- Vận dụng cách tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của số đó để giải các bài toán có liên quan.. Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng tính toán thành thạo.[r]
Trang 1TUẦN 16 (24/12 - 28/12/2018)
NS: 17/12/2018
NG: Thứ hai ngày 24 tháng 12 năm 2018
TOÁN Tiết 76 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Luyện tập về tính tỉ số phần trăm của hai số, đồng thời làm quen với các khái niệm:
+ Thực hiện một số phần trăm kế hoạch, vượt mức một số phần trăm kế hoạch Tiền vốn, tiền bán, tiền lãi, số phần trăm lãi
+ Tiền lãi một tháng, lãi suất tiết kiệm (số phần trăm lãi của một tháng)
- Làm quen với các phép tính trên tỉ số phần trăm (cộng và trừ hai tỉ số phần trăm, nhân và chia tỉ số phần trăm với một số)
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tìm tỉ số phần trăm của hai số, giải toán
3 Thái độ: HS biết áp dụng trong thực tế cuộc sống
II ĐỒ DÙNG DH: Bảng phụ
III CÁC HĐ DH
A KTBC (5’)
? Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số ta làm thế
nào?
- Tính tỉ số phần trăm của hai số 50 và 75
- Nx và tuyên dương
B Bài mới
1 GTB (1’) GV nêu MĐYC của tiết học
2 Luyện tập (30’)
*Bài 1 (15p)
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- GV HD HS phân tích mẫu
Cho HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm bài
-Nhận xét, chữa bài
*Bài 2 (15p)
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- GV HD HS và lưu ý: “Số phần trăm đã thực hiện
được và số phần trăm vượt mức so với kế hoạch cả
năm”
- YC HS làm bài vào vở và 1 HS làm bài ở bảng
phụ
- YC HS treo bảng phụ lên bảng
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- GV NX và chốt lời giải đúng
C Củng cố, dặn dò (4’)
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về ôn lại các kiến thức vừa học và chuẩn
bị cho bài sau
- 2 HS lên bảng trả lời và làm bài
Luyện tập
*Bài 1:
a) 35,2% b) 30% c) 90,5% d) 13,25%
*Bài 2:
a) Thôn Đông đã thực hiện được 108% kế hoạch cả năm
và đã vượt mức 8% kế hoạch
cả năm
b) Thôn Bắc đã thực hiện được 84,37% kế hoạch cả năm
Lắng nghe
Trang 2TẬP ĐỌC Tiết 31: THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS đọc diễn cảm toàn bài văn với giọng nhẹ nhàng chậm rãi
- Hiểu nội dung của bài: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng đọc diễn cảm
3 Thái độ: GD HS có tấm lòng nhân ái
*GDQTE: HS có quyền được chăm sóc, khám chữa bệnh Quyền được hưởng các dịch vụ y tế.
II ĐỒ DÙNG DH: BGPP, MT, MC
III CÁC HĐ DH:
A KTBC (3’)
- Gọi 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi SGK
- GV nhận xét, tuyên dương
B Bài mới
1 GTB (1') Dùng tranh minh hoạ.(slide 1)
2 Luyện đọc - tìm hiểu bài
a Luyện đọc (10')
- Gọi 1 HS đọc cả bài - lớp đọc thầm
- Y/c Hs chia đoạn
- T/c cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
GV kết hợp sửa lỗi từ còn sai
Y/c 2 Hs đọc từ khó
- T/c cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 2+ đọc từ
chú giải cho Hs xem các hình ảnh minh họa
từ khó (slide 2)
- GV đưa câu văn dài (slide 3)
-Y/c HS nêu cách ngắt nghỉ
- GV dùng kí hiệu ngắt nghỉ- Hd HS cách
đọc, ngắt nghỉ
- GV chia lớp thành 6 nhóm luyện đọc trong
nhóm - Gọi 3 nhóm đọc, nhận xét
- Gv đọc diễn cảm bài
b Tìm hiểu bài (12')
- Gọi 1H đọc đoạn 1 + 2 - lớp đọc thầm
+ Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái
trong việc ông chữa bệnh cho con người
thuyền chài ?
+ Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn Ông
Đọc bài Về ngôi nhà đang xây.
- Hs lắng nghe
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cho thêm gạo
củi.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến càng nghĩ
càng hối hận
+ Đoạn 3: Đoạn còn lại
- Hs thực hiện
danh lợi, nóng nực, nồng nặc, nổi tiếng
Giữa mùa hè nóng nực, cháu bé nằm trong chiếc thuyền nhỏ hẹp, người đầy mụn mủ, mùi hôi tanh bốc lên nồng nặc
- Hs thực hiện
- Hs lắng nghe
1 Lòng nhân ái của Hải Thượng Lãn Ông:
- Tự tìm đến chữa bệnh, tận tụy chăm sóc
- Không lấy tiền, cho gạo, củi
- Tự buộc tội mình về cái chết của người bệnh không phải do ông gây
Trang 3trong việc ông chữa bệnh cho phụ nữ?
*G tiểu kết- H nêu ý đoạn 1+2
- Gọi 1H đọc đoạn 3- lớp đọc thầm
+ Vì sao có thể nói Lãn Ông là 1 người
không màng danh lợi ?
+ Em hiểu nội dung 2 câu thơ cuối bài như
thế nào? (HS tiếp thu tốt)
- Gọi HS nêu ý kiến, GV chốt ý
*G tiểu kết - H nêu ý đoạn 3
- Y/c H nêu nội dung chính của bài
- Gv nhận xét - chốt lại - gọi 2H đọc lại
3 Đọc diễn cảm (10’)
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn 1 lượt
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1
(slide 4)
- Y/c HS tìm từ ngữ cần nhấn giọng
- T/c cho HS đọc nối tiếp diễn cảm đoạn
- Gọi Hs đọc cá nhân
- Y/c 2Hs thi đọc diễn cảm
- Gv nhận xét - đánh giá
C Củng cố, dặn dò (2’)
- Gv hệ thống nội dung bài
Liên hệ: Các em có quyền được chăm sóc,
khám chữa bệnh Quyền được hưởng các
dịch vụ y tế.
- Về nhà chuẩn bị bài sau
ra
2 Lãn Ông không màng danh lợi:
- Được tiến cử chức ngự y nhưng đã khéo từ chối
- hs nêu ý kiến
*Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông.
- hs thực hiện
- 3 em
Có lần, một người thuyền chài có đứa con nhỏ bị bệnh đậu nặng, nhưng nhà nghèo, không có tiền chữa Lãn Ông biết tin bèn đến thăm Giữa mùa hè nóng nực, cháu
bé nằm trong chiếc thuyền nhỏ hẹp, người đầy mụn mủ, mùi hôi tanh bốc lên nồng nặc Nhưng Lãn Ông vẫn không ngại khổ.
-CHÍNH TẢ (nghe - viết) Tiết 16 VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức hai khổ thơ đầu
của bài thơ Về ngôi nhà đang xây.
- Làm được BT2 a/b; tìm được những tiếng thích hợp để hoàn thành mẩu truyện (BT3)
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng viết đúng, viết đẹp
3 Thái độ: GD HS tính cẩn thận, sạch sẽ
II ĐỒ DÙNG DH: Phiếu học tập
III CÁC HĐ DH
A Kiểm tra (5’)
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài Chữa bài tập 2a (T.15)
Trang 4- Lớp nhận xét, GV tuyên dương.
B Bài mới
1- Giới thiệu bài (1')
- GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học
2- HS nghe, viết (20’)
- G đọc hai khổ thơ viết chính tả
- Y/c HS mở SGK xem lại 1 lượt cách
trình bày, dấu câu
- HD Hs viết từ khó
- GV đọc cho HS viết
- G đọc lại - H soát lỗi
- GV kiểm tra và chữa bài, nhận xét –
Y/c Hs trao đổi vở - KT chéo (theo
cặp)
3- HD HS làm bài tập (12')
- Y/c 1 HS nêu yêu cầu bài tập 2a
- Phát phiếu cho các nhóm
- T/c cho HS làm theo nhóm bàn
- Gọi đại diện nhóm nêu ý kiến
- Lớp và GV nhận xét, chốt ý
- Y/c HS khác bổ sung từ ngữ mới vào
bài làm của mình
- Gọi 1 HS đọc y/c, ND bài tập - lớp
đọc thầm
- Y/c H thảo luận cặp - Đại diện trình
bày
- Gv NX bổ sung và chốt ý đúng
- Gọi 1 HS đọc lại mẩu chuyện đã điền
xong
- Câu chuyện buồn cười ở chỗ nào ?
C Củng cố, dặn dò: (2’)
- G hệ thống nội dung bài
- GV nhận xét giờ học
Nghe viết: Về ngôi nhà đang xây
- Hs lắng nghe
* Từ khó: giàn giáo, trụ bê tông, sẫm
biếc, rãnh tường, huơ huơ.
- Hs soát lỗi
*Bài tập 2:
giá rẻ, đắt rẻ, bỏ
rẻ, rẻ quạt
rây bột, mưa rây
hạt dẻ, thân hình mảnh dẻ
nhảy dây, chăng dây, dây thừng, dây phơi
giẻ rách, giẻ lau, giẻ chùi chân
giây bẩn, giây mực, phút giây
Bài tập 3: Tìm tiếng thích hợp với mỗi ô trống để hoàn thành mẩu chuuện vui: Thầy quên mặt nhà con …hay sao?
* Kết quả: rồi, vẽ, rồi, rồi, vẽ, vẽ, rồi, dị
- Lắng nghe
-BUỔI CHIỀU
THỰC HÀNH TOÁN LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Củng cố về tìm tỉ số phần trăm của hai số
- Rèn kĩ năng giải toán và tính toán thành thạo
- HS yêu thích môn học và biết áp dụng vào trong thực tế cuộc sống
II CÁC HĐ DH
1 Giới thiệu bài (2 phút)
Trang 52 Luyện tập (30 phút)
Bài 1: Tìm tỉ số phần trăm của hai số 26 và 104.
Bài giải
26 : 104 = 0,25 0,25 = 25%
- Gọi HS nêu y/c, nêu lại cách tìm tỉ số % của hai số
- T/c cho HS làm cá nhân, chữa bài
- GV Nx và củng cố
Bài 2: Giải toán.
- GV t/c cho Hs làm bài, chữa bài
Bài giải Đội sản xuất đó có tổng số người là:
42 + 28 = 70 (người)
Số nữ chiếm số phần trăm là:
28 : 70 = 0,40 0,40 = 40%
Đáp số: 40%
- GV chữa bài, nx, tuyên dương
Bài 3: Giải toán.
- Gọi Hs đọc bài toán, nêu tóm tắt
- Hs làm bài cá nhân, chữa bài
Bài giải Lớp học đó có tổng số học sinh là:
12 + 18 = 30 (học sinh)
Số nữ chiếm số phần trăm là:
18 : 30 = 0,60 0,60 = 60%
Số học sinh nam chiếm số phần trăm là:
100 - 60 = 40%
Số học sinh nữ chiếm nhiều hơn số học sinh nam:
60 - 40 = 20%
Đáp số: 20%
3 Củng cố - dặn dò (2 phút)
- Nhận xét tiết học
- VN ôn lại
- HS làm bài cá nhân
- 1Hs lên bảng làm - Hs khác nhận xét
- 1 Hs nêu y/c
- 1Hs lên bảng làm
- lớp nx
- 1HS nêu
- 1 Hs lên bảng giải bài toán
-TH TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
- Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các từ khó trong bài Ai hạnh phúc hơn ?
- Hiểu các từ ngữ trong bài - Làm được các bài tập
- Củng cố cho HS về văn tả người
II CÁC HĐ DH
1 Giới thiệu bài (2 phút)
2 Luyện đọc (30 phút)
Trang 6Bài 1 Gọi HS lần lượt đọc bài Cậu bé nhân hậu.
- HS đọc theo nhóm, cá nhân nối tiếp
- GV đọc mẫu
- GV nêu câu hỏi về nội dung các bài tập đọc
Đ/án: a-3 ; b-2 ; c-1 ; d-3 ; e-2 ; g-3
- GV nhận xét
- T/c cho hs làm BT 3 - ôn t p v t lo i.ậ ề ừ ạ
về, thưởng
thức, ngồi,
ca hát, bảo
trong lành, vui vẻ, giàu sang
mà, để
Bài 2 Đọc truyện Bố con người khách mãi võ và
TLCH.
- YC HS làm bài cá nhân
- Gọi HS nêu kết quả
- NX và y/c Hs nêu lại cấu tạo bài văn tả người
Đ/án: a - 3 ; b - 3 ; c - 1.
Bài 3 Viết đoạn văn tả hoạt động của thầy giáo (cô
giáo) hoặc một bạn học của em.
- Y/c Hs lựa chọn sau đó viết bài
- Gọi Hs đọc đoạn văn
3 Củng cố - dặn dò (2 phút)
– N.xét tiết học
- HS đọc nối tiếp
- Nhận xét
- hs lắng nghe
- HS TLCH theo VTH
- Lớp nhận xét
- hs làm bài cá nhân, chữa bài
- Hs làm bài cá nhân
- 3-5 em
- Hs thực hiện cá nhân
- 3 – 4 Hs đọc
-NS: 18/12/2018
NG: Thứ ba ngày 25 tháng 12 năm 2018
TOÁN Tiết 77 GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (tiếp theo)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS biết tìm một số % của một số
- Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số % của một số
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng giải toán
3 Thái độ: HS biếp vận dụng vào thực tế cuộc sống
II ĐỒ DÙNG DH: Bảng phụ
III CÁC HĐ DH
A- Kiểm tra bài cũ (5’)
- Cho HS làm bài: Tính: 13,5% x 3; 45% : 3
- Gv nx và tuyên dương
B- Bài mới
1- Giới thiệu bài (1’)
2- HD HS giải toán về tỉ số phần trăm (15’)
a) Ví dụ
- GV nêu ví dụ, tóm tắt, rồi hướng dẫn HS:
+ 100% số HS toàn trường là 800 HS 1% số
HS toàn trường là…HS?
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS thực hiện:
1% số HS toàn trường là:
800 : 100 = 8 (HS)
Trang 7+ 52,5% số HS toàn trường là…HS?
- GV: Hai bước tính trên có thể viết gộp
thành:
800 : 100 x 52,5 = 420
hoặc 800 x 52,5 : 100 = 420
b) Quy tắc: Muốn tìm 52,5% của 800 ta làm
như thế nào?
c) Bài toán
- GV nêu bài toán và giải thích:
+ Cứ gửi 100 đồng thì sau 1 tháng có lãi 0,5
đồng
+ Gửi 1.000.000 đồng thì sau 1 tháng có lãi
… đồng?
- Cho HS tự làm ra nháp
- Mời 1 HS lên bảng làm - Nhận xét, chữa bài
3 -Luyện tập (15’)
*Bài tập 1: (7p)
- Mời 1 HS đọc đề bài
- GV HD HS: Tìm 75% của 32 HS thích tập
hát
- Cho HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm
bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- GV NX chốt lời giải đúng
*Bài tập 2: (8p)
- Mời 1 HS đọc đề bài
- GV HD: Tìm 0,5% của 3 000 000 đồng (là
số tiền lãi trong 1 tháng) Sau đó tính tổng số
tiền gửi và tiền lãi
- Cho HS làm bài vào vở, 1 em làm vào bảng
phụ
- Gọi HS dán bài lên bảng để chữa bài
- Nhận xét, củng cố
C Củng cố, dặn dò (4’)
- GV chốt lại kiến thức của bài
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về ôn lại các kiến thức vừa học và
chuẩn bị cho bài sau
Số HS nữ hay 52,5% số HS toàn trường là:
8 x 52,5 = 420 (HS)
- HS nêu quy tắc Sau đó HS nối tiếp đọc quy tắc trong SGK
Bài giải
Số tiền lãi sau một tháng là:
1 000 000 : 100 x 0,5 = 5000 (đồng)
Đáp số: 5000 đồng.
*Bài tập 1:
Bài giải
Số học sinh thích tập hát là:
32 : 100 x 75 = 24 (học sinh) Đáp số: 24 học sinh.
*Bài tập 2:
Bài giải
Số tiền lãi gửi tiết kiệm sau một tháng là:
3000000 : 100 x 0,5 = 15000 s(đồng) Tổng số tiền gửi và tiền lãi sau một tháng là:
3000000 + 15000 = 3015000 (đồng) Đáp số: 3015000 đồng.
- Lắng nghe
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 31 TỔNG KẾT VỐN TỪ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS tìm được một số từ đồng nghĩa và trái nghĩa với các từ: nhân hậu,
trung thực, dũng cảm, cần cù (BT1).
- Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong bài văn Cô Chấm (BT2).
Trang 82 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng sử dụng từ.
3 Thái độ: HS biết cách sử dụng từ khi viết văn
II ĐỒ DÙNG DH: VBT, phiếu A4, UDPHTM
III CÁC HĐ DH
A Kiểm tra (5’)
- Gọi 2 HS chữa miệng BT
- N.xét, tuyên dương
B Bài mới
1-GTB(1') nêu MĐYC giờ học
2- HD làm bài tập (32')
*Bài 1
- Gọi 1 HS nêu yêu bài tập
- GV giao phiếu cho các nhóm 4
thảo luận
- Y/c HS làm nhóm
- Lấy đại diện bài của 3 nhóm chiếu
lên bảng
- GV nhận xét - chốt ý
*Bài 2: UDPHTM
- GV nêu yêu cầu bài 2
- Gửi tập tin cho HS
- Nhận bài và gọi HS NX, chữa bài
- NX chốt đáp án đúng
Bài tập 2, 4 (T30)
*B i 1à
Nhân hậu - nhân ái, nhân
từ, nhân đức
- độc ác, bạc
ác, tàn bạo Trung
thực
- thật thà, thành thật, thẳng thắn
- dối trá, gian dối,lừa lọc…
*Bài 2:
- Nhận tập tin và làm bài
- Gửi lại bài cho GV
trung thực
thắng thắn
- Đôi mắt Chấm đã định nhìn ai thì nhìn thẳng
- Nghĩ thế nào Chấm dám nói thế…
chăm chỉ - Chấm cần cơm và lao động để sống
- Chấm hay làm….không làm chân tay nó bứt rứt…
giàu tình cảm, dễ
xúc động
- Chấm không đua đòi may mặc
- Chấm mộc mạc như hòn đất…
C Củng cố, dặn dò ( 2’) - Em có nhận xét gì về cách miêu tả tính cách cô
Chấm của nhà văn ?
-NS: 19/12/2018
NG: Thứ tư ngày 26 tháng 12 năm 2018
TOÁN Tiết 78 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS biết tìm giá trị một số % của một số - Giải toán có lời văn liên quan
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng giải toán thành thạo
3 Thái độ: HS biết vận dụng vào thực tế cuộc sống
II ĐỒ DÙNG DH: Bảng phụ
III CÁC HĐ DH
Trang 9HĐ của GV HĐ của HS
A KTBC (5’)
+ Muốn tìm giá trị một số % của một số ta làm
thế nào?
