III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. - HDHS làm phiếu học tập.. Hoạt động 2: Viết ra giấy và đọc cho nhau nghe những câu hát trong bài sau khi đã được Bác Hồ góp ý.. + Câu chuyện trên có ý ng[r]
Trang 1UẦN 28
Ngày soạn: 24/03/2019 Ngày giảng: Thứ hai 01/04 /2019
Toán KIỂM TRA
I MỤC TIÊU
- Nhận xét kết quả học của học sinh về: Các bảng nhân, các bảng chia 2,3,4,5 Tính giá trị biểu thức số Giải bài toán bằng 1 phép tính nhân hoặc chia Tính độ dài đ-ường gấp khúc hoặc chu vi 1 hình tứ giác
- Giáo dục ý thức tích cực, tự giác trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Đề bài kiểm tra
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định
2 Bài mới:(30’)
a.Giới thiệu đề kiểm tra
- Gv phát đề, yêu cầu Hs nhận đề, làm
bài
b Thu bài và nhận xét ý thức làm bài
của HS
3 Củng cố, dặn dò:(5’)
- Dặn dò học sinh
Bài 1: Tính nhẩm
2 x 3 = 8 x 2 = 9 x 4 = 35 : 5 =
3 : 3 = 32 : 4 = 15 : 5 = 24 : 3 =
5 x 4 = 4 x 5 = 2 x 5 = 2 x 4 =
4 : 4 = 0 : 5 = 10 : 2 = 3 x 0 =
Bài 2: Tính
3 x 5 + 5 =…
=
3 x 10 – 14 =…
=
2 : 2 x 0 = … =
0 : 4 + 6 =…… =
Bài 3: Tìm x
X x 2 = 12 X : 3 = 5
Bài 4: Có 15 học sinh chia đều thành 3
nhóm Hỏi mỗi nhóm có mấy học sinh?
Bài 5: Tính chu vi hình tứ giác ABCD có
độ dài các cạnh như sau
A
3cm 3cm
D B
3cm 3cm
C
Trang 2Tập đọc KHO BÁU
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Học sinh hiểu nghĩa các từ khó, hiểu lời khuyên của câu chuyện.
- Đọc trôi chảy toàn bài, bước đầu thể hiện giọng nhân vật của người cha và lời kể của người dẫn chuyện
- Hiểu nội dung câu chuyện: Ai yêu quý đất đai, ai chăm chỉ lao động, chăm chỉ trên đồng ruộng người đó có cuộc sống ấm no hạnh phúc
2 Kĩ năng: Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch, quý trọng người lao động
3 Thái độ: Giáo dục học sinh chăm học, chăm làm sẽ thành công, hạnh phúc và có
nhiều niềm vui
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Máy tính, máy chiếu, phông chiếu.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1
1 Giới thiệu bài
- Slide 1: dùng tranh trong SGK giới
thiệu bài
2 Luyện đọc(30’)
- GV đọc mẫu toàn bài
- Hướng dẫn đọc từ khó.
- Slide 2: Hướng dẫn đọc câu
+ Ngày xưa, / có hai vợ chồng người
nông dân kia / quanh năm hai sương
một nắng, / cuốc bẫm cày sâu // Hai
ông bà thường ra đồng từ lúc gà gáy
sáng / và trở về khi đã lặn mặt trời //
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu
- HS tự tìm từ khó đọc:
+ Ví dụ: cấy lúa, làm lụng Quanh năm
- HS luyện đọc lại từ khó
- HS luyện đọc câu dài
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- HS đọc các từ chú giải cuối bài đọc
- Thi đọc từng đoạn - cả bài
- Cả lớp đọc đồng thanh
Tiết 2
3 Tìm hiểu bài(20’)
- Tìm những từ nói lên sự cần cù chịu
khó của 2 vợ chồng người nông dân?
- Hai người con có chăm làm như cha
mẹ họ không?
- Trước khi mất người cha cho các con
biết điều gì?
