1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GIÁO TRÌNH AN TOÀN CHƯƠNG TRÌNH TRUNG CÂP NGHỀ ĐIỆN

74 8 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích của BHLĐ là thông qua các biện pháp về khoa học kỹ thuật, tổ chức, kinh tế, xã hội để loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong quá trình sản xuất; t[r]

Trang 1

GIÁO TRÌNH AN TOÀN CHƯƠNG TRÌNH TRUNG CÂP NGHỀ ĐIỆN

1 - MỤC TIÊU MÔN HỌC:

Học xong môn học này học viên có khả năng:

- Phát biểu đúng mục đích, ý nghĩa đối với công tác an toàn điện

- Trình bày được tác dụng của dòng điện đối với cơ thể con người, các trườnghợp gây ra tai nạn về điện và các biện pháp kỹ thuật an toàn điện

- Phân tích được các nguyên nhân gây ra hỏa hoạn do điện

- Thực hiện đúng các biện pháp phòng chống cháy, nổ

- Sơ cứu nạn nhân khi bị tai nạn lao động: bị bỏng, chảy máu, gãy xương

- Cấp cứu được nạn nhân khi bị tai nạn về điện theo phương pháp hô hấp nhântạo

2- NỘI DUNG MÔN HỌC:

Gồm 3 chương:

Chương 1: Nhập môn về khoa học bảo hộ lao động và vệ sinh lao động

Chương 2: Kỹ thuật phòng cháy, chữa cháy và cấp cứu nạn nhân bị tai nạn lao độngChương 3: Kỹ thuật an toàn điện

Trang 2

CHƯƠNG 1

NHẬP MÔN VỀ KHOA HỌC BẢO HỘ LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH LAO ĐỘNG

1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ KHOA HỌC KỸ THUẬT BHLĐ

1.1.1 Mục đích, ý nghĩa, tính chất của công tác bảo hộ lao động (BHLĐ)

a Mục đích, ý nghĩa của công tác BHLĐ

Mục đích của BHLĐ là thông qua các biện pháp về khoa học kỹ thuật, tổchức, kinh tế, xã hội để loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong quátrình sản xuất; tạo nên một điều kiện lao động thuận lợi và ngày càng được cảithiện để ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, hạn chế ốm đau, giảmsút sức khoẻ cũng như những thiệt hại khác đối với người lao động, nhằm bảođảm an toàn, bảo vệ sức khoẻ và tính mạng người lao động trực tiếp góp phầnbảo vệ và phát triển lực lượng sản xuất, tăng năng suất lao động

Bảo hộ lao động trước hết là phạm trù sản xuất, do yêu cầu của sản xuất vàgắn liền với quá trình sản xuất nhằm bảo vệ yếu tố năng động, quan trọng nhấtcủa lực lượng sản xuất là người lao động Mặt khác, việc chăm lo sức khoẻcủa người lao động mang lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho mọi người mà côngtác BHLĐ mang lại còn có ý nghĩa nhân đạo

b Tính chất của công tác bảo hộ lao động

BHLĐ Có 3 tính chất chủ yếu là: Pháp lý, Khoa học kỹ thuật và tínhquần chúng

- BHLĐ mang tính chất pháp lý

Những quy định và nội dung về BHLĐ được thể chế hoá chúng thành nhữngluật lệ, chế độ chính sách, tiêu chuẩn và được hướng dẫn cho mọi cấp mọingành mọi tổ chức và cá nhân nghiêm chỉnh thực hiện Những chính sách, chế

độ, quy phạm, tiêu chuẩn, được ban hành trong công tác bảo hộ lao động là luậtpháp của Nhà nước

- BHLĐ mang tính KHKT

Mọi hoạt động của BHLĐ nhằm loại trừ các yếu tố nguy hiểm, có hại, phòng

và chống tai nạn, các bệnh nghề nghiệp đều xuất phát từ những cơ sở củaKHKT Các hoạt động điều tra khảo sát phân tích điều kiện lao động, đánh giáảnh hưởng của các yếu tố độc hại đến con người để đề ra các giải pháp chống ônhiễm, giải pháp đảm bảo an toàn đều dựa trên các cơ sở khoa học kỹ thuật

- BHLĐ mang tính quần chúng

BHLĐ là hoạt động hướng về cơ sở sản xuất và con người và trước hết làngười trực tiếp lao động Nó liên quan với quần chúng lao động, bảo vệ quyền

Trang 3

lợi và hạnh phúc cho mọi người, mọi nhà, cho toàn xã hội Vì thế BHLĐ luônmang tính quần chúng

Tóm lại: Ba tính chất trên đây của công tác bảo hộ lao động: tính pháp lý,

tính khoa học kỹ thuật và tính quần chúng có liên quan mật thiết với nhau và

hỗ trợ lẫn nhau

1.1.2 Điều kiện lao động và các yếu tố liên quan

a Điều kiện lao động nghề nghiệp có thể phân ra các loại sau:

Tác hại liên quan đến quá trình sản xuất như các Điều kiện lao động là tập hợptổng thể các yếu tố tự nhiên, kỹ thuật, kinh tế xãhội được biểu hiện thông qua các công cụ và phương tiện lao động, đối tượng lao động, trình công nghệ, môi trường lao động, và sự sắp xếp bố trí cũng như các tác động qua lại của chúng trong mối quan hệ với con người tạo nên những điều kiện nhất định cho con người trong quá trình lao động Điều kiện lao động có ảnh hưởng đến sức khoẻ và tính mạng con người

Những công cụ và phương tiện lao động có tiện nghi, thuận lợi hay gâykhó khăn nguy hiểm cho người lao động, đối tượng lao động cũng ảnh hưởngđến người lao động rất đa dạng như dòng điện, chất nổ, phóng xạ, Những ảnhhưởng đó còn phụ thuộc quy trình công nghệ, trình độ sản xuất (thô sơ hay hiệnđại, lạc hậu hay tiên tiến), môi trường lao động rất đa dạng, có nhiều yếu tố tiệnnghi, thuận lợi hay ngược lại rất khắc nghiệt, độc hại, đều tác động lớn đến sứckhoẻ của người lao động

b Các yếu tố nguy hiểm và có hại

Trong một điều kiện lao động cụ thể, bao giờ cũng xuất hiện các yếu tốvật chất có ảnh hưởng xấu, nguy hiểm, có nguy cơ gây tai nạn hoặc bệnh nghềnghiệp cho người lao động, ta gọi đó là các yếu tố nguy hiểm và có hại Cụ thể là:Các yếu tố vật lý như nhiệt độ, độ ẩm, tiếng ồn, rung động, các bức xạ có hại,bụi.Các yếu tố hoá học như hoá chất độc, các loại hơi, khí, bụi độc, các chấtphóng xạ

Các yếu tố sinh vật, vi sinh vật như các loại vi khuẩn, siêu vi khuẩn, kýsinh trùng, côn trùng, rắn Các yếu tố bất lợi về tư thế lao động, không tiện nghi

do không gian chỗ làm việc, nhà xưởng chật hẹp, mất vệ sinh

Các yếu tố tâm lý không thuật lợi đều là những yếu tố nguy hiểm và có hại

c Tai nạn lao động

Tai nạn lao động là tai nạn không may xảy ra trong quá trình lao động,gắn liền với việc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ lao động làm tổn thươngcho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của người lao động, hoặc gây tử vong.Nhiễm độc đột ngột cũng là tai nạn lao động

Trang 4

d Bệnh nghề nghiệp:

Bệnh phát sinh do tác động của điều kiện lao động có hại đối với ngườilao động được gọi là bệnh nghề nghiệp Bệnh nghề nghiệp làm suy yếu sứckhoẻ một cách dần dần và lâu dài

1.1.3 Những nội dung chủ yếu của khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động

Nội dung khoa học kỹ thuật chiếm một vị trí rất quan trọng, là phần cốt lõi

để loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại, cải thiện điều kiện lao động

Khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động là lĩnh vực khoa học rất tổng hợp vàliên ngành, được hình thành và phát triển trên cơ sở kết hợp và sử dụng thànhtựu của nhiều ngành khoa học khác nhau, từ khoa học tự nhiên (như toán, vật

lý, hoá học, sinh học ) đến khoa học kỹ thuật chuyên ngành và còn liên quanđến các ngành kinh tế, xã hội, tâm lý học .Những nội dung nghiên cứu chínhcủa Khoa học bảo hộ lao động bao gồm những vấn đề:

- Khoa học vệ sinh lao động (VSLĐ).

VSLĐ là môn khoa học nghiên cứu ảnh hưởng của những yếu tố có hại trong sảnxuất đối với sức khoẻ người lao động, tìm các biện pháp cải thiện điều kiện laođộng, phòng ngừa các bệnh nghề nghiệp và nâng cao khả năng lao động chongười lao động

Nội dung của khoa học VSLĐ chủ yếu bao gồm :

+ Phát hiện, đo, đánh giá các điều kiện lao động xung quanh

+ Nghiên cứu, đánh giá các tác động chủ yếu của các yếu tố môi trường lao động đến con người

+ Đề xuất các biện pháp bảo vệ cho người lao động

+ Để phòng bệnh nghề nghiệp cũng như tạo ra điều kiện tối ưu cho sứckhoẻ và tình trạng lành mạnh cho người lao động chính là mục đích của vệ sinh laođộng

Cơ sở kỹ thuật an toàn

Kỹ thuật an toàn là hệ thống các biện pháp, phương tiện, tổ chức và kỹthuật nhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố nguy hiểm gây chấn thươngsản xuất đối với người lao động

Khoa học về các phương tiện bảo vệ người lao động

Ngành khoa học này có nhiệm vụ nghiên cứu, thiết kế, chế tạo nhữngphương tiện bảo vệ tập thể hay cá nhân người lao động để sử dụng trong sản xuấtnhằm chống lại những ảnh hưởng của các yếu tố nguy hiểm và có hại, khi cácbiện pháp về mặt kỹ thuật an toàn không thể loại trừ được chúng Ngày nay cácphương tiện bảo vệ cá nhân như mặt nạ phòng độc, kính màu chống bức xạ,

Trang 5

quần áo chống nóng, quần áo kháng áp, các loại bao tay, giày, ủng cách điện lànhững phương tiện thiết yếu trong lao động.

