Tóm lại, nhìn vào bảng số liệu trên ta nhận thấy rằng công tác kinh doanh xuất khẩu gạo của công ty trong nhiều năm qua đạt hiệu quả rất tốt được thể hiện qua các số li[r]
Trang 1MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC SƠ ĐỒ, BIỂU BẢNG, BẢNG ĐỒ………5
LỜI CẢM TẠ………6
LỜI CAM ĐOAN……….7
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP……….8
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ………9
PHẦN MỞ ĐẦU I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI……… 10
II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU……….11
1 Mục tiêu chung……… 11
2 Mục tiêu cụ thể……… 11
III NỘI DUNG NGHIÊN CỨU………12
IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……… 12
V PHẠM VI NGHIÊN CỨU………12
1 Đối tượng nghiên cứu……… 12
2 Phạm vi nghiên cứu……… 12
PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP……… 13
1.1 Khái quát về xuất khẩu……… 13
1.1.1 Khái niệm về xuất khẩu……….13
1.1.2 Vai trò và nhiệm vụ của xuất khẩu……….13
1.2.1 Vai trò của xuất khẩu………13
1.2.2 Nhiệm vụ của xuất khẩu………13
1.2.3 Ý nghĩa của xuất khẩu………13
1.2.4 Nghĩa vụ của nhà xuất khẩu ………14
1.2 Marketing quốc tế……… 14
1.2.1 Khái niệm………14
1.2.2 Tầm quan trọng của Marketing quốc tế……….14
Trang 21.3 Khái quát về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các chỉ tiêu
đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh ……… 15
1.3.1 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh……….15
1.3.2 Các quan điểm về kết quả và hiệu quả……….15
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh……… 16
1.3.3.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp………16
1.3.3.2 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu……… 16
1.3.3.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả nguồn nhân lực……… 16
1.3.3.4 Chỉ tiêu tỷ suất tiền lương tính theo doanh thu thuần……….16
1.3.3.5 Chỉ tiêu đánh mức sinh lợi bình quân của lao động………16
1.3.3.6 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn……….16
1.3.3.7 Chỉ tiêu số vòng quay vốn lưu động………16
1.3.3.8 Chỉ tiêu kỳ thu tiền trung bình……….16
1.3.3.9 Chỉ tiêu hệ số khả năng thanh toán hiện thời………17
1.3.3.10 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí……… 17
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY DU LỊCH THƯƠNG MẠI KIÊN GIANG……… 18
2.1 Quá trình hình thành và phát triển……… 18
2.2 Những thành tích đạt được……….19
2.3 Chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ của công ty ……… 19
2.3.1 Chức năng………19
2.3.2 Quyền hạn………19
2.3.3 Nhiệm vụ……… 20
2.4 Cơ cấu của bộ máy tộ chức……….20
* Văn phòng công ty ………20
* Các đơn vị trực thuộc……… 20
* Sơ đồ tổ chức……….21
2.5 Tình hình hoạt động của công ty trong các năm qua……… 21
2.6 Những thuận lợi và khó khăn của công ty hiện nay……… 25
2.6.1 Những thuận lợi………25
2.6.2 Những khó khăn………26
Trang 32.7 Kế hoạch kinh doanh trong năm 2009 và định hướng phát triển lâu dài của
công ty trong thời gian tới……….27
2.7.1 Kế hoạch kinh doanh năm 2009……….27
2.7.2 Công tác tổ chức………28
2.7.3 Định hướng phát triển……… 28
2.7.3.1 Tình hình chung……….28
2.7.3.2 Định hướng phát triển……… 29
CHƯƠNG 3: TÌNH HÌNH KINH DOANH XUẤT KHẨU GẠO TẠI CÔNG TY DU LỊCH THƯƠNG MẠI KIÊN GIANG……… 30
3.1 Phân tích chung tình hình xuẤt khẩu gạo của công ty Du lịch Thương mại Kiên Giang trong những năm gần đây ( 2006 – 2008 )……….30
3.1.1 Phân tích tình hình hoạt động xuất khẩu gạo ( doanh thu, sản lượng, kim ngạch) của công ty giai đoạn (2006 – 2008)……… 30
3.1.1.1 Phân tích doanh thu xuất khẩu gạo của công ty trong 3 năm ( 2006 – 2008).30 3.1.1.2 Phân tích sản lượng xuất khẩu gạo của công ty trong 3 năm ( 2006 – 2008).34 3.1.1.3 Phân tích kim ngạch xuất khẩu gạo của công ty trong 3 năm ( 2006 – 2008).35 3.1.1.4 Phân tích kim ngạch xuất khẩu từng loại gạo của công ty trong 3 năm ( 2006 – 2008)………37
3.1.2 Phân tích các thị trường xuất khẩu gạo chủ yếu của công ty………43
3.1.2.1 Phân tích tình hình xuất khẩu gạo vào các thị trường lớn của công ty trong 3 năm ( 2006 – 2008)………43
3.2.1.2 Phân tíchtình hình xuất khẩu gạo vào các thị trường cụ thể của công ty giai đoạn (2006 – 2008)……….45
3.2 Chiến lược kinh doanh xuất khẩu gạo của công ty trong giai đoạn hiện nay và thời gian tới ………49
3.2.1 Chiến lược sản phẩm ……….49
Trang 43.2.2 Chiến lược giá………49
3.2.3 Chiến lược phân phối………59
3.2.4 Chiến lược xúc tiến tiêu thụ……….50
3.3 Những khó khăn và thuận lợi trong quá trình kinh doanh xuất khạu gạo của công ty hiện nay……….…….50
3.3.1 Khó khăn……… 50
3.3.1.1 Cạnh tranh gay gắt với các đối thủ lớn……… 51
3.3.1.2 Khó khăn từ chất lượng sản phẩm gạo nội địa……….53
3.3.1.3 Khó khăn từ phía công tác nghiên cứu thị trường………53
3.3.1.4 Khó khăn từ đội ngũ cán bộ, công nhân viên phụ trách công tác xuất khẩu gạo 3.3.2 Thuận lợi………54
CHƯƠNG 4: NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT KHẨU GẠO TẠI CÔNG TY DU LỊCH THƯƠNG MẠI KIÊN GIANG……… 56
4.1 Khái quát chung về tình hình xuất khẩu gạo của nước ta hiện nay……… 56
4.2 Những giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu gạo tại công ty Du lịch Thương mại Kiên Giang………60
4.2.1 Xây dựng hệ thống tiếp thị, nghiên cứu và thâm nhập những thị trường xuất khẩu có tiềm năng……… 60
4.2.2 Xây dựng chính sách giá cả hợp lý………61
4.2.3 Xây dựng hệ thống chất lượng sản phẩm……….62
4.2.4 Nâng cao chất lượng đội ngũ lao động chuyên nghiệp về xuất khẩu…………63
4.2.5 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn………65
PHẦN KẾT LUẬN I KẾT LUẬN…… 66
II KIẾN NGHỊ……… 66
1 Đối với nhà nước……… 66
2 Đối với công ty……… 67
TÀI KIỆU THAM KHẢO
Trang 5MỤC LỤC SƠ ĐỒ, BIỂU BẢNG, BẢNG ĐỒ
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức của công ty………21
Sơ đồ 2: Sơ đồ các kênh phân phối của công ty……… 51
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm (2006 – 2008)…….23
Bảng 2: Kết quả hoạt động xuất khẩu gạo so với các lĩnh vực kinh doanh khác của công ty trong 3 năm (2006 – 2008)……….24
Bảng 3: Doanh thu xuất khẩu gạo của công ty trong 3 năm 2006 – 2008………31
Bảng 4: Tỷ trọng doanh thu xuất khẩu gạo của công ty trong 3 năm (2006 – 2008)…31 Bảng 5: Sản lượng xuất khẩu gạo của công ty trong 3 năm (2006 – 2008)………….34
Bảng 6: Kim ngạch xuất khẩu gạo của công ty trong 3 năm (2006 – 2008)…………36
Bảng 7: Kim ngạch xuất khẩu từng loại gạo của công ty trong 3 năm (2006 – 2008) Bảng 8: Thị trường xuất khẩu gạo của công ty trong 3 năm (2006 – 2008)………….44
Bảng 9: Tình hình từng thị trường xuất khẩu gạo của công ty trong 3 năm (2006 – 2008) Bảng 10: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam trong 10 năm gần đây Biểu đồ 1: Kết quả hoạt động xuất khẩu gạo so với các lĩnh vực kinh doanh khác của công ty trong 3 năm 2006 – 2008……… 24
Biểu đồ 2: Doanh thu xuất khẩu gạo của công ty giai đoạn 2006 – 2008………30
Biểu đồ 3 : Sản lượng xuất khẩu gạo của công ty giai đoạn 2006 – 2008………33
Biểu đồ 4: Kim ngạch xuất khẩu gạo của công ty giai đoạn 2006 – 2008………… 36
Biểu đồ 5: Cơ cấu các loại gạo xuất khẩu của công ty năm 2006……….39
Biểu đồ 6: Cơ cấu các loại gạo xuất khẩu của công ty năm 2007……….40
