1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thực trạng kiến thức, thực hành phòng bệnh sâu răng cho trẻ 3 5 tuổi tại trường mầm non xã an đổ, huyện bình lục, tỉnh hà nam

51 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiểu được tầm quan trọng đó, hiện nay cả gia đình và xã hội đều đặc biệt quan tâm đến vấn đề sức khỏe của trẻ em, như việc khám sức khỏe định kỳ cho trẻ, tiêm vắc - xin, tổ chức thăm khá

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Trần Thị Phương Liên, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này

Qua đây, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường Đại học sư phạm Hà Nội 2, các thầy cô trong khoa Giáo dục Mầm non và các thầy

cô giáo trong khoa Sinh – KTNN đã giúp đỡ em trong quá trình học tập tại trường và tạo điều kiện cho em thực hiện tốt khóa luận tốt nghiệp của mình

Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ủy ban nhân dân xã An Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam, Ban giám hiệu cùng giáo viên, cán bộ y tế trường Mầm non xã An Đổ và tất cả những người đã giúp đỡ, hỗ trợ em trong thời gian nghiên cứu

Do thời gian có hạn và cũng là lần đầu tiên tập làm quen với công tác nghiên cứu khoa học nên không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong được sự góp ý của các thầy cô giáo và các bạn để khóa luận của em

được hoàn thiện hơn

Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Sinh viên

Đặng Thị Kiều Nhi

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả, số liệu trong khóa luận là trung thực Đề tài của tôi chưa được công bố tại bất kì một công trình khoa học nào

Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Sinh viên

Đặng Thị Kiều Nhi

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Nội dung nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Tình hình về bệnh sâu răng trên thế giới và tại Việt Nam 4

1.1.1 Tình hình sâu răng trên thế giới 4

1.1.2 Tình hình sâu răng tại Việt Nam 4

1.2 Cấu tạo và chức năng của răng 5

1.2.1 Cấu tạo 5

1.2.2 Chức năng 6

1.3 Khái quát chung về bệnh sâu răng 7

1.3.1 Sâu răng là gì? 7

1.3.2 Diễn biến của sâu răng 7

1.3.3 Nguyên nhân sâu răng 7

1.3.4 Hậu quả của sâu răng 11

1.3.5 Cách điều trị và phòng tránh 12

1.4 Giới thiệu về xã An Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam 14

1.4.1 Vị trí địa lý 14

1.4.2 Đặc điểm 14

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu 16

2.2 Phương pháp nghiên cứu 16

2.2.1.Phương pháp chọn mẫu 16

2.2.2.Phương pháp quan sát 16

2.2.3.Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi 16

2.2.4.Phương pháp phỏng vấn 16

Trang 6

2.2.5.Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 17

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 18 3.1 Tỷ lệ sâu răng ở trẻ 3 - 5 tuổi ở trường Mầm non xã An Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam 18 3.2 Thực trạng kiến thức, thực hành phòng tránh sâu răng cho trẻ em của phụ huynh 21

3.2.1 Thực trạng kiến thức về bệnh sâu răng ở trẻ 3 – 5 tuổi của phụ

KẾT LUẬN 32 TÀI LIỆU THAM KHẢO 34

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ, KÍ HIỆU VIẾT TẮT

2 WHO (World Health Organization ) Tổ chức

Y tế Thế giới

bệnh tật toàn cầu

Trang 8

DANH SÁCH HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ Hình ảnh 1 Sơ đồ Keyse cải tiến 9 Hình ảnh 2 Sơ đồ White 10 Biểu đồ 1 Tình hình răng miệng của trẻ 3 - 5 tuổi trường Mầm non xã

An Đổ năm học 2018 - 2019 18 Biểu đồ 2 Tỷ lệ sâu răng theo giới tính ở trẻ 3 - 5 tuổi trường Mầm non

xã An Đổ năm học 2018 - 2019 19 Biểu đồ 3.Tỷ lệ sâu răng theo lứa tuổi tại trường Mầm non xã An Đổ 20 năm học 2018 - 2019 20

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Mức độ sâu răng ở một số quốc gia 4

Bảng 2 Tình hình răng miệng của trẻ 3 - 5 tuổi ở trường mầm non xã An Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam năm học 2018 - 2019 18

