CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu1.2. Mục tiêu nghiên cứu1.2.1. Mục tiêu chung1.2.2. Mục tiêu cụ thể1.3. Câu hỏi nghiên cứu1.4. Phạm vi nghiên cứu1.4.1. Không gian1.4.2. Thời gian1.5. Lược khảo tài liệu liên quanCHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1. Phương pháp luận2.1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của chiến lược marketing2.1.2. Quá trình xây dựng chiến lược marketing2.2. Phương pháp nghiên cứu2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu2.2.2. Phương pháp phân tích số liệuCHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TY THÉP TÂY ĐÔ3.1. Giới thiệu khái quát về công ty Thép Tây Đô3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển3.1.2. Chức năng và nhiêm vụ3.1.3. Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh3.1.4. Thuận lợi, khó khăn và phương hướng hoạt động3.2. Phân tích các chiến lược marketing công ty đã thực hiện3.2.1. Chiến lược sản phẩm3.2.2. Chiến lược giá3.2.3. Chiến lược phân phối3.2.4. Chiến lược chiêu thịCHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH4.1. Môi trường vĩ mô4.1.1. Kinh tế4.1.2. Chính trị pháp luật4.1.3. Văn hóa xã hội4.1.4. Dân số lao động4.1.5. Yếu tố tự nhiên4.1.6. Yếu tố công nghệ4.1.7. Môi trường kinh doanh quốc tế4.2. Môi trường tác nghiệp4.2.1. Nhà cung cấp4.2.2. Khách hàng Nhà phân phối4.2.3. Đối thủ cạnh tranh4.2.4. Sản phẩm thay thế4.2.5. Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn4.3. Môi trường bên trong4.3.1. Yếu tố nguồn nhân lực4.3.2. Uy tín đối với khách hàng4.3.3. Nghiên cứu và phát triển4.3.4. Yếu tố sản xuất4.3.5. Tài chính kế toán4.3.6. Cơ sở vật chất4.3.7. Tổ chức quản líCHƯƠNG 5: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETING CHO CÔNG TY THÉP TÂY ĐÔ GIAI ĐOẠN 200920115.1. Cơ sở xây dựng chiến lược5.1.1. Điểm mạnh5.1.2. Điểm yếu5.1.3. Cơ hội5.1.4. Đe dọa5.2. Xây dựng mục tiêu5.3. Xây dựng chiến lược5.3.1. Chiến lược sản phẩm5.3.2. Chiến lược giá5.3.3. Chiến lược phân phối5.3.4. Chiến lược chiêu thịCHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ6.1. Kết luận6.2. Kiến nghị
Trang 1Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 01
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 01
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 02
1.2.1 Mục tiêu chung 02
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 02
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 02
1.4 Phạm vi nghiên cứu 02
1.4.1 Không gian 02
1.4.2 Thời gian 02
1.5 Lược khảo tài liệu liên quan 03
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 05
2.1 Phương pháp luận 05
2.1.1 Khái niệm và tầm quan trọng của chiến lược marketing 05
2.1.2 Quá trình xây dựng chiến lược marketing 06
2.2 Phương pháp nghiên cứu 13
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 13
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 13
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TY THÉP TÂY ĐÔ 14
3.1 Giới thiệu khái quát về công ty Thép Tây Đô 14
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 14
3.1.2 Chức năng và nhiêm vụ 15
3.1.3 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh 20
3.1.4 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng hoạt động 21
3.2 Phân tích các chiến lược marketing công ty đã thực hiện 23
3.2.1 Chiến lược sản phẩm 23
3.2.2 Chiến lược giá 24
3.2.3 Chiến lược phân phối 25
3.2.4 Chiến lược chiêu thị 25
Trang 24.1 Môi trường vĩ mô 26
4.1.1 Kinh tế 26
4.1.2 Chính trị - pháp luật 29
4.1.3 Văn hóa – xã hội 30
4.1.4 Dân số - lao động 30
4.1.5 Yếu tố tự nhiên 31
4.1.6 Yếu tố công nghệ 31
4.1.7 Môi trường kinh doanh quốc tế 31
4.2 Môi trường tác nghiệp 32
4.2.1 Nhà cung cấp 32
4.2.2 Khách hàng – Nhà phân phối 33
4.2.3 Đối thủ cạnh tranh 40
4.2.4 Sản phẩm thay thế 41
4.2.5 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 41
4.3 Môi trường bên trong 41
4.3.1 Yếu tố nguồn nhân lực 41
4.3.2 Uy tín đối với khách hàng 43
4.3.3 Nghiên cứu và phát triển 43
4.3.4 Yếu tố sản xuất 43
4.3.5 Tài chính – kế toán 45
4.3.6 Cơ sở vật chất 47
4.3.7 Tổ chức quản lí 47
CHƯƠNG 5: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETING CHO CÔNG TY THÉP TÂY ĐÔ GIAI ĐOẠN 2009-2011 48
5.1 Cơ sở xây dựng chiến lược 48
5.1.1 Điểm mạnh 48
5.1.2 Điểm yếu 48
5.1.3 Cơ hội 48
5.1.4 Đe dọa 49
5.2 Xây dựng mục tiêu 51
5.3 Xây dựng chiến lược 52
Trang 35.3.2 Chiến lược giá 52
5.3.3 Chiến lược phân phối 53
5.3.4 Chiến lược chiêu thị 53
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56
6.1 Kết luận 56
6.2 Kiến nghị 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
PHỤ LỤC 59
Trang 4Trang
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh (2006 - 2008) 21
Bảng 2: Thu nhập bình quân của đồng bằng sông Cửu Long (2004- 2007) 27
Bảng 3: Sản lượng tiêu thụ sản phẩm theo khách hàng (2007 - 2008) 34
Bảng 4: Sản lượng tiêu thụ sản phẩm theo khu vực (2007 - 2008) 36
Bảng 5: Sản lượng tiêu thụ theo cơ cấu sản phẩm (2007 - 2008) 37
Bảng 6: Mức độ tiềm kiếm nguồn thông tin của công ty thép Tây Đô 38
Bảng 7: Đánh giá hoạt động hỗ trợ bán h àng của công ty thép Tây Đô 39
Bảng 8: Bảng giá một số sản phẩm thép năm 2008 40
Bảng 9: Tình hình sản xuất và tiêu thụ thép xây dựng của một số công ty năm 2008 41
Bảng 10: Các chỉ số tài chính 3 năm (2006 – 2008) 45
Bảng 11: Các mục tiêu đặt cho kế hoạch năm 2010 51
DANH MỤC HÌNH ẢNH VÀ BIỂU ĐỒ Trang Danh mục hình ảnh Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty thép Tây Đô 17
Hình 2: Hội thảo khách hàng tai Phú Quốc 2008 25
Hình 3: Hội chợ tại Campuchia 2008 25
Hình 4: Qui trình sản xuất thép của công ty thép Tây Đô 44
Hình 5: Ma trận SWOT 50
Danh mục biểu đồ Biểu đồ 1: Diễn biến giá cả thép xây dựng năm 2008 26
Biểu đồ 2: Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam (1995 - 2008) 27
Biểu đồ 3: Thị phần của các công ty thép tại Miền Nam 40
Trang 5CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu
Sau hơn một năm Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, đã tạo ra nhiều cơ hội cho nền kinh tế nước ta phát triển, nhưng bên cạnh đó cũng đem lại nhiều thách thức Mở cửa hội nhập với nền kinh tế thế giới đã tạo ra cho các công ty và doanh nghiệp có môi trường cạnh tranh công bằng, đồng nghĩa với việc các công ty và doanh nghiệp phải dựa vào nội lực không còn sự bảo hộ của nhà nước Vì vậy, để tồn tại và phát triển bền vững trong một thế giới năng động và
sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các công ty trong và ngoài nước đòi hỏi các công ty và doanh nghiệp cần có những chiến lược kinh doanh lâu dài, làm việc có
kế hoạch thật sự là cần thiết để có những biện pháp đối phó với đối thủ cạnh tranh, yêu cầu của khách hàng
Cùng với xu thế đó, ngành xây dựng ngày càng phát triển làm cho nhu cầu tiêu thụ vật tư xây dựng ngày càng tăng như: sắt, thép, tôn, xi măng…Trong đó, thép không thể thiếu trong các công trình xây dựng Để đáp ứng nhu cầu đó thì trong những năm gần đây hàng loạt các công ty, doanh nghiệp sản xuất thép ra đời như: Pomina, Thép Thép Việt, Thép Pomina… cùng với sự ra đời của các công ty thì sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt
Năm 2008, với sự biến động của nền kinh tế thế giới, trong đó có những bất
ổn của ngành công nghiệp thép Sự biến động thường không theo một qui luật chung, làm cho nguồn hàng không ổn định, cạnh tranh quyết liệt, giá cả bất ổn…đã ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả kinh doanh của các của các công ty thép nói chung và công ty Liên doanh thép Tây Đô - Cần Thơ nói riêng Vì vậy, xây dựng chiến lược marketing là thật sự cần thiết, để tập trung phát huy nội lực của công ty, tăng khả năng cạnh tranh, nâng cao uy tín cho sản phẩm và thương hiệu Do đó, tôi
quyết định chọn đề tài: “XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETING TẠI CÔNG TY THÉP TÂY ĐÔ – CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2009 - 2011” làm đề tài
nghiên cứu cho luận văn của mình
Trang 61.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Xây dựng chiến lược marketing giúp công ty định hướng được các chương trình marketing hỗ trợ hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian sắp tới, tận dụng được cơ hội, tránh né các đe doạ, phát huy tốt nguồn lực của công ty, tăng khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty trong ba năm 2006 –
2007 – 2008 và các chiến lược marketing của công ty trong những năm gần đây
- Phân tích các yếu tố môi trường tác động đến hoạt động kinh doanh của công ty
- Phân tích sự kết nối giữa công ty và khách hàng
- Đề xuất các chiến lược marketing giúp công ty định hướng phát triển, mở rộng thị trường, củng cố vị thế cạnh tranh của mình
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Các yếu tố môi trường bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động của công ty như thế nào?