Biểu đồ 7: Cơ cấu các loại gạo xuất khẩu của công ty năm 2008……….42
Biểu đồ 8: Thị trường xuất khẩu gạo chủ yếu của công ty……….44
Biểu đồ 9: Tình hình từng thị trường xuất khẩu gạo của công ty năm 2008…………49
Biểu đồ 10: Kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam giai đoạn 1999 – 2008……….56
Biểu đồ 11: Sản lượng xuất khẩu gạo của Việt Nam giai đoạn 1999 – 2008……… 56
Trang 6LỜI CẢM TẠ
Sau thời gian thực tập tại Công ty Du lịch Thương mại Kiên Giang Em xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị cán bộ, công nhân viên trong công ty và em cũng xin chân thành cảm ơn các anh chị trong Phòng Kế hoạch kinh doanh đã nhiệt tình chỉ dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực tập và sưu tầm tài liệu tài liệu tại quý công ty Đặc biệt em xin cảm ơn anh Việt, anh Trí dù bận rộn với công việc của mình nhưng các anh vẫn tận tình giúp đỡ để em có thể hoàn thành đề tài luận văn này
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh Trường Đại Học Cần Thơ đã đào tạo, dạy dỗ em trong quá trình học tập tại trường
Em đặc biệt bày tỏ lòng biết ơn của mình đến cô Bùi Thị Kim Thanh – Giáo viên hướng dẫn đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ em hoàn thành Luận Văn Tốt Nghiệp này
Do thời gian thực tập còn hạn chế, công tác nghiên cứu còn gặp nhiều khó khăn, nên đề tài không tránh khỏi những sai sót Mong quý thầy cô và các bạn chân thành góp ý
để đề tài được hoàn thiện hơn Xin chân thành cảm ơn
Em xin chúc các cô chú, anh chị trong Công ty Du lịch Thương mại Kiên Giang, các thầy cô trong Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh được nhiều sức khỏe, công tác tốt
Em xin chân thành cảm ơn
Cần Thơ, ngày 20 tháng 04 năm 2009
Sinh viên
Lý Minh Cần
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những tài liệu, số liệu trong luận văn là những số liệu hoàn toàn
có thật do quý cơ quan thực tập cung cấp và do quá trình nghiên cứu, phân tích của bản thân Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về những gì mà mình thực hiện trong bản đề tài luận văn này
Cần Thơ, ngày 20 tháng 04 năm 2009
Sinh viên
Lý Minh Cần
Trang 8NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
-
Kiên Giang, ngày ………tháng………năm………
Trang 9NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
-
Cần Thơ, ngày………tháng………năm ………
GVHD: GV Bùi Thị Kim Thanh
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngày nay, xuất khẩu đã trở thành một hoạt động thương mại quan trọng đối với mọi quốc gia cho dù quốc gia đó đã phát triển hay đang phát triển Đối với một quốc gia đang phát triển như Việt Nam, hoạt động xuất khẩu thực sự có ý nghĩa chiến lược trong
sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế, tạo tiền đề vững chắc cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Bởi vậy, trong chính sách kinh tế của mình, Đảng và nhà nước đã nhiều lần khẳng định “coi xuất khẩu là hướng ưu tiên, là trọng điểm của kinh tế đối ngoại“ và coi đó là một trong ba chương trình lớn phải thực hiện
Bước vào năm 2008 và đầu năm 2009, trên thế giới đang phải trải qua thời kỳ khủng hoảng tài chính vô cùng nghiêm trọng nó ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển chung của nền kinh tế toàn cầu Vì vậy, xu hướng hội nhập kinh tế, giúp đỡ nhau cùng nhau vượt qua những khó khăn này đã trở thành mục tiêu chung của nhiều nước hiện nay Những nước nào có khả năng tiếp thu nhanh, học hỏi và vận dụng linh hoạt sẽ đứng vững vàng và phát triển còn những nước không có những biện pháp thích ứng sẽ bị cô lập đưa nền kinh tế nước nhà vào giai đoạn nguy nan và tụt hậu xa so với mặt bằng chung của nền kinh tế thế giới Việt Nam là một nước đã từng tự lực cánh sinh trong chiến tranh nhưng khi hoà bình thì nền kinh tế nước ta lại hoà mình vào sự phát triển chung của nền kinh tế toàn khu vực và trên cả thế giới Những thành tựu mà chúng ta đạt được hôm nay,
là hành trang, là cơ sở quý giá để nền kinh tế nước ta có thể vững bước vào tương lai, một tương lai tươi sáng đang rộng mở chào đón chúng ta
Để nối tiếp truyền thống vẻ vang và theo đuổi mục tiêu đã đặt ra, đất nước Việt Nam đã không ngững phát huy những thế mạnh, những mặt hàng chủ yếu đem lại cho chúng ta nguồn thu ngoại tệ vô cùng lớn như: xuất khẩu gạo, chè, cà phê, cao su, thuỷ sản, hàng may mặc, dầu khí…trong đó mặt hàng gạo chiếm tỷ trọng cao nhất trong các mặt hàng xuất khẩu và đã đưa Việt Nam chúng ta xếp hàng thứ hai trên thế giới chỉ đứng sau Thái Lan Đạt được thành tích đó là vì đất nước Việt Nam có vị trí địa lý và địa hình thích hợp, thời tiết thuận lợi, đất đai màu mỡ, trù phú để trồng cây lúa nước và nhiều cây nông sản khác như: chè, cà phê, cao su…
Kiên Giang là một tỉnh ven biển nằm ở phía Tây Nam của tổ quốc sông ngòi chằng chịt, đất đai phong phú, màu mỡ do hai con sông lớn là sông Tiền và sông Hậu bồi
Trang 11đắp hàng năm rất thuận lợi để phát triển thế mạnh là trồng cây lúa nước và nhiều mặt hàng nông sản khác Lượng lúa hàng năm mà Kiên Giang sản xuất ra đứng đầu trong các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long Qua nhiều năm sản xuất, những người nông dân tại đây đã tích luỹ được nhiều kinh nghiệm quý báo để có thể tự lai tạo ra nhiều giống lúa đạt năng xuất và có chất lượng hạt gạo cao Bên cạnh đó, với vị trí địa lý như thế cũng tạo điều kiện thuận lợi cao để Kiên Giang giao lưu kinh tế, văn hoá với các nước bạn bè trên thế giới
Công ty Du lịch Thương mại Kiên Giang (KTC) là một trong những công ty của
tỉnh phát huy thế mạnh về nông sản thực phẩm với các hoạt động chính như: kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng, vận tải hành khách liên tỉnh, kinh doanh lữ hành nội địa, quốc tế, mua bán xăng dầu, mua bán gạo và các mặt hàng nông sản khác, trong đó, kinh doanh xăng dầu và xuất khẩu gạo đã đem lại cho công ty nhiều nguồn thu ngoại tệ nhất với doanh thu hàng năm ước tính vài ngàn tỷ đồng và doanh thu ấy ngày càng tăng với hiệu quả hoạt động kinh doanh ngày càng cao
Trong nhiều năm qua đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về hoạt động kinh doanh của công ty, tuy nhiên với nền kinh tế phát triển nhanh và nhiều biến đổi như hiện nay thì việc nghiên cứu thực trạng kinh doanh của công ty và đề ra các giải pháp thích hợp để công ty có thể hoàn thiện hơn chính sách xuất khẩu gạo nói riêng và các lĩnh vực kinh doanh của công ty nói chung là việc vô cùng cần thiết Vì vậy, qua thời gian thực tập tại
công ty em đã quyết định chọn đề tài “Phân tích tình hình kinh doanh xuất khẩu gạo tại công ty Du lịch Thương mại Kiên Giang - Thực trạng và giải pháp” để tìm hiểu
thêm về hoạt động xuất khẩu gạo của công ty
II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Mục tiêu chung
- Phân tích tình hình kinh doanh gạo của công ty trong 3 năm (2006 – 2008)
- Đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu gạo
