1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý chuỗi cung ứng truy nguyên nguồn gốc

38 142 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 432,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các doanh nghiệp tham gia, một cách trực tiếp hay gián tiếp, trong việc đáp ứng nhu cầu khách hàng, thể hiện sự dịch chuyển nguyên vật liệu xuyên suốt quá trình từ nhà cung cấp ban đầu đến khách hàng cuối cùng.Phát triển chuỗi cung ứng được đánh giá có thể mang lại nhiều lợi ích cho ngành công nghiệp Việt Nam, nhưng đến nay số lượng công ty Việt Nam trong ngành hỗ trợ, có đủ năng lực để tham gia chuỗi cung ứng còn quá ít. Việt Nam vẫn chưa hội nhập vào chuỗi cung ứng của khu vực. Do đó, khi Việt Nam trở thành nước có thu nhập trung bình, việc tham gia vào chuỗi cung ứng chính là điều Việt Nam cần chú ý hơn nếu vẫn muốn duy trì năng lực cạnh tranh của mình.Phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam khi đề cập đến chuỗi cung ứng đều có chung câu hỏi “ Quản lý chuỗi cung ứng thực chất là gì? Liệu công việc ấy đã được thực hiện trong doanh nghiệp chúng tôi hay chưa? Nếu chưa chúng tôi phải làm gì đầu tiên?”Quả đúng như vậy, trong bối cảnh mà quản lý chuỗi cung ứng đang trở thành một xu hướng quan trọng, ý nghĩa về mặt chiến lược với doanh nghiệp thì việc hiểu đúng và đi đúng sẽ là bước quan trọng đầu tiên

Trang 1

Tiểu luận môn:

QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG VÀ TRUY NGUYÊN NGUỒN GỐC

Đề tài:

XÂY DỰNG QUY TRÌNH TRUY NGUYÊN NGUỒN GỐC THỰC PHẨM CHO MỘT CHUỖI

SẢN PHẨM SỮA CHUA

GVHD: ThS Nguyễn Thị Quỳnh Trang

Sinh viên thực hiện: Nhóm 8

1 Lê Thị Thúy Hậu 2005170360

2 Kiều Mai Thanh Tuyền 2005170207

Trang 2

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC

1 Lê Thị Thúy Hậu 2005170360 Tổng hợp Word & Powerpoint

2 Kiều Mai Thanh Tuyền 2005170207 Thủ tục thu hồi sản phẩm

3 Phan Thị Mỹ Liên 2005170078 Thủ tục truy nguyên nguồn gốc

4 Chu Quỳnh Anh 2005170008 Thủ tục mã hóa nhận diện

5 Mai Thị Hằng 2005170357 Thủ tục ghi chép và lưu trữ hồ sơ

6 Nguyễn Thị Hồng Ngọc 2005170471 Mô tả chuỗi cung ứng sản phẩm

MỤC LỤC

Trang 3

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC HÌNH ẢNH iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU iv

Chương 1: MÔ TẢ CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM 1

1.1 Khái niệm sữa chua 1

1.2 Mô tả chuỗi cung ứng sản phẩm sữa chua 1

1.2.1 Khái niệm chuỗi cung ứng 1

1.2.2 Tổng quan về tình hình chuỗi cung ứng tại Việt Nam 1

1.2.3 Mô hình chuỗi cung ứng sản phẩm sữa chua 2

Chương 2: THỦ TỤC MÃ HÓA NHẬN DIỆN 7

2.1 Khái niệm truy xuất nguồn gốc nội bô: 7

2.2 Quy trình sản xuất sữa chua 7

2.3 Thiết lập quy định mã hóa nguyên vật liệu: 8

2.4 Lưu kho nguyên vật liệu: 9

2.5 Sơ đồ mã hóa quá trình sản xuất: 12

Chương 3: THỦ TỤC GHI CHÉP VÀ LƯU TRỮ HỒ SƠ 13

3.1 Quy định nội dung lưu hồ sơ 13

3.2 Thiết kế biểu mẫu và lưu trữ thông tin 15

Chương 4: THỦ TỤC TRUY XUẤT NGUỒN GỐC 18

4.1 Trình tự thủ tục truy xuất nguồn gốc: 18

4.2 Văn bản thủ tục truy xuất nguồn gốc: 18

Chương 5: THỦ TỤC THU HỒI SẢN PHẨM 23

5.1 Trình tự thủ tục thu hồi sản phẩm 23

5.2 Văn bản thủ tục thu hồi sản phẩm 23

TÀI LIỆU THAM KHẢO 36

Trang 4

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1: Sơ đồ quản lý chuỗi cung ứng 1

