• Ngừng thở ít nhất trong 10 giây, khởi đầu là ngừng thở trung ương sau đó là ngừng thở tắc nghẽn trong cùng một chu kỳ hô hấp. • Ngừng thở ít nhất trong 10 giây, khởi đầu là ngừng thở t[r]
Trang 1Hội chứng ngừng thở khi ngủ: Tổng quan
Hanoi, 2013
Trang 2Khái niệm chung
• Giấc ngủ: cần thiết cho cuộc sống và cân bằng của cơ thể
• Nhưng giấc ngủ không phải lúc nào cũng là sự nghỉ ngơi
Có một số bệnh nặng lên trong khi ngủ như: suy hô hấp,suy tim, đau thắt ngực, hen phế quản
Một số khác thì xuất hiện trong giấc ngủ: SAOS, hội chứngchân không yên, ngủ gà
• Giấc ngủ: cần thiết cho cuộc sống và cân bằng của cơ thể
• Nhưng giấc ngủ không phải lúc nào cũng là sự nghỉ ngơi
Có một số bệnh nặng lên trong khi ngủ như: suy hô hấp,suy tim, đau thắt ngực, hen phế quản
Một số khác thì xuất hiện trong giấc ngủ: SAOS, hội chứngchân không yên, ngủ gà
Trang 3Các giai đoạn khác nhau của giấc ngủ
Trang 5Vai trò của giấc ngủ
Chiếm 1/3 thời gian sống, trung bình 7,5-8 tiếng/ đêm
Chức năng tim mạch hô hấp được tái tạo khi ngủ
Tái tạo tế bào
Bài tiết hóc môn nhịp ngày/đêm
Học tập và trí nhớ
Quá trình hoàn chỉnh để tái cân bằng cơ thể, sinh lý và tâm lý
Chiếm 1/3 thời gian sống, trung bình 7,5-8 tiếng/ đêm
Chức năng tim mạch hô hấp được tái tạo khi ngủ
Tái tạo tế bào
Bài tiết hóc môn nhịp ngày/đêm
Học tập và trí nhớ
Quá trình hoàn chỉnh để tái cân bằng cơ thể, sinh lý và tâm lý
Trang 6Bệnh lý giấc ngủ
Các bệnh lý chính của giấc ngủ:
• Mất ngủ
• RL hô hấp khi ngủ :
H/c ngừ̀ng thở khi ngủ, H/c tăng thông khí ….
• H/c các vận động chu kỳ ở chi dưới
• RL giấc ngủ khác :
Tăng ngủ̉, chứng ngủ rũ, RL nhịp tim, …
15 - 20% dân số có hiện tượng ngủ gà và trong số rối loạn này, h/c ngừng thở khi ngủ chiếm 60% các trường hợp đến khám tại trung tâm giấc ngủ
Các bệnh lý chính của giấc ngủ:
• Mất ngủ
• RL hô hấp khi ngủ :
H/c ngừ̀ng thở khi ngủ, H/c tăng thông khí ….