2 Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu thực trạng kinh doanh xuất khẩu gạo của công ty trong những năm gần đây (2006 - 2008) về các vấn đề như: hiệu quả kinh doanh, hoạt động sản xuất kinh doanh, chiến lược kinh doanh, thị trường tiêu thụ, tình hình biến động giá cả thị trường, kênh phân phối và các chính sách giúp cho quá trình xuất khẩu đạt hiệu quả…
- Tìm hiểu những khó khăn và thuận lợi của công ty trong quá trình xuất khẩu gạo
Trang 12- Phân tích hiệu quả xuất khẩu gạo của công ty trong các năm qua (2006 – 2008)
- Đề ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu gạo
III NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Đánh giá thực trạng xuất khẩu gạo của công ty
- Những khó khăn thuận lợi của công ty trong quá trình xuất khẩu gạo
- Phân tích hiệu quả xuất khẩu gạo của công ty trong các năm qua (2006 – 2008)
- Đề ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu gạo
IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: thu thập các số liệu do cơ quan cung cấp,
sau đó phân tích, đánh giá và đưa ra các nhận xét
- Phương pháp thống kê – mô tả: so sánh các số liệu tuyệt đối và tương đối
V PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập chung nghiên cứu các số liệu liên quan đến quá trình kinh doanh trong lĩnh vực xuất khẩu gạo của Công ty Du lịch Thương mại để nắm bắt được tình hình hoạt động của công ty trong 3 năm (2006 – 2008) có chiều hướng phát triển như thế nào, có những thuận lợi và khó khăn gì để từ đó tìm ra các giải pháp, hoạch định kế hoạch cho tương lai
2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi thời gian: 3 năm (2006 – 2008)
- Phạm vi không gian: Công ty Du lịch Thương mại Kiên Giang, số 190, Thành
phố Rạch Giá, Kiên Giang
- Dựa vào số liệu do công ty cung cấp trong 3 năm (2006 – 2008) để so sánh, tổng hợp và đưa ra các nhận định, nhận xét
Trang 13PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ XUẤT KHẨU
VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Khái quát về xuất khẩu
1.1.1 Khái niệm về xuất khẩu
Xuất khẩu là một quá trình thu doanh lợi bằng cách bán các sản phẩm hoặc dịch
vụ ra các thị trường nước ngoài, thị trường khác với thị trường trong nước
1.1.2 Vai trò và nhiệm vụ của xuất khẩu
1.1.2.1 Vai trò của xuất khẩu
Xuất khẩu có vai trò tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ quá trình công nghiệp hoá đất nước, góp phần vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển, kích thích đổi mới trang thiết bị và công nghệ sản xuất, nâng cao mức sống của nhân dân vì sản xuất hàng xuất khẩu là nơi thu hút rất nhiều lao động vào làm việc Ngoài
ra, xuất khẩu còn thúc đẩy mối quan hệ với các nước với nhau
1.1.2.2 Nhiệm vụ của xuất khẩu
Nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của xuất khẩu đó là xuất khẩu thu về ngoại tệ phục
vụ cho công tác nhập khẩu phát triển đất nước Ngoài ra, xuất khẩu còn tăng tích lũy vốn,
mở rộng sản xuất tăng thu nhập cho nền kinh tế từ những ngoại tệ thu được từ đó đời sống của nhân dân luôn được cải thiện, do có công ăn việc làm, tăng nguồn thu nhập
Thông qua xuất khẩu giúp cho các doanh nghiệp nói riêng và cả nước nói chung
mở rộng quan hệ đối ngoại với tất cả các nước trên thế giới, khai thác có hiệu quả lợi thế tuyệt đối và tương đối của đất nước từ đó kích thích các ngành kinh tế phát triển
1.1.2.3 Ý nghĩa của xuất khẩu
Xuất khẩu là hoạt động quốc tế đầu tiên của một doanh nghiệp, là chìa khóa mở rộng các giao dịch quốc tế cho một quốc gia bằng cách sử dụng có hiệu quả nhất lợi thế
so sánh tuyệt đối và tương đối của đất nước, thu về nhiều nguồn ngoại tệ phục vụ cho nhập khẩu nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng phong phú của người dân
Thông qua xuất khẩu, hàng hóa của các doanh nghiệp trong nước sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thương trường thế giới về giá cả, chất lượng, cuộc cạnh tranh này đòi hỏi các doanh nghiệp phải tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu sản xuất luôn thích nghi được với thị trường quốc tế Kết quả là một số doanh nghiệp sẽ rút ra nhiều kinh
Trang 14nghiệm cho bản thân để làm tăng lợi nhuận, nền kinh tế của một quốc gia phát triển, quan
hệ kinh tế đối ngoại cũng được mở rộng
1.1.2.4 Nghĩa vụ của nhà xuất khẩu
Trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, nhà xuất khẩu có trách nhiệm nặng hơn so với nhà nhập khẩu vì phải đảm bảo giao hàng đúng số lượng, chất lượng phẩm chất, thời gian theo hợp đồng đã ký kết…trong khi đó nhà nhập khẩu chỉ có trách nhiệm nhận hàng và thanh toán cho nhà xuất khẩu
Nghĩa vụ của nhà xuất khẩu là phải giao hàng, giao chứng từ liên quan đến hàng
và chuyển giao quyền sở hữu về hàng theo đúng quy định của hợp đồng đã ký
Giao hàng tức là người bán giao cho người mua quyền sở hữu hàng hóa vào một thời điểm cụ thể như đã ghi trong hợp đồng
Người bán phải có nghĩa vụ giao hàng cho người mua: đúng số lượng hoặc chất lượng và đúng phẩm chất như cam kết trong hợp đồng
- Marketing xuất khẩu: đây là hoạt động Marketing giúp doanh nghiệp đưa hàng
hóa xuất khẩu ra thị trường bên ngoài quốc gia
- Marketing tại nước sở tại: là hoạt động Marketing ở bên trong các quốc gia mà ở
đó công ty của ta đã thâm nhập
- Marketing đa quố gia: nhấn mạnh đến sự phối hợp và tương tác hoạt động
Marketing trong nhiều môi trường khác nhau, nhân viên Marketing phải có kế hoạch và cân nhấc cẩn thận nhằm tối ưu hóa sự tổng hợp lớn nhất là tìm ra sự điều chỉnh hợp lý nhất cho các chiến lược Marketing được vận dụng ở từng quốc gia riêng lẻ
1.2.2 Tầm quan trọng của Marketing quốc tế
Việc tham gia vào hoạt động thương mại quốc tế là một xu thế bắt buộc, một yêu cầu khách quan, vì thế đòi hỏi các doanh nghiệp phải làm tốt các khâu tiếp thị quốc tế, khi đó doanh nghiệp sẽ tìm thấy một số thuận lợi sau:
- Thông qua xuất khẩu doanh nghiệp mở rộng được thị trường tiêu thụ
Trang 15- Khi thị trường nội địa không tiêu thụ hết sản phẩm thì thị trường quốc tế là lối thoát duy nhất để tiêu thụ sản phẩm dư thừa
- Ước vọng của các nhà lãnh đạo muốn cho công ty của họ tham gia vào thị trường quốc tế
- Mở rộng chu kỳ sống của sản phẩm
- Khai thác lợi thế hiện có ở những thị trường chưa được khai thác
- Nâng cao hiểu biết về cạnh tranh quốc tế
- Phát triển thêm lợi nhuận để tái đầu tư
- Thực hiện tốt quản trị nhân viên cũng như tiến bộ của sản phẩm thông qua cạnh tranh
1.3 Khái quát về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.3.1 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế được mọi người quan tâm tới
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về vấn đề này, chẳng hạn như:
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là các chỉ tiêu được xác định bằng tỷ lệ so sánh giữ kết quả với chi phí
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức độ hữu ích của sản phẩm sản xuất ra tức là giá trị sử dụng của nó, hoặc là doanh thu và nhất là lợi nhuận thu được sau quá trình kinh doanh
Ngoài ra nó còn nhiều khái niệm khác nhau về vấn đề này, nhưng khái niệm sau đây
có thể là tổng quát nhất:
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện tập trung sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác nguồn lực và trình độ chi phí các nguồn lực trong quá trình tái sản xuất kinh doanh là một yếu tố quan trọng để đánh giá sự tăng trưởng và thực hiện các mục tiêu về kinh tế doanh nghiệp trong từng thời
1.3.2 Các quan điểm về kết quả và hiệu quả
Kết quả sản xuất kinh doanh: Là một số tiền mà doanh nghiệp thu được sau một quá
trình sản xuất kinh doanh và được xác định bằng công thức:
Kết quả = Tổng doanh thu – Tổng chi phí
Trang 16Hiệu quả sản xuất kinh doanh bao gồm hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội:
- Hiệu quả kinh tế: Là sự so sánh giữa kết quả kinh doanh đạt được với toàn bộ chi
phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để được kết quả đó
- Hiệu quả xã hội: Phản ánh kết quả mà doanh nghiệp đạt được về mặt xã hội: Mức
độ ngân sách, tạo công ăn việc làm cho người lao động, cả thiện môi trường …
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.3.3.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp = Tổng doanh thu/ Tổng chi phí
* Ý nghĩa: cứ một đồng chi phí đầu vào thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
1.3.3.2 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu
- Tỷ xuất lợi nhuận theo doanh thu = Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu trong kỳ
* Ý nghĩa: cứ một đồng doanh thu thuần thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng
1.3.3.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả nguồn nhân lực
- Năng suất lao động bình quân = Doanh thu thuần/ Tổng số lao động bình quân
* Ý nghĩa: cứ một đồng thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần
1.3.3.4 Chỉ tiêu tỷ suất tiền lương tính theo doanh thu thuần
- Tỷ xuất tiền lương/ Doanh thu thuần = Tổng quỹ lương/ Doanh thu thuần
* Ý nghĩa: để có một đồng doanh thu thuần, doanh nghiệp phải trả bao nhiêu đồng tiền lương
1.3.3.5 Chỉ tiêu đánh mức sinh lợi bình quân của lao động
- Mức sinh lợi bình quân của lao động = Lợi nhuận sau thuế/ Số lao động trong kỳ
* Ý nghĩa: cứ một lao động tham gia thì tạo ra bấy nhiêu đồng lợi nhuận
1.3.3.6 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn
- Tỷ xuất doanh thu/ Vốn kinh doanh = Doanh htu thuần/ Tổng vốn kinh doanh
* Ý nghĩa: cứ một đồng vốn kinh doanh thì sẽ tạo ra bấy nhiêu đồng doanh thu thuần
1.3.3.7 Chỉ tiêu số vòng quay vốn lưu động
- Số vòng quay vốn lao động = Doanh thu thuần/ Vốn lưu động
* Ý nghĩa: bình quân trong kỳ, vốn lưu động quay được bao nhiêu vòng
1.3.3.8 Chỉ tiêu kỳ thu tiền trung bình
- Kỳ thu tiền trung bình = Số dư bình quân các khoản phải thu/ Doanh thu thuần bình quân trong 1 ngày
Trang 17* Ý nghĩa: thời gian thu tiền bán lẻ kể từ lúc xuất giao hàng đến khi thu tiền là bao nhiêu ngày
1.3.3.9 Chỉ tiêu hệ số khả năng thanh toán hiện thời
- Chỉ tiêu khả năng thanh toán hiện thời = Vốn lưu động/ Vốn ngắn hạn trong kỳ
* Ý nghĩa: phản ánh mức độ đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
1.3.3.10 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí
Nhóm chỉ tiêu này chủ yếu được xem xét, phân tích bằng định tính rất khó có thể lượng hoá được, nhưng rõ ràng là chúng cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, những chỉ tiêu này là:
- Mức đóng góp cho ngân sách
- Số lao động được giải quyết việc làm
- Đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng
- Cải thiện môi trường
* Ý nghĩa: nếu hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp là cao, điều đó sẽ góp phần làm tăng hiêụ quả kinh tế, tạo uy tín cho doanh nghiệp, làm cho doanh nghiệp ngày càng phát triển nhanh và bền vững
Trang 18CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY DU LỊCH
THƯƠNG MẠI KIÊN GIANG 2.1 Quá trình hình thành và phát triển
Năm 1996, Công ty Vật tư Tổng hợp Kiên Giang hợp nhất với Công ty Thương nghiệp Tổng hợp Kiên Giang thành Công ty Thương mại Kiên Giang (Kien Giang Trading Company-Kigitraco) kinh doanh xuất khẩu gạo, xăng dầu, phân bón, hàng tiêu dùng…
Đến ngày 28/06/2006, Công ty Du lịch Thương mại Kiên Giang được thành lập theo Quyết định số 1033/QĐ-UBND của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Kiên Giang hoạt động theo mô hình công ty mẹ-công ty con, trên cơ sở hợp nhất Công ty Thương mại Kiên Giang (Kigitraco) và Công ty Du lịch Kiên Giang (Kien Giang Tourist)
Giấy chứng nhận kinh doanh số 56-06-000002 ngày 25/10/2006 của Sở Kế hoạch Đầu tư Kiên Giang
* Tên giao dịch: KIEN GIANG TRADE AND TOURISM COMPANY
* Tên viết tắt: KTC
* Trụ sở chính của công ty đặt tại số 190, đường Trần Phú, phường Vĩnh Thanh Vân, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang
* Các công ty con, công ty thành viên:
- Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiên Hùng I
- Công ty Cổ phần Khai thác Thủy sản
- Công ty Cổ phần Nước đá Thủy sản
- Công ty Cổ phần Vận tải Thủy bộ
- Công ty Cổ phần Thực phẩm đóng hộp
- Công ty Cổ phần Chế biến Thủy sản XKNQ
- Công ty Cổ phần Nông Lâm sản
- Công ty Cổ phần Sách Thiết bị Trường học
- Công ty Cổ phần Sài Gòn – Phú Quốc
- Công ty Cổ phần Du lịch Phú Quốc
- Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Đảo Ngọc
- Công ty Cổ phần Thủy sản Kiên Giang
- Công ty Cổ phần Kinh doanh Nông sản
- Công ty Cổ phần Trách nhiệm hữu hạn Du lịch lữ hành
Trang 192.2 Những thành tích đạt đƣợc
- Huân chương Độc lập Hạng 3
- Huân chương Lao động Hạng 1, 2, 3
- Là Hội viên Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI)
- Đạt chứng chỉ ISO 9001: 2000 của Tổ chức BVQI Anh Quốc
- Được Bộ Thương mại và Hiệp hội Lương thực Việt Nam đề cử là một trong những đơn vị của Việt Nam được tham gia dự thầu cung cấp gạo cho Cơ quan Lương thực quốc gia Philippine (NFA)
- Là Hội viên Hiệp hội Lương thực Việt Nam (Vietfood)
- Được Bộ Thương mại bình chọn doanh nghiệp xuất khẩu uy tín 03 năm liền: 2004-2005-2006
2.3 Chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ của công ty
Được phép trực tiếp nhập khẩu, tự xác định phương hướng và mục tiêu cụ thể, lựa chọn khách hàng và hình thức mua bán, công tác có hiệu quả nhất Được quyền ký kết hợp đồng trong và ngoài nước theo luật định trên nguyên tắc tự thỏa thụân, bình đẳng và hai bên cùng có lợi
Công ty có quyền nhận ủy thác và ủy thác với các đơn vị khác khi có yêu cầu với phía nhập khẩu do hai bên tự thỏa thuận
Công ty được quyền chủ động trong việc sắp xếp các bộ phận nghiệp vụ, bố trí kho hàng, bến bãi, trạm cho phù hợp với chức năng hoạt động của công ty Được quyền tuyển dụng và điều độ cán bộ, khen thưởng, kỷ luật, nâng cấp, nâng lương, đuổi việc đối với cán bộ công, nhân viên của công ty quản lý theo đúng chế độ chính sách hiện hành của nhà nước
Trang 202.3.3 Nhiệm vụ
Căn cứ vào nhu cầu hiện tại và tương lai, mục tiêu của công là phấn đấu xây dựng
và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, cân đối chung nhằm thỏa mãn nhu cầu sản xuất, tiêu dùng và xây dựng của địa phương Đồng thời lấy hiệu quả kinh doanh là chính, đóng góp vào ngân sách nhà nước và đảm bảo đời sống tinh thần, vật chất cho cán bộ, công nhân viên, tạo tích lũy để phát triển chiến lược kinh doanh của công ty Tương lai công ty còn khả năng phát triển và mở rộng địa bàn, quy mô hoạt động trong nước cũng như mở rộng quan hệ quốc tế