Hình 2: Phiếu tiếp nhận nguyên liệu 21

Hình 3: Phiếu theo dõi sản xuất 21

Hình 4: Phiếu xuất hàng 22

Hình 5: Phiếu khiếu nại 30

Hình 6: Quyết định về việc thu hồi sản phẩm sữa chua 31

Hình 7: Phiếu tiếp nhận sản phẩm thu hồi 32

Hình 8: Báo cáo thu hồi sản phẩm không đạt chất lượng 33

Hình 9: Báo cáo phân tích sản phẩm lỗi 34

Hình 10: Báo cáo xử lý sản phẩm lỗi 35

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂ

Bảng 1: Bảng mã hóa nguyên vật liệu 8

Bảng 2: Bảng mã hóa các nhà cung cấp 8

Bảng 3: Bảng mã hóa lưu kho nguyên vật liệu 9

Bảng 4: Bảng mã hóa các quá trình sản xuất sản phẩm sữa chua 10

Bảng 5: Bảng nội dung truy xuất nguồn gốc 19

Bảng 6: Hồ sơ và biểu mẫu truy xuất nguồn gốc thực phẩm 20

Bảng 7: Bảng nội dung thu hồi sản phẩm 25

Bảng 8: Các biểu mẫu lưu trữ hồ sơ thu hồi sản phẩm 29

Trang 6

Chương 1: MÔ TẢ CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM

1.1 Khái niệm sữa chua

Sữa chua là sản phẩm lên men lactic từ sữa bò tươi, sữa bột hay sữa động vật nóichung sau khi đã khử chất béo và thanh trùng vi khuẩn gây bệnh bằng phương pháptiệt trùng Pasteur ở nhiệt độ 80-90 °C

1.2 Mô tả chuỗi cung ứng sản phẩm sữa chua

1.2.1 Khái niệm chuỗi cung ứng

Chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các doanh nghiệp tham gia, một cách trực tiếp haygián tiếp, trong việc đáp ứng nhu cầu khách hàng, thể hiện sự dịch chuyển nguyên vậtliệu xuyên suốt quá trình từ nhà cung cấp ban đầu đến khách hàng cuối cùng

1.2.2 Tổng quan về tình hình chuỗi cung ứng tại Việt Nam

Hình 1: Sơ đồ quản lý chuỗi cung ứng

Phát triển chuỗi cung ứng được đánh giá có thể mang lại nhiều lợi ích cho ngànhcông nghiệp Việt Nam, nhưng đến nay số lượng công ty Việt Nam trong ngành hỗ trợ,

Trang 7

có đủ năng lực để tham gia chuỗi cung ứng còn quá ít Việt Nam vẫn chưa hội nhậpvào chuỗi cung ứng của khu vực Do đó, khi Việt Nam trở thành nước có thu nhậptrung bình, việc tham gia vào chuỗi cung ứng chính là điều Việt Nam cần chú ý hơnnếu vẫn muốn duy trì năng lực cạnh tranh của mình.

Phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam khi đề cập đến chuỗi cung ứng đều có chungcâu hỏi “ Quản lý chuỗi cung ứng thực chất là gì? Liệu công việc ấy đã được thực hiệntrong doanh nghiệp chúng tôi hay chưa? Nếu chưa chúng tôi phải làm gì đầu tiên?”Quả đúng như vậy, trong bối cảnh mà quản lý chuỗi cung ứng đang trở thành một

xu hướng quan trọng, ý nghĩa về mặt chiến lược với doanh nghiệp thì việc hiểu đúng

và đi đúng sẽ là bước quan trọng đầu tiên

1.2.3 Mô hình chuỗi cung ứng sản phẩm sữa chua

1.2.3.1 Khâu cung ứng đầu vào

Khâu cung ứng đầu vào của công ty, nhà máy sữa gồm: nguồn nguyên liệu nhậpkhẩu và nguồn nguyên liệu thu mua từ các hộ nông dân nuôi bò, nông trại nuôi bòtrong nước