Ecgônômi với an toàn sức khoẻ lao động

Ecgônômi là môn khoa học liên ngành nghiên cứu tổng hợp sự thích ứnggiữa các phương tiện kỹ thuật và môi trường lao động với khả năng của conngười về giải phẩu, tâm lý, sinh lý nhằm đảm bảo cho lao động có hiệu quả nhất,đồng thời bảo vệ sức khoẻ, an toàn cho con người

Ecgônômi tập trung vào sự thích ứng của máy móc, công cụ với ngườiđiều khiển nhờ vào việc thiết kế, tuyển chọn và huấn luyện Ecgônômi tập trungvào việc tối ưu hoá môi trường xung quanh thích hợp với con người và sự thíchnghi của con người với điều kiện môi trường Ecgônômi coi cả hai yếu tố bảo

vệ sức khoẻ ngưòi lao động và năng suất lao động quan trọng như nhau

Trong Ecgônômi người ta thường nhấn mạnh tới khái niệm nhân trắc họcEcgônômi tức là quan tâm tới sự khác biệt về chủng tộc và nhân chủng học khinhập khẩu hay chuyển giao công nghệ của nước ngoài

1.2 Kỹ thuật vệ sinh lao động (VSLĐ).

1.2.1 Đối tượng và nội dung của VSLĐ

Vệ sinh lao động là môn khoa học dự phòng, nghiên cứu điều kiện thiênnhiên, điều kiện sản xuất, sức khoẻ con người, ngưỡng sinh lý cho phép vànhững ảnh hưởng của điều kiện lao động, quá trình lao động, gây nên tai nạn laođộng và bệnh nghề nghiệp Trong đó vệ sinh lao động (VSLĐ) chủ yếu đi sâunghiên cứu các tác hại nghề nghiệp, từ đó mà có biện pháp phòng ngừa các tácnhân có hại một cách có hiệu quả

Nội dung của VSLĐ bao gồm :

- Nghiên cứu đặc điểm vệ sinh của các quá trình sản xuất

- Nghiên cứu các biến đổI sinh lý, sinh hoá của cơ thể người

- Nghiên cứu việc tổ chức lao động và nghỉ ngơi hợp lý

- Nghiên cứu các biện pháp đề phòng tình trạng mệt mỏI trong laođộng, hạn chế ảnh hưởng của các yếu tố tác hạI nghề nghiệp trong sảnxuất, đánh giá hiệu quả các biện pháp đó

- Qui định các chế độ bảo hộ lao động, các tiêu chuẩn vệ sinh, chế độ vệsinh xí nghiệp và cá nhân

Trang 6

- Tổ chức khám tuyển và sắp xếp hợp lý công nhân vào làm việc ở các

bộ phận sản xuất khác nhau trong xí nghiệp

- Quản lý, theo dõi tình hình sức khoẻ công nhân, tổ chức khám sứckhoẻ định kỳ, phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp.Giám định khả năng laođộng cho công nhân bị tai nạn lao động, mắc bệnh nghề nghiệp và cácbệnh mãn tính khác

- Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các biện pháp vệ sinh an toàn laođộng trong sản xuất

1.2.2 Các tác hại nghề nghiệp

Các tác hại nghề nghiệp đối với người lao động có thể do các yếu tố vi khíhậu;

tiếng ồn và rung động; bụi; phóng xạ; điện từ trường; chiếu sáng gây ra

Các tác hại yếu tố vật lý, hoá học,sinh vật xuất hiện trong quá trình sảnxuất

- Tác hại liên quan đến tổ chức lao động như chế độ làm việc, nghỉ ngơikhông hợp lý,cường độ làm việc quá cao, thời gian làm việc quá dài…

- Tác hại liên quan đến điều kiện vệ sinh an toàn như thiếu các thiết bịthông gió, chống bụi, chống nóng, chống tiếng ồn, thiếu trang bị phòng

hộ lao động, không thực hiện đúng và triệt để các qui tắc vệ sinh và antoàn lao động…

a Vi khí hậu.

Vi khí hậu là trạng thái lý học của không khí trong khoảng không gian thuhẹp gồm các yếu tố nhiệt độ không khí, độ ẩm tương đối của không khí, vận tốcchuyển động không khí và bức xạ nhiệt Điều kiện vi khí hậu trong sản xuấtphụ thuộc vào tính chất của quá trình công nghệ và khí hậu địa phương

Về mặt vệ sinh, vi khí hậu có ảnh hưởng đến sức khoẻ, bệnh tật của côngnhân Làm việc lâu trong điều kiện vi khí hậu lạnh và ẩm có thể mắc bệnh thấpkhớp, viêm đường hô hấp trên, viêm phổi và làm cho bệnh lao nặng thêm Vi khíhậu lạnh và khô làm cho rối loạn vận mạch thêm trầm trọng, gây khô niêm mạc,nứt nẻ da Vi khí hậu nóng ẩm làm giảm khả năng bay hơi mồ hôi, gây ra rốiloạn thăng bằng nhiệt, làm cho mệt mọi xuất hiện sớm, nó còn tạo điều kiệncho vi sinh vật phát triển, gây các bệnh ngoài da

Trang 7

đổi có tính chu kỳ hình dạng mà chúng có ở trạng thái tĩnh.

Tiếng ồn tác động trước hết đến hệ thần kinh trung ương,sau đó đến hệ thốngtim mạch và nhiều cơ quan khác Tác hại của tiếng ồn chủ yếu phụ thuộc vàomức ồn Tuy nhiên tần số lặp lại của tiếng ồn, đặc điểm của nó cũng ảnhhưởng lớn đến người.Tiếng ồn liên tục gây tác dụng khó chịu ít hơn tiếng ồngián đoạn Tiếng ồn có các thành phần tần số cao khó chịu hơn tiếng ồn có tần sốthấp.Khó chịu nhất là tiếng ồn thay đổi cả về tần số và cường độ Ảnh hưởng củatiếng ồn đối với cơ thể còn phụ thuộc vào hướng của năng lượng âm thanh tới,thời gian tác dụng, vào độ nhạy riêng của từng người cũng như vào lứa tuổi,giới tính và trạng thái cơ thể của ngưòi công

nhân

c Bụi

Bụi là tập hợp nhiều hạt có kích thước lớn nhỏ khác nhau tồn tại lâu trongkhông khí dưới dạng bụi bay bay hay bụi lắng và các hệ khí dung nhiều pha nhưhơi, khói, mù Bụi phát sinh tự nhiên do gió bão, động đất, núi lửa nhưng quantrọng hơn là trong sinh hoạt và sản xuất của con người như từ các quá trình giacông, chế biến, vận chuyển các nguyên vật liệu rắn

Bụi gây nhiều tác hại cho con người mà trước hết là các bệnh về đường hôhấp, bệnh ngoài da, bệnh tiêu hoá…như các bệnh về phổi, bệnh viêm mũi, họng,phế quản, bệnh mụn nhọt, lở loét…

d Chiếu sáng.

Chiếu sáng hợp lý không những góp phần làm tăng năng suất lao động màcòn hạn chế các tai nạn lao động, giảm các bệnh về mắt

e Phóng xạ.

Nguyên tố phóng xạ là những nguyên tố có hạt nhân nguyên tử phát ra các tia

có khả năng ion hoá vật chất, các tia đó gọi là tia phóng xạ Hiện tại người ta

đã biết được khoảng 50 nguyên tố phóng xạ và 1000 đồng vị phóng xạ nhântạo Hạt nhân nguyên tử của các nguyên tố phóng xạ có thể phát ra những tiaphóng xạ như tia α,β,γ tia Rơnghen, tia nơtơron…,những tia này mắt thườngkhông nhìn thấy được, phát ra do sự biến đổi bên trong hạt nhân nguyên tử

Làm việc với các chất phóng xạ có thể bị nhiễm xạ Nhiễm xạ cấp tínhthường xảy ra sau vài giờ hoặc vài ngày khi toàn than nhiễm xạ 1 liều lượngnhất định (trên

200Rem).Khi bị nhiễm xạ cấp tính thường có những triệu chứng như :

- Da bị bỏng, tấy đỏ ở chổ tia phóng xạ chiếu vào

- Chức năng thần kinh trung ương bị rối loạn

- Gầy, sút cân, chết dần chết mòn trong tình trạng suy nhược…

Trang 8

Trường hợp nhiễm xạ cấp tính thường ít gặp trong sản xuất và nghiên cứu

mà chủ yếu xảy ra trong các vụ nổ vũ khí hạt nhân và tai nạn ở các lò phản ứngnguyên tử

Nhiễm xạ mãn tính xảy ra khi liều lượng ít hơn (nhỏ hơn 200 Rem) nhưng trong một thời gian dài và thường có các triệu chứng sau :

- Thần kinh bị suy nhược

- Rối loạn các chức năng tạo máu

- Có hiện tượng đục nhân mắt, ung thư da, ung thư xương

- Cần lưu ý là các cơ quan cảm giác của người không thể phát hiện được các tác động của phóng xạ lên cơ thể, chỉ khi nào có hậu quả mới biết được

1.3 Dụng cụ và biển báo an toàn.

1.3.1 Biện pháp an toàn đối với bản thân người lao động

- Thực hiện thao tác, tư thế lao động phù hợp, đúng nguyên tắc an toàn,tránh các tư thế cúi gập người, các tư thế có thể gây chấn thương cột sống, thoát vị đĩa đệm…

- Bảo đảm không gian vận động, thao tác tối ưu, sự thích nghi giữa người

và máy…

- Đảm bảo các điều kiện lao động thị giác, thính giác, xúc giác…

- Đảm bảo tâm lý phù hợp, tránh quá tải, căng thẳng hay đơn điệu

1.3.2 Thực hiện các biện pháp che chắn an toàn.

Mục đích của thiết bị che chắn an toàn là cách li các vùng nguy hiểm đốivới người lao động như các vùng có điện áp cao, có các chi tiết chuyển động,những nơi người có thể rơi, ngă

Yêu cầu đối với thiết bị che chắn là :

- Ngăn ngừa được các tác động xấu, nguy hiểm gây ra trong quá trình sản xuất

- Không gây trở ngại, khó chịu cho người lao động

- Không ảnh hưởng đến năng suất lao động, công suất thiết

bị Phân loại các thiết bị che chắn :

- Che chắn các bộ phận, cơ cấu chuyển động

- Che chắn các bộ phận dẫn điện

- Che chắn các nguồn bức xạ có hại

- Che chắn hào, hố, các vùng làm việc trên cao

- Che chắn cố dịnh, che chắn tạm thời

Trang 9

1.3.3 Sử dụng thiết bị và cơ cấu phòng ngừa.

Mục đích sử dụng thiết bị và cơ cấu phòng ngừa là để ngăn chặn các tácđộng xấu do sự cố của quá trình sản xuất gây ra, ngăn chặn, hạn chế sự cố lanrộng.Sự cố gây ra có thể do sự quá tải (về áp suất, nhiệt độ, điện áp…) hoặc

do các hư hỏng ngẫu nhiên của các chi tiết, phần tử của thiết bị

Nhiệm vụ của thiết bị và cơ cấu phòng ngừa là phải tự động loại trừ nguy

cơ sự cố hoặc tai nạn khi đối tượng phòng ngừa vượt quá giới hạn qui định

Thiết bị phòng ngừa chỉ làm việc tốt khi đã tính toán đúng ở khâu thiết kế,chế tạo và nhất là khi sử dụng phải tuân thủ các qui định về kỹ thuật an toàn

Phân loại thiết bị và cơ cấu phòng ngừa :

- Hệ thống có thể tự phục hồi lại khả năng làm việc khi đối tượngphòng ngừa đã trở lại dướI giới hạn qui định như van an toàn kiểu tảitrọng, rơ le nhiệt…

- Hệ thống phục hồi lại khả năng làm việc bằng cách thay thế cái mớinhư cầu chì, chốt cắm…

1.3.4 Sử dụng các tín hiệu, dấu hiệu an toàn.

Tín hiệu an toàn nhằm mục đích:

- Báo trước cho ngườI lao động những nguy hiểm có thể xảy ra

- Hướng dẫn các thao tác cần thiết

- Nhận biết qui định về kỹ thuật và an toàn qua các dấu hiệu qui ước vềmàu sắc, hình vẽ (biển báo chỉ đường…)

Tín hiệu an toàn có thể dung :

- Độ tin cậy cao, ít nhầm lẫn

- Dễ thực hiện, phù hợp với tập quán, cơ sở khoa học kỹ thuật và yêu cầu của tiêu chuẩn hoá

1.3.5 Đảm bảo khoảng cách và kích thước an toàn.