Sử dụng nguồn vốn có hiệu quả, bảo toàn và phát triển nguồn vốn được giao Ngoài nguồn vốn nhà nước, công ty cần phải tích cực tạo thêm vốn để đảm bảo việc phát triển kinh doanh và xuất khẩu
Tuân thủ các chính sách chế độ pháp luật của nhà nước và thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng kinh tế mà công ty đã ký kết
Thực hiện tốt chính sách chế độ, chú trọng công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ nhằm nâng cao năng lực, trình độ làm việc, quản lý Làm tốt công tác bảo hộ an toàn lao động, bảo vệ môi trường, bảo vệ tài sản xã hội chủ nghĩa, chú ý đến lợi ích chính đáng của người lao động và đảm bảo lợi ích của nhà nước
Quản lý đào tạo các đơn vị trực thuộc công ty theo chế độ hiện hành của nhà nước
và Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Kiên Giang Mở rộng mạng lướt thương nghiệp ra tận vùng xa
và hải đảo
Thực hiện chủ trương của Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Kiên Giang và của Uỷ Ban Nhân Dân các tỉnh, thành phố mà công ty có liên kết, liên doanh, hợp tác…
2.4 Cơ cấu của bộ máy tổ chức
* Văn phòng công ty:
Trang 21- Trung tâm Du lịch lữ hành
- Trung tâm Kinh doanh tổng hợp
- Xí nghiệp Kinh doanh xăng dầu
- Xí nghiệp Chế biến nông sản xuất khẩu
- Xí nghiệp Chế biến gia súc gia cầm
- Ban Điều hành tàu cao tốc Hải Âu
- Trạm Đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh
* Sơ đồ tổ chức:
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức của công ty
2.5 Tình hình hoạt động của công ty trong các năm qua
Công ty Du lịch Thương mại Kiên Giang là một doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực Du lịch và Thương mại
Hoạt độnh kinh doanh của công ty bao gồm:
* Kinh doanh trong lĩnh vực Du lịch:
Ban Tổng Giám đốc
Phòng Tài cính - Kế toán
Xí nghiệp chế biến nông sản xuất khẩu
Trung tâm kinh doanh tổng hợp Tung tâm du lịch lữ hành Phòng Quản lý dự án Phòng Kế hoạch kinh doanh
Xí nghiệp kinh doanh xăng dầu
Hội đồng
quản trị
Ban kiểm soát
Xí nghiệp chế biến gia súc gia cầm
Văn phòng Công ty
Ban điều hành tàu cao tốc Hải Âu Trạm đại diện tại Tp Hồ Chí Minh
Trang 22- Kinh doanh dịch vụ khách sạn, kinh doanh dịch vụ nhà khách, nhà nghĩ, kinh doanh dịch vụ ăn uống đầy đủ, dịch vụ ăn uống tại cửa hàng, quầy cố định hoặc lưu động của các cửa hàng tự phục vụ
- Vận tải hành khách liên tỉnh, vận tải hành khách nội tỉnh, vận tải hành khách bằng xe ôtô, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hành khách theo hợp đồng,vận tải hành khách bằng phương tiện thô sơ, vận tải ven biển, vận tải đường sông bằng phương tiện thô sơ
- Kinh doanh lữ hành nội địa, kinh doanh lữ hành quốc tế, kinh doanh các dịch vụ
du lịch khác, kinh doanh khu vui chơi, giải trí, kinh doanh dịch vụ chăm sóc cá nhân…
* Kinh doanh trong lĩnh vực Thương mại:
- Mua bán xăng dầu và các sản phẩm của chúng, mua bán các chất bôi trơn, làm sạch động cơ, mua bán nông lâm sản nguyên liệu, mua bán nông lâm sản thô sơ chưa chế biến; mua bán nông sản sơ chế; mua bán lương thực; mua bán thực phẩm; mua bán cá và thủy sản; mua bán thịt và các sản phẩm từ thịt; mua bán một số hàng thực phẩm khác; mua bán đồ uống rượu, bia; mua bán đồ dùng cá nhân và gia đình; mua bán vật liệu xây dựng, đồ ngũ kim, thiết bị cấp nước; mua bán gỗ, kim khí, vật liệu xây dựng; mua bán thiết bị văn phòng; mua bán tạp phẩm khác; mua bán hóa chất sử dụng trong nông nghiệp; mua bán phân bón; giết mổ, chế biến thịt gia cầm; giết mổ, chế biến thịt gia súc…
- Xây xát lúa thóc, đánh bóng gạo…
- Môi giới thương mại; ủy thác mua bán hàng hóa; đại lý mua bán, ký gởi hàng hóa…
- Góp vốn, mua cổ phần; kinh doanh ngoại hối, vàng; dịch vụ cầm đồ…
- Kinh doanh bất động sản; môi giới, đấu giá bất động sản…
- Kinh doanh với nước ngoài: xuất khẩu các mặt hàng nông sản thực phẩm chủ yếu là gạo
Trang 23Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm (2006 – 2008)
nhuận 9.914 17.290 111.531 8.000 95.000 7.376 94.241 3.Thuế 24.575 61.700 99.831 37.000 38.000 37.125 38.131 4.Thu
nhập
(người/
tháng)
2,607 2,870 6,290 0,300 4,000 0,263 3,420
( Nguồn: Báo cáo kết quả cuối năm của công ty giai đoạn 2006 – 2008)
Nhìn vào bảng số liệu được phản ánh trong bảng trên cho chúng ta thấy được rằng hoạt động kinh doanh của công ty đạt hiệu quả rất cao, bằng chứng là các chỉ số thống kê nguồn doanh thu và lợi nhuận hằng năm của công ty trong những năm qua Doanh thu hoạt động kinh doanh của công ty liên tục tăng dần từ năm 2006 đến năm 2008 kéo theo lợi nhuận của công ty cũng vì thế tăng lên Năm 2006 doanh thu của công ty đạt 2 373 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế của công ty đạt gần 10 tỷ đồng, bước sang năm 2007 doanh thu của công ty đã tăng lên 3.094 tỷ đồng, tăng hơn 712 tỷ đồng so với năm 2006, lợi nhuận
mà công ty đạt được trong năm này là trên 17 tỷ đồng tăng hơn 7 tỷ đồng so với năm trước đó Và sang năm 2008, doanh thu của công ty đạt 4.744 tỷ đồng, tăng hơn 1.650 tỷ
so với năm 2007 và tăng gấp đôi với năm 2006, lợi nhuận năm nay của công ty đã tăng đột biến so với 2 năm trước đó khi đạt trên 111 tỷ đồng, tăng hơn 94 tỷ đồng so với năm
2007 và tăng trên 100 tỷ so với năm 2006 Nguyên nhân của sự tăng dần và tăng nhanh
về doanh thu cũng như lợi nhuận của công ty là do công ty không ngừng mở rộng hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực Thương mại cũng như trong lĩnh vực Du lịch Một điều đáng quan tâm là trong những năm gần đây hoạt động kinh doanh xuất khẩu gạo của công ty có nhiều chuyển biến tốt đẹp, hoạt động xuất khẩu gạo hàng năm mang lại cho công ty nguồn thu rất lớn: năm 2006 doanh thu xuất khẩu gạo của công ty đạt 971 tỷ
Trang 24đồng, sang năm 2007 nguồn doanh thu từ hoạt động xuất khẩu gạo của công ty là 1.317
tỷ đồng chiếm gần 50% tổng doanh thu của công ty, và bước sang năm 2008 doanh thu xuất khẩu gạo đạt 2.921 tỷ đồng, chiếm trên 60% tổng doanh thu của công ty Chứng tỏ hoạt động xuất khẩu gạo của công ty đang đạt hiệu quả rất cao và ngày càng quan trọng trong các hoạt động kinh doanh của công ty Bên cạnh đó, các công ty thành viên của công ty kinh doanh đạt hiệu quả cũng là nhân tố góp phần làm cho doanh thu và lợi nhuận của công ty tăng dần và tăng nhanh qua các năm
Bảng 2: Kết quả hoạt động xuất khẩu gạo so với các lĩnh vực kinh doanh khác của công ty trong 3 năm (2006 – 2008)
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Doanh thu từ hoạt động xuất khẩu gạo 971.000 1.317.000 2.921.000 Doanh thu từ hoạt động kinh doanh khác 1.402.000 1.777.000 1.823.000
Tổng 2.373.000 3.094.000 4.744.000
( Nguồn: Báo cáo kết quả cuối năm của công ty giai đoạn 2006 – 2008)
0 500 1000 1500 2000 2500 3000
Doanh thu
( tỷ đồng )
2006 2007 2008
Năm
Biểu đồ 1: Kết quả hoạt động xuất khẩu gạo so với các lĩnh vực
kinh doanh khác của công ty trong 3 năm 2006 - 2008.