- Theo lời cha, hai người con đã làm gì?
- Vì sao mấy vụ liền bội thu?
- Cuối cùng kho báu mà hai người con
tìm được là gì?
- Câu chuyện muốn khuyên chúng ta
điều gì?
- Hai sương một nắng, cày sâu cuốc bẫm, ra đồng từ lúc gà gáy sáng chẳng lúc nào ngơi tay
- Không, họ ngại làm việc, chỉ mơ chuyện hão huyền
- Dặn các con: ruộng nhà có 1 kho báu, các con tự đào lên mà dùng
- Đào bới cả đám ruộng lên tìm kho báu
- Vì ruộng được 2 anh em đào bới nên đất được làm kĩ, lúa tốt
- Đất dai màu mỡ, lao động chuyên cần
- Hạnh phúc chỉ đến với người chăm chỉ lao động
Trang 3- Slide 3:
4 Luyện đọc lại(15’)
5 Củng cố, dặn dò:(5’)
* TH : Quyền có gia đình,anh em.
- Quyền và bổn phận lao động
- Hs nhắc lại nội dung
- Học sinh thi đọc lại bài
Thực hành Tiếng Việt
(tiết 2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Củng cố cho hs cách viết câu đúng chính tả tiếng có n/l
- Củng cố cho hs từ ngữ về các loại cây
2 Kĩ năng: Rèn kn viết câu đúng chính tả tiếng có n/l, viết hoa chữ cái tên riêng
3 Thái độ: Có ý thức làm bài nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 KTBC: (5p)2hs đọc bài: Quả sồi và quả bí.
2 BÀI MỚI
A Gtb
B Hướng dẫn hs làm bài tập
Bài tập 1(6p)
- Gọi hs dọc yêu cầu
- Yêu cầu hs tự làm bài
- Hs nối tiếp nêu dấu vừa điền
- Nhận xét, chôt kết quả điền:
- HS đọc lại bài điền hoàn chỉnh
Bài 2:(12p) Gọi hs đọc yêu cầu.
- Gọi hs đọc câu ca dao
- HS nêu những chỗ viết chưa
đúng, vì sao?
- Gv nhận xét Gọi hs đọc bài
- Nêu nội dung của câu ca dao
Bài 3:(6p) Hs đọc yêu cầu
- Yêu cầu hs tự làm bài
- Nhận xét, chôt kết quả đúng
Bài 4: Gọi hs dọc yêu cầu
- Yêu cầu hs tự làm bài
- Nhận xét, chôt kết quả đúng
- HS đọc lại bài điền hoàn chỉnh
(bphụ)
c Củng cố - dặn dò (3p)
Gv nhận xét tiết học
Bài tập 1: Điền vào chỗ trống l/n
Chuối tiêu vàng nắng thu Lấm tấm màu trứng cuốc Cong như trăng lưỡi liềm
Chỉ nhìn đã thấy ngọt
Bài 2: Những tên riêng trong các câu ca dao
viết không đúng chính tả Em hãy sửa lại cho đúng
Bến Tre, Tháp Mười Phong Nha, Mụ Giạ, sông Gianh
Bài 3: Nối cho đúng
a, Mẹ em trồng cam để lấy quả ăn
b, Chúng em trồng bàng để lấy bóng mát
c, Người dân xã em trông xoan để lấy gỗ
Bài 4: Xếp các từ ngữ vào cột thích hợp
- HS xếp các từ chỉ tên các loại cây lấy gỗ, cây lương thực, cây ăn quả, cây hoa, cây bóng mát vào cột tương ứng
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Trang 4
Ngày soạn: 25/03/2019 Ngày giảng: Thứ ba 02/04 /2019
T
oán ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Giúp HS ôn lại mối quan hệ giữa đơn vị, chục, trăm.
- Nắm được đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn
- Biết cách đọc và viết các số tròn trăm
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc và viết các số tròn trăm.