Khoảng cách an toàn là là khoảng không gian tối thiểu giữa người lao động

và các phương tiện, thiết bị, hoặc khoảng cách nhỏ nhất giữa chúng với nhau đểkhông bị tác động xấu của các yếu tố sản xuất như khoảng cách giữa đườngdây dẫn điện đến người, khoảng cách an toàn khi nổ mìn, khoảng cách giữa cácmáy móc, khoảng cách trong chặt cây, kéo gỗ, khoảng cách an toàn về phóng

Trang 10

Tuỳ thuộc vào quá trình công nghệ, đặc điểm của từng loại thiết bị màqui định các khoảng cách an toàn khác nhau

1.3.6 Thực hiện cơ khí hoá, tự động hoá và điều khiển từ xa

Đó là biện pháp nhằm giải phóng người lao động khỏi khu vực nguyhiểm , độc hại Các trang thiết bị cơ khí hoá, tự động hoá và điều khiển từ xathay thế con người thực hiện các thao tác từ xa, trong điều kiện khó khăn, nguyhiểm , đồng thời nâng cao được năng suất lao động

1.3.7 Trang bị các phương tiện bảo vệ cá nhân.

Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân là biện pháp bảo vệ bổ sung, hỗtrợ nhưng có vai trò rất quan trọng khi các biện pháp bảo vệ khác vẫn không đảmbảo an toàn cho người lao động, nhất là trong điều kiện thiết bị, công nghệ lạchậu

Các trang bị , phương tiện bảo vệ cá nhân có thể bao gồm :

- Trang bị bảo vệ mắt :các loại kính bảo vệ khác nhau

- Trang bị bảo vệ cơ quan hô hấp :mặt nạ, khẩu trang, bình thở…

- Trang bị bảo vệ cơ quan thính giác nhằm ngăn ngừa tiếng ồn.như nút bịttai, bao úp tai

- Trang bị bảo vệ đầu, chân tay : các loại mũ, giày, bao tay

- Quần áo bảo hộ lao động : bảo vệ người lao động khỏi các tác động về nhiệt, về hoá chất, về phóng xạ, áp suất…

Trang bị phương tiện cá nhân phải được sản xuất theo tiêu chuẩn chấtlượng nhà nước, việc cấp phát, sử dụng phải theo qui định của pháp luật Người

sử dụng lao động phải tiến hành kiểm tra chất lượng phương tiện bảo vệ cánhân trước khi cấp phát và kiểm tra định kỳ theo tiêu chuẩn khi đưa vào sử dụng

1.3.8 Thực hiện kiểm nghiệm dự phòng thiết bị.

Kiểm nghiệm độ bền, độ tin cậy của máy móc, thiết bị, công trình, các bộphận của chúng là biện pháp an toàn nhất thiết trước khi đưa chúng vào sửdụng.Mục đích của kiểm nghiệm dự phòng là đánh giá chất lượng của thiết bị vềcác mặt tính năng , độ bền, độ tin cậy để quyết định có đưa thiết bị vào sử dụnghay không Kiểm nghiệm dự phòng được tiến hành định kỳ, hoặc sau những kỳsữa chữa, bão dưỡng

1.4 Nhận dạng các dụng cụ và biển báo an toàn

1.4.1 Phương tiện bảo vệ và dụng cụ kiểm tra điện

Phương tiện cách điện, tránh điện áp (bước, tiếp xúc, làm việc) gồm: sào cách điện,kìm cách điện, dụng cụ có tay cầm cách điện, găng tay cao su, ủng cao su, đệm cao

su cách điện

Trang 11

- Thiết bị thử điện di động, bút thử điện.

- Bảo vệ nối đất di chuyển tạm thời, hàng rào, bảng báo hiệu

Thiết bị và cơ cấu phòng ngừa

Trang 12

1.4.5 Các tín hiệu, dấu hiệu an toàn

Các loại bảng báo hiệu sau:

 Bảng báo trước:

“Điện thế cao - nguy hiểm” “Đứng lại - điện thế cao”

“Không trèo - nguy hiểm chết người” “Không sờ vào - nguy hiểm chếtngười”

 Bảng cấm:

“Không đóng điện - có người đang làm việc”

“Không đóng điện - đang làm việc trên đường

dây”

 Bảng cho phép:

“Làm việc tại chỗ này”

 Bảng nhắc nhở: “Nối đất”.

Trang 13

CHƯƠNG 3

KỸ THUẬT PHềNG CHÁY CHỮA CHÁY

VÀ CẤP CỨU NẠN NHÂN TAI NẠN LAO ĐỘNG

2.1 Kỹ THUÂT PHòNG CHáY CHữA CHáY

2.1.1 Khái niệm về cháy

- Sự cháy là quá trình lý hoá phức tạp mà cơ sở của nó là phản ứng ôxy hoá xảy ra

1 cách nhanh chóng có kèm theo sự toả nhiệt và phát ra tia sáng

- Trong điều kiện bình thờng, sự cháy xuất hiện và tiếp diễn trong tổ hợp gồm có chấtcháy, không khí và nguồn gây lửa Trong đó chất cháy và không khí tiếp xúc với nótạo thành hệ thống cháy, còn nguồn gây lửa là xung lợng gây ra trong hệ thốngphản ứng cháy Hệ thống chỉ có thể cháy đợc với 1 tỷ lệ nhất định giữa chấtcháy và không khí

- Quá trình hoá học của sự cháy có kèm theo quá trình biến đổi lý học nh chất rắn cháy thành chất lỏng, chất lỏng cháy bị bay hơi

Diễn biến quá trình cháy:

-Quá trình cháy của vật rắn, lỏmg, khí đều gồm có những giai đoạn sau:

• Ôxy hoá

• Tự bốc cháy

• Cháy

2.1.2 Nguyên nhân gây cháy

Điều kiện an toàn trong phòng cháy:

• Thiếu 1 trong 3 thành phần cần thiết cho sự phát sinh ra cháy

• Tỷ lệ của chất cháy và ôxy để tạo ra hệ thống cháy không đủ

• Nguồn nhiệt không đủ để bốc cháy môi trờng cháy

• Thời gian tác dụng của nguồn nhiệt không đủ để bốc cháy hệ thống cháy.-Do sự vi phạm các điều kiện an toàn sẽ phát sinh ra những nguyên nhân gây racháy Tuy nhiên những nguyên nhân gây ra cháy có rất nhiều và cũng khácnhau Những nguyên nhân đó cũng thay đổi liên quan đến sự thay đổi các quá trình kỹthuật trong sản xuất và việc sử dụng các thiết bị, nguyên vật liệu, các hệ thống chiếusáng đốt nóng,

-Có thể phân ra những nguyên nhân chính sau đây:

• Lắp ráp không đúng, h hỏng, sử dụng quá tải các thiết bị điện gây ra sự cố trong mạng điện, thiết bị điện,

• Sự h hỏng các thiét bị có tính chất cơ khí và sự vi phạm quá trình kỹ thuật,

vi phạm điều lệ phòng hoả trong quá trình sản xuất

• Không thận trọng và coi thờng khi dùng lửa, không thận trọng khi hàn,

• Bốc cháy và tự bốc cháy của 1 số vật liệu khi dự trữ, bảo quản không đúng (do kết quả của tác dụng hoá học )

• Do bị sét đánh khi không có cột thu lôi hoặc thu lôi bị hỏng

• Các nguyên nhân khác nh: theo dõi kỹ thuật trong quá trình sản xuất không

đầy đủ; không trông nom các trạm phát điện, máy kéo, các động cơ chạy xăng và

Trang 14

các máy móc khác; tàng trữ bảo quản nhiên liệu không đúng.

⇒ Tóm lại trên các công trờng, trong sinh hoạt, trong các nhà công cộng,trong sản xuất có thể có nhiều nguyên nhân gây ra cháy Phòng ngừa cháy là cóliên quan nhiều tới việc tuân theo các điều kiện an toàn khi thiết kế, xây dựng và sửdụng các công trình nhà cửa trên công trờng và trong sản xuất

2.1.3-Tính chịu cháy và bốc cháy của cấu kiện xây dựng:

-Các kết cấu xây dựng và sự bảo vệ phòng chống cháy:

-Thiết kế đúng đắn các kết cấu xây dựng có ý nghĩa quan trọng hàng đầu để đảm bảo antoàn phòng chống cháy và làm giảm thiệt hại do cháy gây ra Bởi vì thông thờng:

Các kết cấu xây dựng làm từ vật liệu hữu cơ là 1 trong những nguyên nhân

làm phát sinh ra cháy và cháy lan

Các kết cấu làm từ vật liệu vô cơ không cháy nhng lại tích luỹ 1 phần lớn nhiệt

lợng toả ra khi cháy; dần dần lợng nhiệt do các kết cấu tích luỹ sẽ tănglên Khi nhiệt lợng tích luỹ đến 1 mức nhất định thì độ bền kết cấu sẽ giảm đếnmức gây ra sụp đổ hoặc bị đốt nóng đến nhiệt độ có thể gây ra cháy ở các phòngbên cạnh

-Kinh nghiệm cho biết các kết cấu xây dựng đã đợc tính toán theo định luật cơ học, kếtcấu đứng vững đợc trong nhiều năm có thể bị sụp đổ trong vòng vài chục phút khicháy xảy ra Nhng trong 1 số trờng hợp, chính các kết cấu xây dựng lại đợc coi nhcông cụ phòng chống cháy Bất kỳ kết cấu bao che nào trong 1 chừng mực nhất