Bảng 3 Tỷ lệ sâu răng của trẻ 3 - 5 tuổi theo giới tính ở trường mầm non xã An Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam năm học 2018 - 2019 19

Bảng 4 Tỷ lệ sâu răng của trẻ theo độ tuổi 3 - 5 tuổi ở trường mầm non xã An Đổ năm học 2018 - 2019 20

Bảng 5 Hiểu biết của phụ huynh về bệnh sâu răng ở trẻ em 21

Bảng 6 Hiểu biết của phụ huynh về mối quan hệ giữa sâu răng và thiếu vitamin D ở trẻ 21

Bảng 7 Cách xử lí khi trẻ bị sâu răng 22

Bảng 8 Cách vệ sinh răng miệng cho trẻ khi chưa mọc răng và bắt đầu mọc răng 23

Bảng 9 Cách thức vệ sinh răng miệng cho trẻ Bảng 10 Thời gian trẻ bắt đầu đánh răng 23

Bảng 11 Loại bàn chải sử dụng để vệ sinh răng miệng cho trẻ vệ sinh răng miệng 25

Bảng 12 Thời gian phụ huynh thay bàn chải mới cho trẻ 25

Bảng 13 Số lần đánh răng của trẻ trong 1 ngày……… 26

Bảng 14 Sử dụng thuốc đánh răng……… …27

Bảng 15 Khám định kỳ răng cho trẻ……… 27

Trang 10

Có sức người sỏi đá cũng thành cơm”

hay Bác Hồ cũng đã từng nói: “Giữ gìn dân chủ xây dựng nước nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng cần sức khỏe mới làm thành công” Có thể nói, có sức

khỏe là có tất cả, sức khỏe vô cùng quan trọng đối với con người Đặc biệt là đối với trẻ em - chủ nhân tương lai của đất nước, là người nối tiếp thế hệ cha anh, viết tiếp vào trang lịch sử hào hùng của dân tộc, phát triển và đưa đất nước lên một tầm cao mới Hiểu được tầm quan trọng đó, hiện nay cả gia đình

và xã hội đều đặc biệt quan tâm đến vấn đề sức khỏe của trẻ em, như việc khám sức khỏe định kỳ cho trẻ, tiêm vắc - xin, tổ chức thăm khám và phát thuốc miễn phí cho trẻ ở một số địa phương gặp khó khăn,…

Sâu răng là một bệnh phổ biến ở trẻ vì ở độ tuổi này trẻ thường có thói quen ăn vặt, ăn nhiều đồ ngọt và chưa thực hiện tốt các biện pháp phòng ngừa sâu răng Bên cạnh đó, do đặc điểm tâm sinh lí, trẻ thường không chịu hợp tác trong việc phòng và điều trị sâu răng nên dù đã thực hiện nhiều chương trình chăm sóc răng miệng cho trẻ nhưng tỷ lệ sâu răng ở trẻ còn cao Ngân hàng

dữ kiện sức khoẻ răng miệng thế giới của Tổ chức sức khoẻ thế giới (WHO/OMS) cho biết ảnh hưởng của bệnh sâu răng trên thế giới có hai khuynh hướng trái ngược nhau Tại các nước phát triển, sâu răng giảm rõ rệt, trong khi đó ở các nước đang phát triển sâu răng có khuynh hướng tăng [19] Theo con số thống kê gần đây, 30 - 50% trẻ bị sâu răng ở các nước phát triển

và 70% ở các nước đang phát triển [10] Điều này cho thấy tỷ lệ sâu răng cao hay thấp phụ thuộc nhiều vào chất lượng đời sống của trẻ Nó chi phối bởi mức độ quan tâm của người lớn dành cho trẻ trong suốt quá trình trưởng thành, khi trẻ chưa tự ý thức được tầm quan trọng của vấn đề chăm sóc răng

Trang 11

Việt Nam là đất nước đang phát triển và là một trong những nước có tỷ

lệ sâu răng cao Theo kết quả điều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc năm

1999 - 2000 của Viện Răng Hàm Mặt Hà Nội, hơn 50% trẻ em trên 8 tuổi bị cao răng, 60 - 80% trẻ bị sâu răng sữa, tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn tăng theo tuổi Tuy nhiên do chưa nhận thức hết được hậu quả nghiêm trọng của bệnh mà có tới 60% trẻ em và trên 50% người lớn chưa từng được đi khám răng miệng [1]