3 Thái độ: Hs hứng thú, tích cực học tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Máy tính, máy chiếu, phông chiếu.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ôn tập về đơn vị, chục, trăm (10’)
- Slide 1: GV gắn các ô vuông từ 1 đơn
vị đến 10 đơn vị như SGK
- GV gắn các hình chữ nhật (các chục từ
1 chục đến 10 chục) theo thứ tự như
SGK
- Yêu cầu HS quan sát và nêu số chục
trăm rồi ôn lại:
10 chục = 1 trăm
2 Một nghìn(10’)
a) Số tròn trăm
- Slide 2: GV gắn các hình vuông to
(các trăm) như SGK
- Gv ghi: 100 ; 200 ; ; 900
b) Nghìn
- GV gắn tiếp 1 hình vuông = 10 hình
vuông to giới thiệu: 10 trăm là 1 nghìn
- 1 nghìn viết là 1000
3 Thực hành: (15’)
- Slide 3: GV gắn các hình trực quan về
đơn vị, các chục, các trăm lên bảng
- GV viết các số lên bảng
4.Củng cố, dặn dò: (5’)
- Gv nhận xét tiết học
- HS nêu lại 10 đơn vị = 1 chục
- HS nhắc lại
- HS nêu các trăm từ 1 trăm đến 9 trăm
và viết số tương ứng
- HS nhận xét các số tròn trăm: có tận cùng là 2 chữ số 0
- HS đọc số, viết số 1000
- Ôn lại:
10 trăm = 1 nghìn
10 chục = 1 trăm
10 đơn vị = 1 chục
- Vài HS ghi các số tương ứng và đọc tên
- Nhận xét
- HS chọn ra các hình chữ nhật hay hình vuông ứng với số chục và số trăm - ghi lên bảng
- Nhận xét
Trang 5Kể chuyện KHO BÁU
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Dựa vào trí nhớ và gợi ý kể lại được toàn bộ câu chuyện bằng lời của
mình với giọng điệu thích hợp và điệu bộ, nét mặt
- Biết lắng nghe và ghi nhớ lời kể của bạn để nhận xét hoặc kể tiếp
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng kể chuyện đủ ý, đúng trình tự, nghe bạn kể để đánh giá
đúng
3 Thái độ: Hs lắng nghe bạn kể, tích cực kể chuyện.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ chép phần gợi ý của 3 đoạn câu chuyện.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn kể chuyện(30’)
a) Kể từng đoạn theo gợi ý
- GV gọi HS đọc lại yêu cầu của bài tập
1 và các gợi ý của từng đoạn (GV treo
bảng phụ)
- Giới thiệu: Đây là các ý, các sự việc
chính của từng đoạn, các em bám sát và
bổ sung chi tiết cho đầy đủ, phong phú
b) Kể toàn bộ câu chuyện
- GV tổ chức
3 Củng cố, dặn dò:(5’)
- HS đọc các câu gợi ý, kể từng đoạn + Đoạn 1: Hai vợ chồng chăm chỉ thức khuya dậy sớm
- Không lúc nào ngơi tay
- Kết quả tốt đẹp + Đoạn 2, 3 : tương tự
- HS dựa vào lời kể - nhận xét bổ sung
- 3 HS kể nối tiếp từng đoạn câu chuyện
- HS kể toàn bộ câu chuyện dưới hình thức thi kể chuyện
- Nhận xét, bình chọn người kể hay nhất
Ngày soạn: 26/03/2019 Ngày giảng: Thứ tư 03/04 /2019
T
oán
SO SÁNH CÁC SỐ TRÒN TRĂM
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Học sinh biết so sánh các số tròn trăm.
- Nắm được thứ tự các số tròn trăm
- Biết điền các số tròn trăm vào vạch trên tia số
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng so sánh các số tròn trăm.