- Các chiến lược marketing của công ty đã thực hiện trong thời gian qua có đem lại hiệu quả hay không?
- Mối quan hệ giữa công ty và khách hàng trong thời gian qua như thế nào?
1.4 Phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Không gian
- Đề tài được thực hiện tại công ty Liên doanh thép Tây Đô
- Ngoài ra, tiến hành phỏng vấn các nhà phân phối, và đại lý của công ty trên địa bàn thành phố Cần Thơ và một số tỉnh lân cận
Trang 71.5 Lược khảo tài liệu có liên quan
Lê Thị Diệu Hiền (2008) Xây dựng chiến lược marketing cho sản phẩm gas của công ty gas Petrolimex Cần Thơ giai đọan 2009-2010 Luận văn tốt nghiệp đại học Đại học Cần Thơ
- Mục tiêu của đề tài: Họach định chiến lược marketing giúp doanh nghiệp định hướng được các chương trình Marketing cho họat động trong tương lai
- Phương pháp nghiên cứu:
+ Phương pháp thu thập số liệu:
_ Số liệu thứ cấp: từ phòng ban công ty trong 3 năm 2005 – 2006 – 2007 _ Số liệu sơ cấp: phỏng vấn trực tiếp khách hàng trên địa bàn thành phố Cần Thơ
+ Phương pháp xử lí số liệu: Phương pháp so sánh, phân tích SWOT, đáng giá tổng hợp ý kiến và sử dụng phần mềm SPSS
- Nội dung: Phân tích các yếu tố bên trong, bên ngoài, phân tích hành vi người tiêu dùng rồi đưa ra chiến lược marketing cho sản phẩm
Lê Phú Đầy (2008) Hoạch định chiến lược marketing cho sản phẩm cá tra của công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản AFA Luận văn tốt nghiệp Đại học Cần Thơ
- Mục tiêu của đề tài: Hoạch định chiến lược marketing cho sản phẩm cá tra của công ty AFASCO
- Phương pháp nghiên cứu:
+ Phương pháp thu thập số liệu:
_ Số liệu thứ cấp: từ phòng ban công ty trong 3 năm 2005 – 2006 – 2007 _ Số liệu sơ cấp: thảo luận với các thành viên công ty AFASCO
+ Phương pháp xử lí số liệu: phân tích theo ma trận SWOT, QSPM
- Nội dung: Phân tích yếu tố bên trong, bên ngoài, đưa ra chiến lược và chọn lựa chiến lược Marketing phù hợp với tình hình công ty
Lê Thị Mỹ Hường (2008) Hoạch định chiến lược marketing cho sản phẩm tấm lợp Fibrocement của công ty cổ phần vật liệu xây dựng MOTILEN giai đoạn
2008 – 2013 Luận văn tốt nghiệp Đại học Cần Thơ
- Mục tiêu của đề tài: Phân tích thực trạng các yếu tố của công ty Motilen nhằm
đề ra các chiến lược marketing cho sản phẩm Fibocement giai đoạn 2008 - 2013
Trang 8- Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp thu thập số liệu:
_ Số liệu thứ cấp: từ phòng ban công ty trong 3 năm 2005 – 2006 – 2007 _ Số liệu sơ cấp: lấy từ các đại lí của công ty
+ Phương pháp phân tích: phương pháp so sánh tổng hợp, phương pháp thống kê, phương pháp ma trận SWOT, sử dụng phần mềm SPSS
- Nội dung: Phân tích các yếu tố bên trong, bên ngoài, đưa ra chiến lược và chọn lựa chiến lược marketing phù hợp cho công ty
Trang 9CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp luận
2.1.1 Khái niệm và tầm quan trọng của chiến lược Marketing đối với công
ty, doanh nghiệp
2.1.1.1 Khái niệm về chiến lược
Một vài định nghĩa về chiến lược:
“Chiến lược là một tập hợp các chuỗi hoạt động được thiết kế nhằm tạo ra lợi thế cạnh trạnh bền vững” Theo McKinsey (1978)
“Chiến lược không chỉ là một kế hoạch, một lý tưởng, mà chiến lược là một triết lý sống của công ty” Cynthia A Montgomery
2.1.1.2 Khái niệm về Marketing
Theo Philip Kotler, marketing được hiểu như sau:
“Marketing là quá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ đó mà các cá nhân tập thể có được những gì mà họ cầnvà mông muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với người khác.”
“Marketing là quá trình tổ chức lực lượng bán hàng nhằm bán được những hàng hóa mà công ty sản xuất ra Marketing là quá trình quảng cáo và bán hàng Marketing là quá trình tìm hiểu và thỏa mãn nhu cầu của thị trường Hay Marketing
là làm nghiên cứu thị trường để thỏa mãn nó.”
