Bài mới:* Giới thiệu bài: Giờ học toán hôm nay các em sẽ luyện tập về đọc viết, thứ tự các số có sáu chữ số Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc số và viết số.. HS trả lời.[r]
Trang 1Tuần 2 Thứ hai, ngày 30 tháng 08 năm 2010
TẬP ĐỌC
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (T.T)
TÔ HOÀI
I MỤC TIÊU:
1 Đọc lưu loát toàn bài:
- Đọc đúng các từ và và câu, đọc đúng các tiếng có âm vần dễ lẫn, biết ngắt nghỉ đúng
- Biết cách đọc bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ và tính cách của từng nhân vật
2 Hiểu ND bài: Ca ngợi dế mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Tranh minh hoạ trong sách giáo khoa
- Băng giấy viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
2 Bài cũ: Mẹ ốm Gọi 3 em lên bảng đọc bài
H Sự quan âm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ
của bạn nhỏ được hể hiện qua những câu hơ nào?
H Những chi iết nào rong bài hơ bộc lộ ình yêu
thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ?
H Nêu ghi nhớ?
3 Bài mới
Giới hiệu bài:
- Trong bài đọc lần trước, các em đã biết cuộc gặp
gỡ giữa Dế Mèn và Nhà Trò.Nhà
Tro øđã kể cho Dế Mèn nghe về sự ức hiếp của bọn
nhện và tình cảnh khốn khó của mình Dế Mèn hứa
sẽ bảo vệ Nhà Trò Bài đọc các em học tiếp hôm nay
cho chúng ta thấy cách Dế Mèn hành động để trấn
áp bọn nhện, giúp Nhà Trò
- Ghi tựa bài lên bảng
HĐ1: Luyện đọc (10 phút)
- Gọi 1 HS khá đọc cả bài rước lớp
- Yêu cầu HS nối iếp nhau đọc heo đoạn đến hết
bài (2 lượt)
- GV heo dõi và sửa sai phát âm cho HS, đồng hời
khen những em đọc đúng để c ùc em khác noi heo
- Sau lượt đọc hứ nhất cho HS đọc lượt thứ 2, sau
đó HS đọc hầm phần giải nghĩa rong SGK GV Kết
hợp giải nghĩa hêm:
”sừng sững”: là dáng một vật to lớn, đứng chắn
ngang ầm nhìn
“lủng củng”: là lộn xộn, nhiều, không có trật tự
ngăn nắp, dễ đụng chạm
- Yêu cầu HS luyện đọc heo cặp
- Hát
- 3 HS lên bảng đọc bài và rả lời câu hỏi
- Lắng nghe và nhắc lại đề bài
- 1 HS đọc, c û lớp lắng nghe, đọc hầm heo SGK
- Nối iếp nhau đọc bài, c û lớp theo dõi đọc hầm heo
- Cả lớp đọc hầm phần chú giải trong SGK
- Lắng nghe
- Thực hiện đọc ( 4 cặp), lớp
Trang 2- Theo dõi các cặp đọc.
- Gọi 1 – 2 HS đọc cả bài
- GV nhận xét uyên dương
- GV đọc diễn cảm cả bài; yêu cầu học sinh biết
thể hiện ngữ điệu phù hợp với cảnh tượng, tình
huống biến chuyển của truyện (từ hồi hộp căng
thẳng đến hả hê)
HĐ2: Tìm hiểu bài: (10 phút)
- Yêu c àu HS đọc hầm ừng đoạn và rả lời câu
hỏi
+ Đoạn 1:” 4 dòng đầu”
H: Trận mai phục của bọn nhện đáng sợ như hế
nào?(…bọn nhện chăng ơ ừ bên nọ sang bên kia
đường, sừng sững giữa lối đi rong khe đá lủng củng
những nhện là nhện rất hung giữ)
H Với rận địa mai phục đáng sợ như vậy bọn nhện
sẽ làm gì?
H.Nêu ý 1?
- Giáo viên chốt ý ghi bảng
Ý 1: Cảnh trận địa mai phục của bọn nhện thật
đáng sợ.
+ Đoạn 2:” 6 dòng iếp heo”
H: Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải sợ?