Hoạt động kinh doanh xuất khẩu gạo Hoạt động kinh doanh khác
(Nguồn: Báo cáo kết quả cuối năm của công ty giai đoạn 2006 – 2008)
Trang 25Sự tăng lên của tổng doanh thu qua các năm đã góp phần làm cho thu nhập của cán bộ, công nhân viên trong công ty cũng tăng dần theo từng năm Năm 2006 thu nhập của một người bình quân trong công ty chỉ có 2,607 triệu đồng Đến năm 2007 thu nhập bình quân của một người trong công ty đã tăng lên 2,870 triệu đồng, tăng 0,3 triệu đồng
so với năm 2006, nhưng đến năm 2008 thì thu nhập bình quân của các công nhân viên, cán bộ trong công ty đã tăng vọt với mức lương nhận được của mỗi người mỗi tháng là 6,290 triệu đồng tăng hơn 3,4 triệu đồng và tăng với tốc độ là 119,16% so với năm 2007 Đồng thời sự tăng lên của tổng doanh thu cũng làm tăng lên các khoản nộp cho ngân sách nhà nước qua các năm, đặc biệt là năm 2008 công ty đã nộp cho ngân sách nhà nước với
số tiền là 99,813 tỷ đồng tăng hơn 38,1 tỷ đồng và tăng với tốc độ 61,80% so với năm
2007, năm 2007 công ty đã nộp vào ngân sách nhà nước là 61,700 tỷ đồng tăng hơn 37,1
tỷ đồng và tăng với tốc độ 151,06% so với năm 2006 Từ những số liệu trên cho chúng ta thấy được sự hiệu quả trong kinh doanh của công ty trong các năm qua và ngày càng sẽ hiệu quả hơn trong những năm tiếp theo
2.6 Những thuận lợi và khó khăn của công ty hiện nay
2.6.1 Những thuận lợi
Kinh tế tỉnh nhà được giữ vững và tăng trưởng ổn định cùng với chủ trương, định hướng phát triển vùng kinh tế nông nghiệp là những yếu tố thuận lợi để phát triển những dịch vụ, những ngành hàng có tính truyền thống của công ty như xuất khẩu gạo, xăng dầu
đã hổ trợ tích cực cho nhiệm vụ kinh doanh đa ngành nghề khác
Việc nhanh chóng quy hoạch cơ sở hạ tầng và kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước cùng tham gia phát triển du lịch tại huyện đảo Phú Quốc theo tinh thần Quyết định số 178/QĐ-CP, của chính phủ đang tạo ra một diện mạo mới cho du lịch Phú Quốc
và một tương lai tốt đẹp
Công ty Du lịch Thương mại Kiên Giang mới hình thành vừa ổn định và đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, được sự quan tâm trực tiếp của Tỉnh ủy, Ủy Ban Nhân Dân tỉnh, sự giúp đỡ của ban đổi mới, phát triển doanh nghiệp tỉnh, các ngân hàng thương mại có quan hệ truyền thống, sự hổ trợ của tổng công ty xăng dầu Việt Nam, Hiệp hội lương thực Việt Nam, cộng với sự nổ lực của cán bộ công nhân viên, sự tập trung khai thác kinh doanh các mặt hàng chiến lựơc như xuất khẩu gạo, kinh doanh xăng dầu…với quy mô mang tính chủ đạo trên thị trường và có hiệu quả
Trang 26Hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, sự liên kết giữa các công ty thành viên, phân công chuyên môn hoá cao Kinh doanh gắn liền với việc tiêu thụ sản phẩm của tỉnh, có thế mạnh về nông nghiệp, thuỷ hải sản thương mại - dịch vụ tạo ra sức giải phóng hàng hoá nâng cao hiệu quả kinh tế của tỉnh
Sự phân cấp quản lý trong công ty, các đơn vị trực thuộc, phát huy được tính sáng tạo, chủ động trong kinh doanh
Về nhân sự có các đội ngũ cán bộ, công nhân viên được đào tạo, rèn luyện vững vàng nghiệp vụ, lập trường tư tưởng xã hội chủ nghĩa lại được sự lãnh đạo của Đảng uỷ, công ty luôn đi sâu sát mọi hoạt động nên đã liên kết được các cán bộ công nhân viên thành một hệ thống nhất có tính đoàn kết, dân chủ và nhất trí cao để cùng thực hiện nhiệm vụ chung của công ty
Là doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu quả, có mạng lướt phân phối rộng khắp các địa bàn trong tỉnh, có năng lực vào việc tham gia chi phối thị trường về giá cũng như đã tận dụng được sự tín dụng thương mại trước khi sử dụng tín dụng ngân hàng đã làm giảm
đi nhiều chi phí lãi vay, góp phần không nhỏ vào việc nâng cao hiệu quả trong kinh doanh…
Sự đầu tư cơ sở vật chất kỷ thuật kinh doanh, được công ty chú trọng và là tiền đề cho năng lực phát triển với nhiều chiến lược kinh doanh dài hạn
2.6.2 Những khó khăn
Tiến trình thành lập công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con đã gặp không ít những khó khăn khách quan Các đơn vị hợp nhất hầu hết mới đi vào thành lập và hoạt động theo mô hình mới nên nhất thiết sẽ không tránh khỏi những khó khăn ban đầu Mỗi đơn vị đều có những tồn tại cũ và khó khăn mới, phát triển vốn trên cơ sở
đa sở hữu bước đầu vẫn còn chậm
Khi hợp nhất khó khăn về vốn theo quy mô thành lập, vừa là mục tiêu, vừa là động lực kinh doanh còn thiếu trầm trọng nên năng lực tài chính kinh doanh chủ yếu dựa vào vốn tính dụng ngân hàng và vốn tín dụng thương mại
Sự hợp nhất giữa các công ty có sự phát triển không đồng đều, các công ty thành viên sản xuất kinh doanh theo mô hình đa sở hữu, manh mún, sự quản lý còn nhiều bỡ ngỡ, một số công ty còn di dời do tác động đến môi trường
Vấn đề phát triển nguồn nhân lực trong điều kiện tình hình mới còn chưa đáp ứng được yêu cầu và nhiệm vụ Việc áp dụng những thành tựu trên lĩnh vực công nghệ thông
Trang 27tin nào công tác quản lý còn chậm, tiến trình thực hiện quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001 – 2000 , mới chỉ được xác lập trong phạm vi xuất khẩu gạo, chưa được
Giá vận chuyển, giá lúa trong những năm gần đây tăng đột biến cũng ảnh hưởng đến kết quả của kinh doanh
Ngoài ra, còn nhiều vấn đề khó khăn khác cũng góp phần đáng kể vào quá trình hoạt động kinh doanh của công ty
2.7 Kế hoạch kinh doanh trong năm 2009 và định hướng phát triển lâu dài của công ty trong thời gian tới
2.7.1 Kế hoạch kinh doanh năm 2009
Công ty Du lịch Thương mại Kiên Giang đề ra chương trình chỉ đạo công tác năm
2009 với các chỉ tiêu như sau:
- Tổng doanh thu: 2.545 tỷ đồng
Trong đó: - Kinh doanh xăng dầu: 150.000 tấn
- Xuất khẩu gạo 200.000 tấn – 72,8 tiệu USD
- Nộp ngân sách: 60 tỷ đồng
- Lương bình quân: 4,8 triệu đồng
- Lợi nhuận trước thuế: 20 tỷ đồng
