát hình vẽ trong SGK để trả lời
đúng tên các PP thu hoạch
+ Nêu tên các phơng pháp thu hoạch ứng với
các hình vẽ trong SGK? Mỗi PP thu hoạch đó
gắn với những loại cây trồng nào?
+ Ngoài những pp thu hoạch thủ công đó ngời
ta còn áp dụng hình thức thu hoạch cơ giới đối
với những loại cây trồng nào?
- YC đại diện HS trả lời gọi HS khác nxbs
- GV nêu viễn cảnh trong tơng lai của việc thu
hoạch bằng cơ giới
*TK: - Khi thu hoạch nông sản cần đúng độ
chín, nhanh gọn, cẩn thận
- Thu hoạch bằng cách: hái, nhổ, cắt, đào
- Một số loại nông sản thu hoạch bằng máy
- Thảo luận 3 yêu cầu của việc thuhoạch
- Nêu ví dụ minh họa cho yêu cầucủa việc thu hoạch
- Quan sát tranh vẽ trả lời đúng têncác PP thu hoạch
+ Hái (đỗ, đậu, cam, quýt, )
- Đại diện trả lời theo dõi nxbs
- Nghe và ghi nhớ kiến thức
II Bảo quản
? Mục đích của việc bảo quản nông sản là gì?
? Để đạt đợc mục tiêu trên, cần có phơng
pháp bảo quản nh thế nào với những sản phẩm
sau đây: Cỏ tơi để làm thức ăn cho gia súc,
lúa làm lơng thực dự trữ, quả để ăn tơi?
Kết luận:
- Với loại hạt cần phơi khô, để trong bao hay
kho kín
- Rau xanh cần phơi giảm nớc, để trong môi
trờng thiếu ôxi
- Quả tơi: loại quả dập nat, chọn quả sạch,
khô vỏ, đa vào kho lạnh
? Vì sao loại hạt phải phơi khô, để nơi kín?
? Vì sao loại cây xanh cần giảm tỉ lệ nớc và
để nơi thiếu ôxi?
? Vì sao quả tơi cần để kho lạnh?
? ở địa phơng em thờng bảo quản nông sản
bằng những pp nào?
? Bảo quản lạnh áp dụng cho loại nông sản
nào? Vì sao không áp dụng với tất cả các loại
nông sản? Lấy ví dụ để minh họa?
*TK: - Bảo quản nông sản để hạn chế sự hao
-Hạn chế sự hao hụt vê số lợng vàgiảm chất lợng của sản phẩm
- hạn chế hoạt động sinh lývà pháttriển nấm, vi sinh vật
+ Nêu các PP bảo quản ở địa phơng.+ Bảo quản lạnh áp dụng cho cácloại rau, quả, hạt giống
Trang 38hụt về số lợng và giảm sút chất lợng nông sản.
- Điều kiện bảo quản:(SGK)
- Phơng pháp bảo quả:(SGK)
III Chế biến
+ Kể tên các loại rau quả thờng đợc sấy khô?
- GV giới thiệu pp và quá trình chế biến nông
sản thành bột mịn hoặc tinh bột
+ Những nông sản nào thờng chế biến bột mịn
hoặc tinh bột?
+ Trình bày cách muối chua? Nhà em thờng
muối chua những nông sản nào?
+ Đóng hộp là làm nh thế nào? áp dụng đối
với những loại nông sản nào? Thời gian bảo
quản ntn? Giá thành sản phẩm ra sao?
*TK:- Chế biến làm tăng giá trị sản phẩm
và kéo dài thời gian bảo quản
- Sấy khô bằng các dụng cụ đơn giản
hoặc hiện đại: nhãn, nho, vải, chuối
- Chế biến tinh bột: sắn, khoai lang,
dong
- Đóng hộp: cho vào lọ, hộp đậy kín,
làm chín, thời gian bảo quản lâu, giá trị cao.
+ Nêu tên các loại rau quả sấy khô
- Nghe và ghi nhớ kiến thức
+ Sắn, dong, ngô
+ Nêu cách muối chua
+ Nêu cách đóng hộp và những loạinông sản thờng dùng đóng hộp
2 Kiểm tra - đánh giá:
Câu 1 thu hoạch có ảnh hởng nh thế nào đến việc bảo quản? Bảo quản và chếbiến có điểm gì khác nhau?
Câu 2 Chọn câu trả lời đúng nhất
Cơ sở của việc bảo quản nông sản là
A giảm thiểu hoạt động sinh lý, sinh hoá nông sản
B giảm thiểu sự tiếp xúc của nông sản với không khí
C Giảm thiểu sự phá huỷ của sinh vật với nông sản
D Giảm thiểu sự phá huỷ của sinh vật và hoạt động sinh hoá của sản phẩm
E Nâng cao trách nhiệm của ngời quản lý
3 Dặn dò:
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Đọc và xem trớc bài 21
Trang 39Tuần 16 – Tiết 1 Tiết 20
Bài 21: luân canh - xen canh - tăng vụ
I Mục tiêu bài học:
- HS hiểu đợc thế nào là luân canh, xen canh, tăng vụ trong sản xuất trồng trọt
- Hiểu đợc tác dụng của các phơng thức canh tác này.