Xã An Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam là một xã kinh tế còn chưa phát triển do chủ yếu người dân sống bằng nghề nông, trình độ dân trí còn thấp, chủ yếu chỉ học hết cấp 2 nên những kiến thức và thực hành phòng bệnh sâu răng còn nhiều hạn chế Điều đó được chứng minh bởi tỷ lệ mắc bệnh sâu răng của trẻ ở trường mầm non của xã An Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam rất cao.Với tư cách là nhà giáo dục, tôi mong muốn được góp phần tạo nên sự phát triển khỏe mạnh của những thế hệ mầm non tại địa phương của mình nói riêng và cho xã hội nói chung

Chính vì những lí do trên, tôi quyết định thực hiện đề tài: Nghiên cứu thực trạng kiến thức, thực hành phòng bệnh sâu răng cho trẻ 3 - 5 tuổi tại trường Mầm non xã An Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam

2 Mục đích nghiên cứu

Tìm hiểu thực trạng kiến thức và thực hành phòng bệnh sâu răng cho trẻ 3 - 5 tuổi tại trường Mầm non xã An Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam

Trang 12

3

Qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao kiến thức và thực hành

phòng bệnh sâu răng cho trẻ tại địa phương

3 Phạm vi nghiên cứu

Trẻ từ 3 - 5 tuổi, phụ huynh và giáo viên thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ 3 - 5 tuổi đang học tại trường Mầm non xã An Đổ, huyện Bình Lục,

tỉnh Hà Nam

4 Nội dung nghiên cứu

- Tìm hiểu về thực trạng hiểu biết, thực hành phòng bệnh sâu răng ở trẻ 3 - 5

tuổi tại trường Mầm non xã An Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam

- Tìm hiểu về các yếu tố liên quan đến bệnh sâu răng và biện pháp phòng tránh sâu răng ở trẻ

- Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiểu biết và phòng tránh sâu răng cho trẻ tại địa phương

Trang 13

4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tình hình về bệnh sâu răng trên thế giới và tại Việt Nam

1.1.1 Tình hình sâu răng trên thế giới

- Kết quả nghiên cứu của giáo sư Wagner Marcenes từ Trường Queen Mary, Đại học Luân Đôn (Anh Quốc) cho thấy bệnh răng miệng ảnh hưởng đến 3,9

tỷ người trên thế giới, chiếm hơn một nửa tổng dân số toàn cầu Theo nghiên cứu GBD năm 2010, sâu răng ảnh hưởng đến 35% dân số thế giới Sâu răng không được điều trị hoặc sâu răng vĩnh viễn là phổ biến nhất trong tất cả 291 các loại bệnh tật và chấn thương [16]

- Theo WHO, 60 - 90% trẻ em và hầu hết người trưởng thành bị sâu răng Sâu răng đứng thứ 3 trong bảng xếp hạng bệnh tật thế giới Ngày nay, y học đã tìm được ra căn nguyên của bệnh nên kết quả phòng và chữa bệnh đạt hiệu quả cao Tuy nhiên tỷ lệ sâu răng chỉ có xu hướng giảm mạnh ở các nước phát triển còn ở những nước đang phát triển sâu răng có xu hướng gia tăng [17], [18]

- Chỉ số SMT áp dụng cho răng vĩnh viễn, đối với răng sữa chỉ số này được kí hiệu là smt, dùng để đo lường, giám sát bệnh sâu răng ( S là răng sâu, M là răng mất do sâu, T là răng mất trám) Kết quả điều tra cho thấy chỉ số SMT ở lứa tuổi 12 trên 1 số quốc gia như sau [19]

Bảng 1 Mức độ sâu răng ở 1 số quốc gia

1.1.2 Tình hình sâu răng tại Việt Nam

Trang 14

- Kết quả điều tra tình hình sâu răng ở các tỉnh miền Bắc của Trần Văn

Trường (1990) cho thấy [3]:

1.2 Cấu tạo và chức năng của răng

+ Xương răng: là một tổ chức đã bị vôi hóa, bao phủ phía ngoài chân răng là các tế bào tạo xương răng Xương răng có khoảng 68% các chất vô cơ giống men răng và 32% chất hữu cơ [4]

