CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1. Mục tiêu chung 1.2.2. Mục tiêu cụ thể 1.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.3.1. Phương pháp thu thập số liệu 1.3.2. Phương pháp phân tích số liệu 1.3.3. Công cụ phân tích 1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. CÁC KHÁI NIỆM ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG BÀI VIẾT 2.1.1. Khoa học 2.1.2. Kỹ thuật 2.1.3. Hiệu quả 2.1.4. Khái niệm về doanh thu, chi phí và lợi nhuận 2.1.5. Số liệu 2.1.6. Nguồn lực doanh nghiệp 2.2. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KHI ỨNG DỤNG KHKT VÀO SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP 2.2.1. Hiệu quả xã hội 2.2.2. Hiệu quả môi trường 2.2.3. Các tỷ số tài chính 2.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỐ LIỆU CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ TỈNH ĐỒNG THÁP 3.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA TỈNH ĐỒNG THÁP 3.1.1. Điều kiện tự nhiên của tỉnh Đồng Tháp 3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội của tỉnh Đồng Tháp 3.1.2.1. Điều kiện xã hội 3.1.2.2. Điều kiện kinh tế 3.2. THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRONG TỈNH 3.2.1. Cơ cấu ngành nghề kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ 3.2.2. Số lượng và cơ cấu doanh nghiệp vừa và nhỏ của tỉnh Đồng Tháp 3.2.3. Vai trò doanh nghiệp vừa và nhỏ tại tỉnh Đồng Tháp 3.2.4. Hiện trạng của việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ 3.2.4.1.Tỷ trọng sử dụng máy móc thiết bị: 3.2.4.2. Các mô hình KHKT đang ứng dụng tại tỉnh Đồng Tháp CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TỈNH ĐỒNG THÁP 4.1. THỰC TRẠNG SẢN XUẤT LIÊN QUAN ĐẾN CÁC NGUỒN LỰC CỦA CÁC DOANH NGHIỆP 4.1.1. Các nguồn lực của quá trình sản xuất của doanh nghiệp 4.1.1.1. Nguồn lực lao động 4.1.1.2. Nguồn lực vốn 4.1.1.3. Kỹ thuật sản xuất 4.1.1.4. Định hướng phát triển của các doanh nghiệp tỉnh Đồng Tháp 4.2. PHÂN TÍCH SỰ LỰA CHỌN CỦA DOANH NGHIỆP TRONG VIỆC QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG KỸ THUẬT MỚI 4.2.1. Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến quyết định ứng dụng KHKT của DN 4.2.2.Thời điểm thay đổi công nghệ sản xuất kinh doanh 4.2.3. Những yếu tố doanh nghiệp quan tâm khi áp dụng KHKT mới 4.2.4. Những nguồn tham khảo giúp doanh nghiệp mua công nghệ mới 4.3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG TIẾN BỘ KHKT VÀO SXKD VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KHI ÁP DỤNG KỸ THUẬT MỚI 4.3.1. Phân tích hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp vừa và nhỏ 4.3.2. Phân tích hiệu quả cạnh tranh của doanh nghiệp với tác động của khoa học và kỹ thuật 4.3.2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp 4.3.2.2. Đánh giá mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp với tác động của khoa học kỹ thuật 4.4. SO SÁNH VỀ VIỆC ỨNG DỤNG KHKT VÀO SXKD GIỮA NHÓM DNVVN PHÂN THEO NGÀNH NGHỀ KINH DOANH 4.5. SO SÁNH VỀ VIỆC ỨNG DỤNG KHKT VÀO SXKD GIỮA NHÓM DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ VỚI NHÓM DOANH NGHIỆP LỚN 4.5.1. Các ứng dụng KHKT các doanh nghiệp lớn đang áp dụng 4.5.2. So sánh khả năng quản lý và ứng dụng KHKT 4.5.3. So sánh hiệu quả sản xuất CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 5.1. NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN, CƠ HỘI VÀ MỐI ĐE DỌA TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 5.1.1. Những thuận lợi 5.1.2. Những khó khăn 5.1.3. Cơ hội 5.1.4. Mối đe dọa 5.2. GIẢI PHÁP ĐỂ QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT CỦA DOANH NGHIỆP ĐẠT HIỆU QUẢ HƠN 5.2.1. Về mặt kỹ thuật 5.2.2. Về vốn 5.2.3. Về thị trường và việc xúc tiến thương mại 5.2.4. Về thông tin 5.2.5. Về lao động 5.2.6. Về giải pháp xây dựng thương hiệu CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 6.1. KẾT LUẬN 6.2. KIẾN NGHỊ 6.2.1. Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 6.2.2. Đối với chính quyền địa phương và các cơ quan ban ngành 6.2.3. Đối với Nhà nước
Trang 1MỤC LỤC
-—&– -
Trang CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 2
1.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 3
1.3.3 Công cụ phân tích 4
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 4
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
2.1 CÁC KHÁI NIỆM ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG BÀI VIẾT 6
2.1.1 Khoa học 6
2.1.2 Kỹ thuật 6
2.1.3 Hiệu quả 7
2.1.4 Khái niệm về doanh thu, chi phí và lợi nhuận 8
2.1.5 Số liệu 11
2.1.6 Nguồn lực doanh nghiệp 11
2.2 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KHI ỨNG DỤNG KHKT VÀO SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP 11
2.2.1 Hiệu quả xã hội 11
2.2.2 Hiệu quả môi trường 11
2.2.3 Các tỷ số tài chính 12
2.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 13
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ TỈNH ĐỒNG THÁP 15
3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ -
Trang 23.1.1 Điều kiện tự nhiên của tỉnh Đồng Tháp 15
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội của tỉnh Đồng Tháp 17
3.1.2.1 Điều kiện xã hội 17
3.1.2.2 Điều kiện kinh tế 20
3.2 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRONG TỈNH 24
3.2.1 Cơ cấu ngành nghề kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ 24
3.2.2 Số lượng và cơ cấu doanh nghiệp vừa và nhỏ của tỉnh Đồng Tháp 25
3.2.3 Vai trò doanh nghiệp vừa và nhỏ tại tỉnh Đồng Tháp 28
3.2.4 Hiện trạng của việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ 30
3.2.4.1.Tỷ trọng sử dụng máy móc thiết bị: 30
3.2.4.2 Các mô hình KHKT đang ứng dụng tại tỉnh Đồng Tháp 32
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG TIẾN BỘ KHOA HỌC KỸ THUẬT VÀO SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TỈNH ĐỒNG THÁP 33
4.1 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT LIÊN QUAN ĐẾN CÁC NGUỒN LỰC CỦA CÁC DOANH NGHIỆP 33
4.1.1 Các nguồn lực của quá trình sản xuất của doanh nghiệp 33
4.1.1.1 Nguồn lực lao động 33
4.1.1.2 Nguồn lực vốn 38
4.1.1.3 Kỹ thuật sản xuất 40
4.1.1.4 Định hướng phát triển của các doanh nghiệp tỉnh Đồng Tháp 49
4.2 PHÂN TÍCH SỰ LỰA CHỌN CỦA DOANH NGHIỆP TRONG VIỆC QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG KỸ THUẬT MỚI 50
4.2.1 Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến quyết định ứng dụng KHKT của DN 50
4.2.2.Thời điểm thay đổi công nghệ sản xuất kinh doanh 55
4.2.3 Những yếu tố doanh nghiệp quan tâm khi áp dụng KHKT mới 57