(…Dế Mèn chủ động hỏi: Ai đứng chóp bu bọn này?
Ra đây a nói chuyện Thấy vị chúa rùm nhà nhện,
Dế Mèn quay phắt lưng, phóng càng đạp phanh
phách
H Dế Mèn đã dùng những lời lẽ nào để ra oai?
(…lời lẽ hách hức” chóp bu bọn này, a” để ra oai
H Thái độ bọn nhện ra sao khi gặp Dế Mèn?
(… lúc đầu mụ nhện c ùi cũng nhảy ra cũng ngang
tàng, đanh đá, nặc nô.Sau đó co rúm lại rồi cứ đập
đầu xuống đất như c ùi chày giã gạo)
H.Nêu ý 2?
- Giáo viên chốt ý, ghi bảng
Ý 2:Dế Mèn a oai với bọn nhện
+ Đoạn 3:” phần còn lại”
H: Dế Mèn nói hế nào để bọn nhện nhận ra lẽ
phải? (… Dế Mèn phân ích heo cách s sánh để
bọn nhện thấy chúng hành động hèn hạ, không
quân ử rấtđáng xấu hổ và c øn đe doạ chúng)
H Sau lời lẽ đanh hép của Dế Mèn, bọn nhện đã
hành động như hế nào? (…chúng sợ hãi, cùng dạ
ran cuống cuồng chạy dọc ngang, phá hết c ùc dây
tơ chăng lối)
.Nêu ý 3?
- Giáo viên chốt ý, ghi bảng
Ý 3: Dế Mèn giảng giải để bọn nhện nhận ra lẽ
phải
- Yêu c àu HS đọc lướt toàn bài- Yêu c àu học sinh
đọc c âu hỏi 4 trong SGK Sau đó thảo luận heo
theo dõi, nhận xét
- 1-2 em đọc, cả lớp heo dõi
- Thực hiện đọc hầm và rả lời
c âu hỏi
- Nối iếp nhau rả lời
- 2-3 học sinh rả lời
- Cá nhân nêu
- Học sinh đọc hầm và trả lời
c âu hỏi
- Thực hiện, s u đó đại diện của một vài nhóm rình bày, HS khác
Trang 3nhóm 2 v ø rả lời câu hỏi.
- Yêu cầu các nhóm rình bày.Giáo viên chốt
Dế Mèn xứng đáng nhận danh hiệu hiệp sĩ vì Dế
Mèn hành động mạnh mẽ, kiên quyết và hào hiệp để
chống lại áp bức, bất công, bênh vực Nhà Trò yếu
đuối.
- Yêu c àu học sinh hảo luận heo bàn rút ra đại ý
sau đó rình bày, giáo viên bổ sung chốt đại ý
- Yêu cầu học sinh rình bày
- Giáo viên chốt ý ghi bảng
Đại ý: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét
áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất
hạnh.
HĐ3: Luyện đọc diễn c ûm
- Gọi 4 HS đọc nối iếp 4 đoạn rước lớp
- Gv hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu đoạn văn rên
- Gọi HS luyện đọc diễn cảm đoạn v ên heo c ëp
- Gọi một v øi HS hi đọc diễn cảm rước lớp
- GV heo dõi, uốn nắn
- Nhận xét v ø uyên dương
4 Củng cố:
- Gọi 1 HS đọc lại bài v ø nhắc NDC
H: Qua bài học hôm nay, em học được gì ở nhân
vật Dế Mèn?
- GV kết hợp giáo dục HS Nhận xét tiếthọc
5 Dặn dò:
- Về nhà luyện đọc bài v ên, chuẩn bị bài: ”Tiếp
theo”, tìm đọc ác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí.