định cũng hạn chế đợc sự cháy lan

-Nh vậy thiết kế và xây dựng đúng đắn các kết cấu xây dựng đều có liên quan chặt chẽtới việc phòng cháy và hạn chế cháy truyền lan

-Tính bốc cháy của vật liệu xây dựng:

-Ngời ta chia tất cả các vật liệu xây dựng nhà cửa và kết cấu của công trình ra làm

3 nhóm theo tính bốc cháy của nó:

-Là vật liệu khó bắt lửa, khó cháy âm ỉ (chỉ cháy rất yếu) và bề mặt khó bị than hoá, chỉ

tiếp tục cháy khi có tác dụng thờng xuyên của nguồn lửa Sau khi bỏ ngọn lửa thì

hiện tợng cháy sẽ tắt Đó là các vật liệu hỗn hợp vô cơ và hữu cơ, là kết cấu làm từ

những vật liệu dễ cháy nhng đợc bảo quản bằng tráp ốp ngoài bằng vật liệu khôngcháy

+ Nhóm vật liệu dễ cháy:

-Là các vật liệu cháy thành ngọn lửa, cháy âm ỉ dới tác dụng của ngọn lửa hoặcnhiệt độ cao, sau khi lấy nguồn đi rồi vẫn tiếp tục cháy hoặc cháy yếu Đó là tất cả

các chất hữu cơ

2.1.4-Tính chịu cháy của các kết cấu xây dựng:

-Là khả năng giữ đợc độ chịu lực và khả năng che chở của chúng trong các điều kiện cháy

• Mất khả năng chịu lực khi cháy tức là khi kết cấu xây dựng bị sụp đổ Trongnhững trờng hợp đặc biệt khái niệm mất khả năng chịu lực đợc xác định chính xáchơn và nó phụ thuộc vào đại lợng biến dạng của kết cấu khi cháy mà vợt qua

Trang 15

đại lợng đó kết cấu mất khả năng sử dụng tiếp tục.

• Mất khả năng che chở của kết cấu khi cháy là sự đốt nóng kết cấu đến nhiệt độ màvợt qua nó có thể gây ra tự bốc cháy vật chất ở trong các phòng bên cạnhhoặc tạo ra khe nứt, qua đó các sản phẩm cháy có thể lọt qua

• Tính chịu cháy của các kết cấu xây dựng đợc đặc trng bởi giới hạn chịu cháy.Giới hạn chịu cháy là thời gian qua đó kết cấu mất khả năng chịu lực hoặc che chở Giới hạn chịu cháy đợc đo bằng giờ hoặc phút; chẳng hạn: giới hạn chịu cháy của cột bằng 2 giờ tức là sau 2 giờ cột bắt đầu sụp đổ dới chế độ nhiệt nhất

định trong các điều kiện cháy

• Các kết cấu xây dựng đạt tới giới hạn chịu cháy tức là khi chúng mất khả năngchịu lực hoặc che chở khi cháy xảy ra hoặc chúng bị đốt nóng đến nhiệt độ xác địnhgọi là nhiệt độ tới hạn tth

Gọi giới hạn chịu cháy của các kết cấu thiết kế hoặc đang sử dụng là giới hạn chịu cháy thực tế, ký hiệu Ptt

Giới hạn chịu cháy của các kết cấu xây dựng yêu cầu bởi quy phạm hoặcxác định bởi các điều kiện an toàn là giới hạn chịu cháy yêu cầu, ký hiệu Pyc

→ Điều kiện an toàn đợc thỏa mãn nếu tuân theo điều kiện sau đây: Ptt ≥ Py

2.1.5-Các biện pháp phòng ngừa:

-Phòng ngừa hoả hoạn trên công trờng tức là thực hiện các biện pháp

nhằm:

• Đề phòng sự phát sinh ra cháy

• Tạo điều kiện ngăn cản sự phát triển ngọn lửa

• Nghiên cứu các biện pháp thoát ngời và đồ đạc quý trong thời gian cháy

• Tạo điều kiện cho đội cứu hoả chữa cháy kịp thời

-Chọn các biện pháp phòng cháy phụ thuộc vào:

• Tính chất và mức độ chống cháy (chịu cháy) của nhà cửa và công trình

• Tính nguy hiểm khi bị cháy của các xí nghiệp sản xuất (quy trình sản xuất)

• Sự bố trí quy hoạch nhà cửa và công trình

• Điều kiện địa hình,

-Tiêu diệt nguyên nhân gây ra cháy:

+ Biện pháp kỹ thuật và biện pháp kết cấu:

-Khi thiết kế quá trình thao tác kỹ thuật phải thấy hết khả năng gây ra cháy nhphản ứng hoá học, sức nóng tia mặt trời, ma sát, va chạm, sét hay ngọn lửa, để cóbiện pháp an toàn thích đáng; đặt dây điện phải đúng theo quy tắc an toàn

-Tổ chức đội cứu hoả

+ Biện pháp sử dụng và quản lý:

-Sử dụng đúng đắn máy móc, động cơ điện, nhiên liệu, hệ thống vận chuyển

-Giữ gìn nhà cửa, công trình trên quan điểm an toàn phòng hoả

-Thực hiện nghiêm chỉnh biện pháp về chế độ cấm hút thuốc lá, đánh diêm, dùng lửa

Trang 16

ở những nơi cấm lửa hoặc gần những vật liệu dễ cháy.

- Cấm hàn điện, hàn hơi ở những nơi phòng cấm lửa

2.1.6-Hạn chế sự cháy phát triển:

-Quy hoạch phân vùng xây dựng 1 cách đúng đắn:

-Bố trí và phân nhóm nhà trong khu công nghiệp, công trờng tuân theo khoảngcách chống cháy Khoảng cách chống cháy ở giữa các nhà và công trình côngnghiệp, nông nghiệp, kho chứa, giữa các nhà ở và công cộng, đợc xác định trongquy phạm phòng cháy Đó là những khoảng cách tối thiểu để đảm bảo cho côngtrình bên cạnh khỏi bị cháy lan, do cờng độ bức xạ nhiệt khí cháy trong 1 thờigian nhất định đủ để đa lực lợng và công cụ chữa cháy đến

-Đối với nhà cửa, kho tàng nguy hiểm dễ sinh

ra cháy nh kho nhiên liệu, thuốc nổ, phải bố

trí cuối hớng gió,

-Dùng vật liệu không cháy hoặc khó cháy:

-Khi bố trí thiết bị kho tàng, nhà cửa, láng trại, xí nghiệp, phải căn cứ vào đặc điểmcủa quá trình thao tác và sự nguy hiểm do hoả hoạn gây ra để chọn vật liệu có độchịu cháy và hình thức kết cấu thích hợp

-Bố trí chớng ngại vật phòng cháy:

-Bố trí tờng phòng cháy, đài phòng cháy, bể chứa nớc , hoặc trồng cây xanh

2.1.7-Các biện pháp chuẩn bị cho đội cứu hoả:

-Để tạo cho đội cứu hoả chữa cháy đợc nhanh chóng và kịp thời cần phải chuẩn bị 1

số công việc sau đây:

• Làm đờng đặc biệt có đủ độ rộng thuận tiện cho ôtô cứu hoả đi lại dễ dàng

• Làm đờng tới những nơi khó đến, đờng tới nguồn nớc,

• Bảo đảm tín hiệu báo tin cháy và hệ thống liên lạc Hệ thông liên lạc có thểdùng máy thông tin liên lạc điện thoại, tín hiệu báo tin cháy có thể dùng tín hiệubáo cháy bằng điện hoặc phát hiện tín hiệu âm thanh và ánh sáng

2.1.8 Các biện pháp chữa cháy

-Nớc có tỷ nhiệt rất cao, khi bốc hơi nớc có thể tích lớn gấp 1700 lần thể tích ban

đầu Nớc rất dễ lấy, dễ điều khiển và có nhiều nguồn nớc

-Đặc điểm chữa cháy bằng nớc:

-Có thể dùng nớc để chữa cháy cho các phần lớn các chất cháy: chất rắn hay chấtlỏng có tỷ trọng lớn hơn 1 hoặc chất lỏng dễ hoà tan với nớc

-Khi tới nớc vào chỗ cháy, nớc sẽ bao phủ bề mặt cháy hấp thụ nhiệt, hạ thấpnhiệt

độ chất cháy đến mức không cháy đợc nữa Nớc bị nóng sẽ bốc hơi làm giảm ợng khí và hơi cháy trong vùng cháy, làm loãng ôxy trong không khí, làm cách lykhông khí với chất cháy, hạn chế quá trình ôxy hoá, do đó làm đình chỉ sự cháy

Trang 17

l Cần chú ý rằng:

• Khi nhiệt độ đám cháy đã cao quá 1700oC thì không đợc dùng nớc để dập tắt

• Không dùng nớc chữa cháy các chất lỏng dễ cháy mà không hoà tan vớiNớc nh xăng, dầu hoả,

-Nhợc điểm chữa cháy bằng nớc:

-Nớc là chất dẫn điện nên chữa cháy ở các nhà, công trình có điện rất nguy hiểm, không dùng để chữa cháy các thiết bị điện

-Nớc tác dụng với K, Na, CaO sẽ tạo ra sức nóng lớn và phân hoá khi cháy nên

có thể làm cho đám cháy lan rộng thêm

-Nớc tác dụng với axít H2SO4 đậm đặc sinh ra nổ

-Khi chữa cháy bằng nớc có thể làm h hỏng vật cần chữa cháy nh th viện, nhà bảo tàng,

-Phơng pháp tới nớc vào đám cháy:

-Tới nớc vào đám cháy có thể thự hiện bằng các vòi phụt mạnh hoặc phun với cáctia nhỏ dới hình thức ma:

Để tạo ra các vòi phụt mạnh có thể dùng các ống phụt (vòi rồng) cầm tay

và ống phụt có giá Các vòi nớc phụt mạnh có đặc điểm là diện tích tác dụng nhỏ, tốc độ lớn, sức phụt xa tập trung một khối nớc lớn lên 1 diện tích nhỏ Ngoài tácdụng làm mạnh, vòi nớc phụt mạnh còn có tác dụng phân tích vật cháy ra những phần nhỏ, tách ngọn lửa khỏi vật cháy Vòi nớc phụt mạnh nên áp dụng để chữa cháy các vật rắn có thể tích lớn, chữa các đám cháy ở trên cao và xa không thể đến gần đợc, những chổ hiểm hóc, để làm nguội các kết cấu và thiết bị