4.2.4 Những nguồn tham khảo giúp doanh nghiệp mua công nghệ mới 58 4.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG TIẾN BỘ KHKT VÀO SXKD
Trang 3ÁP DỤNG KỸ THUẬT MỚI 61
4.3.1 Phân tích hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp vừa và nhỏ 61
4.3.2 Phân tích hiệu quả cạnh tranh của doanh nghiệp với tác động của khoa học và kỹ thuật 63
4.3.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp 63
4.3.2.2 Đánh giá mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp với tác động của khoa học kỹ thuật 63
4.4 SO SÁNH VỀ VIỆC ỨNG DỤNG KHKT VÀO SXKD GIỮA NHÓM DNVVN PHÂN THEO NGÀNH NGHỀ KINH DOANH: 66
4.5 SO SÁNH VỀ VIỆC ỨNG DỤNG KHKT VÀO SXKD GIỮA NHÓM DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ VỚI NHÓM DOANH NGHIỆP LỚN 70
4.5.1 Các ứng dụng KHKT các doanh nghiệp lớn đang áp dụng 70
4.5.2 So sánh khả năng quản lý và ứng dụng KHKT 71
4.5.3 So sánh hiệu quả sản xuất 74
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG TIẾN BỘ KHOA HỌC KỸ THUẬT VÀO SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 77
5.1 NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN, CƠ HỘI VÀ MỐI ĐE DỌA TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 77
5.1.1 Những thuận lợi 77
5.1.2 Những khó khăn 78
5.1.3 Cơ hội 79
5.1.4 Mối đe dọa 80
5.2 GIẢI PHÁP ĐỂ QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT CỦA DOANH NGHIỆP ĐẠT HIỆU QUẢ HƠN 81
5.2.1 Về mặt kỹ thuật 81
5.2.2 Về vốn 81
5.2.3 Về thị trường và việc xúc tiến thương mại 82
5.2.4 Về thông tin 83
5.2.5 Về lao động 84
5.2.6 Về giải pháp xây dựng thương hiệu 84
Trang 46.1 KẾT LUẬN 86
6.2 KIẾN NGHỊ 86
6.2.1 Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 86
6.2.2 Đối với chính quyền địa phương và các cơ quan ban ngành 87
6.2.3 Đối với Nhà nước 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90 BẢNG CÂU HỎI
PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC BẢNG
-—&– -
Trang Bảng 1: DÂN SỐ TRUNG BÌNH PHÂN THEO HUYỆN THỊ, THÀNH PHỐ CỦA TỈNH ĐỒNG THÁP NĂM 2007 18
Bảng 2: LAO ĐỘNG ĐANG LÀM VIỆC TRONG CÁC NGÀNH KINH TẾ TỈNH ĐỒNG THÁP NĂM 2007 19
Bảng 3: TÌNH HÌNH TĂNG TRƯỞNG GDP CỦA TỈNH ĐỔNG THÁP GIAI ĐOẠN 2006 – 2008 20
Bảng 4: CƠ CẤU TỶ TRỌNG NGÀNH CỦA TỈNH ĐỒNG THÁP QUA CÁC NĂM 2006 – 2008 21
Bảng 5: CƠ CẤU NGÀNH NGHÊ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TỈNH ĐỒNG THÁP 24
Bảng 6: SỐ LƯỢNG VÀ CƠ CẤU DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TỈNH ĐỒNG THÁP NĂM 2007 25
Bảng 7: SỐ LAO ĐỘNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP PHÂN THEO CÔNG VIỆC 33
Bảng 8: TRÌNH ĐỘ LAO ĐỘNG CỦA NHÂN VIÊN PHỤ TRÁCH KHKT 35
Bảng 9: TRÌNH ĐỘ LAO ĐỘNG PHỤ TRÁCH CÔNG VIỆC KHÁC 36
Bảng 10 SO SÁNH TRÌNH ĐỘ LAO ĐỘNG CỦA NHÂN VIÊN PHỤ TRÁCH KỸ THUẬT VÀ TỔNG THỂ LAO ĐỘNG CỦA DN 37
Bảng 11: VỐN ĐIỀU LỆ ĐĂNG KÝ KINH DOANH CỦA DN 39
Bảng 12: NGUỒN VỐN DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO KHKT 40
Bảng 13: THÂM NIÊN CỦA LAO ĐỘNG 41
Bảng 14: THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP 43
Bảng 15: THỜI GIAN DOANH NGHIỆP ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ, KHKT MỚI VÀO SẢN XUẤT 44
Bảng 16: QUAN ĐIỂM VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG KHKT 45
Bảng 17: YẾU TỐ KHIẾN DOANH NGHIỆP KHÓ TIẾP CẬN KHKT 47
