Chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các doanh nghiệp tham gia, một cách trực tiếp hay gián tiếp, trong việc đáp ứng nhu cầu khách hàng, thể hiện sự dịch chuyển nguyên vật liệu xuyên suốt quá trình từ nhà cung cấp ban đầu đến khách hàng cuối cùng.Phát triển chuỗi cung ứng được đánh giá có thể mang lại nhiều lợi ích cho ngành công nghiệp Việt Nam, nhưng đến nay số lượng công ty Việt Nam trong ngành hỗ trợ, có đủ năng lực để tham gia chuỗi cung ứng còn quá ít. Việt Nam vẫn chưa hội nhập vào chuỗi cung ứng của khu vực. Do đó, khi Việt Nam trở thành nước có thu nhập trung bình, việc tham gia vào chuỗi cung ứng chính là điều Việt Nam cần chú ý hơn nếu vẫn muốn duy trì năng lực cạnh tranh của mình.Phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam khi đề cập đến chuỗi cung ứng đều có chung câu hỏi “ Quản lý chuỗi cung ứng thực chất là gì? Liệu công việc ấy đã được thực hiện trong doanh nghiệp chúng tôi hay chưa? Nếu chưa chúng tôi phải làm gì đầu tiên?”Quả đúng như vậy, trong bối cảnh mà quản lý chuỗi cung ứng đang trở thành một xu hướng quan trọng, ý nghĩa về mặt chiến lược với doanh nghiệp thì việc hiểu đúng và đi đúng sẽ là bước quan trọng đầu tiên
Trang 1Tiểu luận môn:
QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG VÀ TRUY NGUYÊN NGUỒN GỐC
Đề tài:
XÂY DỰNG QUY TRÌNH TRUY NGUYÊN NGUỒN GỐC THỰC PHẨM CHO MỘT CHUỖI
SẢN PHẨM SỮA CHUA
GVHD: ThS Nguyễn Thị Quỳnh Trang
Sinh viên thực hiện: Nhóm 8
1 Lê Thị Thúy Hậu 2005170360
2 Kiều Mai Thanh Tuyền 2005170207
Trang 2BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
1 Lê Thị Thúy Hậu 2005170360 Tổng hợp Word & Powerpoint
2 Kiều Mai Thanh Tuyền 2005170207 Thủ tục thu hồi sản phẩm
3 Phan Thị Mỹ Liên 2005170078 Thủ tục truy nguyên nguồn gốc
4 Chu Quỳnh Anh 2005170008 Thủ tục mã hóa nhận diện
5 Mai Thị Hằng 2005170357 Thủ tục ghi chép và lưu trữ hồ sơ
6 Nguyễn Thị Hồng Ngọc 2005170471 Mô tả chuỗi cung ứng sản phẩm
MỤC LỤC
Trang 3BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC HÌNH ẢNH iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU iv
Chương 1: MÔ TẢ CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM 1
1.1 Khái niệm sữa chua 1
1.2 Mô tả chuỗi cung ứng sản phẩm sữa chua 1
1.2.1 Khái niệm chuỗi cung ứng 1
1.2.2 Tổng quan về tình hình chuỗi cung ứng tại Việt Nam 1
1.2.3 Mô hình chuỗi cung ứng sản phẩm sữa chua 2
Chương 2: THỦ TỤC MÃ HÓA NHẬN DIỆN 7
2.1 Khái niệm truy xuất nguồn gốc nội bô: 7
2.2 Quy trình sản xuất sữa chua 7
2.3 Thiết lập quy định mã hóa nguyên vật liệu: 8
2.4 Lưu kho nguyên vật liệu: 9