Để tạo ra các tia nớc phun ma có thể dùng ống phun ma cầm tay, ống phụt để tạo ra các tia nớc nhỏ dới áp suất lớn ở các đầu vòi phun, miệng phun hình cầu

xoắn, các loại vòi này thờng sử dụng ở trong hệ thống chữa cháy tự động Tới nớcdới hình thức phun ma có u điểm làm tăng bề mặt tới và giảm lợng nớc tiêu thụ.Thờng áp dụng chữa cháy các chất nh than, vải, giấy, phốt pho, các chất chất rờirạc, chất có sợi, chất cháy lỏng và dễ làm nguội bề mặt kim loại bị nung nóng

*) Chữa cháy bằng bọt:

Bọt chữa cháy là các loại bọt hoá học hay bọt không khí, có tỷ trọng từ0.1-0.26 chịu đợc sức nóng Tác dụng chủ yếu của bọt chữa cháy là cách ly hổnhợp cháy với vùng cháy, ngoài ra có tác dụng làm lạnh

-Bọt là 1 hỗn hợp gồm có khí và chất lỏng Bọt khí tạo ra ở chất lỏng do kết quả củacác quá trình hoá học hoặc hỗn hợp cơ học của không khí với chất lỏng Bọtrất bền với nhiệt nên chỉ cần 1 lớp mỏng từ 7-10cm là có thể dập tắt ngay đám cháy

-Bọt hoá học:

-Thờng đợc tạo thành từ chất bọt gồm từ các loại muối khô: Al2(SO4)3, Na2CO3

và các chất chiết của gốc thực vật hoặc chất tạo bọt khác và nớc

-Bọt hoá học dùng để chữa cháy dầu mỏ và các sản phẩm dầu, các hoá chất chất rất

tốt Không đ ợc dùng bọt hoá học để chữa cháy:

• Những nơi có điện vì bọt dẫn điện có thể bị điện giật

• Các khi loại K, Na vì nó tác dụng với nớc trong bọt làm thoát khí H2

• Các điện tử nóng chảy

• Cồn và axêtôn vì các chất này hút nớc mạnh và khi cháy toả ra 1 nhiệt ợng lớn, khi bột rơi vào sẽ bị phá huỷ

Trang 18

-Chữa cháy bằng các chất khí trơ:

-Các loại khí trơ dùng vào việc chữa cháy là N2, CO2 và hơi nớc Các chất chữa

cháy này dùng đẻ chữa cháy dung tích vì khi hoà vào các hơi khí cháy chúng sẽlàm giảm nồng độ ôxy trong không khí, lấy đi 1 lợng nhiệt lớn và dập tắt phần lớncác chất cháy rắn và lỏng (tác dụng pha loãng nồng độ và giảm nhiệt)

-Do đó có thể dùng để chữa cháy ở các kho tàng, hầm ngầm nhà kín, dùng để chữacháy điện rất tốt Ngoài ra dùng để chữa các đốm cháy nhỏ ở ngoài trời nh dùng khíCO2 để chữa cháy các động cơ đốt trong, các cuộn dây động cơ điện, đám cháy dầuloang nhỏ

-Nó có u điểm không làm h hỏng các vật cần chữa cháy Tuy nhiên không đợc dùngtrong trờng hợp nó có thể kết hợp với các chất cháy để tạo ra hổn hợp nổ,không có khả năng chữa đợc các chất Na, K, Mg cháy

→Ngoài những chất trên, ngời ta còn dùng cát, đất, bao tải, cói, để dập tắtnhững đám cháy nhỏ Đối với đám cháy lớn dùng những chất này không hiệu quả

-Bình chữa cháy bọt hoá học OΠ3:

-Vỏ bình làm bằng thép hàn chịu đợc áp suất 20KG/cm2, có dung tích 10 lít trong

đó chứa dung dịch kiềm Na2CO3với chất tạo bọt chiết từ gốc cây

-Trong thân bình có 2 bình thuỷ tinh: 1 bình chứa đựng acid sulfuaric nồng độ 65.5

độ, 1 bình chứa sulfat nhôm nồng độ 35 độ Mỗi bình có dung tích khoảng 0.45-1 lít.Trên thân bình có vòi phun để làm cho bọt phun ra ngoài Khi chữa cháy đem bình

đến gần đám cháy cho chốt quay xuống dới, đập nhẹ chốt xuống nền nhà Haidung dịch hoá chất trộn lẫn với nhau, phản ứng sinh bọt và hớng vòi phun vào

đám cháy Loại bình này tạo ra đợc 45 lít bọt trong 1.5phút, tia bọt phun xa đợc8m

Bình chữa cháy tetaccloruacacbon CCl4:

-Bình chữa cháy loại này có thể tích nhỏ, chủ yếu dùng để chữa cháy trên ôtô, động cơ đốt trong và thiết bị điện

- Cấu tạo có nhiều kiểu, thông thờng nó là 1 bình thép chứa khoảng 2.5 lít CCl4, bên trong có 1 bình nhỏ chứa CO2

-Khả năng dập tắt đám cháy của CCl4 là tạo ra trên bề mặt chất cháy 1 loại hơi nặnghơn không khí 5.5 lần Nó không nuôi dỡng sự cháy, không dẫn điện, làm cản ôxytiếp xúc với chất cháy do đó làm tắt cháy

-Kghi cần dùng, đập tay vào chốt đập, mũi nhọn của chốt đập chọc thủng tấm đệm

và khí CO2 trong bình nhỏ bay ra ngoài Dới áp lực của khí CO2, dung dịch CCl4phun ra ngoài theo vòi phun thành 1 tia Bình đợc trang bị 1 màng bảo hiểm để phòng

nổ Một số bình kiểu này ngời ta dùng không khí nén để thay thế CO2

-Bình chữa cháy bằng khí CO2 (loại OY-2):

-Vỏ bình chữa cháy bằng khí CO2 làm bằng thép dày chịu đợc áp suất thử

Trang 19

là 250kg/cm2 và áp suất làm việc tối đa là 180kg/cm2 Nếu quá áp suất này van antoàn sẽ tự động mở ra để xả khí CO2 ra ngoài.

-Bình chữa cháy loại này có loa phun thờng làm bằng chất cách điện để đề phòngkhi chữa cháy chạm loa vào thiết bị điện

-Khi đem bình đi chữa cháy, cần mang đến thật gần chổ cháy, quay loa đi 1 góc 90ovà

hớng vào chổ cháy, sau đó mở nắp xoáy Dới áp lực cao, khí tuyết CO2 sẽ quaống xiphông và loa phun rồi đợc phun vào ngọn lửa

-Bình chữa cháy bằng khí CO2 không dùng để chữa cháy các thiết bị điện, nhữngthiết bị quý, Không đợc dùng bình chữa cháy loại này đẻ chữa cháy kim loại

nh các nitơrat, hợp chất técmít,

4

2

8

1.Thân bình 2.ống xiphông 3.Van an toàn 4.Tay cầm

5.Nắp xoáy 6.ống dẫn 7.Loa phun 8.Giá kê

Hình 2.3: Bình chữa cháy bằng khí CO2

-Vòi rồng chữa cháy:

-Hệ thống vòi rồng cứu hoả có tác dụng tự động dập tắt ngay đám cháy bằng nớc khi nó mới xuất hiện Vòi rồng có 2 loại: kín và hở

-Vòi rồng kín:

-Có nắp ngoài làm bằng kim loại dễ chảy, đặt hớng vào đối tợng cần bảo vệ (các thiết

bị, các nơi dễ cháy) Khi có đám cháy, nắp hợp kim sẽ chảy ra và nớc sẽ tự độngphun ra để dập tắt đám cháy Nhiệt độ nóng chảy của hợp kim, phụ thuộc vào nhiệt

độ làm việc của gian phòng và lấy nh sau:

• Đối với phòng có nhiệt độ dới 40o là 72o

• Đối với phòng có nhiệt độ từ 40o-60o là 93o

• Đối với phòng có nhiệt độ dới 60o-100o là 141o

• Đối với phòng có nhiệt độ cao hơn 100o là 182o

-Vòi rồng hở:

-Không có nắp đậy, mở nớc có thể bằng tay hoặc tự động Hệ thống vòi rồng hở để tạomàng nớc bảo vệ các nơi sinh ra cháy

5

Trang 20

2.2 Kỹ thuật cấp cứu nạn nhân bị điện giật bị ngất.

Nguyên nhân chính làm chết người vì điện giật là do hiện tượng kích thíchchứ không do bị chấn thương

Khi có người bị tan nạn điện, việc tiến hành sơ cứu nhanh chóng, kịp thời

và đúng phương pháp là các yếu tố quyết định để cứu sống nạn nhân Các thínghiệm và thực tế cho thấy rằng từ lúc bị điện giật đến một phút sau được cứuchữa thì 90% trường hợp cứu sống, để 6 phút sau mới cứu chỉ có thể cứu sống10%, nếu để từ 10 phút mới cấp cứu thì rất ít trường hợp cứu sống được Việc

sơ cứu phải thực hiện đúng phương pháp mới có hiệu quả và tác dụng cao

Khi sơ cứu người bị tai nạn cần thực hiện hai bước cơ bản sau:

- Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện

- Làm hô hấp nhân tạo và xoa bóp tim ngoài lồng ngực

2.2.1Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện

* Nếu nạn nhân chạm vào điện hạ áp cần:

Nhanh chóng cắt nguồn điện (cầu dao, aptomat, cầu chì ); nếu không thể

cắt nhanh nguồn điện thì phải dùng các vật c ách điện khô như sào, gậy tre, gỗ khô

để gạt dây điện ra khỏi nạn nhân, nếu nạn nhân nắm chặt vào dây điện cần phảiđứng trên các vật cách điện khô (bệ gỗ) để kéo nạn nhân ra hoặc đi ủng hay dùng

găng tay cách điện để gỡ nạn nhân ra; cũng có t h ể dùng dao rìu với cán gỗ khô,

kìm cách điện để chặt hoặc cắt đứt dây điện

* Nếu nạn nhân bị chạm hoặc bị phóng điện từ thiết bị có điện áp c a o

Không t h ể đến cứu ngay trực tiếp mà cần phải đi ủng, dùng gậy, sào cách

điện để tách nạn nhân ra khỏi phạm vi có điện Đồng thời báo cho người quản lýđến cắt điện trên đường dây Nếu người bị nạn đang làm việc ở đường dây trêncao dùng dây nối đất làm ngắn mạch đường dây Khi làm ngắn mạch và nối đấtcần phải tiến hành nối đất trước, sau đó ném dây lên làm ngắn mạch đường dây.Dùng các biện pháp để đỡ chống rơi, ngã nếu người bị nạn ở trên cao

2.2.2 Làm hô hấp nhân tạo

Thực hiện ngay sau khi tách người bị nạn ra khỏi bộ phận mang điện Đặtnạn nhân ở chỗ thoáng khí, cởi các phần quần áo bó thân (cúc cổ, thắt lưng ),lau sạch máu, nước bọt và các chất bẩn Thao tác theo trình tự:

- Đặt nạn nhân nằm ngửa, kê gáy bằng vật mềm để đầu ngửa về phía sau.Kiểm tra khí quản có thông suốt không và lấy các di vật ra Nếu hàm bị co cứngphải mở miệng bằnh cách để tay và phía dưới của góc hàm dưới, tỳ ngón tay cáivào mép hàm để đẩy hàm dưới ra

- Kéo ngửa mặt nạn nhân về phía sau sao cho cằm và cổ trên một đườngthẳng đảm bảo cho không khí vào dể dàng Đẩy hàm dưới về phía trước đề

Trang 21

phòng lưỡi rơi xuống đóng thanh quản.