nhận xét bổ sung
- Vài em nhắc lại nội dung chính
- 4 HS thực hiện đọc Cả lớp lắng nghe, nhận xét xem bạn đọc đã đúng chưa
- 1 học sinh đọc, c ùc nhóm hực hiện hảo luận
- Đại diện 2-3 nhóm rình bày
- lắng nghe
- Lần lượt 4 em đứng lên đọc bài
- HS lắng nghe
- 3-4 c ëp HS đọc, lớp heo dõi, nhận xét
- Thực hiện đọc 4-5 em, lớp heo dõi, nhận xét
- HS ự lên hệ bản hân
- Lắng nghe,ghi nhận
- Nghe và ghi bài
TOÁN
CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Giúp HS:
- Ôân lại quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề
- Biết viết và đọc các số có tới sáu chữ số
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Phóng to bảng từ hoặc bảng cài, các thẻ số có ghi 100 000; 10 000; 1 000; 100; 10; 1; Các tấm ghi các chữ số 1; 2; 3; …; 9
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Ổn định: Hát vui
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Giờ học toán hôm nay các em sẽ được làm
quen với các số có sáu chữ số
- GV ghi tựa bài lên bảng
1 Số có sáu chữ số:
a/ Ôn vềcác hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn:
- Khởi động
- HS nghe GV giới thiệu bài
Trang 4- HS nêu quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề.
10 đơn vị = 1 chục
10 chục = 1 trăm
10 trăm = 1 nghìn
10 nghìn = 1 chục nghìn
- GV ghi lên bảng
b/ Hàng trăm nghìn:
-GV giới thiệu: 10 chục nghìn bằng 1 trăm nghìn
-1 trăm nghìn viết là 100 000
c/ Viết và đọc số có sáu chữ số:
- GV cho HS quan sát bảng có viết các hàng từ đơn vị đến
trăm nghìn
- Sau đó gắn các thẻ số 100 000; 10 000; …10; 1 lên các cột
tương ứng trên bảng, yêu cầu HS đếm xem có bao nhiêu
trăm nghìn, bao nhiêu chục nghìn, …, bao nhiêu đơn vị
- GV gắn kết quả đếm xuống các cột ở cuối bảng
- GV cho HS xác định lại số này gồm bao nhiêu trăm nghìn,
baonhiêu chục nghìn, bao nhiêu đơn vị, hướng dẫn HS viết số
và đọc số
-Tương tự GV lập thêm vài số có sáu chữ số nữa trên bảng,
cho HS lên bảng viết và đọc số
(Chú ý chưa đề cặp đến các số có chữ số 0)
Trăm
nghìn nghìnChục Nghìn Trăm Chục vịĐơn
100
000
100
000
100
000
100
000
10 000
10 000
10 000
10 000
10 000
1 000
1 000
1 000
100 100 100
100 1010
1 1 1 1 1
Viết số: 453 425
Đọc số: Bốn trăm năm mươi ba nghìn bốn trăm hai mươi
lăm
2/ Bài tập1:
a/ GV cho HS phân tích mẫu
b/ GV đưa hình vẽ như SGK, HS nêu kết quả cần viết vào ô
trống 523 453 cả lớp đọc
Bài tập 2: HS làm vào vở.Sau đóthống nhất kết quả
Bài tập 3: GV cho HS đọc số
Bài tập 4: GV cho HS chơi trò chơi thi đua.Chia làm hai đội,
mỗi đội 2 HS, 1HS đọc số, 1 HS viết số
GV kết hợp với HS nhận xét
3 Củng cố dặn dò:
- HS nhắc lại nội dung bài hôm nay
- Gọi HS đọc các số:152 324; 27 654; 11 302
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau
- HS nêu – nhận xét
- HS đọc lại
- HS nói lại
- HS đếm
- HS trả lời và viết số
- HS đọc số
- HS nêu và viết số lên bảng
- Cả lớp đọc số Nhận xét
- HS làm vào vở Sửa bài
- HS lên bảng thi đua
- Cả lớp cổ vũ
- Một vài em nhắc lại
Trang 5ĐẠO ĐỨC
TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
Học xong bài này HS có khả năng:
1 Nhận thức được:
- Cần phải trung thực trong học tập
- Giá trị của trung thực nói chung và trung thực trong học tập nói riêng
2 Biết trung thực trong học tập
3 Biết đồng tình, ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành vi thiếu trung thực trong học tập
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP:
- Tranh GSK, các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập
- HS chuẩn bị để xây dựng tiểu phẩm về chủ đề trung thực trong học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: TIẾT 2
1 Khởi động: HS hát vui
2 Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 HS đọc thuộc lòng phần ghi nhớ
3 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
- Chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu 2 nhóm thảo luận
1 câu hỏi của bài tập 3
- Nhóm 1, 2: Em sẽ làm gì nếu em không làm được
bài tập trong giờ kiểm tra?