• H/c các vận động chu kỳ ở chi dưới
• RL giấc ngủ khác :
Tăng ngủ̉, chứng ngủ rũ, RL nhịp tim, …
15 - 20% dân số có hiện tượng ngủ gà và trong số rối loạn này, h/c ngừng thở khi ngủ chiếm 60% các trường hợp đến khám tại trung tâm giấc ngủ
Trang 7RL hô hấp trong giấc ngủ
• H/C ngừng thở khi ngủ do tắc nghẽn (SAOS)
• H/c ngừng thở trung tâm khi ngủ
• H/C giảm thông khí/ giảm oxy ban đêm
• H/C chồng lấp là sự kết hợp SAOS và COPD
• H/C giảm thông khí ở BN béo phì
Trang 8• Ngừng thở: sự ngừng hô hấp đường mũi miệng ít nhất 10giây (không có lưu lượng khí qua đường mũi-miệng)
Trang 9H/c ngừng thở khi ngủ
Định nghĩa
• Ngừng thở/giảm thở do trung ương: sai sót trong trungtâm điều chỉnh hô hấp với giảm hoặc mất gắng sức hô hấp(SACS)
• Chỉ số ngừng thở – giảm thở (IAH) : số cơn ngừng thở+sốcơn giảm thở/ thời gian ngủ (phút) x 60 > 5/giờ ngủ
• Ngừng thở/giảm thở do trung ương: sai sót trong trungtâm điều chỉnh hô hấp với giảm hoặc mất gắng sức hô hấp(SACS)
• Chỉ số ngừng thở – giảm thở (IAH) : số cơn ngừng thở+sốcơn giảm thở/ thời gian ngủ (phút) x 60 > 5/giờ ngủ
Trang 10F MARTIN Hanoi NOV 2010
Diminution de l’amplitude de l’onde de pouls
Trang 11HC ngừng thở trung tâm SACS
• Ngừng thở ít nhất 10 giây cùng với ngừng thông khí gắng sức trong thời gian ngừng thở.
• Có hoặc không kết hợp với 1 nhịp thở stokes
scheyne-• Ngừng thở ít nhất 10 giây cùng với ngừng thông khí gắng sức trong thời gian ngừng thở.
• Có hoặc không kết hợp với 1 nhịp thở stokes
Trang 12scheyne-Congrès AFVP Dalat 2010
Trang 14HC ngừng thở hỗn hợp
• Ngừng thở ít nhất trong 10 giây, khởi đầu là ngừng thở trung ương sau đó là ngừng thở tắc nghẽn trong cùng một chu kỳ hô hấp.
• Ngừng thở ít nhất trong 10 giây, khởi đầu là ngừng thở trung ương sau đó là ngừng thở tắc nghẽn trong cùng một chu kỳ hô hấp.
Trang 15Congrès AFVP Dalat 2010
obstructive central
apnee
Trang 16HC ngừng thở hỗn hợp
Trang 17H/c ngừng thở khi ngủ do tắc nghẽn
Mô tả như một bệnh độc lập
Nguồn gốc : Guilleminault 1976
Chẩn đoán
Nguồn gốc: American Academy of Sleep Medicine Task Force, Sleep 1999
• Định hướng LS qua hỏi người nhà (vợ hoặc chồng, người thân)
• Ngừng thở tắc nghẽn khi có tắc nghẽn hoàn toàn đường hô hấp trên trong khi vẫn tồn tại hô hấp gắng sức
• Ngủ gà quá mức ban ngày hoặc có ít nhất hai triệu chứng lâm sàng gợi ý
(ngủ ngáy, ngừng thở, thở yếu hoặc vi thức giấc liên quan đến gắng sức hô hấp)
• Đo đa ký giấc ngủ với chỉ số IAH >5
Mô tả như một bệnh độc lập
Nguồn gốc : Guilleminault 1976
Chẩn đoán
Nguồn gốc: American Academy of Sleep Medicine Task Force, Sleep 1999
• Định hướng LS qua hỏi người nhà (vợ hoặc chồng, người thân)
• Ngừng thở tắc nghẽn khi có tắc nghẽn hoàn toàn đường hô hấp trên trong khi vẫn tồn tại hô hấp gắng sức
• Ngủ gà quá mức ban ngày hoặc có ít nhất hai triệu chứng lâm sàng gợi ý
(ngủ ngáy, ngừng thở, thở yếu hoặc vi thức giấc liên quan đến gắng sức hô hấp)
• Đo đa ký giấc ngủ với chỉ số IAH >5
Trang 18Quá trình hô hấp và mức độ xẹp đường
hô hấp trên
Ththở yếu
Bản ghi
Hô hấp bình thưb BbbbbHô hấp bình thường ờngBình
Ngừng th
LID
Trang 19CƠ CHẾ SAOS
Trang 22• 3 - 7 % nam giới, có thể gặp 10%