- Mở miệng và bịt mũi nạn nhân

Người cấp cứu hít hơi và thở mạnh vào

miệng nạn nhân (đặt khẩu trang hoặc

khăn sạch lên miệng nạn nhân) Nếu

không thể thổi vào miệng được thì có thể

bịt kít miệng nạn nhân và thổi vào mũi

- Lặp lại các thao tác trên nhiều lần

Việc thổi khí cần làm nhịp nhàng và

liên tục 10-12 lần trong 1 phút với người lớn, 20 lần trong 1 phút với trẻ em

2.2.3 Xoa bóp tim ngoài lồng ngực

Trang 22

Hình 2.4: Cấp cứu phương pháp hà hơi thổi ngạt

Trang 23

Nếu cú hai người cấp cứu thỡ một người thổi ngạt cũn một người xoabúp tim Người xoa búp tim đặt hai tay chồng lờn nhau và đặt ở 1/3 phần dướixương ức của nạn nhõn, ấn khoảng 4-6 lần thỡ dừng lại 2 giõy để người thứnhất thổi khụng khớ vào phổi nạn nhõn Khi ộp mạnh lồng ngực xuốngkhoảng 4-6cm, sau đú giữ tay lại khoảng 1/3s rồi mới rời tay khỏi lồng ngựccho trở về vị trớ cũ.

Nếu cú một người cấp cứu thỡ cứ sau hai ba lần thổi ngạt ấn vào lồng ngựcnạn nhõn như trờn từ 4-6 lần

Cỏc thao tỏc phải được làm liờn tục cho đến khi nạn nhõn xuất hiện dấuhiệu sống trở lại, hệ hụ hấp cú thể tự hoạt động ổn định Để kiểm tra nhip timnờn ngừng xoa búp khoảng 2-3s Sau khi thấy khớ sắc mặt trở lại hồng hào,đồng tử co dón, tim phổi bắt đầu hoạt động nhẹ cần tiếp tục cấp cứu khoảng5-10 phỳt nữa để tiếp sức thờm cho nạn nhõn Sau đú kịp thời chuyển nạn nhõnđến bệnh viện Trong quỏ trỡnh vận chuyển vẫn phải tiếp tục tiến hành cụngviệc cấp cứu liờn tục

2.3 Kĩ thuật cấp cứu và chuyển thơng

Cấp cứu và chuyển thơng là những kĩ thuật đầu tiên, đơn giản, cần đợc tiếnhành ngay tại nơi bị thơng, bị nạn Nếu làm tốt các kĩ thuật này có tác dụng ngănchặn tức thời những triệu chứng đe dọa đến tính mạng nạn nhân, tạo điều kiệnthuận lợi cho việc cứu chữa ở tuyến sau

2.3.1 Cầm máu tạm thời

a Mục đích

- Nhanh chóng làm ngừng chảy máu bằng những biện pháp đơn giản để hạnchế đến mức thấp nhất sự mất máu, góp phần cứu sống tính mạng, tránh các taibiến nguy hiểm

b Nguyên tắc cầm máu tạm thời

+) Phải khẩn trơng, nhanh chóng làm ngừng chảy máu

Tất cả các vết thơng ít nhiều đều có chảy máu, nhất là tổn thơng các mạchmáu lớn, máu chảy nhiều, cần phải thật khẩn trơng làm ngừng chảy máu ngay tứckhắc, nếu không mỗi giây phút chậm trễ là thêm một khối lợng máu mất đi, dễ cónguy cơ dẫn đến choáng hoặc chết do mất máu

+) Phải xử trí đúng chỉ định theo tính chất của vết thơng

Các biện pháp cầm máu tạm thời đều tùy thuộc vào tính chất chảy máu, cần phải

xử trí đúng chỉ định theo yêu cầu của từng vết thơng, không tiến hành một cáchthiếu thận trọng, nhất là khi quyết định đặt ga rô

c) Phải đúng quy trình kĩ thuật

Các biện pháp cầm máu tạm thời đều có quy trình kĩ thuật nhất định Tiếnhành cầm máu phải đúng kĩ thuật mới có thể đem lại hiệu quả cao

2.3.2 Phân biệt các loại chảy máu

Căn cứ vào mạch máu bị tổn thơng, ngời ta có thể chia thành 3 loại chảymáu:

a) Chảy máu mao mạch

Máu đỏ thẩm, thấm ra tại chổ bị thơng, lợng máu ít hoặc rất ít, có thể tự cầmsau ít phút

Trang 24

b) Chảy máu tĩnh mạch vừa và nhỏ

Máu đỏ thẩm, chảy rỉ rỉ tại chổ bị thơng, lợng máu vừa phải, không nguyhiểm, nhanh chóng hình thành cục máu bít các tĩnh mạch bị tổn thơng lại Tuynhiên, tổn thơng các tĩnh mạch lớn (tĩnh mạch chủ, tĩnh mạch cảnh, tĩnh mạch dới

đòn,…) vẫn gây chảy máu ồ ạt, nguy hiểm

c) Chảy máu động mạch

Máu đỏ tơi, chảy vọt thành tia (theo nhịp tim đập) hoặc trào qua miệng vếtthơng ra ngoài nh mạch nớc đùn ở đáy giếng lên, lợng máu có thể nhiều hoặc rấtnhiều tùy theo động mạch bị tổn thơng

Thực tế rất ít xảy ra chảy máu đơn thuần mao mạch, tĩnh mạch hoặc độngmạch, do vậy cần thận trọng nhanh chóng xác định loại vết thơng để có biện phápcầm máu thích hợp và kịp thời

2.3.3 Các biện pháp cầm máu tạm thời

Cầm máu tạm thời ngay sau khi bị thơng, bị nạn thờng do bản thân nạn nhân

tự làm hoặc những ngời xung quanh, gồm các biện pháp sau:

a) ấn động mạch

Dùng các ngón tay (ngón cái hoặc các ngón khác) ấn đè trên đờng đi của

động mạch làm động mạch bị ép chặt giữa ngón tay ấn và nền xơng, máu ngừngchảy ngay tức khắc ấn động mạch có tác dụng cầm máu nhanh, ít gây đau vàkhông gây tai biến nguy hiểm cho ngời bị thơng, nhng đòi hỏi ngời làm phải nắmchắc kiến thức giải phẩu về đờng đi của động mạch ấn động mạch không giữ đợclâu vì mỏi tay ngời ấn, do vậy chỉ là biện pháp cầm máu tức thời, sau đó phải thaythế bằng các biện pháp khác

Một số điểm để ấn động mạch trên cơ thể:

- ấn động mạch trụ và quay ở cổ tay: Khi chảy máu nhiều ở bàn tay, dùngngón cái ấn vào động mạch trụ và quay ở phía trên cổ tay, cách bờ trong và bờngoài cẳng tay 1,5cm

- ấn động mạch cánh tay ở mặt trong cánh tay: Khi chảy máu nhiều ở cẳngtay, cánh tay, dùng ngón cái hoặc bốn ngón ấn mạnh vào mặt trong cánh tay ởphía trên vết thơng Nếu vết thơng ở cao, ấn sâu vào động mạch nách ở đỉnh hốnách

- ấn động mạch dới đòn ở hỏm xơng đòn :Khi chảy máu nhiều ở hố nách,tay dùng ngón cái ấn mạnh vá sâu ở hố trên đòn sát giữa bờ sau xơng đòn làm

động mạch bị ép chặt vào xơng sờn, máu sẽ ngừng chảy

b) Gấp chi tối đa

Gấp chi tối đa là biện pháp cầm máu đơn giản, mọi ngời đều có thể tự làm

đ-ợc Khi chi bị gấp mạnh, các mạch máu cũng bị gấp và bị đè ép bởi các khối cơbao quanh làm cho mạch máu ngừng chảy

Gấp chi tối đa cũng chỉ là biện pháp tạm thời Vì động mạch dới đònkhông giữ đợc lâu Trờng hợp có gãy xơng kèm theo thì không thực hiện đợc gấpchi tối đa

Gấp cẳng tay vào cánh tay Khi chảy máu nhiều ở bàn tay và cẳng tay, phảigấp ngay thật mạnh cẳng tay vào cánh tay, máu ngừng chảy

Khi cần giữ lâu để chuyển ngời bị thơng về các tuyến cứu chữa, cần cố định

t thế gấp bằng một vài vòng băng ghì chặt

cổ tay vào phần trên cánh tay

- Gấp cánh tay vào thân ngời có con chèn Khi chảy máu nhiều do tổn thơng

động mạch cánh tay, lấy ngay một khúc gỗ tròn đờng kính từ 5-10cm, hay cuộnbăng hoặc bất cứ vật rắn nào tơng tự kẹp chặt Gấp cẳng tay vào cánh tay vào nách

Trang 25

ở phía trên chổ chảy máu, rồi cố định cánh tay vào thân ngời bằng một vài vòngbăng, máu ngừng chảy

c) Băng ép

Là phơng pháp băng vết thơng với các vòng băng xiết tơng đối chặt đè épmạnh vào bộ phận bị tổn thơng tạo điều kiện cho viếc nhanh chóng hình thành cáccục máu làm máu ngừng chảy ra ngoài

đờng đi của động mạch, càng sát vết thơng càng tốt, sau đó cố định con chèn bằngnhiều vòng băng xiết tơng đối chặt các vị trí có thể băng chèn tơng tự nh vị trí ấn

động mạch

e) Băng nút

Băng nút là cách băng ép, có dùng thêm băng gạc đã triệt khuẩn, nhét chặtvào miệng vết thơng tạo thành cái nút để cầm máu

Nút càng chặt làm tăng sức đè ép vào các mạch máu, tác dụng cầm máu càngtốt

f) Ga rô

Ga rô là biện pháp cầm máu tạm thời bằng sợi dây cao su xoắn chặt vào đoạnchi làm ngừng lu thông máu từ phía trên xuống phía dới của chi, máu sẽ khôngchảy ra ở miệng của vết thơng

Do sự ngừng lu thông máu trong thời gian nhất định (khoảng 60 – 90 phút)rất dễ xảy ra tai biến nguy hiểm Vì vậy phải cân nhắc kĩ lỡng trớc khi ra quyết

định ga rô trong trờng hợp vết thơng có chảy máu

- Chỉ định ga rô: Ga rô đợc phép làm trong một số trờng hợp sau đây:

+ Vết thơng ở chi chảy máu ồ ạt, phụt thành tia hoặc trào mạnh qua miệngvết thơng

+ Ngời bị đặt ga rô phải đợc nhanh chóng chyển về các tuyến cứu chữa; trên

đờng vận chuyển cứ 1 giờ phải nới ga rô một lần, không để ga rô lâu quá 3 - 4 giờ.+ Có phiếu ghi rõ: Họ tên, địa chỉ ngời bị ga rô, thời gian nới ga rô lần 1, lần

2, Họ tên, địa chỉ ngời ga rô, để giúp các tuyến trên theo dõi và xử trí

+ Có kí hiệu bằng vải đỏ cài vào túi áo bên trái của nạn nhân

- Cách ga rô: Dây ga rô thờng dùng

Sợi dây cao su to bản (3 – 4cm) mỏng và Có tác dụng đàn hồi tốt Trờng hợpkhẩn cấp có thể sử dụng bất kì loại dây nào khác nh: cuộn băng, dây cao su tròn,quai dép để ga rô

- Thứ tự ga rô nh sau:

Trang 26

- Xơng bị gãy rạn, gãy cha rời hẵn (gãy cành xanh), gãy rời thành hai haynhiều mãnh hoặc có thể mất từng đoạn xơng.