Còn theo Hiệp hội Marketing Mỹ đã định nghĩa: Marketing là quá trình lập
kế hoạch, thực hiện kế hoạch đó, đánh giá, khuyến mãi và phân phối hàng hóa dịch
vụ và ý tưởng để tạo ra sự trao đổi với các nhóm mục tiêu, thỏa mãn những mục tiêu của khách hàng và tổ chức
2.1.1.3 Khái niệm về chiến lược Marketing
“Chiến lược marketing là cách mà doanh nghiệp thực hiện để đạt được những mục tiêu Marketing”
2.1.1.4 Tầm quan trọng của chiến lược Marketing đối với công ty, doanh nghiệp
Quá trình quản trị chiến lược giúp cho các tổ chức thấy rõ mục đích và hướng đi của mình, nó làm cho các nhà quản trị phải xem xét và xác định xem tổ chức đi theo hướng nào và khi nào đạt tới một điểm cụ thể nhất định
Trang 10Việc nhận thức được kết quả mong muốn và mục đích trong tương lai giúp cho nhà quản trị cũng như nhân viên nắm vững những việc cần làm để đạt được thành công Như vậy, nó sẽ khuyến khích hai nhóm đối tượng nói trên đạt được những thành tích ngắn hạn, nhằm cải thiện tốt hơn phúc lợi lâu dài của doanh nghiệp
Giúp nhà quản trị chủ động trước những thay đổi của môi trường như: biết khai thác những cơ hội, giảm bớt đe dọa Từ đó, nhà quản trị định ra những giả pháp, mục tiêu thích nghi với môi trường
Giúp nhà quản trị sử dụng tốt nguồn tài nguyên (nhân lực, tài lực…) đưa đến những thành công, những lợi nhuận trên con đường kinh doanh
2.1.2 Quá trình xây dựng chiến lược Marketing
2.1.2.1 Phân tích các yếu tố môi trường
a Môi trường vĩ mô
Môi trường vĩ mô là những lực lượng bình diện xã hội rộng lớn, có ảnh hưởng rộng lớn đến môi trường kinh doanh của doanh nghiệp, như các yếu tố nhân khẩu học, tự nhiên, kỹ thuật, chính trị và văn hóa
Mục đích của việc phân tích môi trường vĩ mô là giúp công ty nhận biết, đánh giá cơ hội mà môi trường sẽ mang lại lợi ích cho công ty và tránh các mối đe dọa mà môi trường mang lại Tứ đó, giúp công ty nhận định được những nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến hoạt động của công ty, đưa ra các chiến lược nhằm tận dụng các cơ hội bên ngoài và hạn chế các mối đe dọa
Yếu tố kinh tế
Các ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế như lãi suất ngân hàng, giai đoạn chu
kỳ kinh tế, cán cân thanh toán, chính sách tài chính và tiền tệ Vì vậy các yếu tố này tương đối rộng nên cần chọn lọc để nhận biết được các tác động cụ thể ảnh hưởng trực tiếp nhất đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng vô cùng lớn đối với các doanh nghiệp kinh doanh Các kiến thức kinh tế sẽ giúp các nhà quản trị xác định những ảnh hưởng của một doanh nghiệp đối với nền kinh tế của đất nước, ảnh hưởng của các chính sách kinh tế của chính phủ đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tính ổn định của nền kinh tế trước hết là tính ổn định về tài chính, ổn định tiền tệ, khống
Trang 11chế lạm phát Đây là những vấn đề liên quan trưc tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Yếu tố chính trị và pháp luật
Các yếu tố chính trị có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp Cụ thể là các doanh nghiệp phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật và chịu sự điều chỉnh của các luật như: luật doanh nghiệp, luật lao động, luật xuất bản, luật bảo vệ môi trường, các quy định khác…Đồng thời, hoạt động của chính phủ cũng có thể tạo ra cơ hội hoặc nguy cơ cho doanh nghiệp bằng các chính sách thuế, hay các rào cản pháp luật khác Vì vậy các doanh nghiệp phải quan tâm nhiều hơn đến các yếu tố này để cáo hướng đầu tư thích hợp
Yếu tố văn hóa – xã hội
Môi trường văn hoá – xã hội bao gồm những chuẩn mực và giá trị được chấp nhận và tôn trọng bởi một xã hội hoặc một nền văn hoá cụ thể Sự tác động của các yếu tố văn hoá – xã hội thường có tính dài hạn và tinh tế hơn so với các yếu tố khác, nhiều lúc khó mà nhận biết được Tuy nhiên, môi trường văn hoá – xã hội có ảnh hưởng mạnh mẽ đến các hoạt động kinh doanh, thường là các yếu tố sau: quan niệm
về thẩm mỹ, đạo đức, lối sống, nghề nghiệp; những phong tục, tập quán, truyền thống; những quan tâm ưu tiên của xã hội; trình độ nhận thức, học vấn chung của xã hội,…
Yếu tố dân số và lao động
Sự gia tăng dân số hay sự thay đổi nghề nghiệp, thu nhập trong cộng đồng dân cư cũng ảnh hưởng nhiều đến nhu cầu tiêu dùng trong xã hội Bên cạnh đó các yếu tố về lao động như: chất lượng lao động, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp cũng tác động đến doanh nghiệp trong việc tìm kiếm nguồn lao động đáp ứng cho nhu cầu sản xuất
Yếu tố tự nhiên
Tác động của các điều kiện tự nhiên đối với các quyết sách trong kinh doanh
từ lâu đã được các doanh nghiệp thừa nhận Yếu tố tự nhiên bao gồm: vị trí địa lý của một vùng nào đó mà tiềm năng về nguyên liệu có thể đáp ứng cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, một vùng có lực lượng lao động dồi dào có thể đáp ứng cho doanh nghiệp hay một vị trí địa lý thuận lợi sẽ hỗ trợ cho doanh nghiệp trong việc lưu thông hàng hoá Những yếu tố đó góp phần rất lớn trong việc giảm chi phí
và tăng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
Trang 12 Yếu tố công nghệ
Những tiến bộ của kỹ thuật công nghệ mới tạo ra khả năng biến đổi hàng hoá
và quy trình sản xuất, tác động sâu sắc đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nhờ vào chất lượng và giá bán Doanh nghiệp cần hiểu rõ những biến đổi đang diễn
ra của khoa học kỹ thuật, phân tích các yếu tố này giúp doanh nghiệp nhận thức được các thay đổi về mặt công nghệ và khả năng ứng dụng khoa học công nghệ vào doanh nghiệp mình Doanh nghiệp cũng nên cảnh giác đối với công nghệ mới có thể làm cho sản phẩm của họ bị lạc hậu một cách trực tiếp họăc gián tiếp
Yếu tố môi trường quốc tế
Trong điều kiện của xu hướng toàn cầu hoá và khu vực hoá nền kinh tế thế giới, hoạt động kinh doanh quốc tế ngày càng được mở rộng và phát triển Để thích ứng với xu hướng này, các doanh nghiệp phải tăng dần khả năng hội nhập, thích ứng của mình với điều kiện của môi trường kinh doanh quốc tế Vì thế phân tích môi trường quốc tế là cần thiết cho doanh nghiệp trong mọi lĩnh vực kinh doanh
b Môi trường tác nghiệp
Môi trường tác nghiệp bao gồm các yếu tố trong ngành và là các yếu tố ngoại cảnh đối với doanh nghiệp Nó quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành kinh doanh đó Ảnh hưởng chung của các yếu tố này thường là một sự miễn cưỡng đối với tất cả các doanh nghiệp, nên chìa khoá để kinh doanh thành công là phải phân tích từng yếu tố đó Sự am hiểu các nguồn sức ép cạnh tranh giúp các doanh nghiệp nhận ra mặt mạnh và mặt yếu của mình liên quan đến các cơ hội và nguy cơ mà ngành kinh doanh đó gặp phải
Trong môi trường tác nghiệp có 5 yếu tố cơ bản: nhà cung cấp, khách hàng, sản phẩm thay thế, đối thủ cạnh tranh, đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Nhà cung cấp
Việc lựa chọn nhà cung cấp là một vấn đề ngày càng được quan tâm để đảm bảo cho quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được hiệu quả Các doanh nghiệp cần quan hệ và hiểu rõ các tổ chức cung cấp các nguồn hàng khác nhau như: vật tư, thiết bị, lao động và tài chính
- Cung cấp nguyên vật liệu: việc lựa chọn nhà cung cấp thường dựa trên số liệu phân tích về người bán Cần phân tích mỗi tổ chức cung cấp theo nhiều yếu tố
Trang 13đặc biệt là khả năng cung ứng Điều này có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp
- Cung cấp vốn: trong những thời điểm nhất định phần lớn các doanh nghiệp,
kể cả các doanh nghiệp làm ăn có lãi, đều phải vay vốn tạm thời từ người tài trợ Khi doanh nghiệp tiến hành phân tích về các tổ chức tài chính thì trước hết cần xác định vị thế của mình so với các thành viên khác trong cộng đồng
- Nguồn lao động: cũng là một phần chính yếu trong môi trường cạnh tranh
của doanh nghiệp Khả năng thu hút và giữ được các nhân viên có năng lực là tiền
đề đảm bảo thành công cho doanh nghiệp Các yếu tố chính cần đánh giá là đội ngũ lao động chung (total labor pool) bao gồm trình độ đào tạo và trình độ chuyên môn của họ, mức độ hấp dẫn của doanh nghiệp với tư cách là người sử dụng lao động và mức tiền công phổ biến
Khách hàng
Khách hàng là một bộ phận không tách rời trong môi trường cạnh tranh Vì khách hàng là đối tượng mà doanh nghiệp phục vụ và là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Nếu thỏa mãn tốt hơn nhu cầu và thị hiếu của khách hàng thì sẽ đạt được sự tín nhiệm của khách hàng – tài sản có giá trị nhất của doanh nghiệp Khách hàng có thể làm lợi nhuận của doanh nghiệp giảm xuống bằng cách ép giá xuống hoặc đòi hỏi chất lượng cao hơn và phải làm nhiều công việc dịch vụ hơn Trường hợp không đạt đến mục tiêu đề ra thì doanh nghiệp phải thương lượng với khách hàng hoặc tìm khách hàng có ít ưu thế hơn Vì thế, để đề ra những chiến lược kinh doanh đúng đắn, doanh nghiệp phải lập bảng phân loại k hách hàng hiện tại và tương lai, nhằm xác định khách hàng mục tiêu
Sản phẩm thay thế
Các sản phẩm thay thế sẽ tạo ra sức ép làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của ngành do mức giá cao nhất bị khống chế và phần lớn sản phẩm thay thế mới là kết quả của cuộc bùng nổ công nghệ Nếu không chú ý tới sản phẩm thay thế, doanh nghiệp có thể bị tụt lại với các thị trường nhỏ bé Vì thế muốn đạt được thành công, các doanh nghiệp cần chú ý và dành nguồn lực thích hợp để phát triển hay vận dụng công nghệ mới vào chiến lược mới của mình
Trang 14 Đối thủ cạnh tranh
Mức độ cạnh tranh phụ thuộc vào mối tương quan của các yếu tố như: số lượng doanh nghiệp tham gia cạnh tranh, mức độ tăng trưởng của ngành, cơ cấu chi phí cố định và mức độ đa dạng hóa sản phẩm Các đối thủ cạnh tranh sẽ quyết định tính chất và mức độ tranh đua hoặc thủ thuật giành lợi thế trong ngành Do đó, các doanh nghiệp cần phân tích từng đối thủ cạnh tranh để nắm và hiểu được các biện pháp phản ứng và hành động mà họ có thể thông qua Muốn vậy cần tìm hiểu một
số vấn đề cơ bản sau:
- Nhận định và xây dựng các mục tiêu của doanh nghiệp
- Xác định được tiềm năng chính yếu, các ưu nhược điểm trong các hoạt động phân phối, bán hàng…
- Xem xét tính thống nhất giữa các mục đích và chiến lược của đối thủ cạnh tranh
- Tìm hiểu khả năng thích nghi; khả năng chịu đựng (khả năng đương đầu với các cuộc cạnh tranh kéo dài); khả năng phản ứng nhanh (khả năng phản công)
và khả năng tăng trưởng của các đối thủ cạnh tranh
c Môi trường nội bộ
Yếu tố nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực có vai trò hết sức quan trọng đối với sự thành công của doanh nghiệp Cho dù các quan điểm của hệ thống khoa học hoá có đúng đến mức nào đi chăng nữa cũng không thể mang lại hiệu quả nếu không có những con người làm việc có hiệu quả Con người cung cấp dữ liệu đầu vào để hoach định mục tiêu, phân tích thị trường, lựa chọn, thực hiện và kiểm tra các chiến lược của doanh nghiệp Phân tích về nguồn nhân lực cần chú ý phân tích một số nội dung:
- Trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, tay nghề, tư cách đạo đức
- Các chính sách nhân sự của doanh nghiệp
- Sử dụng có hiệu quả các biện pháp khuyến khích để động viên nhân viên làm việc có hiệu quả
- Khả năng cân đối giữa mức độ sử dụng nhân công ở mức tối đa v à tối thiểu
- Năng lực, mức độ quan tâm và trình độ của ban lãnh đạo cao nhất
Trang 15 Cơ sở vật chất
Cơ sở vật chất cũng góp một phần quan trọng vào sự thành công của doanh nghiệp Con người không có cơ sở vật chất thì không thể làm việc và sản xuất được
Yếu tố tài chính kế toán
Chức năng của bộ phận tài chính bao gồm việc phân tích, lập kế hoạch, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tài chính và tình hình tài chính của doanh nghiệp Đây là
bộ phận chức năng có ảnh hưởng sâu rộng đến toàn doanh nghiệp Nguồn lực tài chính và các mục tiêu chiến lược tổng quát gắn bó mật thiết với nhau vì các kế hoạch và quyết định của doanh nghiệp liên quan đến nguồn tài chính, và khi các bộ phận khác hoạt động mang lại hiệu quả ra sao cũng được thể hiện qua các báo cáo tài chính của doanh nghiệp Điều này nói chung dẫn đến mối tương tác trực tiếp giữa bộ phận tài chính và các lĩnh vực khác Vì vậy, phân tích tài chính để tìm hiểu nguồn lực của doanh nghiệp để từ đó đưa ra các kế hoạch phù hợp
Văn hóa doanh nghiệp
Doanh nghiệp như một cơ thể sống là vì con người làm cho doanh nghiệp hoạt động và hình thành nền nếp đã mang lại ý nghĩa và mục đích hoạt động của tổ chức Mỗi doanh nghiệp đều có nền nếp tổ chức định h ướng cho phần lớn công việc trong nội bộ Nền nếp đó có thể là nhược điểm gây ra các cản trở cho việc hoạch định và thực hiện chiến lược hoặc là ưu điểm thúc đẩy các hoạt động đó
Hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin có vai trò rất quan trọng góp phần cho sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp, là nền tảng của tấ cả các tổ chức Hệ thống thông tin liên kết các chức năng trong kinh doanh lại với nhau và cung cơ sơ cho nàh quản trị ra quyết định Thông tin biểu hiện những bất lợi hay lợi thế cạnh tranh chủ yếu Một
hệ thống thông tin tốt là một hệ thống thông tin đơn giản
Trang 162.1.2.2 Công cụ dùng để xây dựng chiến lược Marketing cho công ty và
doanh nghiệp
Phân tích ma trận SWOT
Môi trường kinh doanh của tất cả các công ty và doanh nghiệp luôn luôn tiềm ẩn những cơ hội và đe dọa, và đều có các điểm mạnh và điểm yếu tồn tại bên trong Vì vậy, để tận dụng được những cơ hội và điểm mạnh; đồng thời, khắc phục được những đe dọa và điểm yếu thì ma trận SWOT là công cụ hỗ trợ đặt lực nhất và khoa học nhất
Các bước thành lập ma trận SWOT:
- Liệt kê những mối đe dọa lớn từ bên ngoài công ty
- Liệt kê các đe doạ quan trọng bên ngoài công ty
- Liệt kê các điểm mạnh cốt lõi của công ty
- Liệt kê các điểm yếu của công ty
Chiến lược SO: sử dụng điểm mạnh bên trong để tận dụng cơ hội bên ngoài
Chiến lược WO: nhằm khắc phục những điểm yếu để yheo đuổi và nắm bắt cơ hội
Chiến lược ST: xác định những cách thức mà công ty có thể sử dụng điểm mạnh để giảm bớt khả năng bị thiệt hại do những đe dọa của môi trường
CHIẾN LƯỢC WO
TẬN DỤNG KHẮC PHỤC
CHIẾN LƯỢC WT
HẠN CHẾ ĐIỂM YẾU
NÉ TRÁNH
Trang 17 Chiến lược WT: nhằm hình thành kế hoạch phòng thủ để ngăn không cho điểm yếu của chính công ty làm cho nó trở nên dễ bị tổn thương trước các nguy cơ
từ bên ngoài
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp và qua điện thoại
25 nhà phân phối trên địa bàn thành phố Cần Thơ và một sồ tỉnh lân cận Nội dung của bảng câu hỏi tập trung vào việc kiểm tra sự kết nối giữa công ty thép Tây Đô và khách hàng
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Dùng phương pháp phân tích, so sánh số liệu giữa các năm để phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Dùng phương pháp phân tích ma trận SWOT
Dùng phần mềm SPSS (phân tích tần số) phân tích mối quan hệ giữa công ty và khách hàng
Trang 18CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TY THÉP TÂY ĐÔ
3.1 Giới thiệu khái quát về công ty thép Tây Đô
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
3.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
- Tên công ty: Công ty thép Tây Đô
- Tên giao dịch: Tây Đô Steel Co., Ltd
- Vị trí công ty: Lô 45, khu công nghiệp Trà Nóc, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ
và Đầu tư và công ty thép Tây Đô chính thức đi vào hoạt động đầu tháng 2 năm
1998 Với vốn pháp định là 3.630.000 USD, tổng vốn đầu tư là 12.100.000 USD,bao gồm các nhà đầu tư:
- Tổng công ty thép Việt Nam (VNSteel): 35%
- Ho Asia Enterpise Co.,Ldt : 30%
- Công ty TNHH An Phú : 20%
- Công ty TNHH TM & SX Thép Việt :15%
Thời gian hoạt động theo giấy phép đầu tư của công ty là 25 năm kể từ ngày cấp giấy phép, hoạt động sản xuất của công ty là cán, kéo sản phẩm thép xây dựng.Công ty hoạt động theo luật đầu tư nước ngoài, được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp: thuế thu nhập doanh nghiệp h àng năm được tính bằng 15% lợi nhuận thu được Công ty được miễn thuế thu nhập 4 năm kể từ khi kinh doanh bắt đầu có lãi và giảm được 50% trong 7 năm tiếp theo
Trang 19Về chiến lược phát triển của Công ty:
Chiến lược sản xuất
- Ưu tiên chất lượng
- Đa dạng hóa mặt hàng
- Lựa chọn kỹ thuật tiên tiến
- Không ngừng cải tiến kỹ thuật
- Kiểm tra, cải tiến chất lượng sản phẩm
- Đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm
Chiến lược bán hàng
- Giá cạnh tranh
- Giao hàng nhanh
- Dịch vụ hoàn hảo
- Mở rộng mạng lưới phân phối
- Nhân viên tận tâm
3.1.1.2 Sản phẩm của công ty
Hiện nay công ty cung cấp cho thị trường hai sản phẩm chính là thép vằn và thép cuộn:
- Thép vằn: gồm có D10, D12, D14, D16, D18, D20, D22, D25 Chữ D (deformed bar) là ký hiệu cho thép vằn và hai chữ số kế tiếp là đường kính của thanh thép(mm) Chiều dài của thanh thép là 11,7 m hoặc theo yêu cầu của khách hàng
- Thép cuộn: gồm có các loại đường kính 6 mm, 8 mm, 10 mm
+ Đóng cuộn: trọng lượng 150 kg
+ Ép bành: gồm 10 cuộn, trọng lượng 1,5 tấn
Thép Tây Đô sản xuất theo tiêu chuẩn TCVN 1651 – 1985, TCVN 6238 –
1997 (Việt Nam), JIS 3112, JIS 3505 (Nhật Bản), GOST 380 – 1988/1994 (Nga)
3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ
3.1.2.1 Chức năng nhiệm vụ
Công ty thép Tây Đô cung cấp cho thị trường các loại thép vằn và thép cuộn với công suất 120.000 tấn mỗi năm Thép Tây Đô áp dụng công nghệ tiên tiến trên dây chuyền hiện đại và luôn sử dụng nguồn nguyên liệu là phôi thép tốt nhất được nhập khẩu từ những nguồn đáng tin cậy trên thế giới Công ty đã được cấp Giấy Chứng nhận Quản lý chất lượng sản phẩm ISO 9001-2000 cho lĩnh vực sản xuất và
Trang 20cung cấp thép Thép Tây Đô luôn có chất lượng ổn định, tuân theo các tiêu chuẩn nghiêm ngặt trong ngành xây dựng tại Việt Nam và thế giới
Thép xây dựng của Tây Đô hiện đang rất được ưa chuộng tại Đồng bằng Sông Cửu Long và có uy tín tại một số nước lân cận và xuất khẩu thường xuyên sang Campuchia Được sản xuất ngay tại TP.Cần Thơ, hưởng nhiều thuận lợi trong việc chuyên chở, nhất là trong vùng miền Tây Nam Bộ, Thép Tây Đô ngày càng chiếm ưu thế về chất lượng và giá thành Chín năm liền (2001-2009) sản phẩm của
Công ty được người tiêu dùng bình chọn “Hàng Việt Nam chất lượng cao”
Với phương châm: “Thép Tây Đô - Sự bền vững của mọi công trình”,
CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM - DỊCH VỤ BÁN HÀNG là sự ưu tiên hàng đầu trong chiến lược sản xuất kinh doanh của chúng tôi Sản lượng tiêu thụ hàng năm của Thép Tây Đô không ngừng phát triển trên thị trường, công ty luôn chú ý nâng cao chất lượng và độ ổn định của sản phẩm, tạo niềm tin bền vững cho khách h àng
Trang 213.1.2.2 Sơ đồ tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty thép Tây Đô
Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
- Tổng giám đốc: Xây dựng chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng
của Công ty; Cung cấp các nguồn lực cần thiết để thực hiện mục tiêu chiến lược một cách có hiệu quả; Phân công chức năng và nhiệm vụ cho các thành viên trong Ban giám đốc; Phụ trách các lĩnh vực: Tài chính, tiền lương, kinh doanh và tổ chức nhân sự của Công ty
- Phó tổng giám đốc thứ nhất: Tham gia xây dựng chính sách chất lượng và
mục tiêu chất lượng của Công ty; Phụ trách kỹ thuật; Điều hành các trưởng bộ phận
về việc có liên quan đến công việc phụ trách
- Phó tổng giám đốc thứ hai: Tham gia xây dựng chính sách chất lượng và
mục tiêu chất lượng của Công ty; Phụ trách các lĩnh vực: chuẩn bị sản xuất; môi trường, bảo hộ lao động và các vấn đề về hành chánh – bảo vệ; Điều hành các trưởng bộ phận về việc có liên quan đến công việc phụ trách
- Đại diện lãnh đạo: Đảm bảo hệ thống quản lý chất lượng được xây dựng,
áp dụng và duy trì theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000; Báo cáo thực hiện hệ thống chất
P TỔNG GIÁM ĐỐC
THỨ NHẤT
P TỔNG GIÁM ĐỐC THỨ HAI
ĐẠI DIỆN LÃNH ĐẠO
PHÒNG TỔ CHỨC–
HÀNH CHÍNH
PHÒNG KẾ KINH DOANH
Nhóm thành phẩm
Nhóm vận hành
Nhóm cầu trục xe nâng
điện
Tổ cắt phôi
Tổ máy công
cụ
Tổ chuẩn
bị công nghệ
Trang 22lượng với Ban giám đốc để làm nền tảng cho việc xem xét và cải tiến hệ thống chất lượng; Đảm bảo thúc đẩy toàn bộ cán bộ công nhân viên Công ty nhận thức được các yêu cầu hợp lý của khách hàng; Chịu trách nhiệm quan hệ với các cơ quan chức năng bên ngoài những công việc liên quan đến Hệ thống quản lý chất lượng
- Phòng tổ chức hành chánh: Tham mưu cho Tổng giám đốc trong việc tổ
chức nhân sự quản lý, cũng như việc bố trí nhân sự trong sản xuất của Công ty; Quản lý lao động, lương, thưởng, các khoản thuộc Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, thi tay nghề cho công nhân; Quản lý công văn giấy tờ, sổ sách hành chánh và con dấu và thực hiện công tác lưu trữ tài liệu; Phối hợp với các bộ phận liên quan thực hiện các chế độ bảo hộ lao động, tổ chức huấn luyện an toàn vệ sinh lao động và các công tác liên quan đến lương, thưởng của Công ty
- Phòng kế hoạch kinh doanh: Nghiên cứu thị trường, tiếp thị sản phẩm và
công tác quảng cáo; Lên kế hoạch và thực hiện mua vất tư, máy móc, nguyên liệu; Xây dựng, đánh giá và thẩm định lại danh sách nhà thầu phụ theo đúng qui trình; Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm; Kế toán kho hàng; Tổ chức kho bãi, giao nhận vật tư, máy móc, nguyên liệu, sản phẩm; Trực tiếp quản lý bộ phận bốc xếp; mua sắm bảo quản và cấp phát các phương tiện, dụng cụ bảo hộ lao động
- Phòng kỹ thuật: Theo dõi việc thực hiện qui trình công nghệ; Theo dõi việc
sửa chữa thiết bị các hạng mục đại tu, trung tu dây chuyền thiết bị; Theo dõi sáng kiến cải tiến kỹ thuật, Lập định mức kỹ thuật; Kiểm định định kỳ các thiết bị cân kiểm, thiết bị phải kiểm định theo qui định hiện hành của nhà nước; Công bố chất lượng sản phẩm sản xuất tại nhà máy; Thiết bị công nghệ mới, thiết kế thiết bị mới phục vụ sản xuất; Kiểm tra nghiệm thu chất lượng sản phẩm; Kiểm tra nghiệm thu một số hạng mục cần thiết về vật tư, thiết bị, dây chuyền công nghệ; Biên soạn sửa đổi bổ sung và hoàn thiện các qui trình, qui phạm về an toàn thiết bị; Huấn luyện cho cán bộ công nhân viên mới nhận việc về an toàn lao động
- Phòng kế toán: Bộ phận trợ giúp cho lãnh đạo Công ty trong công tác quản
lý, sử dụng vốn và nguồn vốn để đạt được hiệu quả đề ra, phù hợp với chủ trương, chính sách qui định của Nhà nước; Tổ chức tốt công tác thu nhập, xử lý các thông tin có liên quan đến nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong công ty; Lập kế hoạch tài chính cho từng tuần, tháng, quý, năm; Báo cáo các thông tin kế toán tài
Trang 23chính cho lãnh đạo Công ty và các cơ quan quản lý chức năng; Tham gia vào việc lập kế hoạch bảo hộ lao động; Trao đổi thông tin nội bộ: các bản thông báo, các cuộc họp giao ban của công ty, các cuộc họp chuẩn bị sản xuất của văn phòng xưởng cán, các cuộc họp đột xuất (nếu có) của các ph òng và các báo cáo của các bộ phận nhằm đảm bảo việc truyền đạt thông tin có hiệu quả và nhanh chóng trong toàn thể cán bộ công nhân viên của Công ty
- Xưởng cán: Quản lý công nhân xưởng cán, thực hiện kế hoạch sản xuất do
Ban giám đốc đề ra; Thực hiện bảo dưỡng, thực hiện lập dự toán và phương án sửa chữa thiết bị; Lập hồ sơ thiết bị; Thực hiện và kiểm tra đôn đốc các qui trình, qui phạm về bảo hộ lao động; Nhiệm vụ và chức năng của một số bộ phận thuộc xưởng cán: tổ cơ: bảo trì bảo dưỡng thiết bị máy và thiết bị cơ, trực tiếp sủa chữa các máy móc thiết bị cơ toàn xưởng, chuẩn bị máy và các thiết bị đảm bảo phục vụ cho sản xuất; tổ chuẩn bị công nghệ: bảo trì bảo dưỡng thiết bị máy và thiết bị công nghệ đảm bảo phục vụ sản xuất; Tổ máy công cụ: bảo trì bảo dưỡng thiết bị máy và thiết
bị thuộc bộ phận tổ máy công cụ, trực tiếp gia công tất cả các chi tiết máy và trục cán toàn xưởng; Tổ điện: bảo trì bảo dưỡng thiết bị máy và thiết bị điện, trực tiếp sửa chữa các máy và thiết bị điện toàn xưởng, chuẩn bị máy và các thiết bị điện đảm bảo phục vụ sản xuất; Tổ cắt phôi: bảo trì bảo dưỡng thiết bị máy cắt phôi, cắt phôi đảm bảo đủ cho sản xuất; Nhóm lò: bảo trì bảo dưỡng thiết bị lò; Nhóm vận hành: bảo trì các thiết bị của 03 phòng vận hành, trực tiếp điều khiển các thiết bị vận hành phục vụ sản xuất; Nhóm công nghệ: bảo trì bảo dưỡng các máy cán, trực tiếp điều chỉnh các thiết bị máy cán trong quá trình sản xuất; Nhóm cầu trục xe nâng: bảo trì bảo dưỡng cầu trục xe nâng, trực tiếp vận hành cầu trục và xe nâng phục vụ quá trình sản xuất và xuất hàng; Nhóm thành phẩm: bảo trì bảo dưỡng máy và thiết bị khu vực thành phẩm thanh và cuộn, trực tiếp đóng bó thành phẩm chuyển vào kho
và dọn phế phẩm; Nhóm vệ sinh công nghiệp: làm công tác dọn dẹp vệ sinh xưởng cán, chăm sóc cây xanh trong khuôn viên của Công ty
Trang 243.1.3 Đánh giá kết quả hoạt đông kinh doanh
3.1.3.1 Doanh thu
Giá vốn hàng bán năm 2008 tăng 85,88% so với năm 2007, trong khi đó lãi gộp tăng 119,33% Ta thấy tốc độ tăng trươngr của lãi gộp nhanh hơn giá vốn hàng bán Nguyên nhân chủ yếu do: Trong năm 2008, biến động kinh tế xảy ra, tình hình thi trường sắt thép biến động liên tục, giá phôi thép tăng đột biến so với từ trước tới nay Do đó, để đảm bảo tình hình hoạt động của công ty và bù đắt cho chi phí sản xuất, công ty đã tăng giá thép so với những năm trước nhưng vẫn ở mức ổn định và chấp nhận được