- GD ý lao động có kĩ thuật, hớng nghiệp
- RLKN nhận biết, kĩ năng làm việc khoa học
II chuẩn bị:
- Chuẩn bị nh GV dặn tiết trớc
- Nghiên cứu tài liệu, SGK, SGV
Iii Hoạt động dạy học:
1 KTBC:
HS 1: Nêu các cách thu hoạch và bảo quản nông sản?
2 Bài mới:
* GTB: So với độc canh, luân canh, xen canh là những phơng thức canh tác tiến
bộ có tác dụng hạn chế đợc sâu, bệnh phá hại, tăng thêm độ phì nhiêu của đất Do vậymang lại hiệu quả kinh tế cao Chúng ta cùng nhau nghiên cứu để nắm vững và ápdụng trong sản suất
HĐ1: Tìm hiểu các kkái niệm về
* MT: HS biết các khái niệm về luân canh, xen canh, tăng vụ.
I luân canh, xen canh, tăng vụ:
* Luân canh:
- YCHS trả lời câu hỏi:
+ Trên ruộng nhà em thờng trồng những
loại nông sản nào? Sau khi thu hoạch sẽ
trồng cây nào tiếp? Từ đó rút ra nhận xét
gì?
- Từ đó GV nêu kết luận và đa ra khái
niệm luân canh GV lấy thêm ví dụ để HS
- GV lấy thêm một vài ví dụ để HS hiểu rồi
đa ra khái niệm xen canh
+ Trong xen canh cần chú ý đến những
yếu tố nào?
* Tăng vụ:
- GV trình bày khái niệm để HS ghi và lấy
vài ví dụ minh họa
- YCHS trả lời câu hỏi:
+ Trả lời câu hỏi:
- Nghe và ghi nhớ kiến thức
+ Nêu các yếu tố để xác định công thứcluân canh hợp lí
- Đại diện trả lời theo dõi nxbs
+ Nêu các ví dụ về hình thức luân canh
- Quan sát hình vẽ trả lời câu hỏi
+ Kể tên các hình thức xen canh
- Nghe và ghi nhớ kiến thức
- Đại diện nêu kết quả theo dõi nxbs
- Nghe và ghi bài
- Thảo luận câu hỏi:
- Đại diện trả lời theo dõi nxbs
Trang 40+ ở địa phơng hoặc gia đình em thờng áp
dụng những phơng pháp nào? Vì sao? So
sánh pp độc canh với pp này em có kết
luận gì?
+ Vậy ta phải làm gì đời sống ngày càng
ấm no, giàu đẹp?
- GV hoàn thiện kiến thức
*TK: - Luân canh: là cách tiến hành gieo
trồng luân phiên các loại cây trồng khác
nhau trên cùng một diện tích
- Xen canh: trên cùng một diện tích trồng
2 loại hoa màu một lúc hoặc cách nhau
một
thời gian khâu lâu để tận dụng chất
dinh dỡng, ánh sáng, diện tích
Ví dụ: trồng xen ngô với đậu lạc, ngô
-khoai, khoai - đậu
- Tăng vụ: là tăng số vụ gieo trồng 1 năm
trên một đơn vị diện tích
Ví dụ: Một năm từ một vụ lúa tăng lên 1
năm 2 vụ lúa 1 vụ màu hoặc 3 vụ lúa
II Tác dụng của luân canh, xen canh,
tăng vụ.
- Theo dõi và ghi nhớ kiến thức
+ Theo em các phơng thức canh tác trên
nhằm mục đích gì?
- Để trả lời đợc câu hỏi đó các em hãy thảo
luận hoàn thành bài tập trong SGK
*TK: - Luân canh làm cho đất tăng
độ phì nhiêu, điều hòa dinh dỡng và giảm
2 GVCB: - Nội dung trả lời các câu hỏi ôn tập để giải thích các thắc mắc của HS.
Iii Hoạt động dạy học:
1 ôđl:
2 Phát triển bài:
* GTB: Để chuẩn bị tốt cho tiết kiểm tra học kì, chúng ta cùng hệ thống lại toàn
bộ các kiến thức đã học trong học kì I
- GV tóm tắt nội dung phần trồng trọt theo sơ đồ 4
- Trên cơ sở nội dung sơ đồ 4, GV nêu câu hỏi ôn tập nh SGK đã thống kê
- Từ nội dung đã chuẩn bị ở nhà, GV yêu câu HS thảo luận các câu hỏi đó
- GV hớng dẫn các câu trả lời, HS tóm tắt các kiến thức trọng tâm trong câuhỏi
# Câu 1: