Quảng Ninh Hải Phòng Thái bình Nam Định Ninh Bình Thanh Hóa Nghệ An Hà Tỉnh Quảng Bình Quảng Trị. Thừa Thiên – Huế[r]
Trang 1ĐỌC BẢN ĐỒ VIỆT NAM
( Phần hành chính và khoáng sản )
Trang 21 Dựa trên bản đồ
hành chính Việt Nam (hình 23.1 SGK),
a/ Hãy xác định
vị trí của tỉnh, thành phố em
đang sống?
Tỉnh Đồng Nai
Trang 3• Quan sát vị trí tỉnh Đồng Nai trên lãnh thổ Việt Nam
Trang 4Dựa vào bản
đồ, hãy chỉ vị trí địa lí tỉnh
Đồng Nai?
Đồng Nai tiếp giáp với những tỉnh, thành phố nào?
Trang 5Tỉnh Đồng Nai
có tọa độ địa lí như sau:
*Từ 10°30´B đến 11°34´B
*Từ 106°45´Đ
đến 107°35´Đ
Trang 6Đồng Nai tiếp
giáp với các tỉnh sau:
Phía Đông Bắc giáp tỉnh
Lâm Đồng.
Phía Tây Bắc giáp tỉnh Bình Phước
Phía Tây giáp tỉnh Bình
Dương và tây nam giápThành phố Hồ Chí Minh.
Phía Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Phía Đông giáp tỉnh Bình Thuận.
Trang 7Dựa vào bản
đồ, hãy nhận xét vị trí địa lí tỉnh Đồng
Trang 8Đồng Nai là tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có diện tích 5.903.940 km² Dân số toàn tỉnh theo
số liệu thống kê năm 2009 là 2.491.262 người, mật độ dân số: 421người/km² Tỷ lệ tăng dân số
tự nhiên của toàn tỉnh năm 2009 là 1,56% (theo
số liệu của Cục Thống kê Đồng Nai)
Tỉnh có 11 đơn vị hành chính trực thuộc gồm:
Thành phố Biên Hòa - là trung tâm chính trị kinh
tế văn hóa của tỉnh; thị xã Long Khánh và 9
huyện: Long Thành; Nhơn Trạch; Trảng Bom; Thống Nhất; Cẩm Mỹ; Vĩnh Cửu; Xuân Lộc;
Định Quán; Tân Phú.
Trang 9Một số hình ảnh về Đồng Nai
Trang 14b/ Dựa vào
bảng 23.2 SGK
và bản đồ, hãy xác định vị trí, tọa độ các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây của lãnh thổ phần đất liền nước ta
?
Trang 16CỰC BẮC : Núi Rồng, xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
Vĩ độ : 23023’B – Kinh độ : 105020’ Đ
Điểm cực Bắc với lá cờ Tổ quốc tung bay trên đỉnh núi Rồng
Trang 17Điểm cực Bắc với lá cờ Tổ quốc tung bay trên đỉnh núi Rồng Đây là hình ảnh cột cờ ở cực Bắc đã được sửa lại vào năm 2010
Trang 18CỰC NAM : xã đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.
Vĩ độ : 8034’B – Kinh độ 104040’ Đ
Điểm cực Nam là đất Mũi với rừng ngập mặn xanh tốt
Trang 19CỰC ĐÔNG : xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hoà
Vĩ độ : 12040’B – Kinh độ : 109024’ Đ
Điểm cực đông là mũi Đôi, bán đảo Hòn Gốm che chắn cho vịnh Vân Phong, nơi có phong cảnh biển vào loại đẹp nhất trong cả nước
Trang 20CỰC TÂY : xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên
Vĩ độ : 22022’BB – Kinh độ : 102009’ Đ
Đây là ngã ba biên giới Việt – Trung – Lào, nơi một tiếng gà gáy cả ba nước đều nghe
Trang 21Hướng dẫn HS
sử dụng bản đồ hành chính Việt Nam (hình 23.2)
và bảng 23.1
SGK trang 83
Chú ý thống nhất theo bản đồ mới
Trang 22c/ Lập bảng thống kê các tỉnh, thành
phố theo mẫu sau.
STT Tên tỉnh, thành phố Đặc điểm về vị trí địa lí
Nội địa Ven biển Có biên giới chung với
Trung Quốc Lào Campuchia 1
Trang 23c/ Lập bảng thống kê các tỉnh, thành phố theo mẫu sau
Hướng dẫn HS sử dụng bản đồ hành chính Việt Nam (hình 23.2) và bảng 23.1 SGK trang 83
Trang 24XXXXXX
X
Trang 25TT Tên Tỉnh,TP Đặc điểm về vị trí địa lí
Có biên giới chung với Nội địa Ven biển Trung
Quốc Lào Cam-pu- chia
XXX
X
Trang 26TT Tên Tỉnh,TP Đặc điểm Về Vị trí Địa lí
Có biên giới chung Nội địa Ven biển Trung
Quốc Lào Cam-pu- chia
XXXXXXX
Trang 27TT Tên Tỉnh,TP Đặc điểm Về Vị trí Địa lí
Có biên giới chung Nội địa Ven biển Trung
Quốc Lào Cam-pu- chia
XXX
XX
XX
X
XX
X
X
XX
XX
Trang 28TT Tên Tỉnh,TP Đặc điểm về vị trí địa lí
Có biên giới chung với Nội địa Ven biển Trung Quốc Lào Cam-pu-
XX
XXX
X
XX
X
XXXX
XX
XX
Trang 29Quảng Ninh
Hải Phòng Thái bình Nam Định
Ninh Bình
Thanh Hóa Nghệ An
Hà Tỉnh Quảng Bình
Quảng Trị
Thừa Thiên – Huế
Đà Nẵng
Quảng Nam Quảng Ngãi
Bình Định Phú Yên Khánh Hòa Ninh Thuận Bình Thuận
Bà Rịa – Vũng Tàu
TP Hồ Chí Minh Tiền Giang Bến Tre
Trà Vinh
Sóc Trăng Bạc Liêu
Cà Mau
Kiên Giang
Trang 30Cả nước có bao nhiêu tỉnh, thành phố ? Có bao
nhiêu tỉnh, thành phố nằm ở ven biển ?
Nằm ở ven biển thì có những thuận lợi và khó khăn gì trong quá trình phát triển kinh tế ?
Việt Nam có 63 tỉnh, thành phố
Có 28 tỉnh, thành phố giáp biển
Thuận lợi : -Nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản.
-Phát triển giao thông vận tải
Trang 312/ Đọc lược đồ khoáng sản Việt Nam (SGK) và
bản đồ treo tường, vẽ lại các kí hiệu 10 loại
khoáng sản chính, sau đó tìm trên bản đồ nơi phân
bố chính của từng loại khoáng sản và ghi vào bảng thống kê theo mẫu đã cho ở SGK
Trang 33Bài 2 Dựa vào BĐ khoáng sản treo tường và lược đồ
H.26.1 SGK, hãy hoàn thành bảng sau:
Số Loại khoáng sản Kí hiệu trên
5 Sắt Thái Nguyên, Hà Tĩnh, Hà Giang
7 Thiếc Cao Bằng, Nghệ An
8 Titan Thái Nguyên, Hà Tĩnh
10 Đá quý Nghệ An, Tây Nguyên
Trang 34•Than đá được hình thành vào giai đoạn nào?
- Cổ kiến tạo
Trang 35Khai thác than