- Nhóm 3, 4: Em sẽ làm gì nếu em bị điểm kém
nhưng cô giáo lại ghi nhầm vào sổ là điểm giỏi?
- Nhóm 5, 6: Em sẽ làm gì nếu tronggiờ kiểm tra,
bạn ngồi cạnh không làm được bài và cầu cứu em?
GV kết luận về cách ứng xử đúng trong mỗi tình
huống:
+ Chịu nhận điểm kém rồi quyết tâm học để gỡ lại
+ Báo lại cho cô giáo biết để chữa lại điểm cho
đúng
+ Nói bạn thông cảm,vì làm như vậy là không trung
thực trong học tập
Hoạt động 2: trình bày tư liệu đã sưu tầm được
- Yêu cầu HS đem những tư liệu đã sưu tầm được để
trình bày trước lớp
- 2 HS trình bày, giới thiệu
- HS trả lời câu hỏi: Em nghĩ gì về những mẩu
chuyện, tấm gương đó?
GV kết luận: Xung quanh chúng ta có nhiều tấm
gương về trung thực trong học tập Chúng ta cần học
tập các bạn đó
Hoạt động 3: Các nhóm trình bày tiểu phẩm đã
chuẩn bị
- Yêu cầu 3 nhóm lên trình bày
HS thảo luận chung các câu hỏi:
- Em có suy nghĩ gì về các tiểu phẩm vừa xem?
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày Cả lớp trao đổi, chấtvấn, nhận xét, bổ sung
- HS trình bày các tư liệu đã sưu tầm được
- 2 HS trình bày, cả lớp nhận xét
- Các nhóm lần lượt lên trình bày tiểu phẩm trước lớp
- HS trả lời
Trang 6- Nếu em ở vào tình huống đó, em có hành động
như vậy không, Vì sao?
GV nhận xét
4 Củng cố - Dặn dò:
- Yêu cầu 2 HS nhắc lại ghi nhớ
- GD HS trung thực trong học tập và nhắc nhở bạn
bè cùng thực hiện
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: “Vượt khó trong học tập”
Thứ ba, ngày 31 tháng 09 năm 2010
KHOA HỌC
TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (Tiếp theo )
I MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ quan thực hiện quá trình đó
- Nêu được vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất xảy ra ở bên trong cơ thể
- Trình bày được sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong việc thực hiện trao đổi chất ở bên trong cơ thể và giữa môi trường bên ngoài
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Hình vẽ trang 8,9 SGK
- Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1./ Khởi động: Cho HS chơi trò chơi “Chuyền bóng”kết
hợp kiểm tra bài cũ
- Trao đổi chất là gì?
- Nêu vai trò của sự trao đổi chất đối với con người, thực
vật và động vật?
2./ Bài mới:
* Giới thiệu bài: GV ghi tựa bài lên bảng
Hoạt động 1: Xác định những cơ quan trực tiếp tham gia
vào quá trình trao đổi chất ở người
- GV cho HS quan sát hình trang 8 SGK và thảo luận
nhóm đôi
+ Nói tên chức năng của từng cơ quan?
+ Trong những cơ quan có ở hình trang 8 SGK, cơ quan
nào trực tiếp thực hiện quá trình trao đổi chất giữa cơ thể
với môi trường bên ngoài?