- Tính 42% của 500
B Bài mới
1-Giới thiệu bài (1’) GV nêu MĐ của tiết học
2-Luyện tập (30’)
*Bài 1 (8p)
- Gọi 1 HS nêu y/cầu - GV HD HS cách làm
- Cho HS làm bài vào vở, 1 HS làm bài ở bảng
phụ - Nhận xét, chữa bài
*Bài 2 (10p)
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- GV HD: Tìm 35% của 240 kg (là số gạo nếp)
- Cho HS làm bài vào vở,
- Chiếu 1 số bài lên bảng
- Nhận xét, chữa bài
*Bài 3 (12p)
- Gọi1 HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS tìm hiểu cách giải:
+ Tính diện tích hình chữ nhật
+ Tính 30% của diện tích đó
- Y/c HS làm bài vào vở, 1HS làm vào bảng
phụ rồi dán bài lên bảng
- Gọi HSnhận xét, chữa bài
- GV NX chốt đáp án đúng
C Củng cố, dặn dò (4’)
- GV nhận xét giờ học.Dặn HS về ôn lại các
kiến thức vừa luyện tập và CB cho bài sau
- HS trả lời
- 1 HS nêu cách làm và kết quả
*Bài 1:
41,4kg; 0,5963ha;
*Bài 2:
Bài giải
Số gạo tẻ đã bán được là:
240 x 85 : 100 = 204 (kg) Cửa hàng bán được số gạo nếp là: 240 - 204 36 (kg)
Đáp số: 36 kg
*Bài 3:
Bài giải Diện tích mảnh đất HCN là:
15 x 12 = 180 (m2) Diện tích đất để làm nhà là:
180 x 30 : 100 = 54 (m2) Đáp số: 54 m2
- Lắng nghe
-KỂ CHUYỆN Tiết 16 KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS kể được một buổi sum họp đầm ấm trong GĐ theo gợi ý của SGK
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng kể chuyện
3 Thái độ: HS bạo dạn, tự tin khi kể chuyện
*GDQTE: HS có quyền được sống trong không khí gia đình sum họp đầm ấm Có bổn phận yêu thương, chăm sóc em và giúp đỡ bố mẹ.
II ĐỒ DÙNG DH: - Một số tranh ảnh về cảnh sum họp gia đình.
- Bảng phụ viết tóm tắt gợi ý trong SGK và tiêu chí đánh giá
III CÁC HĐ DH
A Kiểm tra (5’)
- Gọi 2 HS tiếp nối kể chuyện Kể câu chuyện về người đã góp
Trang 10- Lớp và GV nhận xét.
B Bài mới
1- GTB (1') GV nêu MĐYC giờ học
2- Nội dung (34')
a) Tìm hiểu yêu cầu của đề:
- G chép đề bài lên bảng – Y/c Hs viết vào vở
- Gọi 2Hs đọc lại đề
- Gọi 1,2Hs đọc gợi ý - lớp đọc thầm
- Y/c HS giới thiệu câu chuyện kể
- Y/c Hs đọc thầm gợi ý, chuẩn bị dàn ý
b) Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa
câu chuyện:
- Y/c Hs kể theo cặp đôi
- T/c Hs tiếp nối nhau thi kể chuyện, GV ghi tên
Hs và tên truyện kể
- Y/c Hs tự nói suy nghĩ của mình về không khí
đầm ấm của GĐ và trả lời câu hỏi của các bạn
- Lớp và GV nhận xét, bình chọn câu chuyện kể
hay nhất trong tiết học
C Củng cố, dặn dò (2’)
- G hệ thống ND bài
- Liên hệ: Các em có quyền được sống trong
không khí gia đình sum họp đầm ấm Có bổn
phận yêu thương, chăm sóc em và giúp đỡ bố mẹ
- GV nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài sau
sức mình chống nghèo đói, lạc hậu vì hạnh phúc nhân dân
Kể chuyện được chứng kiến, tham gia
Đề bài
Kể chuyện về một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình
- Hs đọc - lớp đọc thầm
- Hs thực hiện
- 5 em
- Làm bài cá nhân
* Ví dụ:
Tôi muốn kể cho các bạn nghe câu chuyện về buổi sum họp đầm ấm trong gia đình tôi và chiều thứ 7…
- Hs thực hiện
- Lắng nghe
-TẬP ĐỌC Tiết 32 THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết đọc diễn cảm bài văn
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Phê phán những cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng đọc diễn cảm
3 Thái độ: GD HS không mê tín dị đoan,
II ĐỒ DÙNG DH: Tranh ảnh minh họa bài tập đọc, bảng phụ chép đoạn văn.
III CÁC HĐ DH
A Bài cũ (5’)
- Gọi 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Lớp và GV nhận xét, tuyên dương
Đọc bài Thầy thuốc như mẹ hiền.