* Về kinh doanh xăng dầu: kinh doanh xăng dầu năm 2009 sẽ đẩy mạnh buôn
bán và buôn bán lẻ rộng các đại lý nhằm tăng sản lượng và doanh thu, tập trung đầu tư cơ
sở hạ tầng, kỷ thuật, mở rộng kinh doanh buôn bán sỉ và buôn bán lẻ Giữ vững chất lượng hàng hóa, tăng cường kiểm tra giám giám công tác đo lường, cân, đo, đong, điếm xem đây là chữ tín trong kinh doanh
Công ty tập trung xây dựng kho chứa 60.000 m3, trong đó có cơ sở chế biến dầu nhờn, chiết gas, có công xuất nhập khẩu trực tiếp, mở rộng đầu tư cung ứng cho khu du lịch Phú Quốc và khu công nghiệp Kiên Lương- Kiên Giang
Trang 28* Về kinh doanh xuất khẩu gạo: năm 2009 tình hình kinh tế có nhiều hạn chế, tổ
chức lương thực thế giới FAO có chính sách đầu tư khuyến khích để cải thiện sản xuất nông nghiệp, các nước trồng cây lương thực thế giới, tình hình khủng hoảng kinh tế có nhiều hạn chế tín dụng đối với các nước nhập khẩu gạo; các hợp đồng chính phủ về tiêu thụ gạo với các nước khu vực có nhiều khó khăn do đó sản lượng xuất khẩu của công ty
có nhiều hạn chế Tuy nhiên công ty sẽ nổ lực giữ vững vai trò là công ty xuất khẩu gạo hàng đầu tại Việt Nam Công ty sẽ duy trì, củng cố khách hàng thị trường truyền thống, tích cực tìm kiếm khách hàng mới, thị trường mới nhằm nâng cao giá trị hạt gạo của Việt Nam
* Mở rộng kinh doanh: để phát triển kinh doanh, công ty từng bước mở rộng lĩnh
vực kinh doanh: địa ốc, bất động sản tại Phú Quốc, Kiên Giang Kinh doanh các mặt hàng phục vụ nông nghiệp như phân bón, vật tư nông nghiệp…
2.7.2 Công tác tổ chức
- Thực hiện lộ trình cổ phần hoá Công ty Du lịch Thương mại Kiên Giang
- Củng cố công tác đầu tư tài chính tại các công ty thành viên
- Tập trung xây dựng các công trình trọng điểm kinh doanh
- Thành lập 2 nhà máy Chế biến gạo xuất khẩu tại Giồng Riềng và Tân Hiệp
- Thực hiện công tác thu mua lúa nông dân theo kế hoạch liên tịch
2.7.3 Định hướng phát triển
2.7.3.1 Tình hình chung
Năm 2008, Công ty Du lịch Thương mại Kiên Giang với vai trò công ty mẹ hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - công ty con Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc xác định tập trung cho các mặt hàng có thế mạnh chiến lược là xuất khẩu gạo và kinh doanh xăng dầu Thực hiện nhiệm vụ bình ổn thị trường bằng các giải pháp chống sụt giảm kinh
tế, ngăn ngừa lạm phát của chính phủ
Đối với công tác xuất khẩu gạo, ngay từ đầu năm công ty đã ký hợp đồng với nước ngoài lúc giá cả ổn định chưa tăng đột biến, đến tháng 2,3 giá cả tăng liên tục, tỷ giá hối đối giảm, ngân hàng thắt chặt tín dụng theo chủ trương chống lạm phát của nhà nước, các đơn vị xuất khẩu gặp nhiều khó khăn
Trong điều kiện khó khăn, Ban Tổng gián đốc đưa ra nhiều quyết định phù hợp với điều kiện kinh doanh thực tế như giao hàng theo các hợp đồng đã ký, tăng cường công tác thu mua Tranh thủ sự hổ trợ của khách hàng và công tác tín dụng ngân hàng đối
Trang 29với doanh nghiệp uy tín Hội đồng quản trị có chế độ tháo gở cho quy chế hợp đồng cung ứng gạo
Đối với kinh doanh xăng dầu, cũng có nhiều biến động trong đợt tăng giá dầu đầu năm, giảm giá cuối năm, chỉ đạo của công ty là quản lý chặt chẽ tồn kho, đảm bảo chất lượng hàng hóa, kiên quyết sử lý tiêu cực trong cân, đong, đo, điếm, gian lận thương mại
Đặc biệt, năm 2008 công ty quan tâm phát triển cơ sở hạ tầng kinh doanh như mở rộng kho chứa, xây dựng cải tạo các cửa hàng xăng dầu theo quy định mới
Năm 2009, tình hình kinh tế xã hội nước ta chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, tỉnh và công ty tiếp tục thực hiện các biện pháp kiềm chế sụt giảm kinh
tế của chính phủ công tác xuất khẩu gạo có hướng chậm lại so với các năm qua, và công cuộc kinh doanh xăng dầu cũng còn nhiều bất cập
2.7.3.2 Định hướng phát triển
Tuy tình hình kinh tế xã hội của cả nước nói chung và của cả tỉnh Kiên Giang nói riêng có nhiều biến động, gây ra không ít khó khăn cho quá trình hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian tới nhưng Công ty Du lịch-Thương mại Kiên Giang hướng đến là tổng công ty lớn nhất của tỉnh Kiên Giang và là một trong những Tổng công ty mạnh của Đồng bằng Sông Cửu Long, hoạt động theo mô hình công ty mẹ-công ty con, kinh doanh đa ngành nghề: du lịch-thương mại-dịch vụ
Trang 30CHƯƠNG 3: TÌNH HÌNH KINH DOANH XUẤT KHẨU GẠO TẠI
CÔNG TY DU LỊCH THƯƠNG MẠI KIÊN GIANG
3.1 Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của công ty Du lịch thương mại Kiên Giang trong các năm gần đây (2006 – 2008)
Trong những năm gần đây, hoạt động xuất khẩu gạo của ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn thu của công ty Từ hoạt động xuất khẩu gạo mà doanh thu của công ty ngày càng tăng cao, liên tục và ổn định Vì vậy, công ty xem đây là điểm mạnh nên ngày càng có những chiến lược cũng như nhiều biện pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động này Việc phân tích tình hình chung trong lĩnh vực xuất khẩu gạo của công ty, sẽ giúp cho công ty có cái nhìn tổng quát hơn các hoạt động kinh doanh xuất khẩu gạo của mình Từ đó, công ty có thể tìm ra những sai sót hay phát hiện ra những vấn đề hữu ích trong quá trình kinh doanh để có thể giúp cho công ty kinh doanh xuất khẩu gạo đạt hiệu quả trong thời gian tới
3.1.1 Phân tích tình hình hoạt động xuất khẩu gạo ( doanh thu, sản lượng, kim ngạch) của công ty giai đoạn (2006 – 2008)
3.1.1.1 Phân tích doanh thu xuất khẩu gạo của công ty trong 3 năm ( 2006 – 2008)
0 50 100 150 200
Trang 31Bảng 3: Doanh thu xuất khẩu gạo của công ty trong 3 năm (2006 – 2008)
Chỉ tiêu
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Chênh lệch tuyệt đối
(nghìn USD)
Doanh thu (nghìn USD)
Doanh thu (nghìn USD)
Doanh thu (nghìn USD) 2007/ 2006 2008/ 2007 Xuất
( Nguồn: Phòng Kế hoạch kinh doanh )
Bảng 4: Tỷ trọng doanh thu xuất khẩu gạo của công ty trong 3 năm (2006 – 2008)