Lợi nhuận của công ty năm 2008 là 1.294 tỷ đồng giảm 79,11% so với năm
2007 Nguyên nhân chủ yếu là do giá nguyên vật liệu, chi phí tăng cao trong khi đó giá bán lại thấp hơn giá vốn hàng bán
Trang 25Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh (2006 – 2007 – 2008)
Đơn vị tinh: VN ngàn đồng
Doanh thu thuần 345.673.158 356.824.208 332.476.935 635.389.927
Giá vốn hàng bán 346.478.643 335.716.855 316.002.553 587.395.698 Lợi nhuận gộp - 805.485 21.107.353 16.474.382 47.994.229
Chi phí bán hàng và
quản lý doanh nghiệp 6.293.249 8.126.226 7.156.386 12.603.543
Lợi nhuận từ hoạt
động kinh doanh - 13.793.102 8.998.503 6.194.904 1.294.341
Nguồn: Phòng kế toán công ty thép Tây Đô
3.1.4 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng hoạt động
3.1.4.1 Thuận lợi
- Đồng bằng sông Cửu Long là một vùng kinh tế phát triển, hiện đang là nơi thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước Trong đó, thành phố Cần Thơ đang hướng đến qui hoạch là thành phố trung tâm công nghiệp, thương mại, du lịch, khoa học công nghệ…,và là đầu mối quan trọng về giao thông vận tải nội vùng và quốc
tế, có vị trí chiến lược về quốc phòng an ninh
- Với chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước ngày nay: “Đô thi hóa nông thôn” đã tạo ra điều kiện giao thông thuận lợi giữa các vùng
- “Thép Tây Đô” là thương hiệu được đông đảo khách hàng tín nhiệm, được bình chọn là hàng “Việt Nam Chất Lượng Cao” trong chín năm liền từ năm 2000 đến năm 2009
- Công tác bảo hộ và an toàn lao động luôn được Hội đồng bảo hộ lao động của công ty thực hiện tốt, làm cho đội ngũ công nhân viên an tâm làm việc
- Đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ, nhiệt tình; đội ngũ công nhân kỹ thuật
có trình độ và tay nghề cao
- Công ty hệ thống phân phối rộng lớn gồm 32 nhà phân phối có mặt khắp các tỉnh thành đồng bắng sông Cửu Long (2 nhà phân phối ở Campuchia)
Trang 26- Giá thép liên tục tăng nhanh trong năm 2008 đã tác động bất thường đến thị trường vật liệu xây dựng và bất động sản
- Giá thép nhập khẩu còn ở mức thấp, đặc biệt là thép nhập khẩu có giá rẻ từ Trung Quốc sau khi nước ta hạ thuế nhập khẩu xuống còn 0% đối với thép xây dựng
- Cơ sở vật chất đã lạc hậu so với công nghệ hiện đại ngày nay, công suất còn nhỏ so với các nhà máy khác
- Giá nguyên liệu phôi thép nhập khẩu ngày càng tăng Do đó, trong thời gian qua công ty có sử dụng nguồn phôi thép trong nước để sản xuất nhằm đảm bảo nguồn hàng cung cấp cho nhà phân phối và giữ thị phần, nhưng chất lượng không
ổn định đã bị khách hàng phàn nàn và phản đối
- Giá một số nguyên phụ liệu phục vụ cho quá trình sản xuất như điện, xăng dầu,…làm cho chi phí sản xuất tăng
- Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có trình độ lao động thấp nhất cả nước
3.1.4.3 Phương hướng hoạt động
Về sản xuất
- Cố gắng duy trì sản xuất ổn định theo kế hoạch đặt ra trong năm 2009 sản
xuất 60.000 tấn, đảm bảo tối thiểu đời sống cho người lao động
- Sản xuất ra sản phẩm mới SD390, tìm nguồn nguyên liệu phôi thép SD390
để sản xuất đưa vào các công trình lớn như cầu, công trình cao tầng
- Đầu tư công nghệ cao nhằm tăng năng suất lao động, giảm tiêu hao vật tư – nguyên liệu, phấn đấu hạ giá thành sản xuất
- Xây dựng lại và ban hành định mức tiêu hao nguyên liệu cho phù hợp với tình hình sản xuất năm 2009
Về tiêu thụ
- Bảo vệ thụ phần hiện tại đông thời mở rộng thị trường ở các tỉnh: Đồng Tháp, Bến Tre, Bạc Liêu
Trang 27- Đẩy mạnh công tác tiếp thị: phân chia thị trưòng làm nhiều khu vực giao trách nhiệm cho nhân viên tiếp thị quản lý từng khu vực
- Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm mới SD390 đạt sản lượng 10.000 tấn
- Tập trung tiếp thị vào các công trình, ban quản lý dự án, nhà thầu lớn Muc đích đưa sản phẩm mới SD390 thâm nhập vào các công trình lớn
- Tiếp tục thực hiện chính sách bán cho khách hàng lẻ mua bàng tiền mặt tại các tỉnh mà công ty chưa có nhà phân phối
3.2 Phân tích các chiến lược Marketing của công ty đã thực hiện
- Sử dụng trong nông nghiệp: dùng xây dựng bờ kè, đê bao, cống, đập,…
- Sử dụng trong giao thông: dùng để xây dựng cấu, đường,…
Phần cụ thể của sản phẩm
- Kiểu dáng: sản phẩm của thép Tây Đô có hai loại:
thép vằn và thép cuộn
- Tên hiệu: Thép Tây Đô là công ty sản xuất và
cung cấp thép lớn nhất Đồng bằng sông Cửu Long, chất
lượng đảm bảo luôn được người tiêu dùng tín nhiệm(chín năm liền được người tiêu dùng bình chọn là hàng Việt Nam chất lượng cao)
Đặc điểm nhận biết sản phẩm của công ty:
_Hình dấu delta nổi trên thanh
thép là nhãn hiệu của sản phẩm,
khoảng cách giữa hai đầu delta liên tiếp
nhau từ 0,9 đến 1 mét tùy theo đường kính của thanh thép
_Kế tiếp hình dấu delta là số thể hiện đường kính thanh thép
_Chiều dài thanh thép là 11,7 mét, hoặc theo yêu cầu của khách hàng
Trang 28- Chất lượng: Với mục tiêu ưu tiên chất lượng là tiêu chí hàng đầu, công ty luôn giữ uy tín đối với khách hàng Các sản phẩm của công ty luôn đảm bảo sản xuất theo đúng tiêu chuẩn qui định, không lẫn tạp chất, độ bền cao
Đặc điểm nổi trội nhất của Thép Tây Đô là “Sự bền vững cho mọi
công trình”
Phần phụ thêm của sản phẩm
Dịch vụ bán hàng và giao hàng nhanh chóng: Công ty đã xây dựng được một đội ngũ nhân viên nhiệt tình, năng động, cung cấp và đáp ứng tốt mọi mong muốn của khách hàng Thông qua hệ thống nhà phân phối có mặt khắp các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, người tiêu dùng sẽ dễ dàng tìm mua được sản phẩm Do công ty tiếp nhận các đặt hàng giao hàng một cách nhanh chóng và đảm bảo số lượng nên làm tăng uy tín của công ty đối với khách hàng
3.2.2 Chiến lược giá
Trong những năm đầu mới thành lập do sản phẩm của công ty chưa thâm nhập vào thị trường và thương hiệu chưa được khẳng định chủ yếu là đưa sản phẩm vào các công trình dân dụng ở nông thôn nên công ty luôn định giá thấp Trong những năm gần đây, khi mà sản phẩm của công ty ngày càng khẳng định được vị thế trên thị trường, công ty luôn áp dụng chiến lược định giá cạnh tranh Giá bán được qui định đồng nhất đối với các nhà phân phối, không áp dụng chiết khấu đối với khách hàng, không quuyết định giá bán ra đối với nhà phân phối