- HS thực hiện nhiệm vụ GV đã giao Trong khi thảo luận
GV kiểm tra và giúp đỡ các nhóm
- Đại diện vài cặp trình bày trước lớp
- GV ghi tóm tắt những gì HS trình bày lên bảng
Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các cơ quan
trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở người
- Bước 1: Làm việc cá nhân
HS lặp lại
HS thảo luận
Đại diện nhóm trình bày Nhận xét – ý kiến
HS làm bài vào phiếu bài
Trang 7GV yêu cầu HS xem sơ đồ trang 9 SGK (hình5) và phát
phiếu bài tập để tìm ra các từ còn thiếu cần bổ sung vào
sơ đồ cho hoàn chỉnh
- Bước 2: Làm theo cặp
+ GV yêu cầu 2 hs quay lại với nhau, tập kiểm tra chéo
xem bạn bổ sung các từ còn thiếu đúng hay sai Sau đó, 2
bạn lần lượt nói với nhau về mối quan hệ giữa các cơ quan
trong quá trình thực hiện trao đổi chất giữa cơ thể và môi
trường
- Bước 3: Làm việc cả lớp
+ GV chỉ định một số HS lên nói về vai trò của từng cơ
quan trong quá trình trao đổi chất
- Điều gì xảy ra nếu một tromg các cơ quan trên ngừng
hoạt động?
- Gọi HS đọc lại phần bài học
3 Củng cố dặn dò:
- Cho HS chơi ghép chữ vào sơ đồ GV phát cho mỗi
nhóm một bộ, các nhóm thi nhau chọn các phiếu cho trước
để ghép vào chỗ… ở sơ đồ cho phù hợp Nhóm nào gắn
nhanh đúng và đẹp là thắng cuộc
- Nhận xét – Đánh giá tiết học
tập
Thảo luận nhóm đôi Nhận xét bổ sung
HS lên trình bày
HS trả lời
Chọn 2 đội, mỗi đội 4 HS Cả lớp nhận xét
TOÁN
LUYỆN TẬP
I MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU:
- Giúp HS luyện viết và đọc số có tới sáu chữ số
- Nắm được thứ tự số của các số có sáu chữ số
II CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:
- Gọi 4 HS lên bảng đọc và viết các số sau:
a/ 4 trăm nghìn, 7 chục nghìn, 3 nghìn, 2 trăm, 6 chục, 7
đơn vị
b/ 2 trăm nghìn, 8 chục nghìn, 7 nghìn, 6 trăm, 1 chục, 8
đơn vị
c/ 7 trăm nghìn, 3 nghìn, 8 trăm, 5 chục, 4 đơn vị
d/ 2 trăm nghìn, 3 chục, 5 đơn vị
- GV đánh giá cho điểm
3 Bài mới:* Giới thiệu bài: Giờ học toán hôm nay các em
sẽ luyện tập về đọc viết, thứ tự các số có sáu chữ số
Hoạt động 1:Hướng dẫn HS đọc số và viết số
- GV viết số 825 713, cho HS xác định các hàng v ø chữ
số thuộc hàng đó là chữ số nào Chẳng hạn,
thuộc hàng gì? (hàng chục)
- GV cho HS đọc các số: 850 203; 820 004; 800007; 832
100; 832 010
Hoạt động 2: Luyện tập:
Hát vui
- HS dưới lớp theo dõi để nhận xét
HS trả lời
HS đọc số
Trang 81/ Viết theo mẫu:
- GV đính bảng phụ đã viết sẵn lên bảng.GV hướng dẫn
HS làm mẫu, sau đó HS thực hiện
2/ a/ Đọc các số sau: 2 453; 65 243; 762 543; 53 620
b/ Cho biết chữ số 5 ở mỗi số trên thuộc hàng nào? (2
453 số 5 thuộc hàng chục; 65 243 thuộc hàng nghìn; 762
543 thuộc hàng trăm; 53 620 thuộc hàng chục nghìn.)