Trung tâm thu mua sữa

Trang trại nuôi

Công ty, nhà máy sữa chua

Nhà cung cấp phụ gia, cấp men cáiNước ngoài

Trung tâm phân phối

Nhà cung cấp bao bì

Người tiêu dùngBán lẻ

Trang 8

Đây là thành viên đầu tiên trong chuỗi cung ứng Các hộ nông dân nuôi bò, nôngtrại nuôi bò có vai trò cung cấp nguyên liệu sữa đầu vào cho sản xuất thông qua trạmthu gom sữa Sữa được thu mua từ các nông trại phải luôn đạt các tiêu chuẩn về chấtlượng Sữa tươi nguyên liệu phải trải qua quá trình kiểm tra gắt gao khi tiếp nhận cácchỉ tiêu sau:

- Cảm quan: thơm ngon tự nhiên, đặc trưng của sữa tươi, không có bất kì mùi

- Hàm lượng kim loại nặng

- Thuốc trừ sâu, thuốc thú y

- Nguồn gốc ( không sử dụng sữa của bò bệnh)

Đối với nguyên liệu sữa tươi từ các trang trại nuôi bò thì quy trình thu mua sữacủa công ty, nhà máy sữa chua diễn ra như sau:

Trung tâm thu mua sữa tươi có vai trò mua nguyên liệu sữa tươi từ các hộ nôngdân, trang trại nuôi bò, thực hiện cân đo khối lượng sữa, bảo quản và vận chuyển đếnnhà máy sản xuất Từ trung tâm có thể thông tin cho hộ nông dân về chất lượng, giá cả

và nhu cầu khối lượng nguyên vật liệu Đồng thờ trung tâm thu mua sẽ thanh toán chocác hộ nông dân nuôi bò

1.2.3.2 Khâu sản xuất của công ty, nhà máy sữa chua

Trang trại nuôi

Trang 9

Men cái

Sữa nguyên liệu

Tiêu chuẩn hóa

Trang 10

 Tiêu chuẩn hóa: Điều chỉnh hàm lượng chất béo Do nhu cầu khách hàng ngàycàng cao, đòi hỏi sự an toàn khi tiêu dùng sản phẩm, hàm lượng béo là mộttrong những điều mà họ quan tâm hàng đầu, nếu hàm lượng chất béo trong cơthẻ quá nhiều sẽ không tốt cho sức khỏe và gây hại ra bệnh béo phì ở trẻ em.

 Trộn – hòa tan: Đồng nhất tất các nguyên liệu

 Gia nhiệt: Tăng hiể quả cho quá trình truyền nhiệt cho thanh trùng và cải thiệnchất lượng

 Đồng hóa: Ổn định hệ nhũ tương, hạn chế hiện tượng tách pha

 Thanh trùng: Tiêu diệt các vi sinh vật gây bệnh và ức chế hoạt động của các visinh vật khác

 Làm nguội: nhiệt độ thích hợp cho quá trình lên men

 Cấy men: men cái sẽ được cho vào bồn và khuấy đều

 Lên men

 Làm lạnh

1.2.3.3 Khâu phân phối đầu ra của công ty, nhà máy sữa chua

Công ty sữa chua phân phối hàng hóa thông qua các trung tâm phân phối đến cácđại lý, cửa hàng rồi đến người tiêu dùng là nhân tố cuối cùng trong chuỗi phân phốiđầu ra – tiêu dùng – người tiêu dùng là người trực tiếp tiêu thụ sữa chua

- Các đại lý, cửa hàng, siêu thị có vai trò nhận sữa chua từ nhà phân phối vàcung ứng sữa chua đến người tiêu dùng

- Người tiêu dùng là người trực tiếp tiêu thụ sữa chua Người tiêu dùng có thểmua sữa chua từ các đại lý, hệ thống siêu thị, cửa hàng bán buôn hoặc bán lẻđồng thời thanh toán tiền tại nơi mua

1.2.3.4 Việc nghiên cứu thị trường

Công ty có một đội ngũ tiếp thị và bán hàng có kinh nghiệm về phân tích vàxác định thị hiếu và xu hướng tiêu dùng, đồng thời hỗ trợ các nhân viên bán hàng trựctiếp, những người hiểu rõ thị hiếu người tiêu dùng thông qua việc tiếp cận thườngxuyên với khách hàng tại nhiều điểm bán hàng Ngoài ra còn có khả năng nghiên cứu

và phát triển sản phẩm trên quan điểm nâng cao chất lượng sản phẩm và mở rộngdòng sản phẩm cho người tiêu dùng