3 Thái độ: Chú ý nghe giảng, hăng hái phát biểu.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Máy tính, máy chiếu, phông chiếu
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Giới thiệu bài
2 So sánh các số tròn trăm(15’)
- Slide 1: GV gt các hvuông như SGK
- Slide 2:
Trang 6200 300
300 200
400 500
500 600
200 100
2- Thực hành(20’)
Bài 1, 2: Gọi hs đọc yêu cầu
- GV tổ chức cho HS tự làm bài
- Chữa bài, nhận xét
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu
- Trò chơi: Sắp xếp các số tròn trăm
- GV phát cho HS các tấm bìa từ 100
đến 900
- Gọi 1 em bất kì, ví dụ: 400 Các em
phải đứng vào đúng vị trí (số nhỏ hơn
lần lượt đứng bên trái, số lớn hơn đứng
bên phải
3.Củng cố, dặn dò: (2’)
- Nhận xét tiết học
- Học sinh điền dấu < ; > ; = vào bảng con
- 1 HS lên bảng
- Chữa bài - nhận xét
- Cả lớp làm bài
- Chữa bài - nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu
- Cả lớp tự làm bài: tìm cách điền số thích hợp vào ô trống (các số điền phải
là các số tròn trăm theo chiều tăng dần)
- Chữa bài - nhận xét
- HS chơi trò chơi
- HS chấm điểm nhóm thắng cuộc
Tập đọc CÂY DỪA
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài thơ, nghỉ hơi đúng sau dấu câu và
mỗi dòng thơ
- Biết đọc bài thơ với giọng nhẹ nhàng, hồn nhiên
- Học sinh hiểu nghĩa các từ khó
Hiểu ND: Cây dừa giống như con người, biết gắn bó với đất trời, với thiên nhiên
- Học thuộc lòng 8 dòng thơ đầu bài thơ
2 Kĩ năng: Rèn đọc đúng với giọng rõ ràng, rành mạch, dứt khoát.
3 Thái độ: Yêu quý cây dừa, yêu quý những đức tính tốt đẹp của cây dừa
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Máy tinh, máy chiếu, phông chiếu
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Giới thiệu bài
- Slide 1: Giới thiệu qua tranh SGK
2 Luyện đọc(15’)
- GV đọc mẫu
- Slide 2: Hướng dẫn đọc từ khó
- Luyện đọc câu
- Slide 3:
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- HS tự tìm từ khó đọc:
+ Ví dụ: rượu, hoa nở, chải
- HS luyện đọc từ khó
- HS luyện đọc câu
Trang 7+ Cây dừa xanh/ toả nhiều tàu
+ Thân dừa / bạc phếch tháng năm/
+ Quả dừa-/ dàn lợn con/ nằm trên cao//
+ Ai đeo/ bao hũ rượu/ quanh cổ dừa //
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài(10’)
- Các bộ phận của cây dừa được so sánh
với hình ảnh nào?
- Cây dừa gắn bó với thiên nhiên như
thế nào?
- Em thích những câu thơ nào? Vì sao?
4 Hướng dẫn học thuộc lòng bài
thơ(10’)
- Slide 4: Gv đưa bài thơ, xóa dần từng
từ của từng đoạn
5 Củng cố, dặn dò: (2’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò học sinh đọc bài
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- HS đọc các từ chú giải cuối bài đọc
- Cả lớp đọc đồng thanh
- Lá như bàn tay đón gió
- Thân dừa: mặc tấm áo bạc màu
- Quả dừa như đàn lợn, hũ rượu
- Dang tay đón gió trăng
- Làm dịu nắng trưa
- HS trả lời - nhận xét
- HS luyện đọc thuộc bài thơ
Bác Hồ với những bài học về đạo đức lối sống
Bài 8: Câu hát ví dặm
I MỤC TIÊU
- Cảm nhận rõ tình yêu sâu sắc của Bác Hồ với những làn điệu dân ca nói riêng, quê hương, đất nước nói chung
- Nhận thấy được việc trân trọng, giữ gìn những giá trị văn hóa dân tộc là một cách thể hiện tình yêu quê hương, đất nước
- Biết cách thể hiện tình yêu quê hương đất nước bằng những việc làm vụ thể
II.CHUẨN BỊ:Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống Bảng phụ
ghi mẫu Thẻ chơi trò chơi - Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 KT bài cũ Nước không được chia
- Khi đất nước ta thống nhất, nhân dân ta sống cuộc sống như thế nào? 2 HS trả lời
- GV nhận xét
2.Bài mới : Câu hát ví dặm
a.Giới thiệu bài
b.Các hoạt động
Hoạt động 1: GV đọc câu chuyện “ Câu
hát ví dặm ” cho HS nghe
- HDHS làm phiếu học tập Khoanh tròn
vào trước đáp án đúng
c) Cả a và b
- HS lắng nghe
- HS làm phiếu học tập
1 Đồng chí Mai Tư và Minh Huệ đã hát những thể loại dân ca nào?