3/ Viết các số sau:
a/ Bốn nghìn ba trăm
b/ Hai mươi bốn nghìn ba trăm mười sáu
c/ Hai mươi bốn nghìn ba trăm linh một
d/ Một trăm tám mươi nghìn bảy trăm mười lăm
e/ Ba trăm linh bảy nghìn bốn trăm hai mươi mốt
g/ Chín trăm chín mươi chín nghìn chín trăm chín mươi
chín
4/ Viết số thích hợp vào chỗ chấm: (Cho HS lên bảng thi
đua thực hiện)
a/ 300 000; 400 000; 500 000;600 000; 700 000; 800 000
b/ 350 000; 360 000; 370 000; 380 000; 390 000; 400 000
C/ 399 000; 399 100; 399 200; 399 300; 399 400; 399 500
d/ 399 940; 399 950; 399 960; 399 970; 399 980;
399 990
e/ 456 784; 456 785; 456 786; 456 787; 456 788;
456 789
Hoạt động 3: Củng cố dặn dò:
Cho HS chơi trò chơi tiếp sức.Mỗi đội4 hs, chia làm 2 đội
Viết bốn số có sáu chữ số:
Đội A:Đều có sáu chữ số 1; 2; 3; 5; 8; 9
Đội B: Đều có sáu chữ số 0; 1; 2; 3; 4; 5
- GV và HS nhận xét đánh giá
- Nhận xét tiết học
HS lần lượt lên bảng thực hiện
Nhận xét
HS đọc số
HS lần lượt trả lời- nhận xét
HS viết vào bảng con
Đại diện 5 tổ lên bảng viết số
GV – HS nhận xét- Sửa bài
HS lên bảng thực hiện
Cả lớp cổ vũ
CHÍNH TẢ ( Nghe đọc.)
MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC
I MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU:
- Nghe, viết chính xác, trình bài đúng đoạn văn
- Luyện phân biệt và viết đúng những tiếng có âm, vần dễ lẫn lộn: s / x; ăn / ăng
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- 3, 4 tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2
- Bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Ổn định: Nề nếp
2 Bài cũ:
- GV đọc cho 2 em viết bảng lớp, cả lớp viết nháp những
tiếng có âm đầu là l/n, ang/an trong BT2 tiết trước
- Nhận xét và sửa sai
Hát
- Thực hiện 2 em viết bảng lớp, cả lớp viết nháp
- Đổi nháp chấm cho nhau
Trang 93 Bài mới: Giới thiệu bài - Ghi đề.
HĐ1: Hướng dẫn nghe - viết
a) Tìm hiểu nội dung bài viết:
- Gọi 1 HS đọc đoạn viết chính tả 1 lượt
H: Tìm những tên riêng cần viết hoa trong bài?
b) Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm những tiếng, từ khó trong đoạn viết?
- GV nêu thêm một số tiếng, từ mà lớp hay viết sai
- Gọi 2 em lên bảng viết, dưới lớp viết nháp
- Gọi HS nhận xét, phân tích sửa sai
+ vượt suối: v+ươt+ dấu nặng s + uôi+dấu sắc
+ khúc khuỷu: khuỷu kh + uyu + dấu hỏi
+ gập ghềnh: ghềnh: gh + ênh +dấu huyền
+ liệt: l + iêt + dấu nặng (không viết niệt)
- Gọi 1 HS đọc lại những từ viết đúng trên bảng
c) Viết chính tả:
- GV hướng dẫn cách viết và trình bày
- Đọc từng câu cho học sinh viết
- Đọc cho HS soát bài
d) Chấm chữa bài:
- GV treo bảng phụ - HD sửa bài
- Chấm 7-10 bài - yêu cầu HS sửa lỗi
- GV Nhận xét chung
HĐ2: Luyện tập
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2, cả lớp đọc thầm truyện vui
Tìm chỗ ngồi, suy nghĩ làm bài tập vào vở
- GV theo dõi HS làm bài
- Gọi 1 HS lên bảng sửa bài
- Yêu cầu học sinh đọc kết quả bài làm, thực hiện chấm
đúng sai
- Yêu cầu cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
Bài 2: Chọn cách viết đúng từ đã cho trong ngoặc đơn:
Lời giải: Lát sau, rằng, phải chăng, xin bà, băn khoăn,
không sao, để xem
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 3
- Cho HS thi giải câu đố nhanh và viết đúng – viết vào
bảng con
- Cho HS giơ bảng con Một số em đọc lại câu đố và lời
giải
- GV nhận xét, khen ngợi những em trả lời nhanh và viết