• 3 nghiên cứu thuần tập Wisconsin, ở Pennsylvanie, Tây Ban Nha
• Tăng lên rõ theo tuổi, nhất là >60 tuổi
• Béo phì là yếu tố nguy cơ chính của SAS
• Sự biến đổi của IAH tỷ lệ thuận với cân nặng
• Bệnh không thường gặp
• 5 - 10% dân số
• 2 - 5 % nữ giới ,
• 3 - 7 % nam giới, có thể gặp 10%
• 3 nghiên cứu thuần tập Wisconsin, ở Pennsylvanie, Tây Ban Nha
• Tăng lên rõ theo tuổi, nhất là >60 tuổi
• Béo phì là yếu tố nguy cơ chính của SAS
• Sự biến đổi của IAH tỷ lệ thuận với cân nặng
Trang 23DTH HC ngừng thở khi ngủ tắc nghẽn
• Hóc môn sinh dục cũng làm ảnh hưởng đến SAOS
• Khác biệt giữa nam và nữ mất đi sau giai đoạn mãn kinh
• SAOS liên quan rõ đến ngủ ngáy
• Người hút thuốc kết hợp cùng với tuổi, cân nặng, uống càphê, rượu thì nguy cơ mắc cao gấp 3 lần hút thuốc đơnthuần
• Bệnh nội tiết: cushing, tiểu đường, suy giáp, bệnh to cựcthường kết hợp SAOS
• Béo phì, bất thường tai mũi họng do giải phẫu hay tắc mũi
• Hóc môn sinh dục cũng làm ảnh hưởng đến SAOS
• Khác biệt giữa nam và nữ mất đi sau giai đoạn mãn kinh
• SAOS liên quan rõ đến ngủ ngáy
• Người hút thuốc kết hợp cùng với tuổi, cân nặng, uống càphê, rượu thì nguy cơ mắc cao gấp 3 lần hút thuốc đơnthuần
• Bệnh nội tiết: cushing, tiểu đường, suy giáp, bệnh to cựcthường kết hợp SAOS
• Béo phì, bất thường tai mũi họng do giải phẫu hay tắc mũi
Trang 24Nghiên cứu vòng đầu
Yếu tố nguy cơ quan trọng
Vòng đầu +2 cm > nguy cơ tăng 1,53 lần
Trang 25Vai trò của tuổi
Thường tăng theo tuổi
Trang 26Tần suất mắc SAOS ở những bệnh khác
Trang 27H/c ngừng thở khi ngủ tắc nghẽn: nguy
cơ với các tình huống?
• Tai nạn trên đường :
• TB tim mạch
• Bệnh mạch vành
• Cơn rung nhĩ ở BN < 65 tuổi
• Tử vong do suy tim mạn
• Trầm cảm
• Tai nạn trên đường :
• TB tim mạch
• Bệnh mạch vành
• Cơn rung nhĩ ở BN < 65 tuổi
• Tử vong do suy tim mạn
Trang 28SƠ ĐỒ ĐIỀU TRỊ H/C NGỪNG THỞ KHI NGỦ
TẮC NGHẼN
Population générale Population diagnostiquée Population SAOS Population traitée
Trang 29Xác định và định hướng lâm sàng
• Triệu chứng lâm sàng
• Yếu tố nguy cơ
• Hậu quả SAOS
• Khám TMH
• Thang điểm Epworth
• Triệu chứng lâm sàng
• Yếu tố nguy cơ
• Hậu quả SAOS
• Khám TMH
• Thang điểm Epworth
Trang 30Dấu hiệu và triệu chứng hội chứng ngừng
thở khi ngủ do tắc nghẽn
Ban ngày Ban đêm
• Mệt khi tỉnh giấc buổi sáng
• Thay đổi tâm trạng, kích thích, trầm
• Loạn nhịp tim
• Vã mồ hôi ban đêm
Trang 311 Đang đọc sách báo 0 1 2 3
3 Đang ngồi yên ở một nơi công cộng ( trong rạp hát,
6 Đang ngồi nói chuyện với ai đó 0 1 2 3
7 Đang ngồi nghỉ ngơi sau khi dùng bữa không có rượu
Trang 32• Lưỡi gà dài, amidal to
• Bất thường xương hàm (hàm đưa ra sau, hàm nhỏ)
• Lưỡi gà dài, amidal to
• Bất thường xương hàm (hàm đưa ra sau, hàm nhỏ)
• HTA: 50% SAS
• 30% HTA có SAS
Trang 33Khám tai mũi họng
Trang 34Yếu tố nguy cơ SAOS
• Thừa cân và béo phì
Trang 35Hậu quả sinh bệnh học
Kháng insulin (typ II)
Thay đổi hành vi theo hướng tiêu cực
Trang 36HẬU QUẢ CỦA OSA
Cao huyết áp
Phì đại thất trái
Trang 37Chẩn đoán bằng ghi đa ký hô hấp
Ghi đa ký hô hấp , tiến hành bởi một chuyên gia về giấc ngủ ở nhà hay bệnh viện, cho phép xác định chỉ số ngừng thở thở yếu (IAH).