+ Ngà răng: là phần có khối lượng lớn nhất của răng, nằm trong men răng và xương răng, bao bọc lấy buồng tủy và ống tủy Ngà răng chứa 72% chất vô cơ, 28% chất hữa cơ Ngà răng ngày càng dày theo hướng hốc tủy răng, làm hốc tủy răng hẹp lại [4]

Trang 15

6

+ Tủy răng: là một tổ chức liên kết mềm, hình dáng giống hình dáng của răng, được bao bọc bởi ngà răng Tủy răng chia làm 2 phần: buồng tủy ở thân răng và ống tủy ở chân răng Răng có mấy chân răng thì có bấy nhiêu ống tủy Tủy răng có nhiều mạch máu, mạch bạch huyết và đầu tận cùng thần kinh, là nơi nuôi dưỡng và nhận cảm giác của răng [4]

+ Tổ chức xung quanh răng: lợi, dây chằng quanh răng, xương răng và xương ổ răng giúp đảm bảo sự liên kết, cố định răng

1.2.2 Chức năng

- Chức năng tiêu hóa: Răng là bộ phận đầu tiên tham gia vào quá trình tiêu hóa thức ăn Răng có chức năng cắt, nghiền nhỏ thức ăn Chức năng cụ thể của từng nhóm răng như sau:

+ Răng cửa dùng để cắn thức ăn

+ Răng nanh để xé thức ăn

+ Răng hàm và tiền hàm dùng để nghiền nát thức ăn

- Chức năng thẩm mỹ:

Người có hàm răng đều, đẹp và khỏe mạnh sẽ giúp khuôn mặt, khuôn miệng được cân đối và đẹp hơn Hàm răng mọc lệch, thưa hay hô sẽ ảnh hưởng lớn tới nét đẹp của khuôn mặt

- Chức năng trong phát âm:

Răng, lưỡi và môi tham gia vào việc phát âm của một người Nếu răng đều và đầy đủ góp phần giúp cho quá trình phát âm tròn vành rõ chữ hơn Nếu

bị mất răng, răng thưa hay lệch lạc thì khi phát âm luồng hơi từ trong miệng đẩy ra ngoài sẽ không đều và tiếng phát ra không chuẩn khiến không phát âm được hoặc phát âm sẽ lơ lớ, không chính xác

- Riêng bộ răng sữa, ngoài những chức năng trên còn có chức năng kích thích

sự tăng trưởng của xương hàm và giữ vị trí đúng cho bộ răng vĩnh viễn sau này

Trang 16

- Bệnh sâu răng là một quá trình động, diễn ra trong mảng bám vi khuẩn dính trên mặt răng, dẫn đến mất cân bằng giữa mô răng với chất dịch xung quanh

và theo thời gian, hậu quả là sự mất khoáng của mô răng [19]

- Sâu răng là bệnh nhiễm khuẩn của tổ chức canxi hóa được đặc trưng bởi sự hủy khoáng của thành phần vô cơ và sự phá hủy thành phần hữa cơ của mô cứng [11]

Có nhiều khái niệm, định nghĩa về sâu răng, có thể hiểu khái quát: sâu răng là sự nhiễm khuẩn của răng, dẫn đến các mô canxi của răng bị phá hủy, hòa tan tại chỗ

1.3.2 Diễn biến của sâu răng

- Sâu men: Men bị tổn thương (mất khoáng) có thể có lỗ sâu hay chấm trắng, hoặc thô ráp Thường gặp ở các chỗ lõm, rãnh, các mặt bên, hoặc ở cổ răng Sâu men không đau nhức và thường khó tự phát hiện được [2], [5]

- Sâu ngà: Lỗ sâu tiến triển đến ngà và tiến triển nhanh hơn sâu men Lỗ sâu thường hình tròn, trên hẹp, dưới rộng Đau khi có kích thích (cơ học, nhiệt độ…) và hết đau khi tác nhân kích thích chấm dứt [2], [5]

- Sâu tủy: Tổn thương lan đến tủy răng gây đau nhức dữ dội, nhất là khi nằm nghỉ ngơi (về đêm) Đau tự phát hoặc khi có kích thích và đau kéo dài [2], [5]