đáp án đúng, đẹp
- Yêu cầu HS viết đáp án vào vở bài tập
Đáp án: a) chữ sáo; b) chữ trắng
4.Củng cố:
- Lắng nghe
1 em đọc, lớp theo dõi, đọc thầm theo
- 2-3 em nêu: vượt suối, khúc khuỷu, gập ghềnh, liệt, tuyển,…
- 2 HS viết bảng, dưới lớp viết nháp
-Thực hiện phân tích trước lớp, sửa nếu sai
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
- Theo dõi
- Viết bài vào vở
- Lắng nghe soát bút mực
- HS đổi vở đối chiếu trên bảng phụ soát bài, báo lỗi
- Thực hiện sửa lỗi nếu sai
- Lắng nghe
- 1HS nêu yêu cầu, cả lớp đọc thầm truyện vui Tìm chỗ ngồi, suy nghĩ làm bài tập vào vở
- 1 HS sửa bài, lớp theo dõi
- Lần lượt đọc kết quả bài làm, nhận xét
- Thực hiện sửa bài, nếu sai
- 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi
- HS làm bài theo 2 dãy lớp HS dãy này đọc câu đố
a, HS dãy kia trả lời nhanh và viết đúng đáp án ra bảng con
Trang 10- Tìm 10 từ ngữ chỉ sự vật có tiếng bắt đầu s/x, vần ăn/
ăng
- Đọc lại truyện vui “tìm chỗ ngồi”, HTL 2 câu đố
- Cho cả lớp xem những bài viết đẹp
- Nhắc HS chú ý viết đúng những tiếng có âm, vần dễ lẫn
lộn: s / x; ăn / ăng
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Về nhà sửa lỗi sai, chuẩn bị bài sau
- Viết đáp án vào vở bài tập
- Theo dõi
- Lắng nghe và ghi nhận
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Mở rộng vốn từ: NHÂN HẬU – ĐOÀN KẾT
I MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU:
- Mở rộng và hệ thốnghoá vốn từ ngữ theo chủ điểm “Thương người như thể thương thân” Nắm được cách dùng các từ ngữ đó
- HS hiểu nghĩa một số từ và đơn vị cấu tạo Hán – Việt Nắm được cách dùng từ ngữ đó
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Bút dạ và 4, 5 tờ phiếu khổ to kẻ sẵn các từ mẫu để HS điền tiếp những từ cần thiết vào cột BT2
- Một số tờ giấy trắng để làm nhóm BT3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Ổn định: Hát vui
2 Kiểm tra bài cũ
Gọi HS lên bảng viết, cả lớp viết vào nháp những tiếng chỉ
người trong gia đình mà phần vần có một âm và vần có hai âm
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Các em vừa học một số bài thuộc chủ điểm
“Thương người như thể thương thân” Trong tiết học hôm nay,
các em sẽ hệ thống lại được những từ ngữ đã học ở chủ điểm
đó Sau đó chúng ta sẽ mở rộng thêm vốn từ về lòng nhân
hậu, đoàn kết và luyện cách sử dụng các từ ngữ đó trong câu
* Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1: HS đọc yêu cầu
1/ Tìm các từ ngữ
a/ Thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương đồng loại?
b/ Từ ngữ trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu thương?
c/ Thể hiện tinh thần đùm bọc giúp đỡ đồng loại ?
d/ Từ ngữ trái nghĩa với đùm bọc hoặc giúp đỡ ?
- GV nhận xét chung
Bài tập 2: HS đọc yêu cầu và thảo luận nhóm đôi
Cho các từ sau: nhân dân, nhân hậu, nhân ái, công nhân,
nhân loại, nhân đức, nhân từ, nhân tài Hãy cho biết:
a/ Trong những từ nào, tiếng nhân có nghĩa là “người”? (nhân
dân, công nhân, nhân loại, nhân tài)
b/ TrongTrong những từ nào, Tiếng nhân có nghĩa là “lòng thương
người”? (nhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ)
2 HS lên bảng viết
* Thảo luận nhóm
2 HS đọc yêu cầu Thảo luận nhóm– đại diện các nhóm trình bày
HS nhận xetù – góp ý kiến
HS thảo luận nhóm đôi
- đại diện trình bày kết quả
Cả lớp nhận xét- ý kiến