a) Hát dặm, hát ví phường vải, hát ru miền Trung
b) Hát xoan, hát quan họ c) Hát ca trù, hò Huế
Trang 8Hoạt động 2: Viết ra giấy và đọc cho
nhau nghe những câu hát trong bài sau
khi đã được Bác Hồ góp ý
+ Câu chuyện trên có ý nghĩa gì?
+ Chia sẻ cảm nhận của em về không khí
buổi biểu diễn mừng thọ Bác 79 tuổi
Hoạt động 3: Thực hành, ứng dụng
- Chia sẻ với bạn trong nhóm một thể loại
dân ca em đã học hoặc đã tìm hiểu
+ Em thích nhất làn điệu dân ca nào? Vì
sao?
+Tiết âm nhạc hôm nay các em học một
bài dân ca Đến giờ ra chơi, một bạn
trong lớp đã hát “chế” bài dân ca vừa
học Là thành viên trong lớp, em hãy đưa
ra lời khuyên cho bạn
3.Củng cố, dặn dò:
+ Câu chuyện trên có ý nghĩa gì?
- Nhận xét tiết học
2 Bác Hồ đã làm gì khi nghe những câu hát ấy?
a) Phê bình các đồng chí hát sai b) Nhắc lời bài hát, sửa lại cho đúng c) Hát lại những câu đó
3 Những việc làm trên của Bác thể hiện điều gì?
a) Bác yêu dân ca, yêu quê hương đất nước
b) Bác mong muốn thế hệ trẻ giữ gìn văn hóa dân tộc
- HS trả lời cá nhân
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS trả lời cá nhân
- Chia sẻ trong nhóm
- HS trả lời cá nhân
- HS trả lời cá nhân
- Thảo luận nhóm 2 và trả lời
Chính tả KHO BÁU
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nghe viết chính xác, trình bày đúng một đoạn văn trích trong truyện
Kho báu
- Làm đúng các bài tập có âm vần dễ lẫn
2 Kĩ năng: Rèn viết đúng, trình bày sạch- đẹp.
3 Thái độ: Có ý thức viết đẹp, giữ vở sạch.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ viết nội dung bài tập 2.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Giới thiệu bài
2.Hướng dẫn nghe viết(25’)
- GV đọc một lần bài chính tả
- Gọi HS đọc bài
- 2 HS đọc lại bài
- Đức tính chăm chỉ làm lụng của hai
vợ chồng
Trang 9+ Nội dung của đoạn văn là gì ?
+ Những từ ngữ nào cho em thấy họ rất
cần cù ?
* Luyện viết
- Yêu cầu HS tìm và nêu từ khó
- GV chốt lại và ghi bảng:
- GV nhận xét sửa sai
* Hướng dẫn trình bày
+ Đoạn văn có mấy câu ?
+ Trong đoạn văn những dấu câu nào
được sử dụng?
+ Những chữ nào phải viết hoa ? Vì
sao ?