- Tủy chết: Tủy hoại tử, có mùi hôi đặc trưng Bệnh nhân không còn đau [2], [5]

- Biến chứng: Nhiễm trùng chóp chân răng, viêm xương, viêm cốt tủy xương, viêm mô tế bào, viêm xoang hàm, viêm tắc tĩnh mạch xoang hang… [2], [5]

1.3.3 Nguyên nhân sâu răng

Trang 17

8

- Thuyết hóa học vi khuẩn của Miller (1881) [12]:

Ông là người đầu tiên có thực nghiệm về sâu răng Ông cho ruột bánh

mì, đường vào nước bọt rồi ngâm răng vào Axit sinh ra làm tiêu apatit của răng

- Vai trò của đường:

Năm 1950 Schaw và Sognaes tiến hành thực nghiệm bằng 2 lô chuột

Lô 1: cho ăn trực tiếp thức ăn có 60% đường, kết quả là chuột bị sâu răng Lô 2: cho ăn gián tiếp bằng cách bơm thẳng vào thực quản thì chuột không bị sâu răng

Qua đó kết luận: sự lên men của đường là nguyên nhân gây nên sâu răng

- Vai trò của vi khuẩn:

Năm 1951, Blathey va Orland tiến hành nuôi 2 lô chuột Lô 1: cho ăn trực tiếp bằng thức ăn gây sâu răng có 60% là đường trong môi trường vô khuẩn Lô 2: cho ăn trực tiếp bằng thức ăn gây sâu răng có 60% là đường nhưng trong môi trường không vô khuẩn Sau một thời gian: lô chuột nuôi trong môi trường không vô khuẩn có tỷ lệ sâu răng cao hơn

=> Như vậy, vi khuẩn và đường là hai yếu tố quan trọng gây sâu răng

- Thuyết tiêu canxi của Davies[12]:

Davies giải thích cơ chế sâu răng như sau:

Men vi khuẩn + Gluxit => Acide => Sâu răng

- Thuyết động học [12]:

+ Men răng bị hòa tan khi pH giảm tới mức pH giới hạn (pH<4,5) + Quá trình tái khoáng ngược với quá trình hủy khoáng, xảy ra khi pH trung tính, có đủ ion Ca2+

và PO43- trong môi trường Nước bọt có vai trò cung cấp các ion Ca2+ và PO43- để khoáng hóa

+ Chu trình hủy khoáng - tái khoáng: Hủy khoáng và tái khoáng là 2 hiện tượng sinh lý luôn diễn ra bình thường trong tổ chức cứng của răng

Trang 18

9

- Trước năm 1970, nguyên nhân được chú ý là vi khuẩn và chất đường, được

mô tả đơn giản qua sơ đồ Keyse [9]:

Thời gian

Hình ảnh 1 Sơ đồ Keyse cải tiến

Vi khuẩn, cacbohydrat và răng nhạy cảm là 3 yếu tố cần thiết gây sâu răng

Thời gian là điều kiện đủ để sâu răng phát triển

Chỉ có một số vi khuẩn đặc biệt như Streptococcus mantans mới có khả năng bám vào các bề mặt răng Loại vi khuẩn này sinh sôi tạo thành mảng bám trên răng tạo điều kiện cho các vi khuẩn khác bám vào Mảng bám này thường ở những rãnh, hố sâu, mặt bên rất khó làm sạch, tạo điều kiện cho cacbohydrat lên men, hình thành acid phá hủy men răng

Sâu răng chỉ phát triển khi phản ứng sinh acid kéo dài và lặp đi lặp lại trong 1 khoảng thời gian và ăn thường xuyên các chất cacbohydrat dễ lên men thì dễ dẫn tới sâu răng hơn là ăn cùng 1 lúc tổng lượng cacbohydrat đó

=> Ở giai đoạn này, phòng bệnh sâu răng bằng cách hạn chế đường trong thực đơn và vệ sinh răng miệng, kết quả phòng bệnh sâu răng hạn chế

Vi khuẩn Răng

RĂNG

Trang 19

- Có nhiều nghiên cứu, kết luận về nguyên nhân sâu răng, có thể hiểu:

Hủy khoáng > Tái khoáng = Sâu răng

Tức là sâu răng bắt đầu khi các yếu tố gây mất ổn định mạnh hơn các yếu tố bảo vệ trong động học sinh lí bệnh sâu răng

Vi khuẩn

Chất nền Răng

Trang 20

11

1.3.4 Hậu quả của sâu răng

- Hậu quả của sâu răng sữa:

+ Đây là giai đoạn trẻ được ăn bổ sung nhiều đồ ăn cứng hơn, nếu răng

bị sâu hoặc rụng sớm sẽ ảnh hưởng đến khả năng nhai, nghiền thức ăn của trẻ làm cho hệ tiêu hóa hoạt động không tốt, ảnh hưởng đến sức khỏe của cơ thể

+ Răng sữa mọc lên và đứng trên cung hàm, sau vài năm chân răng tiêu dần, nhường chỗ cho mầm răng vĩnh viễn trồi lên Nếu răng sữa bị sâu và hỏng phải nhổ sớm, khi đó mầm răng vĩnh viễn chưa phát triển đủ để có thể mọc lên ngay được Hậu quả là lỗ răng đó bị bít và cứng lại khiến răng vĩnh viễn mọc lên khó khăn, mọc chậm, mọc lệch và tăng nguy cơ sâu răng

+ Răng sữa giúp xương hàm phát triển bình thường Răng sữa còn giúp trẻ phát âm, nếu chúng rụng sớm trẻ có thể phát âm sai hoặc bị ngọng

Các yếu tố bảo vệ

- Nước bọt đủ

- Khả năng kháng axit của men

- Fluor có ở bề mặt men răng

- Trám bít hố rãnh

- pH môi trường miệng > 5,5

- Đậm độ Ca2+ và NPO42- cao

Các yếu tố gây mất ổn định

- Chế độ ăn nhiều đường lặp đi lặp lại

- Nước bọt ít, quánh hoặc nước bọt axit

- pH môi trường miệng < 5

- Dịch axit dạ dày trào ngược

SÂU RĂNG

Trang 21

12

- Hậu quả của sâu răng vĩnh viễn:

+ Đau răng: người bị sâu răng hay phải chịu đựng những cơn đau buốt khó chịu, ảnh hưởng tới việc ăn uống, giấc ngủ cũng như làm giảm chất lượng công việc

+ Gây mất thẩm mỹ: răng bị sâu sẽ tạo thành những lỗ sâu màu đen, có thể khiến hơi thở có mùi, nếu không được điều trị sẽ rất dễ bị mất răng khiến cho hàm răng không còn đẹp

+ Biến chứng: bệnh sâu răng nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến những biến chứng như viêm tủy, viêm quanh răng, áp xe răng, viêm

mô tế bào, viêm hạch, viêm xương tủy hàm đôi khi viêm lan rộng gây nhiễm khuẩn huyết, thậm chí gây viêm màng não và có thể tử vong ở những trường hợp nặng

+ Sâu răng nặng có thể dẫn đến việc mất răng gây khó khăn trong việc

ăn nhai, làm xô lệch các răng còn lại, xương hàm bị thoái hóa và có thể khiến khuôn mặt bị lão hóa sớm

1.3.5 Cách điều trị và phòng tránh

1.3.5.1 Cách điều trị

- Điều trị sâu răng sớm [8], [15]:

+ Liệu pháp Fluor: sử dụng kem đánh răng, nước súc miệng, chỉ nha khoa, tăm nha khoa, kẹo cao su có chứa fluor, gel fluor tại chỗ

+ Tác nhân tái khoáng khác: Bicarbonat Ca2+

, PO43- + Kiểm soát vệ sinh răng miệng và chế độ ăn hợp lí, hạn chế thức ăn nhiều đường

+ Tái khám định kỳ : 6 tháng 1 lần

+ Trám bít lỗ rãnh: trám bít dự phòng, trám bít khi sâu men

- Điều trị trám phục hồi sâu răng [14]:

+ Trám kiểm soát sâu răng: Sử dụng các vật liệu trám có sẵn để làm ngừng tiến triển của bệnh Phương pháp điều trị này luôn phải kèm theo các

Trang 22

13

biện pháp dự phòng, giảm sự phát triển của các yếu tố gây bệnh Các răng sau khi được trám kiểm soát sẽ được theo dõi và đánh giá trước khi được trám vĩnh viễn