Bảng 18: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP 49
Bảng 19: MA TRẬN TƯƠNG QUAN 5
Trang 6Bảng 21: MA TRẬN NHÂN TỐ SAU KHI XOAY 53
Bảng 22: MA TRẬN HỆ SỐ NHÂN TỐ 54
Bảng 23: THỜI ĐIỂM DOANH NGHIỆP QUYẾT ĐỊNH THAY ĐỔI CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT 56
Bảng 24: NHÂN TỐ DOANH NGHIỆP QUAN TÂM CHỌN NGUỒN KHKT MỚI 57
Bảng 25: NGUỒN GIỚI THIỆU ĐỂ DOANH NGHIỆP MUA CÔNG NGHỆ MỚI 59
Bảng 26: LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP TỈNH ĐỒNG THÁP 60
Bảng 27: KẾT QUẢ KINH DOANH CÁC DOANH NGHIỆP 61
Bảng 28 : MỘT SỐ YẾU TỐ VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA DN 63
Bảng 29: THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÁC DOANH NGHIỆP ĐỒNG THÁP 64
Bảng 30: HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CỦA CÁC DN 65
Bảng 31: SO SÁNH KẾT QUẢ KINH DOANH CÁC DOANH NGHIỆP THEO NHÓM NGÀNH KINH DOANH 67
Bảng 32: SO SÁNH QUAN ĐIỂM VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG KHKT 72
Bảng 33: SO SÁNH KẾT QUẢ KINH DOANH HAI NHÓM DOANH NGHIỆP THEO QUY MÔ 74
Bảng 34: THUẬN LỢI DOANH NGHIỆP THƯỜNG GẶP KHI ỨNG DỤNG KHKT VÀO SẢN XUẤT KINH DOANH 77
Bảng 35: KHÓ KHĂN DOANH NGHIỆP THƯỜNG GẶP KHI ỨNG DỤNG KHKT VÀO SẢN XUẤT KINH DOANH 78
Trang 7TRONG GIAI ĐOẠN 2006 – 2008 21 HÌNH 3: TỶ TRỌNG CÁC LOẠI HÌNH DNVVN
NĂM 2007 26 HÌNH 4: TỶ LỆ PHÁT TRIỂN SỐ LƯỢNG DN VỪA VÀ NHỎ
THEO CƠ CẤU NGÀNH NĂM 2005- 2007 27 HÌNH 5: TỶ TRỌNG MÁY MÓC TIẾT BỊ TRONG CÁC DN
VỪA VÀ NHỎ TỈNH ĐỒNG THÁP 31 HÌNH 6: SO SÁNH TRÌNH ĐỘ LAO ĐỘNG CỦA HAI NHÓM NV 38 HÌNH 7: THÂM NIÊN LAO ĐỘNG THEO CÔNG VIỆC PHỤ TRÁCH
CỦA NHÓM DOANH NGHIỆP CÓ ỨNG DỤNG KHKT 41 HÌNH 8 : CƠ CẤU DOANH NGHIỆP THEO THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG 43 HÌNH 9: YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH VIỆC TIẾP CẬN KHKT CỦA DN 48 HÌNH 10: ĐỊNH HƯỚNG QUY MÔ CỦA DN TỈNH ĐỒNG THÁP 49 HÌNH 11 : CƠ CẤU DOANH NGHIỆP PHÂN THEO LOẠI HÌNH
HOẠT ĐỘNG 60 HÌNH 12 : BÌNH QUÂN CHI PHÍ , DOANH THU, LỢI NHUẬN
CỦA HAI NHÓM DN THEO NGÀNH KINNH DOANH 68 HÌNH 13: BÌNH QUÂN CHI PHÍ SẢN XUẤT, DOANH THU,
LỢI NHUẬN CỦA HAI NHÓM DOANH NGHIỆP 75
Trang 8KHKT: Khoa học kỹ thuật KHCN: Khoa học công nghệ NV: Nhân viên
GDP: Tổng sản phẩm quốc nội SXKD: Sản xuất kinh doanh TB: Trung bình
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn USD: Đồng đô la Mỹ
ƯD: Ứng dụng
Trang 9CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hòa nhịp vào sự phát triển kinh tế trong khu vực và thế giới, với móc son gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO), Việt Nam ngày càng khẳng định vị thế trên trường quốc tế Hòa nhịp vào sự phát triển của đất nước, hoạt động kinh doanh giữ vai trò vô cùng quan trọng và có ý nghĩa to lớn trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển ngày càng mạnh mẽ Chính những hoạt động kinh doanh này sẽ
là bước đệm cho Việt Nam tiến vào nền kinh tế toàn cầu và ngày một tiến xa hơn trong môi trường hội nhập đầy cạnh tranh mang tính toàn cầu
Hoạt động kinh doanh gồm nhiều hình thức khác nhau góp phần tạo của cải cho xã hội mà chủ thể điều hành những hoạt động này là các doanh nghiệp, không phân biệt quy mô lớn hay vừa và nhỏ Tất cả các doanh nghiệp đều đóng vai trò là những huyết mạch cho nền kinh tế Mỗi một doanh nghiệp là một đơn