2.5 Sơ đồ mã hóa quá trình sản xuất: 12
Chương 3: THỦ TỤC GHI CHÉP VÀ LƯU TRỮ HỒ SƠ 13
3.1 Quy định nội dung lưu hồ sơ 13
3.2 Thiết kế biểu mẫu và lưu trữ thông tin 15
Chương 4: THỦ TỤC TRUY XUẤT NGUỒN GỐC 18
4.1 Trình tự thủ tục truy xuất nguồn gốc: 18
4.2 Văn bản thủ tục truy xuất nguồn gốc: 18
Chương 5: THỦ TỤC THU HỒI SẢN PHẨM 23
5.1 Trình tự thủ tục thu hồi sản phẩm 23
5.2 Văn bản thủ tục thu hồi sản phẩm 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
Trang 4DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1: Sơ đồ quản lý chuỗi cung ứng 1
Hình 2: Phiếu tiếp nhận nguyên liệu 21
Hình 3: Phiếu theo dõi sản xuất 21
Hình 4: Phiếu xuất hàng 22
Hình 5: Phiếu khiếu nại 30
Hình 6: Quyết định về việc thu hồi sản phẩm sữa chua 31
Hình 7: Phiếu tiếp nhận sản phẩm thu hồi 32
Hình 8: Báo cáo thu hồi sản phẩm không đạt chất lượng 33
Hình 9: Báo cáo phân tích sản phẩm lỗi 34
Hình 10: Báo cáo xử lý sản phẩm lỗi 35
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂ
Bảng 1: Bảng mã hóa nguyên vật liệu 8
Bảng 2: Bảng mã hóa các nhà cung cấp 8
Bảng 3: Bảng mã hóa lưu kho nguyên vật liệu 9
Bảng 4: Bảng mã hóa các quá trình sản xuất sản phẩm sữa chua 10
Bảng 5: Bảng nội dung truy xuất nguồn gốc 19
Bảng 6: Hồ sơ và biểu mẫu truy xuất nguồn gốc thực phẩm 20
Bảng 7: Bảng nội dung thu hồi sản phẩm 25
Bảng 8: Các biểu mẫu lưu trữ hồ sơ thu hồi sản phẩm 29
Trang 6Chương 1: MÔ TẢ CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM
1.1 Khái niệm sữa chua
Sữa chua là sản phẩm lên men lactic từ sữa bò tươi, sữa bột hay sữa động vật nóichung sau khi đã khử chất béo và thanh trùng vi khuẩn gây bệnh bằng phương pháptiệt trùng Pasteur ở nhiệt độ 80-90 °C
1.2 Mô tả chuỗi cung ứng sản phẩm sữa chua
1.2.1 Khái niệm chuỗi cung ứng
Chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các doanh nghiệp tham gia, một cách trực tiếp haygián tiếp, trong việc đáp ứng nhu cầu khách hàng, thể hiện sự dịch chuyển nguyên vậtliệu xuyên suốt quá trình từ nhà cung cấp ban đầu đến khách hàng cuối cùng
1.2.2 Tổng quan về tình hình chuỗi cung ứng tại Việt Nam
Hình 1: Sơ đồ quản lý chuỗi cung ứng
Phát triển chuỗi cung ứng được đánh giá có thể mang lại nhiều lợi ích cho ngànhcông nghiệp Việt Nam, nhưng đến nay số lượng công ty Việt Nam trong ngành hỗ trợ,
Trang 7có đủ năng lực để tham gia chuỗi cung ứng còn quá ít Việt Nam vẫn chưa hội nhậpvào chuỗi cung ứng của khu vực Do đó, khi Việt Nam trở thành nước có thu nhậptrung bình, việc tham gia vào chuỗi cung ứng chính là điều Việt Nam cần chú ý hơnnếu vẫn muốn duy trì năng lực cạnh tranh của mình.
Phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam khi đề cập đến chuỗi cung ứng đều có chungcâu hỏi “ Quản lý chuỗi cung ứng thực chất là gì? Liệu công việc ấy đã được thực hiệntrong doanh nghiệp chúng tôi hay chưa? Nếu chưa chúng tôi phải làm gì đầu tiên?”Quả đúng như vậy, trong bối cảnh mà quản lý chuỗi cung ứng đang trở thành một
xu hướng quan trọng, ý nghĩa về mặt chiến lược với doanh nghiệp thì việc hiểu đúng
và đi đúng sẽ là bước quan trọng đầu tiên
1.2.3 Mô hình chuỗi cung ứng sản phẩm sữa chua
1.2.3.1 Khâu cung ứng đầu vào
Khâu cung ứng đầu vào của công ty, nhà máy sữa gồm: nguồn nguyên liệu nhậpkhẩu và nguồn nguyên liệu thu mua từ các hộ nông dân nuôi bò, nông trại nuôi bòtrong nước
Trung tâm thu mua sữa
Trang trại nuôi
bò
Công ty, nhà máy sữa chua
Nhà cung cấp phụ gia, cấp men cáiNước ngoài
Trung tâm phân phối
Nhà cung cấp bao bì
Người tiêu dùngBán lẻ
Trang 8Đây là thành viên đầu tiên trong chuỗi cung ứng Các hộ nông dân nuôi bò, nôngtrại nuôi bò có vai trò cung cấp nguyên liệu sữa đầu vào cho sản xuất thông qua trạmthu gom sữa Sữa được thu mua từ các nông trại phải luôn đạt các tiêu chuẩn về chấtlượng Sữa tươi nguyên liệu phải trải qua quá trình kiểm tra gắt gao khi tiếp nhận cácchỉ tiêu sau:
- Cảm quan: thơm ngon tự nhiên, đặc trưng của sữa tươi, không có bất kì mùi
- Hàm lượng kim loại nặng
- Thuốc trừ sâu, thuốc thú y
- Nguồn gốc ( không sử dụng sữa của bò bệnh)
Đối với nguyên liệu sữa tươi từ các trang trại nuôi bò thì quy trình thu mua sữacủa công ty, nhà máy sữa chua diễn ra như sau:
Trung tâm thu mua sữa tươi có vai trò mua nguyên liệu sữa tươi từ các hộ nôngdân, trang trại nuôi bò, thực hiện cân đo khối lượng sữa, bảo quản và vận chuyển đếnnhà máy sản xuất Từ trung tâm có thể thông tin cho hộ nông dân về chất lượng, giá cả
và nhu cầu khối lượng nguyên vật liệu Đồng thờ trung tâm thu mua sẽ thanh toán chocác hộ nông dân nuôi bò
1.2.3.2 Khâu sản xuất của công ty, nhà máy sữa chua
Trang trại nuôi
Trang 9Men cái
Sữa nguyên liệu
Tiêu chuẩn hóa
Trang 10 Tiêu chuẩn hóa: Điều chỉnh hàm lượng chất béo Do nhu cầu khách hàng ngàycàng cao, đòi hỏi sự an toàn khi tiêu dùng sản phẩm, hàm lượng béo là mộttrong những điều mà họ quan tâm hàng đầu, nếu hàm lượng chất béo trong cơthẻ quá nhiều sẽ không tốt cho sức khỏe và gây hại ra bệnh béo phì ở trẻ em.
Trộn – hòa tan: Đồng nhất tất các nguyên liệu
Gia nhiệt: Tăng hiể quả cho quá trình truyền nhiệt cho thanh trùng và cải thiệnchất lượng
Đồng hóa: Ổn định hệ nhũ tương, hạn chế hiện tượng tách pha
Thanh trùng: Tiêu diệt các vi sinh vật gây bệnh và ức chế hoạt động của các visinh vật khác
Làm nguội: nhiệt độ thích hợp cho quá trình lên men
Cấy men: men cái sẽ được cho vào bồn và khuấy đều
Lên men
Làm lạnh
1.2.3.3 Khâu phân phối đầu ra của công ty, nhà máy sữa chua
Công ty sữa chua phân phối hàng hóa thông qua các trung tâm phân phối đến cácđại lý, cửa hàng rồi đến người tiêu dùng là nhân tố cuối cùng trong chuỗi phân phốiđầu ra – tiêu dùng – người tiêu dùng là người trực tiếp tiêu thụ sữa chua