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Chênh lệch tương đối (nghìn USD)
Tỷ trọng (%) Tỷ trọng (%) Tỷ trọng (%) 2007/ 2006 2008/ 2007 Xuất khẩu
Xuất khẩu
Tổng 100,0 100,0 100,0 21.000,0 100.000,0
( Nguồn: Phòng Kế hoạch kinh doanh )
* Đối với xuất khẩu trực tiếp: qua bảng số liệu trên cho ta thấy được rằng doanh thu xuất
khẩu trực tiếp của công ty luôn tăng nhanh theo các năm, năm sau luôn cao hơn năm trước Năm 2006 doanh thu của xuất khẩu trực tiếp là trên 49,5 triệu USD chiếm tỷ trọng trong tổng doanh thu xuất khẩu là 81,7%, sang năm 2007 doanh thu tăng lên là trên 66,9 triệu USD và chiếm tỷ trọng 81,3% có giảm chút ít so với năm 2006, bước sang năm
Trang 322008, đây là năm mà doanh thu của công ty đã tăng đột biến so với các năm trước đó khi doanh thu xuất khẩu trực tiếp đạt mức 146,1 triệu USD và tỷ trọng cũng giảm hơn đối với
2 năm trước đó chỉ chiếm 80,1% Nguyên nhân làm cho tỷ trọng xuất khẩu trực tiếp của công ty có phần giảm theo các năm là do xuất khẩu ủy thác của công ty cũng tăng lên nên doanh thu của xuất khẩu ủy thác vì thế mà chiếm tỷ trọng ngày càng cao
Năm 2007 doanh thu trực tiếp trong hoạt động xuất khẩu gạo của công ty tăng hơn năm 2006 là trên 17,3 triệu USD, năm 2008 tăng hơn năm 2007 trên 79,2 triệu USD, điều này chứng tỏ công ty hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu gạo rất hiệu quả khi doanh thu liên tục tăng cao Để đạt được kết quả đó, bên cạnh một số thị trường truyền thống của công ty gia tăng sản lượng nhập khẩu, về phía công ty còn tích cực tìm kiếm các thị trường có tiềm năng để mở rộng thị trường xuất khẩu Tuy nhiên, bên cạnh các kết quả
mà công ty đã đạt được thì công ty cần chú ý nhiều hơn nữa hoạt động xuất khẩu trực tiếp của mình Vì xuất khẩu trực tiếp sẽ giúp cho công ty chủ động hơn trong công cuộc tìm kiếm thị trường, khách hàng giao dịch, làm tăng lợi nhuận của công ty lên rất nhiều lần Song xuất khẩu trực tiếp cũng có nhiều cái bất cập khi thị trường hay tình hình xuất khẩu lâm vào khó khăn, cho nên công ty cần đẩy mạnh công tác dự báo, nghiên cứu, thâm nhập thị trường…để kịp thời đối phó với những bất lợi cho công ty
* Đối với xuất khẩu ủy thác: trong 3 năm qua, doanh thu xuất khẩu ủy thác của
công ty chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng doanh thu xuất khẩu gạo khi doanh thu của xuất khẩu ủy thác liên tục tăng theo các năm, vì thế đã làm cho tỷ trọng của nó cũng tăng dần qua các năm Năm 2006 doanh thu xuất khẩu ủy thác của công ty đạt được trên 11,2 triệu USD chiếm tỷ trọng 18,3%, năm 2007 doanh thu xuất khẩu ủy thác đã tăng lên trên 15,3 triệu USD và chiếm tỷ trọng 18,7%, bước sang năm 2008, doanh thu xuất khẩu ủy thác lại tiếp tục tăng lên trên 2 lần so với năm 2007 khi đạt trên 36,4 triệu USD, chiếm tỷ trọng 19,9%
Năm 2007, doanh thu xuất khẩu ủy thác của công ty đạt nhiều hơn năm 2006 trên 4,2 triệu USD nhưng sang năm 2008 thì doanh thu xuất khẩu ủy thác nhiều hơn năm
2007 là trên 21,0 triệu USD Nguyên nhân làm cho doanh thu của xuất khẩu ủy thác liên tục tăng theo các năm là do số lượng hợp đồng và khách hàng giao dịch xuất khẩu ủy thác chiếm số lượng cao nên công ty đã ủy thác cho một số doanh nghiệp xuất khẩu khác
Trang 33Bên cạnh đó, khu vực Trung Đông sau khi bình ổn đã nhập khẩu một số lượng lớn gạo của nước ta, mà hàng hóa đến đây chủ yếu là xuất khẩu ủy thác
Mặc dù doanh thu của hoạt động xuất khẩu ủy thác chiếm tỷ trọng không cao, nhưng đã góp phần đáng kể vào trong tổng doanh thu xuất khẩu gạo của công ty Bên cạnh đó, xuất khẩu ủy thác sẽ giúp cho công ty giảm được chi phí tìm kiếm khách hàng giao dịch và nhiều chi phí khác, vì vậy công ty cần duy trì hoạt động xuất khẩu ủy thác này ở một mức thích hợp để làm tăng thêm lợi nhuận cho công ty
Nhìn chung, doanh thu của công ty tăng dần qua các năm là do có nhiều nguyên nhân, từ những nguyên nhân chủ quan đến các nguyên nhân khách quan như giá cả, thị trường xuất khẩu…do đó công ty cần chú ý hơn nữa về thị trường xuất khẩu từ khâu dự báo đến khâu nghiên cứu, thâm nhập thị trường mới, giữ vững thị trường truyền thống, hạ giá thành sản phẩm để đẩy mạnh cạnh tranh, mục tiêu là làm tăng doanh thu cho công ty trong tương lai…
3.1.1.2 Phân tích sản lƣợng xuất khẩu gạo của công ty trong 3 năm ( 2006 – 2008)
0 50 100 150 200 250 300 350 400
Sản lƣợng (nghìn tấn)
Trang 34Bảng 5: Sản lƣợng xuất khẩu gạo của công ty trong 3 năm (2006 – 2008)
Chỉ tiêu
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Chênh lệch (tấn)
Sản lượng (tấn)
Tỷ trọng (%)
Sản lượng (tấn)
Tỷ trọng (%)
Sản lượng (tấn)
Tỷ trọng (%)
2007/
2006
2008/
2007 Xuất
(Nguồn: Phòng Kế hoạch kinh doanh )
* Xuất khẩu trực tiếp:
Đối với sản lượng xuất khẩu trực tiếp năm 2006 công ty đã xuất khẩu trên 188,2 nghìn tấn gạo, chiếm tỷ trọng 81,1%, năm 2007 sản lượng gạo xuất khẩu tăng lên trên 219,1 nghìn tấn, chiếm tỷ trọng 83,0%,tăng hơn 30,8 nghìn tấn so với năm 2006, năm
2008 sản lượng gạo xuất khẩu lại tiếp tục tăng lên trên 313,5 nghìn tấn, tăng hơn 94,4 nghìn tấn so với năm 2007 và chiếm tỷ trọng 85,2%
Năm 2007 sản lượng gạo xuất khẩu trực tiếp tăng hơn so với năm 2006 là trên 30,8 nghìn tấn Sang năm 2008, sản lượng gạo xuất khẩu tăng hơn năm 2007 là trên 94,4 nghìn tấn, một con số cho thấy khả năng hoạt động xuất khẩu gạo của công ty rất hiệu quả Nguyên nhân tăng là do công ty luôn củng cố, phát triển các thị trường truyền thống, mặt khác, trong các năm qua nhu cầu gạo trên thế giới tăng cao, đặc biệt là ở những nước kém phát triển, nền nông nghiệp luôn gặp khó khăn trong quá trình sản xuất, bên cạnh đó,
từ trong khó khăn của các năm trước, công ty đã khắc phục và tận dụng được các cơ hội
và triển khai các biện pháp quản lý điều hành tập trung vào việc mở rộng thị trường, tìm kiếm đố tác, không còn bị động vào các thị trường truyền thống Kết quả là có nhiều thị