vị sản xuất kinh doanh, là một tế bào trong nền kinh tế với chức năng hoạt động sản xuất và phân phối sản phẩm của chính doanh nghiệp làm ra, nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu của từng khu vực, từng thị trường Vì vậy, vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà kinh doanh hiện nay là làm sao để các doanh nghiệp, đăc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động hiệu quả nhất, để những huyết mạch của nền kinh tế này có thể vận hành một cách tốt nhất cho một nền kinh tế phát triển bền vững
Tuy nhiên, các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay phải đối mặt với không ít những thách thức khi hội nhập vào môi trường kinh doanh cạnh tranh gay gắt và khốc liệt của nền kinh tế toàn cầu Trước xu thế ấy, đòi hỏi các doanh nghiệp này phải tìm cho mình một giải pháp để có thể đứng vững và kinh doanh có hiệu quả nhất Lối thoát cho các doanh nghiệp này chính là việc ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh để giảm giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm
Song, thực tế không phải doanh nghiệp vừa và nhỏ nào cũng có thể tận dụng
và thấy được tầm ưu việt của việc đổi mới công nghệ và ứng dụng khoa học kỹ
Trang 10thuật vào sản xuất kinh doanh Xuất phát từ thực tế đó, đề tài “Đánh giá hiệu
quả ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ - tỉnh Đồng Tháp” được quan tâm thực hiện để thấy tính hiệu quả các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong việc ứng dụng tiến bộ khoa học
kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh trên địa bàn nghiên cứu nói riêng cũng như đưa
ra cái nhìn chung cho bức tranh những doanh nghiệp vừa và nhỏ trong cả nước
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là đánh giá hiệu quả ứng dụng tiến bộ khoa học
kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở tỉnh Đồng Tháp nhằm tìm ra những thuận lợi, khó khăn của các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất, từ đó đề xuất một số giải pháp liên quan đến việc ứng dụng kỹ thuật mới đối với các doanh nghiệp trong thời kinh tế hội nhập
– Đề xuất các giải pháp phát huy các mặt tích cực và khắc phục những hạn chế trong quá trình triển khai ứng dụng kỹ thuật đối với các doanh nghiệp
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
1.31.1 Số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp được thu thập từ các tài liệu có liên quan đến việc sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Tham
Trang 11khảo các Báo cáo tổng kết tình hình kinh tế, xã hội của tỉnh trong 3 năm (2006 – 2008) thông qua internet, tạp chí và các bài báo
1.3.1.2 Số liệu sơ cấp
* Nguồn thu thập số liệu
– Thu thập thông tin trực tiếp thông qua bảng câu hỏi phỏng vấn doanh nghiệp vừa và nhỏ có ứng dụng KHKT vào sản xuất kinh doanh thuộc địa bàn tỉnh Đồng Tháp
– Thu thập thông tin trực tiếp thông qua bảng câu hỏi phỏng vấn doanh nghiệp vừa và nhỏ không ứng dụng KHKT vào sản xuất kinh doanh thuộc địa bàn tỉnh Đồng Tháp
* Cơ cấu mẫu thu thập:
+ Cơ cấu về số lượng doanh nghiệp:
Do đối tượng thu thập số liệu là doanh nghiệp nên việc tiếp cận bị hạn chế
vì vấn đề thời gian Đề tài chỉ nghiên cứu số lượng 35 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, trong đó gồm:
- 16 doanh nghiệp vừa và nhỏ có ứng dụng KHKT vào sản xuất kinh doanh;
- 14 doanh nghiệp vừa và nhỏ không ứng dụng KHKT vào sản xuất kinh doanh;
- 5 doanh nghiệp qui mô lớn có ứng dụng KHKT vào sản xuất kinh doanh
+ Cơ cấu ngành nghề sản xuất kinh doanh
Đề tài nghiên cứu nhóm các doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực sản xuất công nghiệp và dịch vụ
* Địa bàn thu thập số liệu
Toàn tỉnh Đồng Tháp có 9 huyện, 1 thị xã và 1 thành phố, trong đó có thành phố Cao Lãnh và thị xã Se Đéc là nơi tập trung nhiều doanh nghiệp nhất Do giới hạn về thời gian nghiên cứu, đề tài nên chỉ chọn thành phố Cao Lãnh, và thị xã
Se Đéc làm địa bàn thu thập số liệu
1.3.2 Phương pháp phân tích số liệu
– Sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phân tích tần số để mô tả nguồn lực của doanh nghiệp, phân tích yếu tố liên quan đến việc ứng dụng KHKT của doanh nghiệp
Trang 12– Sử dụng hàm nhân tố để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết đinh ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh và xác định nhân tố nào
có ảnh hưởng nhiều nhất đến quyết định ứng dụng khoa học kỹ thuật của các doanh nghiệp
– Sử dụng các tỷ số tài chính như: thu nhập/chi phí; thu nhập ròng/chi phí; thu nhập ròng/doanh thu để làm cơ sở so sánh hiệu quả kinh tế
1.3.3 Công cụ phân tích
Sử dụng phần mềm phân tích dữ liệu SPSS
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Về thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2009
Về không gian: Số liệu sơ cấp được thu thập ở 1 thành phố, 1 thị xã và 1 huyện trong tỉnh Đồng Tháp: Thành phố Cao Lãnh (trước đây là thị xã Cao Lãnh), thị xã Se Đéc
Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu ngẫu nhiên nhưng có chọn lọc, lựa chọn những doanh nghiệp có ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh, và việc chọn doanh nghệp điều tra phụ thuộc vào sự giới thiệu của cán bộ địa phương Kết quả được phân tích từ số liệu điều tra chỉ đúng cho những doanh nghiệp được điều tra nhằm đánh giá hiệu quả trong việc ứng dụng tiến bộ khoa hoạc kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp này
Ngoài ra, đối tượng nghiên cứu của đề tài chỉ giới hạn trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ, không nghiên cứu các doanh nghiệp lớn trong địa bàn trong việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.5.1 Nguyễn Thị Thu An (2006), Phân tích hiệu quả sản xuất của việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất lúa của nông hộ xã Phú Tâm, huyện Mỹ
Tú, tỉnh Sóc Trăng, Trường đại học Cần Thơ
Tác giả phân tích thực trạng và phân tích những yếu tố giúp nông hộ quyết định áp dụng kỹ thuật mới vào sản xuất lúa Từ đó đánh giá hiệu quả sản xuất của nông hộ khi ứng dụng các mô hình khoa học kỹ thuật riêng lẻ và khi ứng dụng kết hợp các mô hình khoa học kỹ thuật Tham khảo tài liệu này giúp tôi thấy được cách đánh giá hiệu quả sản xuất khi có ứng dụng KHKT của nông hộ, từ đó
Trang 13có hướng liên hệ về hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp Điểm mới của luận văn