- Các đại lý, cửa hàng, siêu thị có vai trò nhận sữa chua từ nhà phân phối vàcung ứng sữa chua đến người tiêu dùng
- Người tiêu dùng là người trực tiếp tiêu thụ sữa chua Người tiêu dùng có thểmua sữa chua từ các đại lý, hệ thống siêu thị, cửa hàng bán buôn hoặc bán lẻđồng thời thanh toán tiền tại nơi mua
1.2.3.4 Việc nghiên cứu thị trường
Công ty có một đội ngũ tiếp thị và bán hàng có kinh nghiệm về phân tích vàxác định thị hiếu và xu hướng tiêu dùng, đồng thời hỗ trợ các nhân viên bán hàng trựctiếp, những người hiểu rõ thị hiếu người tiêu dùng thông qua việc tiếp cận thườngxuyên với khách hàng tại nhiều điểm bán hàng Ngoài ra còn có khả năng nghiên cứu
và phát triển sản phẩm trên quan điểm nâng cao chất lượng sản phẩm và mở rộngdòng sản phẩm cho người tiêu dùng
Trang 11Chương 2: THỦ TỤC MÃ HÓA NHẬN DIỆN
2.1 Khái niệm truy xuất nguồn gốc nội bô:
Theo dõi sản phẩm khi nó tiếp nhận, xử lý, phối trộn, đóng gói trong phạm vi nhà máy
Trang 122.2 Quy trình sản xuất sữa chua
2.3 Thiết lập quy định mã hóa nguyên vật liệu:
Liệt kê tất cả các loại nguyên vật liệu, các nhà cung cấp của công ty
Đặt mã số (kí hiệu) riêng cho từng nguyên vật liệu
Đặt mã số (kí hiệu) riêng cho từng nhà cung cấp
Đặt mã số lô hàng nhận theo thời gian nhận (ngày hoặc tháng) và số thứ tự lô
Sữa tươi + Bột sữa gầy + Đường + Chất ổn định +
Dầu bơ
Tiêu chuẩn hóa
Gia nhiệt sơ bộ
Đồng hóa
Thanh trùng
Làm nguội
Men cáiCấy men
Lên men
Bao bì
Sản phẩmRót dịch
Trang 13 Ví dụ cho sản phẩm sữa chua:
Các nguyên vật liệu: Sữa tươi + Bột sữa gầy + Đường + Chất ổn định + Dầu bơ
Công ty cung cấp sữa tươi: Công ty Sao Mai
Công ty cung cấp bột sữa gầy: Công ty Hiệp Phát
Công ty cung cấp đường: Công ty mía đường Nhất Nhất
Công ty cung cấp chất ổn định: Công ty Đại Việt
Công ty cung cấp dầu bơ: Công ty Vĩnh Hưng
Công ty cung cấp men cái : Công ty Hưng Thịnh
Bảng mã hóa nguyên vật liệu
Bảng 1: Bảng mã hóa nguyên vật liệu
Loại nguyên vật liệu Mã hóa Ngày nhận lô nguyên liệu Mã hóa
2.4 Lưu kho nguyên vật liệu:
Dùng mã số nhận diện của nguyên vật liệu
Hoặc thêm mã vị trí lưu kho (kí hiệu của pallet hoặc kệ chứa,…)
Dán nhãn và ghi chép hồ sơ
Ví dụ mã hóa lưu kho nguyên vật liệu (dùng mã số nhận diện của nguyên vậtliệu và thêm thứ tự của kệ hoặc pallet chứa nguyên vật liệu)
Sữa tươi là nguyên liệu dễ hư hỏng, khi nhập nguyên liệu vào sẽ được đưa vào xử lý
và đưa vào quá trình sản xuất liền, tránh hiện tượng vi sinh vật xâm nhập vào nguyên
Trang 14liệu sữa tươi gây ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm, cho nên việc mã hóa lưu khonguyên liệu sữa tươi là không cần.
Bảng 3: Bảng mã hóa lưu kho nguyên vật liệu
Loại nguyên vật liệu Số thứ tự kệ Mã hóa
Mã hóa lô nguyên liệu: XX_CC_YYMM_TTT
XX: mã số loại nguyên liệu
CC: mã số nhà cung cấp
YYMM: năm tháng
TTT: số thứ tự lô nguyên vật liệu trong tháng
Sữa tươi: STA2006001