- Da, cơ bị dập nát nhiều, đôi khi kèm theo mạch máu, thần kinh xung quanhcũng bị tổn thơng

- Rất dễ gây choáng do đau đớn, mất máu và nhiễm trùng do môi trờng xungquanh

b Mục đích

- Làm giảm đau đớn, cầm máu tại vết thơng

- Giữ cho đầu xơng gãy tơng đối yên tĩnh, đảm bảo an toàn trong quá trìnhvận chuyển ngời bị thơng về các tuyến cứu chữa

- Phòng ngừa các tai biến: choáng do mất máu, do đau đớn; tổn thơng thứphát do các đầu xơng gãy di động; nhiễm khuẩn vết thơng

c Ngyuên tắc cố định tạm thời xơng gãy

- Nẹp cố định phải cố định đợc cả khớp trên và khớp dới ổ gãy Với các xơnglớn nh xơng đùi, cột sống, phải cố định từ 3 khớp trở lên

- Không đặt nẹp cứng sát vào chi, phải đệm, lót bằng bông mỡ, gạc hoặc vảimềm tại các chỗ tiếp xúc để không gây thêm các tổn thơng khác Khi cố địnhkhông cần cởi quần, áo có tác dụng tăng cờng đệm lót cho nẹp

- Không co kéo, nắn chỉnh ổ gãy tránh tai biến nguy hiểm cho ngời bị thơng.Nếu điều kiện cho phép, chỉ có thể nhẹ nhàng kéo, chỉnh lại trục chi bớt biến dạngsau khi đã đợc giảm đau thật tốt

- Băng cố định nẹp vào chi phải tơng đối chắc, không để nẹp xộc xệch, nhngcũng không quá chặt dễ gây cản trở lu thông máu của chi

d Kĩ thuật cố định tạm thời xơng gãy

Thao tác cố định tạm thời xơng gãy tuy không phức tạp nhng đòi hỏi mọingời phải thuần thục kĩ thuật, đồng thời phải chuẩn bị dầy đủ dụng cụ khi cấp cứumới đem lại hiệu quả tốt cho ngời bị thơng

*) Các loại nẹp thờng dùng cố định tạm thời xơng gãy

- Nẹp tre, nẹp gỗ: là loại nẹp đợc dùng rất phổ biến, dễ làm song phải đúngquy cách sau:

+ Chiều rộng của nẹp: 5 - 6 cm

+ Chiều dày của nẹp: 0,5 - 0,6 cm

+ Chiều dài của nẹp: tùy thuộc từng chi gãy

+ Nẹp cẳng tay: 2 nẹp (một nẹp dài 30 cm, một nẹp dài 35 cm)

+ Nẹp cánh tay: 2 nẹp (một nẹp dài 20 cm, một nẹp dài 35 cm)

+ Nẹp cẳng chân: 2 nẹp (mỗi nẹp dài 60 cm)

+ Nẹp đùi: 3 nẹp ( nẹp ngoài dài 120 cm, nẹp sau dài 100 cm, nẹp trong dài

80 cm)

Trang 27

Kích thớc này chỉ là tơng đối, khi sử dụng cần cắt nẹp cho phù hợp kích thớctừng ngời.

- Nẹp crame là loại nẹp làm bằng dây thép có hình bậc thang, có thể uốn nẹptheo các t thế cần cố định, hoặc nối hai nẹp với nhau khi cần một nẹp dài Nẹpcrame cố định tốt, thuận tiện song thực tế ít đợc sử dụng để cố định tạm thời xơnggãy tại nơi bị nạn

Trong tình huống khẩn cấp, nếu không có các loại nẹp đã chuẩn bị sẵn có thểvận dụng một số phơng tiện nh: cành cây, gậy gỗ, đòn gánh,… làm nẹp, hoặc cóthể buộc chi trên vào thân ngời, buộc hai chi dới vào nhau để tạm thời cố định tùy

điều kiện cụ thể tại nơI bị nạn

*) Kĩ thuật cố điịnh tạm thời một số trờng hợp xơng gãy

- Đối với các vết thơng gãy xơng hở, trớc hết phải cầm máu cho vết thơng(nếu cầnthiết), băng kín vết thơng, sau đó mới đặt nẹp cố định xơng gãy

- Cố định tạm thời xơng bàn tay gãy, khớp cổ tay(hình 8) Dùng một nẹp tre tobản hoặc nẹp crame:

+ Đặt một cuộn băng hoặc một cuộn bông vào lòng bàn tay, đặt bàn tay ở tthể nữa sấp

+ Đặt nẹp thẳng từ bàn tay đến khuỷu tay

+ Băng cố định bàn tay, cẳng tay vào nẹp, để hở các đầu ngón tay để tiệntheo dõi sự lu thông máu

+Dùng khăn tam giác hoặc cuộn băng treo cẳng tay ở t thế gấp 900

- Cố định tạm thời xơng gãy dùng hai nẹp tre hoặc nẹp crame

+ Đặt nẹp ngắn ở mặt trớc cẳng tay (phía lòng bàn tay) từ bàn tay đến nếpkhuỷu

+ Đặt nẹp ở mặt sau cẳng tay (phía mu bàn tay) từ khớp ngón tay đến mỏmkhuỷu

+ Buộc một đoạn ở cổ tay và bàn tay, một đoạn ở trên và ở dới nếp khuỷu để

cố định cẳng tay, bàn tay vào nẹp

+ Dùng khăn tam giác hoặc cuộn băng treo cẳng tay ở t thế 900

- Cố định tạm thời xơng cánh tay gãy dùng hai nẹp tre hoặc nẹp crame:

+ Đặt nẹp ngắn ở mặt trong cánh tay từ nếp khuỷu đến hố nách

+ Đặt nẹp dài ở mặt ngoài cánh tay từ mỏm khuỷu đến mỏm vai

+ Buộc một đoạn ở một phần ba trên cánh tay và khớp vai, một đoạn ở trên

và dới nếp khuỷu để cố định cánh tay vào nẹp

+ Dùng băng tam giác hoặc cuộn băng treo cẳng tay ở t thề gấp 900 và cuốnvài vòng băng buộc cánh tay vào thân ngời

- Cố định tạm thời xơng cẳng chân gãy dùng hai nẹp tre hoặc nẹp crame:

+ Đặt hai nẹp ở mặt trong và mặt ngoài cẳng chân, từ gót lên đến giữa đùi.+ Đặt bông đệm vào các đầu xơng

+ Buộc một đoạn ở cổ và bàn chân, một đoạn ở trên và dới gối, một đoạn ởgiữa đùi cố định chi gãy vào

- Cố định tạm thời xơng đùi gãy(hình 12) Dùng ba nẹp tre hoặc ba nẹp crame: + Đặt nẹp sau từ ngang thắt lng (trên mào xơng chậu) đến gót chân

+ Đặt nẹp ngoài từ hố nách đến gót chân

+ Đặt nẹp trong từ nếp bẹn đến gót chân

+ Dùng bông đệm lót vào các đầu xơng

+ Buộc một đoạn ở cổ chân hoặc bàn chân, một đoạn ở trên và dới gối, một

đoạn ở bẹn một đoạn ở ngang thắt lng, một đoạn ở ngang hố nách để cố định chigãy vào nẹp

+ Sau đó buộc chi gãy đã cố định vào chi lành ở cổ chân, gối và đùi, trớc khivận chuyển

+Trờng hợp cố định bằng nẹp crame cũng làm tơng tự nh cố định bằng nẹptre

Trang 28

+ Đối với các trờng hợp gãy xơng đùi, mặc dù đã đợc cố định đều đợc vận chuyểnbằng cáng cứng.

Trang 29

CHƯƠNG 3

KỸ THUẬT AN TOÀN ĐIỆN 3.1 Các khái niệm về an toàn điện

3.1.1 Tác dụng của dòng điện đối với cơ thể người.

Người bị điện giật là do tiếp xúc với mạch điện có điện áp hay nói mộtcách khác là do có dòng điện chạy qua cơ thể người Dòng điện chạy qua cơthể người sẽ gây ra các tác dụng sau đây:

- Tác dụng nhiệt: làm cháy bỏng thân thể, thần kinh, tim não và các cơquan nội tạng khác gây ra các rối loạn nghiêm trọng về chức năng

- Tác dụng điện phân: biểu hiện ở việc phân ly máu và các chất lỏnghữu cơ dẫn đến phá huỷ thành phần hoá lý của máu và các tế bào

- Tác dụng sinh lý: gây ra sự hưng phấn và kích thích các tổ chức sốngdẫn đến co rút các bắp thịt trong đó có tim và phổi Kết quả có thể đưa đến pháhoại, thậm chí làm ngừng hẳn hoạt động hô hấp và tuần hoàn

Các nguyên nhân chủ yếu gây chết người bởi dòng điện thường là tim phổi

ngừng làm việc và sốc điện:

Tim ngừng đập là trường hợp nguy hiểm nhất và thường khó cứu sốngnạn nhân hơn là ngừng thở và sốc điện Tác dụng dòng điện đến cơ tim có thểgây ra ngừng tim hoặc rung tim Rung tim là hiện tượng co rút nhanh và lộn xộncác sợi cơ tim làm cho các mạch máu trong cơ thể bị ngừng hoạt động dẫn đếntim ngừng đập hoàn toàn

Ngừng thở thường xảy ra nhiều hơn so với ngừng tim, người ta thấybắt đầu khó thở do sự co rút do có dòng điện 20-25mA tần số 50Hz chạyqua cơ thể Nếu dòng điện tác dụng lâu thì sự co rút các cơ lồng ngực mạnhthêm dẫn đến ngạt thở, dần dần nạn nhân mất ý thức, mất cảm giác rồi ngạtthở cuối cùng tim ngừng đập và chết lâm sàng

Sốc điện là phản ứng phản xạ thần kinh đặc biệt của cơ thể do sự hưngphấn mạnh bởi tác dụng của dòng điện dẫn đến rối loạn nghiêm trọng tuầnhoàn, hô hấp và quá trình trao đổi chất Tình trạng sốc điện kéo dài độ vàichục phút cho đến một ngày đêm, nếu nạn nhân được cứu chữa kịp thời thì cóthể bình phục

Hiện nay còn nhiều ý kiến khác nhau trong việc xác định nguyên nhânđầu tiên và quan trọng nhất dẫn đến chết người ý kiến thứ nhất cho rằng đó là

do tim ngừng đập song loại ý kiến thứ hai lại cho rằng đó là do phổi ngừngthở vì theo họ trong nhiều trường hợp tai nạn điện giật thì nạn nhân đã đượccứu sống chỉ đơn thuần bằng biện pháp hô hấp nhân tạo thôi Loại ý kiến thứ

ba cho rằng khi có dòng điện qua người thì đầu tiên nó phá hoại hệ thống hô

Trang 30

hấp sau đó nó làm ngừng trệ hoạt động tuần hoàn.