• IAH >= 30 Ghi đa ký giấc ngủ đủ để chẩn đoán
• IAH < 30 Ghi đa ký giấc ngủ cần thiết
Trang 38ĐA KÝ GIẤC NGỦ(PSG)
38
Trang 40ĐA KÝ GIẤC NGỦ (PSG)
Đo đươc các chỉ số :
- ECG ( điện tim)
- EMG (điện cơ cằm +điện cơ chân)
- EOG (điện cơ mắt)
- Luồng khí qua mũi và miệng
- Cử động ngực- bụng
- Độ bảo hòa oxy
- Tiếng ngáy
Đo đươc các chỉ số :
- ECG ( điện tim)
- EMG (điện cơ cằm +điện cơ chân)
- EOG (điện cơ mắt)
- Luồng khí qua mũi và miệng
- Cử động ngực- bụng
- Độ bảo hòa oxy
- Tiếng ngáy
Trang 41Giản đồ Đa ký giấc ngủ
Trang 42Lựa chọn điều trị SAOS
• Biện pháp chung :
– Giảm cân
– Môi trường giấc ngủ: rượu – giấc ngủ
– Điều chỉnh tư thế (quả bóng tennis)
• Điều trị tham khảo:
• Áp lực dương liên tục (PPC) đường mũi
– PPC liên tục
– PPC tự động
– Bipap
Với IAH > 30 hoặc bệnh tim kèm theo
• Biện pháp chung :
– Giảm cân
– Môi trường giấc ngủ: rượu – giấc ngủ
– Điều chỉnh tư thế (quả bóng tennis)
• Điều trị tham khảo:
• Áp lực dương liên tục (PPC) đường mũi
Trang 43ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG NGỪNG THỞ KHI NGỦ TẮC
theo nhu cầu BN
Điều trị mới, có hiệu quả Đang được dùng tại Pháp
Trang 44Thở CPAP (thông khí áp lực dương
Trang 45Điều trị tham khảo
Máy áp lực dương liên tục + mặt nạ mũi = điều trị hiệu quả nhất trong Hội chứng ngưng thở khi ngủ
Trang 46Thay đổi
• Vật liệu nâng hàm dưới : điều trị đặc biệt cho
BN Hội chứng ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn có IAH từ 10 - 30
• Phẫu thuật UPPP, tần số sóng, Laser
• PT vùng hàm
• Điều trị tư thế
• Vật liệu nâng hàm dưới : điều trị đặc biệt cho
BN Hội chứng ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn có IAH từ 10 - 30
• Phẫu thuật UPPP, tần số sóng, Laser
• PT vùng hàm
• Điều trị tư thế
Trang 50Centre Sommeil Antony HANOI 2012
Hội chứng ngưng thở khi ngủ do
tắc nghẽn ở Việt Nam ?
• Nghiên cứu đang tiếp tục