Trang 15Mặt hàng: Chất ổn định
Nhà cung cấp: Công ty Đại Việt
Ngày nhận: 06/2020
Số thứ tự lô nguyên vật liệu trong tháng: 004
Dầu bơ : DBE2006005
Số thứ tự lô nguyên vật liệu trong tháng: 006
Mã hóa các quá trình sản xuất sản phẩm sữa chua:
Bảng 4: Bảng mã hóa các quá trình sản xuất sản phẩm sữa chua
Trang 16 Mã hóa theo từng công đoạn sản xuất:
XX: Mặt hàng: Sữa chua (SC)
Yymmdd: ngày sản xuất
Aa: Công đoạn
Bb: số thứ tự của công đoạn
- Tiêu chuẩn hóa: SC200629TC.01
- Gia nhiệt sơ bộ : SC200629GN.01
GN
LN
DHTT
TCMC
Trang 17Chương 3: THỦ TỤC GHI CHÉP VÀ LƯU TRỮ HỒ SƠ
3.1 Quy định nội dung lưu hồ sơ
Theo quy định trong Thông tư 03/2011/TT-BNNPTNT quy định nội dung lưu trữ như sau:
2.1 Lưu trữ thông tin:
2.1.1 Thông tin tối thiểu phải lưu trữ cho mục đích truy xuất tại mỗi cơ sở:
a) Đối với lô hàng nhận:
- Tên, địa chỉ và mã số (nếu có) của cơ sở cung cấp lô hàng nhận;
- Thời gian, địa điểm giao nhận;
- Thông tin về lô hàng nhận (chủng loại, khối lượng, mã số nhận diện);
b) Đối với lô hàng sản xuất: Thông tin về lô hàng sản xuất tại từng công đoạn (thời gian sản xuất, chủng loại, khối lượng, mã số nhận diện lô hàng/mẻ hàng);
c) Đối với lô hàng xuất:
- Tên, địa chỉ và mã số (nếu có) của cơ sở tiếp nhận lô hàng xuất;
- Thời gian, địa điểm giao nhận;
- Thông tin về lô hàng xuất (chủng loại, khối lượng, mã số nhận diện);
Trang 182.1.2 Riêng đối với lô hàng nguyên liệu thủy sản nhập khẩu để chế biến, cơ sở phải đảm bảo lưu trữ thêm thông tin về nước xuất khẩu.
2.1.3 Hệ thống quản lý dữ liệu, mã hóa các thông tin truy xuất nguồn gốc phải được lưu trữ bằng phương tiện phù hợp đảm bảo thuận lợi cho việc tra cứu và thời gian tối thiểu phải lưu trữ hồ sơ được quy định như sau:
a) 06 (sáu) tháng đối với sản phẩm thủy sản tươi sống;
b) 02 (hai) năm đối với sản phẩm thủy sản đông lạnh, chế biến;
c) 01 (một) chu kỳ sản xuất đối với từng đối tượng giống thủy sản;
d) 06 (sáu) tháng sau thời hạn sử dụng của từng loại thức ăn thủy sản và sản phẩm xử
lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản.
Thông tin lô sữa nguyên liệu nhập vào nhà máy.
2 Địa chỉ của cơ sơ cung cấp lô hàng
nhận
Công ty Sao Mai ,140 Lê Trọng Tấn, phường Tây Thạnh, quận Tân Phú,
TP Hồ Chi Minh
A, khu B Công ty TNHH Sữa chua Nhóm 8, 93 Tân Kì Tân Quý, phường Tây Thạnh, quận Tân Phú
5 Chủng loại lô hàng nhập Sữa tươi nguyên liệu
7 Mã số nhận diện của nhà cung cấp STA2006001
Dán nhãn cho Nguyên liệu nhập
Tên sản phẩm: SỮA TƯƠINhà cung cấp: Công ty Sao Mai
Mã số lô: STA2006001Hạn sử dụng : 01/07/2020
Ghi chép kết quả kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu.
1 Chỉ tiêu cảm quan Trạng thái sữa Đồng nhất, không tách
Trang 19béo, không lẫn tạp chất
tươi, không mùi vị lạ
4 Chỉ tiêu hóa lý Nhiệt độ sữa > 6
3.2 Thiết kế biểu mẫu và lưu trữ thông tin
Biểu mẫu tiếp nhận nguyên vật liệu vào kho sản xuất
CÔNG TY TNHH sữa chua Nhóm 8Địa chỉ: 93 Tân Kì Tân Quý, phường Tây Thạnh, quận
Tân Phú, tp HCM
BIỂU MẪU TIẾP NHẬN NGUYÊN VẬT LIỆU