=> Đây cũng là một ưu thế của công ty trong việc phát triển và mở rộng hệ thống phân phối, vì nhà phân phối sẽ được quyết định giá bán ra trong việc thu hút người tiêu dùng trong việc cạnh tranh với các nhà phân phối khác; đồng thời, tạo cơ hội bán với giá cao đối với các nhà phân phối độc quyền nhằm mục đích lợi nhuận, đây cũng là khó khăn đối với công ty trong việc quản lý giá cả trên thị trường
Trang 293.2.3 Chiến lược phân phối
Sản phẩm của công ty chủ yếu chủ yếu là qua nhà phân phối rồi đến người
tiêu dùng Công ty có hệ thống phân phối rộng khắp, hơn 30 nhà phân phối ở các
tỉnh đồng bằng sông Cửu Long do đó người tiêu dùng dễ dàng tìm mua được sản
phẩm của công ty Trong năm qua, công ty đã bán sản phẩm thêm cho khách hàng
lẻ mua với số lượng lớn nhằm nâng cao sản lượng bán ra bằng cách chào hàng cá
nhân khách hàng mà công ty hướng đến là các công ty thiết kế tư vấn xây dựng, các
nhà thầu, ban quản lý dự án đầu tư các công trình xây dựng…
3.2.4 Chiến lược chiêu thị
Trong năm 2008, công ty đã sử dụng tốt giả pháp để làm tăng sản lượng tiêu
thụ sản phẩm:
- Quảng cáo trên các đài truyền hình khu vực đồng bằng sông Cửu Long:
Cần Thơ, Vĩnh Long
- Tổ chức hội thảo: Vĩnh Long, Phú Quốc
- Làm bảng quảng cáo ở các nhà phân phối: Vĩnh long, Tiền Giang, Cần
Thơ, Hậu Giang, An Giang
- Lắp các pano quảng cáo ngoài trời đặt tại cầu Mỹ Thuận, bến Ninh Kiều,
chân cầu Cần Thơ (Cái Răng)
- Quảng cáo thường xuyên trên báo Sài Gòn tiếp thị
- Tham gia các kỳ hội chợ tại Cần Thơ, Campuchia
- Tổ chức bộ phận tiếp thị thường xuyên chăm sóc khách hàng và tìm thêm
đối tác và nhà phân phối
=> Kết quả đạt được là sản lượng tiệu thụ đạt 70,37% theo kế hoạch năm
(60.000 tấn/năm), so với cùng kỳ năm 2007 đạt 121%
Hình 2: Hội thảo khách hàng Hình 3: Hội chợ tại Campuchia tại Phú Quốc 2008 năm 2008
Trang 304.1 Môi trường vĩ mô
4.1.1 Kinh tế
4.1.1.1 Tình hình thị trường thép trong nước năm 2008
Năm 2008, thị trường thép trong nước đã chịu tác động to lớn của cuộc khủng hoảng tài chính và suy giảm kinh tế toàn cầu Năm 2008 là năm đặc biệt khó khăn đối với nền kinh tế của Việt Nam nói chung và của ngành thép nói riêng Từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2008, giá của các sản phẩm thép không tăng mạnh nhưng tại thời điểm đó, giá nguyên liệu và sản phẩm thép trên thị trường thế giới liên tục tăng (do Chính phủ chỉ thị là không tăng giá một số mặt hàng trọng yếu trong đó có thép) Nhiều công ty đã phải bán dưới giá thành hoặc tìm cách xuất một số sản phẩm thép ra nước ngoài vì giá bán trong nước bị kiềm chế thấp hơngiá thế giới Kết quả là tiêu thụ thép trong nước giảm đột biến còn 1/3 mức tiêu thụ trung bình các tháng đầu năm nên lượng phôi thép trong nước không tiêu thụ được và thép thành phẩm cũng bị ứ đọng
Biểu đồ 1: Diễn biến giá cả thép xây dựng năm 2008
Nguồn: Hiệp hội thép Việt Nam
Trang 31Qua biểu đồ 1, ta thấy giá bán thép xây dựng trung bình qua các tháng có biên độ dao động lớn Giá thép xây dựng đã có tháng vượt 20 triệu đồng/tấn vào tháng 8/2008 nhưng qua tháng 9/2008 đã giảm xuống còn 16 triệu đồng/tấn và tháng 11/2008 cũng xuống 10 triệu đồng/tấn Do đó, năm 2008 là năm được đánh giá là khó khăn đối với nền kinh tế Vịệt Nam nói chung và ngành thép Việt Nam nói riêng Theo dự báo của hiệp hội thép Việt Nam thì năm 2009 mức tăng trưởng của ngành chỉ có thể giữ nguyên hoặc tăng không nhiều (từ 2-5%), giá thép sẽ không tăng đột biến do cung vượt quá cầu Đây cũng là khó khăn cho các công ty sản xuất thép trong việc đẩy mạnh tiêu thụ
Nguồn: Tổng cục thống kê Cần Thơ
Thu nhập bình quân của người dân đồng bằng sông Cửu Long qua các năm đều tăng, riêng năm 2007 tăng 36% so với năm 2006 Tuy chưa có só liệu thống kê chính xác nhưng theo dự đoán rằng thu nhập bình quân của khu vực này năm 2008 trên 700 USD/người Với sự gia tăng của thu nhập bình quân thì đời sống của người dân được cải thiện Do đó, nhu cầu về xây dựng nhà ở ngày càng cao, nhu cầu sử dụng và tiêu thụ thép xây dựng cũng tăng lên
Trang 32Tỷ lệ lạm phát gia tăng kéo theo những bất ổn của nền kinh tế ảnh h ưởng đến đầu tư, lãi suất, tiêu dùng có tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và chi tiêu của khách hàng Năm 2007, tỷ lệ lạm phát tăng gần gắp đôi năm 2006, tính trong vòng 3 tháng đầu năm 2007 đã tăng lên 14,1% tăng 2,1%so với cuối năm 2007 và vẫn chưa có dấu hiệu giảm trong năm 2008 tỷ lệ này là 19,89% Tỉ lệ lạm phát năm 2008 đạt mức cao nhất trong hơn 10 năm qua Đây được xem là mối đe dọa đối với công ty trong thời gian sắp tới
4.1.1.4 Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái
Hiện nay, nguồn phôi thép sử dụng cho quá trình sản xuất của công ty phải lệ thuộc vào nhập khẩu Sự biến động của tỷ giá hối đoái có tác động không nhỏ đến giá thép của công ty Năm 2008, tỷ giá hối USD/VND là 16.963 đồng cao hơn tỷ giá năm 2007 là 16.016 đồng Trong những tháng đầu năm 2009, tỷ giá này tiếp tục tăng 17.685 đồng Do không chủ động được nguồn nguyên liệu trong nước đồng thời với tỷ giá hối đoái ngày càng tăng thì đây là một bất lợi cho công ty trong việc nhập khẩu nguồn nguyên liệu
4.1.1.5 Tốc độ đầu tư vào khu vực
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng kinh tế trọng điểm của khu vực phía Nam, tốc độ đầu tư vào khu vực tăng đáng kể, nhưng vẫn còn chậm chưa xứng đáng với tiềm năng của vùng Năm 2007, nguồn vốn ODA đầu tư vào đồng bằng song Cửu Long khoảng 6.300 tỉ đồng, trong đó có 200 tỉ đồng cho thuỷ lợi Từ 2006 -
2010 dự kiến tổng mức các nguồn đầu tư vào vùng này 450.000 tỉ đồng, tương đương với 26 tỉ USD và phát huy mọi nguồn lực để phục vụ phát triển đồng bằng song Cửu Long giai đoạn hậu WTO Mức đầu tư trên vẫn còn thấp so với tiềm năng sẵn có của toàn vùng và vốn đầu tư nước ngoài không đồng đều giữa các địa phương, chỉ tập trung ở một số địa phương có lợi thế như Cần Thơ, Kiên Giang, Long An
4.1.1.6 Cơ sở hạ tầng của khu vực
Trong những năm gần đây, cơ sở hạ tầng của khu vực được chú trọng xây dựng và đầu tư Quốc lộ 1A từ Cà Mau đến TP Hồ Chí Minh đã được thi công và đang trong giai đoạn hoàn thành, cầu Cần Thơ, cảng Cái Cui, các đường quốc lộ nối
TP Cần Thơ với các quận, huyện lân cận được mở rộng Với mạng lưới giao thông