Trang 11

Chương 2: THỦ TỤC MÃ HÓA NHẬN DIỆN

2.1 Khái niệm truy xuất nguồn gốc nội bô:

Theo dõi sản phẩm khi nó tiếp nhận, xử lý, phối trộn, đóng gói trong phạm vi nhà máy

Trang 12

2.2 Quy trình sản xuất sữa chua

2.3 Thiết lập quy định mã hóa nguyên vật liệu:

 Liệt kê tất cả các loại nguyên vật liệu, các nhà cung cấp của công ty

 Đặt mã số (kí hiệu) riêng cho từng nguyên vật liệu

 Đặt mã số (kí hiệu) riêng cho từng nhà cung cấp

 Đặt mã số lô hàng nhận theo thời gian nhận (ngày hoặc tháng) và số thứ tự lô

Sữa tươi + Bột sữa gầy + Đường + Chất ổn định +

Dầu bơ

Tiêu chuẩn hóa

Gia nhiệt sơ bộ

Đồng hóa

Thanh trùng

Làm nguội

Men cáiCấy men

Lên men

Bao bì

Sản phẩmRót dịch

Trang 13

 Ví dụ cho sản phẩm sữa chua:

Các nguyên vật liệu: Sữa tươi + Bột sữa gầy + Đường + Chất ổn định + Dầu bơ

Công ty cung cấp sữa tươi: Công ty Sao Mai

Công ty cung cấp bột sữa gầy: Công ty Hiệp Phát

Công ty cung cấp đường: Công ty mía đường Nhất Nhất

Công ty cung cấp chất ổn định: Công ty Đại Việt

Công ty cung cấp dầu bơ: Công ty Vĩnh Hưng

Công ty cung cấp men cái : Công ty Hưng Thịnh

Bảng mã hóa nguyên vật liệu

Bảng 1: Bảng mã hóa nguyên vật liệu

Loại nguyên vật liệu Mã hóa Ngày nhận lô nguyên liệu Mã hóa

2.4 Lưu kho nguyên vật liệu:

 Dùng mã số nhận diện của nguyên vật liệu

 Hoặc thêm mã vị trí lưu kho (kí hiệu của pallet hoặc kệ chứa,…)

 Dán nhãn và ghi chép hồ sơ

 Ví dụ mã hóa lưu kho nguyên vật liệu (dùng mã số nhận diện của nguyên vậtliệu và thêm thứ tự của kệ hoặc pallet chứa nguyên vật liệu)

Sữa tươi là nguyên liệu dễ hư hỏng, khi nhập nguyên liệu vào sẽ được đưa vào xử lý

và đưa vào quá trình sản xuất liền, tránh hiện tượng vi sinh vật xâm nhập vào nguyên

Trang 14

liệu sữa tươi gây ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm, cho nên việc mã hóa lưu khonguyên liệu sữa tươi là không cần.

Bảng 3: Bảng mã hóa lưu kho nguyên vật liệu

Loại nguyên vật liệu Số thứ tự kệ Mã hóa

Mã hóa lô nguyên liệu: XX_CC_YYMM_TTT

XX: mã số loại nguyên liệu

CC: mã số nhà cung cấp

YYMM: năm tháng

TTT: số thứ tự lô nguyên vật liệu trong tháng

 Sữa tươi: STA2006001

Trang 15

Mặt hàng: Chất ổn định

Nhà cung cấp: Công ty Đại Việt

Ngày nhận: 06/2020

Số thứ tự lô nguyên vật liệu trong tháng: 004

 Dầu bơ : DBE2006005

Số thứ tự lô nguyên vật liệu trong tháng: 006

Mã hóa các quá trình sản xuất sản phẩm sữa chua:

Bảng 4: Bảng mã hóa các quá trình sản xuất sản phẩm sữa chua

Trang 16

Mã hóa theo từng công đoạn sản xuất:

XX: Mặt hàng: Sữa chua (SC)

Yymmdd: ngày sản xuất

Aa: Công đoạn

Bb: số thứ tự của công đoạn

- Tiêu chuẩn hóa: SC200629TC.01

- Gia nhiệt sơ bộ : SC200629GN.01

GN

LN

DHTT

TCMC

Trang 17

Chương 3: THỦ TỤC GHI CHÉP VÀ LƯU TRỮ HỒ SƠ

3.1 Quy định nội dung lưu hồ sơ

Theo quy định trong Thông tư 03/2011/TT-BNNPTNT quy định nội dung lưu trữ như sau:

2.1 Lưu trữ thông tin:

2.1.1 Thông tin tối thiểu phải lưu trữ cho mục đích truy xuất tại mỗi cơ sở:

a) Đối với lô hàng nhận:

- Tên, địa chỉ và mã số (nếu có) của cơ sở cung cấp lô hàng nhận;

- Thời gian, địa điểm giao nhận;

- Thông tin về lô hàng nhận (chủng loại, khối lượng, mã số nhận diện);

b) Đối với lô hàng sản xuất: Thông tin về lô hàng sản xuất tại từng công đoạn (thời gian sản xuất, chủng loại, khối lượng, mã số nhận diện lô hàng/mẻ hàng);

c) Đối với lô hàng xuất:

- Tên, địa chỉ và mã số (nếu có) của cơ sở tiếp nhận lô hàng xuất;

- Thời gian, địa điểm giao nhận;

- Thông tin về lô hàng xuất (chủng loại, khối lượng, mã số nhận diện);

Trang 18

2.1.2 Riêng đối với lô hàng nguyên liệu thủy sản nhập khẩu để chế biến, cơ sở phải đảm bảo lưu trữ thêm thông tin về nước xuất khẩu.

2.1.3 Hệ thống quản lý dữ liệu, mã hóa các thông tin truy xuất nguồn gốc phải được lưu trữ bằng phương tiện phù hợp đảm bảo thuận lợi cho việc tra cứu và thời gian tối thiểu phải lưu trữ hồ sơ được quy định như sau:

a) 06 (sáu) tháng đối với sản phẩm thủy sản tươi sống;

b) 02 (hai) năm đối với sản phẩm thủy sản đông lạnh, chế biến;

c) 01 (một) chu kỳ sản xuất đối với từng đối tượng giống thủy sản;

d) 06 (sáu) tháng sau thời hạn sử dụng của từng loại thức ăn thủy sản và sản phẩm xử

lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản.

Thông tin lô sữa nguyên liệu nhập vào nhà máy.

2 Địa chỉ của cơ sơ cung cấp lô hàng

nhận

Công ty Sao Mai ,140 Lê Trọng Tấn, phường Tây Thạnh, quận Tân Phú,

TP Hồ Chi Minh

A, khu B Công ty TNHH Sữa chua Nhóm 8, 93 Tân Kì Tân Quý, phường Tây Thạnh, quận Tân Phú

5 Chủng loại lô hàng nhập Sữa tươi nguyên liệu

7 Mã số nhận diện của nhà cung cấp STA2006001

Dán nhãn cho Nguyên liệu nhập

Tên sản phẩm: SỮA TƯƠINhà cung cấp: Công ty Sao Mai

Mã số lô: STA2006001Hạn sử dụng : 01/07/2020

Ghi chép kết quả kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu.