Mã số: BM-01-01Hiệu lực: 20/06/2015Lần ban hành: 03
Mã cung cấp
Mã số lô đầu Quy
cách đóng gói
lượng/khố
i lượng
Người nhận
tươi
9h30 ST STA2006001 Đóng
vào thùng
20 lít
Lít (l) 500 (l) Nguyễn
Văn A
Trang 20Ngày… Tháng… Năm…
Người thẩm tra hồ sơ
Trưởng phòng QA Nguyễn Văn B
Biểu mẫu lưu trữ các công đoạn
CÔNG TY TNHH Sữa chua Nhóm 8Địa chỉ: 93 Tân Kì Tân Quý, phường Tây Thạnh, quận
Tân Phú, tp HCM
BIỂU MẪU CÔNG ĐOẠN TIÊU CHUẨN HÓA
Mã số: BM-02-03Hiệu lực: 20/06/2015Lần ban hành: 03
ĐVT Khối
lượng
Mã nhậndiện côngđoạn
Thờigian
TổSX
QC giámsát
Ghichú
1 Sữa tươi
NL
STA2006001
Lít (l) 500 (l) SC200629
TC.01
20phút
Tổchếbiến2
NguyễnVăn C
2 Đường DU20060
06
Kilogram
6 kg
3 Bột sữa
gầy
BSG2006002
gram 400 g
Ngày… Tháng… Năm…
Người thẩm tra hồ sơ
Trưởng phòng QA Nguyễn Văn B
Biểu mẫu xuất hàng
BIỂU MẪU XUẤT HÀNG
Nhóm 8
Trang 21Tên sản phẩm: Sữa chua
Đơn vị tính: lít (l) Quy cách đóng gói: Đóng 4 hủ/ 1 lốc
Quyđổi
Sốpallettrênthùng
Ngườichịutránhnghiệm
Thùng
Lẻ
Tp HCM
SC200703010101
29/06/2020
29/07/2020
Người thẩm tra hồ sơ
Trưởng phòng QA Nguyễn Văn B
Chương 4: THỦ TỤC TRUY XUẤT NGUỒN GỐC
4.1 Trình tự thủ tục truy xuất nguồn gốc:
Trang 22Bước 1: Phát hiện hoặc tiếp nhận yêu cầu truy xuất lô hàng sản xuất/lô hàng xuất; Bước 2: Đánh giá sự cần thiết phải thực hiện truy xuất nguồn gốc;
Bước 3: Nhận diện lô hàng sản xuất/lô hàng xuất cần truy xuất thông qua hồ sơ lưu
trữ;
Bước 4: Nhận diện các công đoạn sản xuất liên quan đến lô hàng sản xuất/lô hàng
xuất phải thực hiện truy xuát nguồn gốc;
Bước 5: Xác định nguyên nhân và công đoạn mất kiểm soát;
Bước 6: Đề xuất các biện pháp xử lý;
Bước 7: Lập báo cáo kết quả truy xuất sau khi kết thúc quá tình truy xuất lô hàng sản
xuất/lô hàng xuất
4.2 Văn bản thủ tục truy xuất nguồn gốc:
I Mục đích:
- Cung cấp thông tin, tạo lòng tin cho khách hàng
- Hỗ trợ quá trình thu hồi sản phẩm
- Hỗ trợ giải quyết các khiếu nại, sự cố về ATTP
- Cung cấp thông tin cho doanh nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tìm kiếm
và quản lý quá trình sản xuất
Lô hàng xuất: là một lượng thành phẩm của một cơ sở, được giao nhận một lần.3.2 Từ viết tắt:
QC (Quality Control): nhân viên kiểm tra chất lượng
BGĐ: Ban giám đốc
Trang 23IV Tài liệu tham khảo:
QC viết báo cáo theo mẫu01
QC viết báo cáo theo mẫu01
BGĐ
BGĐ ký phê duyệt nguyênliệu để sản xuất
Nhà sản xuất nguyên liệu
Nhập nguyên liệu
Kiểm tra nguyên liệu
Phê duyệt
Trang 24sản xuất – người sản xuất– Tình hình sản xuất lôhàng.
QC viết báo cáo theo mẫu02
QC
Tên sản phẩm – Ngày sảnxuất – Số máy sản xuất –
Số ca sản xuất – Số mẻ sảnxuất
QC viết báo cáo theo mẫu02
Bộ phận Sale
Ghi chép số lô sản phẩm –Ngày xuất sản phẩm –Công ty mua sản phẩm
QC viết báo cáo theo mẫu03
VI Hồ sơ và biểu mẫu:
Bảng 6: Hồ sơ và biểu mẫu truy xuất nguồn gốc thực phẩm
Tên hồ sơ Ký hiệu Nơi lưu Thời gian lưu
Người kiểm tra:
Ngày tiếp nhận:
Nhóm 8 GVHD: Nguyễn Thị Quỳnh Trang
Số lô của sản phẩm
Phân phối sản phẩm