+ Trám phục hồi sâu răng vĩnh viễn: Trước khi trám phải làm sạch ngà

bị tổn thương, nhiễm khuẩn Trám phục hồi vừa ngừa sâu răng tái phát, vừa bảo vệ, hỗ trợ tái tạo khoáng các mô răng quanh chất trám

1.3.5.2 Cách phòng tránh

- Hạn chế ăn vặt, đặc biệt là thức ăn có nhiều đường

- Tăng cường chất lượng tổ chức cứng của răng:

+ Ăn uống đầy đủ các chất dinh dưỡng để phòng chống còi xương, suy dinh dưỡng

+ Cung cấp đủ các chất vi lượng: Fluor và vitamin D là 2 chất quan trọng để nâng cao chất lượng tổ chức cứng của răng

- Vệ sinh răng miệng:

+ Chải răng đúng cách và thực hiện chải răng ít nhất ngày 2 lần sau khi

ăn sáng và trước khi đi ngủ, kết hợp với sử dụng chỉ nha khoa để làm sạch các

kẽ răng

+ Lấy cao răng định kỳ

+ Có thể sử dụng thêm nước súc miệng, thuốc sát khuẩn chống mảng bám răng

- Trám bít hố rãnh

- Khám răng định kì 2 lần/năm

- Đối với trẻ em:

+ Dưới 6 tháng tuổi, vệ sinh miệng cho trẻ bằng gạc, vải ướt

+ Từ 6 tháng tuổi trở lên cho trẻ uống nước sau khi bú hoặc ợ và hạn chế cho trẻ bú bình

+ Khi trẻ mọc răng, có thể sử dụng bàn chải silicon, bàn chải lông

mềm, nhỏ để chải răng cho trẻ

Trang 23

14

+ Trẻ dưới 3 tuổi nên cẩn thận khi cho trẻ sử dụng kem đánh răng có fluor, chỉ cho một lượng nhỏ kem đánh răng và đánh răng dưới sự trợ giúp, giám sát của người lớn

- Theo phương pháp chải răng chuẩn Quốc tế “Bass” có 2 bước như sau [13]:

+ Bước 1: Lông bàn chải nghiêng 45 độ về phía nướu, chải với động tác rung nhẹ tại chỗ

+ Bước 2: Xoay bàn chải theo chiều dọc của răng

- Lưu ý khi đánh răng:

+ Súc miệng bằng nước và rửa sạch bàn chải trước khi lấy kem đánh răng

+ Vệ sinh cả lưỡi

+ Thực hiện đánh răng 2 - 3 phút

+ Không bỏ sót răng và các mặt của răng

1.4 Giới thiệu về xã An Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam

1.4.1 Vị trí địa lý

Xã An Đổ nằm ở phía Đông của huyện Bình Lục, cách trung tâm huyện 5km

- Phía Đông giáp với xã Trung Lương

- Phía Bắc giáp với thị trấn Bình Mỹ, có quốc lộ 21A chạy qua

- Phía Tây giáp xã La Sơn

- Phía Nam giáp xã Tiêu Động

1.4.2 Đặc điểm

- Diện tích: trên 7km2 [20]

- Dân số: trên 80000 người [20]

*Về kinh tế:

Trong 5 năm (2010 – 2015) tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 11,7%;

cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực, đúng hướng Tổng sản phẩm lương thực

Trang 24

15

có hạt bình quân 5 năm đạt 6.150 tấn; tổng thu ngân sách của xã tăng bình quân 25% năm; thu nhập bình quân đầu người đạt 28,8 triệu đồng/người/năm;

tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 2,9% [20]

* Về văn hóa - xã hội:

Các lĩnh vực văn hóa, xã hội được bảo đảm, an ninh - quốc phòng được giữ vững

Trang 25

16

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu

- Đối tượng: Trẻ em 3 - 5 tuổi, phụ huynh, giáo viên đang phụ trách nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ thuộc xã An Đổ, huyện Bình Lục, Tỉnh Hà Nam