Do có nhiều quan điểm khác nhau như vậy nên hiện nay trong việc cứuchữa nạn nhân bị điện giật người ta khuyên nên áp dụng tất cả các biện pháp

để vừa phục hồi hệ thống hô hấp (thực hiện hô hấp nhân tạo) vừa phục hồi

hệ thống tuần hoàn (xoa bóp tim )

3.1.2 Điện trở cơ thể

Thân thể người ta gồm có da thịt xương máu tạo thành và có một tổngtrở nào đó đối với dòng điện chạy qua người Lớp da có điện trở lớn nhất màđiện trở của da là do điện trở của lớp sừng trên da quyết định Điện trở củangười là một đại lượng rất không ổn định và không chỉ phụ thuộc vào trạngthái sức khoẻ của cơ thể người từng lúc mà còn phụ thuộc vào môi trường xungquanh, điều kiện tổn thương

Qua nghiên cứu rút ra một số kết luận cơ bản về giá trị điện trở cơ thểngười như sau:

 Điện trở cơ thể người là một đại lượng không thuần nhất Thí nghiệm chothấy dòng điện đi qua người và điện áp đặt vào có sự lệch pha Sơ đồ thaycủa điện trở người có thể biểu diển bằng hình vẽ sau:

C C

Ing

Trong đó: R1: điện trở tác dụng của da

R2: điện trở của tổng các bộ phận bên trong cơ thể ngườiC: điện dung của da và lớp thịt dưới da

Vì thành phần điện dung rất bé nên trong tính toán thường bỏ qua.

 Điện trở của người luôn luôn thay đổi trong một phạm vi rất lớn từ vài chục ngàn kΩ đến 600kΩ Trong tính toán thường lấy giá trị trung bình là 1000 kΩ Khi da bị ẩm hoặc khi tiếp xúc với nước hoặc do mồ hôi đều làm cho điện trở người giảm xuống

 Điện trở của người phụ thuộc vào áp lực và diện tích tiếp xúc Áp lực và diện tích tiếp xúc càng tăng thì điện trở giảm Sự thay đổi này rất dễ nhìn thấy trong vùng áp lực nhỏ hơn 1kG/cm2 (hình 2.1)

Rng

Trang 31

Đường đi của dòng điện qua tay – tay

Đường đi của dòng điện qua tay - chân

Kg/cm2

 Điện trở người giảm đi khi có dòng

điện đi qua người, giảm tỉ lệ với thời

gian tác dụng của dòng điện Điều

này có thể giải thích vì da bị đốt

nóng và có sự thay đổi về điện phân

 Điện trở người phụ thuộc điện áp

đặt vào vì ngoài hiện tượng điện

phân còn có hiện tượng chọc thủng

Khi điện áp đặt vào 250V lúc này

30 0,015s 25

20

15 3s

10 3s 5

Trang 32

100 200 300 400 500 600 V

Trang 33

3.1.3 Ảnh hưởng của trị số dòng điện giật đến tai nạn điện.

Dòng điện là nhân tố vật lý trực tiếp gây tổn thương khi bị điện giật.Cho tới nay vẫn còn nhiều ý kiến khác nhau về giá trị dòng điện có thể gâynguy hiểm chết người.Trường hợp chung thì dòng điện 100mA xoay chiềugây nguy hiểm chết người Tuy vậy cũng có trường hợp dòng điện chỉkhoảng 5- 10mA đã làm chết người bởi vì còn tuỳ thuộc vào nhiều yếu tốkhác nữa như điều kiện nơi xảy ra tai nạn, sức khoẻ trạng thái thần kinh củatừng nạn nhân, đường đi của dòng điện

Trong tính toán thường lấy trị số dòng điện an toàn là 10mA đối vớidòng điện xoay chiều và 50mA với dòng điện một chiều Bảng 2.1 chophép đánh giá tác dụng

của dòng điện đối với cơ thể người:

0.6-1.5 Bắt đầu thấy ngón tay tê Không có cảm giác gì

3 - 7 Bắp thịt co lại và rung Đau như kim châm cảm

thấy

8 - 10

Tay đã khó rời khỏi vật có điện nhưng vẫn rời được Ngón tay, khớp tay, lòng bàn tay cảm thấy đau

Nóng tăng lên

20 - 25 Tay không rời khỏi vật có điện, đau khó

thở

Nóng càng tăng lên thịt co

50 - 80 Cơ quan hô hấp bị tê liệt Tim bắt đầu

đập

Cảm giác nóng mạnh Bắp

90 - 100 Cơ quan hô hấp bị tê liệt Kéo dài 3 giây

hoặcdài hơn tim bị tê liệt đến ngừng đập

Cơ quan hô hấp bị tê liệt

Qua bảng 2-1 ta thấy dòng điện xoay chiều nguy hiểm hơn dòng một chiều vì:

- Qua nghiên cứu người ta thấy rằng trị số dòng điện tác dụng lên người không phải là trị số hiệu dụng mà là trị số biên độ của nó

- Đối với dòng xoay chiều trên cơ thể người tồn tại nhiều vùng nhạy nguy hiểm

3.1.4 Ảnh hưởng của đường đi dòng điện giật đến tai nạn điện.

Trang 34

Về đường đi của dũng điện qua người cú thể cú rất nhiều trường hợpkhỏc nhau, tuy vậy cú những đường đi cơ bản thường gặp là: dũng qua tay -chõn, tay - tay, chõn - chõn Một vấn đề cũn tranh cải là đường đi nào là nguyhiểm nhất.

Đa số cỏc nhà nghiờn cứu cho rằng đường đi nguy hiểm nhất phụ thuộcvào số phần trăm dũng điện tổng qua tim và phổi Theo quan điểm này thỡdũng điện đi từ tay phải qua chõn, đầu qua chõn, đầu qua tay là những đường đinguy hiểm nhất vỡ:

Dũng đi từ tay qua tay cú 3.3% dũng điện tổng qua tim

Dũng đi từ tay trỏi qua chõn cú 3.7% dũng điện tổng qua tim Dũng đi từ tay phải qua chõn cú 6.7% dũng điện tổng qua tim Dũng đi từ chõn qua chõn cú 0.4% dũng điện tổng qua tim Dũng đi từ đầu qua tay cú 7% dũng điện tổng qua tim

Dũng đi từ đầu qua chõn cú 6.8% dũng điện tổng qua tim

3.1.5 Ảnh của thời gian dũng qua cơ thể gõy tai nạn điện.

Yếu tố thời gian tỏc động của dũng điện vào cơ thể người rất quantrọng và biểu hiện dưới nhiều hỡnh thỏi khỏc nhau Đầu tiờn chỳng ta thấythời gian tỏc dụng của dũng điện ảnh hưởng đến điện trở của người Thờigian tỏc dụng càng lõu, điện trở của người càng bị giảm xuống vỡ lớp da bịnúng dần và lớp sừng trờn da bị chọc thủng càng nhiều Thứ hai là thời giantỏc dụng của dũng điờn càng lõu thỡ xỏc suất trựng hợp với thời điểm chạy quatim với pha T (là pha dể thương tổn nhất của chu trỡnh tim) tăng lờn Hay núimột cỏch khỏc trong mỗi chu kỳ của tim kộo dài độ một giõy cú 0,4s timnghỉ làm việc (giữa trạng thỏi co và gión) ở thời điểm này tim rất nhạy cảm vớidũng điện đi qua nú

Hỡnh 3.5: Sự nguy hiểm khi thời điểm dũng điện chạy qua tim trựng với

pha T của chu trỡnh tim.

a Điện tõm đồ của người khoẻ

b Đặc tớnh phụ thuộc giữa xỏc suất xảy ra tai nạn và thời điểm dũng điện chạy qua tim

Phơng trình để khảo sát điện trờng trong đất là phơng trình theo định luật Ohm dới dạng vi phân: E=J.ρ

Trong đó: ρ là điện trở suet; E là điện áp trên đơn vị chiều dài dọc theo ờng đi của dòng điện.

Trang 36

a

t(s)

Trang 37

+ Dùng cách đo trực tiếp điện áp từng điểm trên mặt đất quanh chỗ chạm đất

ta cũng vẽ đợc đờng cong phân bố điện áp đối với đất trong vùng dòng điện rò trong

+ Trong vùng gần 1m cách vật nối đất chiếm 68% điện áp rơi

Những nhận xét trên đây cũng đúng với các loại điện cực khác, chỉ có hàm phân bố điện thế là khác (công thức khác).

3.2 Phân tích các an toàn trong mạng điện.

3.2.1 Điện áp tiếp xúc

Trong quá trình tiếp xúc với thiết bị điện, nếu có mạch điện kép kín qua ngờithì điện áp giáng lên ngời lớn hay nhỏ là tùy thuộc vào điện trở khác mắc nối tiếpvới ngời

Điện áp đặt vào ngời (tay-chân) khi ngời chạm phải vật có mang điện áp gọi

là điện áp tiếp xúc Hay nói cách khác điện áp giữa tay ngời khi chạm vào vật cómang điện áp và đất nơi đứng gọi là điện áp tiếp xúc

Vì chúng ta nghiên cứu an toàn trong điều kiện chạm vào một pha là chủ yếucho nên có thể xem điện áp tiếp xúc là thế giữa hai điểm trên đờng dòng điện đi màngời có thể chạm phải

Ngày đăng: 06/04/2021, 18:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w