- GV đọc bài, yêu cầu HS viết vào vở
- GV đọc lại bài
- GV chấm - chữa bài
- HS tự tìm từ khó viết:
+ Ví dụ: quanh năm, ruộng, lặn
- HS viết từ khó vào bảng con
- Có 3 câu
- Dấu chấm, dấu phẩy
- Chữ Ngày, Hai, Đến viết hoa vì là chữ cái đầu câu
- HS viết bài
- HS soát bài
3 Hướng dẫn làm bài tập(8’)
Bài 2: Điền vào chỗ trống ua hay uơ ?
- GV nhận xét sửa sai (Gv gắn bảng
phụ)
Bài 3: Điền vào chỗ trống
a l hay n ?
- Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
- GV nhận xét sửa sai
- Gọi HS đọc
4 Củng cố, dặn dò: (2’)
-Nhận xét tiết học
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
- Chữa bài - nhận xét
- 2 HS làm bảng, lớp làm vào VBT
voi huơ vòi, mùa màng thuở nhỏ, chanh chua
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm vở BT
- Chữa bài
Thực hành Tiếng Việt
(tiết 3)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Luyện tập về cách dùng dấu chấm và dấu phẩy trong đoạn văn.
- Viết đoạn văn về một loại quả mà em thích
2 Kĩ năng: Rèn viết đọan văn ngắn về quả.
3 Thái độ: Có ý thức viết văn cẩn thận,trình bày sạch sẽ.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:: Sách thực hành TV và Toán.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.KTBC
- Gọi hs đọc bài: Quả sồi và quả bí
GVNX
- 2 hs đọc
Trang 10B.Hướng dẫn hs ôn.
Bài 1: Gọi hs đọc yc.
- Hs tự điền
+ Vì sao điền dấu chấm?
+ Vì sao điền dấu phẩy?
- Hs đọc bài làm
GVNX
Bài 2: Gọi Hs đọc yc.
- Hs làm bài
- Hs đọc bài
GV chữa và nhận xét
C.Củng cố - dặn dò:
GVNX tiết học
Về nhà các con xem lại bài
- Bài 1: Điền vào ô vuông dấu chấm hoặc
dấu phẩy
Người ta gọi cô là gió Việc của cô là đi lang thang khắp đó đây Trên mặt sông , cô giúp cho những chiếc thuyền đi nhanh hơn Trong vườn , cô giúp các loài hoa thụ phấn kết quả Cô còn đưa mây về làm mưa trên
những miền đất khô cạn, giúp mùa màng, cây cối tươi xanh
Bài 2: Viết 4 – 5 câu vè một loại quả mà em
thích.
Vườn nhà em trồng rất nhiều loại quả, nhưng em thích quả cam nhất Cây ra quả rất
là sai, quả hình tròn to bằng nắm đấm và vỏ rất nhẵn Khi chín quả có màu vàng Bổ quả
ra, bên trong có nhiều múi và hương vị rất thơm ngon
––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Ngày soạn: 27/03/2019 Ngày giảng: Thứ năm 04/04 /2019
T oán CÁC SỐ TRÒN CHỤC TỪ 110 ĐẾN 200
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Học sinh biết các số tròn chục từ 110 đến 200.
- Đọc và viết thành thạo các số tròn chục từ 110 đến 200
- So sánh được các số tròn chục, nắm được thứ tự các số tròn chục
2 Kĩ năng: Rèn viết thành thạo các số tròn chục từ 110 đến 200 và so sánh các số
tròn chục, nắm được thứ tự các số tròn chục
3 Thái độ: Hs yêu thích môn học,tích cực hoc tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Các hv biểu diến 1 trăm và các hcn biểu diễn 1 chục.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Giới thiệu các số tròn chục từ 110
đến 200 (10’)
- GV gắn lên bảng các chục
- Gv ghi bảng
- Nhận xét đặc điểm của các số tròn
chục
- Giới thiệu các số tròn chục từ 110 đến
200
- GV lần lượt gắn các hình vuông được
chia thành các trăm và các hình chữ
- HS nêu số chục tương ứng
- Có chữ số tận cùng là chữ số 0