1 Chỉ tiêu cảm quan Trạng thái sữa Đồng nhất, không tách

Trang 19

béo, không lẫn tạp chất

tươi, không mùi vị lạ

4 Chỉ tiêu hóa lý Nhiệt độ sữa > 6

3.2 Thiết kế biểu mẫu và lưu trữ thông tin

Biểu mẫu tiếp nhận nguyên vật liệu vào kho sản xuất

CÔNG TY TNHH sữa chua Nhóm 8Địa chỉ: 93 Tân Kì Tân Quý, phường Tây Thạnh, quận

Tân Phú, tp HCM

BIỂU MẪU TIẾP NHẬN NGUYÊN VẬT LIỆU

Mã số: BM-01-01Hiệu lực: 20/06/2015Lần ban hành: 03

Mã cung cấp

Mã số lô đầu Quy

cách đóng gói

lượng/khố

i lượng

Người nhận

tươi

9h30 ST STA2006001 Đóng

vào thùng

20 lít

Lít (l) 500 (l) Nguyễn

Văn A

Trang 20

Ngày… Tháng… Năm…

Người thẩm tra hồ sơ

Trưởng phòng QA Nguyễn Văn B

Biểu mẫu lưu trữ các công đoạn

CÔNG TY TNHH Sữa chua Nhóm 8Địa chỉ: 93 Tân Kì Tân Quý, phường Tây Thạnh, quận

Tân Phú, tp HCM

BIỂU MẪU CÔNG ĐOẠN TIÊU CHUẨN HÓA

Mã số: BM-02-03Hiệu lực: 20/06/2015Lần ban hành: 03

ĐVT Khối

lượng

Mã nhậndiện côngđoạn

Thờigian

TổSX

QC giámsát

Ghichú

1 Sữa tươi

NL

STA2006001

Lít (l) 500 (l) SC200629

TC.01

20phút

Tổchếbiến2

NguyễnVăn C

2 Đường DU20060

06

Kilogram

6 kg

3 Bột sữa

gầy

BSG2006002

gram 400 g

Ngày… Tháng… Năm…

Người thẩm tra hồ sơ

Trưởng phòng QA Nguyễn Văn B

Biểu mẫu xuất hàng

BIỂU MẪU XUẤT HÀNG

Nhóm 8

Trang 21

Tên sản phẩm: Sữa chua

Đơn vị tính: lít (l) Quy cách đóng gói: Đóng 4 hủ/ 1 lốc

Quyđổi

Sốpallettrênthùng

Ngườichịutránhnghiệm

Thùng

Lẻ

Tp HCM

SC200703010101

29/06/2020

29/07/2020

Người thẩm tra hồ sơ

Trưởng phòng QA Nguyễn Văn B

Chương 4: THỦ TỤC TRUY XUẤT NGUỒN GỐC

4.1 Trình tự thủ tục truy xuất nguồn gốc:

Trang 22

Bước 1: Phát hiện hoặc tiếp nhận yêu cầu truy xuất lô hàng sản xuất/lô hàng xuất; Bước 2: Đánh giá sự cần thiết phải thực hiện truy xuất nguồn gốc;

Bước 3: Nhận diện lô hàng sản xuất/lô hàng xuất cần truy xuất thông qua hồ sơ lưu

trữ;

Bước 4: Nhận diện các công đoạn sản xuất liên quan đến lô hàng sản xuất/lô hàng

xuất phải thực hiện truy xuát nguồn gốc;

Bước 5: Xác định nguyên nhân và công đoạn mất kiểm soát;

Bước 6: Đề xuất các biện pháp xử lý;

Bước 7: Lập báo cáo kết quả truy xuất sau khi kết thúc quá tình truy xuất lô hàng sản

xuất/lô hàng xuất

4.2 Văn bản thủ tục truy xuất nguồn gốc:

I Mục đích:

- Cung cấp thông tin, tạo lòng tin cho khách hàng

- Hỗ trợ quá trình thu hồi sản phẩm

- Hỗ trợ giải quyết các khiếu nại, sự cố về ATTP

- Cung cấp thông tin cho doanh nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tìm kiếm

và quản lý quá trình sản xuất

Lô hàng xuất: là một lượng thành phẩm của một cơ sở, được giao nhận một lần.3.2 Từ viết tắt:

QC (Quality Control): nhân viên kiểm tra chất lượng

BGĐ: Ban giám đốc

Trang 23

IV Tài liệu tham khảo:

QC viết báo cáo theo mẫu01

QC viết báo cáo theo mẫu01

BGĐ

BGĐ ký phê duyệt nguyênliệu để sản xuất

Nhà sản xuất nguyên liệu

Nhập nguyên liệu

Kiểm tra nguyên liệu

Phê duyệt

Trang 24

sản xuất – người sản xuất– Tình hình sản xuất lôhàng.

QC viết báo cáo theo mẫu02

QC

Tên sản phẩm – Ngày sảnxuất – Số máy sản xuất –

Số ca sản xuất – Số mẻ sảnxuất

QC viết báo cáo theo mẫu02

Bộ phận Sale

Ghi chép số lô sản phẩm –Ngày xuất sản phẩm –Công ty mua sản phẩm

QC viết báo cáo theo mẫu03

VI Hồ sơ và biểu mẫu:

Bảng 6: Hồ sơ và biểu mẫu truy xuất nguồn gốc thực phẩm

Tên hồ sơ Ký hiệu Nơi lưu Thời gian lưu

Người kiểm tra:

Ngày tiếp nhận:

Nhóm 8 GVHD: Nguyễn Thị Quỳnh Trang

Số lô của sản phẩm

Phân phối sản phẩm

Ngày đăng: 06/04/2021, 16:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w