- Địa điểm : xã An Đổ, Huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam

2.2.3.Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Thông qua sổ sách khám chữa bệnh của trạm y tế và sổ theo dõi của trường Mầm non xã An Đổ - huyện Bình Lục - tỉnh Hà Nam để thu thập số

liệu về bệnh

Điều tra bằng phiếu hỏi nhằm tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến bệnh sâu răng ở trẻ mẫu giáo và các biện pháp trong việc bảo vệ răng miệng cho trẻ

2.2.4.Phương pháp phỏng vấn

Phỏng vấn giáo viên tại trường Mầm non xã An Đổ - huyện Bình Lục - tỉnh Hà Nam và cha mẹ trẻ có con ở lứa tuổi mẫu giáo học tại trường nhằm thu thập thêm thông tin để bổ sung cho các thông tin thu thập được ở phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Ngày đăng: 06/04/2021, 15:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Ngô Đồng Khanh (2001), “Phân tích dịch tễ đánh giá bệnh sâu răng và nha chu ở Việt Nam ”, Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học năm 1994 - 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dịch tễ đánh giá bệnh sâu răng và nha chu ở Việt Nam
Tác giả: Ngô Đồng Khanh
Năm: 2001
11. Trần Tấn Tài (2016), “Thực trạng bệnh sâu răng và hiệu quả của giải pháp can thiệp cộng đồng của học sinh tiểu học ở Thừa Thiên Huế”, Luận án tiến sĩ y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng bệnh sâu răng và hiệu quả của giải pháp can thiệp cộng đồng của học sinh tiểu học ở Thừa Thiên Huế
Tác giả: Trần Tấn Tài
Năm: 2016
18. World Health Organization (1994), “Oral Hygiene Indices”, Oral- Health.* Một số trang web đã tham khảo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Oral Hygiene Indices
Tác giả: World Health Organization
Năm: 1994
20. Cổng thông tin điện tử tỉnh Hà Nam, huyện Bình Lục : http://hanam.gov.vn/binhluc Link
1. Nguyễn Văn Cát (1996), Điều tra sức khỏe răng miệng, tập bài giảng sau đại học,bộ môn răng hàm mặt, Đại học Y Hà Nội Khác
2. Bùi Quế Dương (2000), Bệnh sâu răng - Bài giảng lưu hành nội bộ - Bộ môn chữa răng- Khoa RHM - Đại học Y Dược - TP HCM Khác
3. Nguyễn Mạnh Hà (2011), Sâu răng và các biến chứng, Nhà xuất bản giáo dục Khác
4. Hoàng Tử Hùng (2006), Giải phẫu răng, Nhà xuất bản y học Khác
5. Mai Đình Hƣng (2001), Bệnh sâu răng - Bài giảng răng hàm mặt - Bộ môn RHM Trường ĐH Y Hà Nội, Nhà xuất bản Y học Khác
7.Võ Trương Như Ngọc (2007), Bệnh sâu răng, Bài giảng Răng Hàm Mặt, Trường Đại Học Răng Hàm Mặt Khác
8. Nguyễn Đăng Nhơn (2004), Phương pháp nghiên cứu khoa học trong Y học và sức khỏe cộng đồng, Nhà xuất bản Y học Khác
9. Đào Thị Hồng Quân (2000), Đại cương về sâu răng học – Bài giảng lưu hành nội bộ - Bộ môn chữa răng - Khoa RHM - Đại học Y Dược – TP HCM Khác
10. Võ Thế Quang (1993), Điều tra sức khỏe răng miệng ở Việt Nam, Kỷ yếu công trình khoa học 1975 - 1993, Viện Răng Hàm Mặt TPHCM Khác
12. Trương Uyên Thái (chủ biên) (2003), Bệnh học răng - miệng, Nhà xuất bản Quân đội nhân dân Khác
13. Nguyễn Quốc Trung (2009), Dự phòng sâu răng. Tài liệu lưu hành nội bộ, trường Đại học Răng Hàm Mặt Khác
14. Trần Văn Trường (2000), Kết quả điều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc ở Việt Nam năm 1999 - 2000, Tạp chí y học Việt Nam Khác
15. Nguyễn Thị Xuyên (chủ biên) (2015), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh về răng hàm mặt Khác
16. WHO (2012), Global Burden of Disease Study 2010 Khác
17. World Health Organization (2012), Oral health. Fact sheet No 318, April 2012 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w