là đối tượng nghiên cứu không phải là nông hộ sản xuất lúa mà là những doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp để nghiên cứu về hiệu quả ứng dụng tiến bộ KHKT của các doanh nghiệp này Luận văn cụ thể hóa việc đánh giá hiệu quả của việc ứng dụng KHKT bằng cách so sánh giữa nhóm doanh nghiệp có ứng dụng KHKT và nhóm doanh nghiệp không có ứng dụng KHKT và so sánh giữa nhóm doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ với doanh nghiệp lớn
5.1.2 Mai Văn Thành, Trần Nam Anh, Lê Thị Thanh Phương, Phạm Thị
Thanh Lan, Phạm Mai Hương, Vũ Thị Thảo (2004), Các nhân tố ảnh hưởng đến người dân trong việc ra quyết định áp dụng hệ thống nông lâm kết hợp tại xã Cao Sơn, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình, Trung tâm Sinh thái –Nông nghiệp, Đại
học Nông nghiệp, Hà Nội
Tài liệu này nghiên cứu về xu hướng của người dân trong việc áp dụng hệ thống nông lâm kết hợp thông qua lấy mẫu trực tiếp ở xã Cao Sơn Từ đó so sánh những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định của người dân khi áp dụng mô hình nông lâm kết hợp này giữa hai nhóm nông hộ có áp dụng hệ thống nông lâm kết hợp và nhóm không áp dụng Tham khảo tài liệu này giúp tôi định ra hướng đánh giá hiệu quả ứng dụng KHKT bằng cách so sánh giữa hai nhóm doanh nghiệp có ứng dụng KHKT và nhóm không ứng dụng KHKT để thấy được nhũng khác biệt
về quan điểm và nhân tố ảnh hưởng đến quyết định ứng dụng KHKT của các doanh nghiệp
Trang 14CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CÁC KHÁI NIỆM ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG BÀI VIẾT
2.1.1 Khoa học
Khoa học là sự tìm kiếm các quy luật khách quan chi phối các hiện tượng tự nhiên, không phụ thuộc vào bất cứ sự quan tâm nào về các áp dụng kinh tế khả
dĩ, khoa học chỉ đơn giản là sự theo đuổi chân lý
Như vậy, khoa học tập trung vào kiến thức, lý giải nguyên nhân sản sinh ra kiến thức
Kiến thức khoa học dễ dàng được truyền bá rộng rãi, không bị cản trở bởi biên giới quốc gia Kiến thức khoa học là sở hữu chung, không dễ bị chiếm hữu Phát triển khoa học tạo ra những tri thức mang tính chất tiềm năng Mục đích của khoa học là phát triển tối ưu các nguồn lực phục vụ sự phát triển kinh tế – xã hội Hoạt động khoa học được đánh giá theo giá trị khám phá, theo giá trị nhận thức, quy luật tự nhiên (Viện kinh tế nông nghiệp, 1995)
ra hiệu quả xã hội khác như cải thiện điều kiện sống, cải tạo môi sinh, môi trường
Các nguồn kỹ thuật tiến bộ và việc áp dụng nó:
– Đúc kết từ kinh nghiệm thực tế – Những kết quả nghiên cứu và phát triển qua khảo nghiệm được áp dụng trong sản xuất
Trang 15– Những kết quả nghiên cứu và phát triển bên ngoài đưa vào Công tác phổ biến áp dụng là đưa sáng kiến cải tiến ra ứng dụng trong sản xuất đại trà, là quá trình tiếp thu từng bước qua mấy vụ sản xuất liên tục Những thuộc tính kỹ thuật mới được nông dân quan tâm là những công nghệ có thể được chia nhỏ (Viện kinh tế nông nghiệp, 1995)
Tốc độ phổ biến áp dụng phụ thuộc vào mức độ công nghệ đó có mang tính địa phương rõ rệt hay không, có phù hợp với điều kiện canh tác cụ thể của đa số nông dân hay không, ngoài ra còn các yếu tố như văn hóa, xã hội, thị trường… cũng ảnh hưởng nhiều đến tốc độ ứng dụng công nghệ
2.1.3 Hiệu quả
2.1.3.1 Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội
Hiệu quả bao gồm cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có quan hệ mật thiết với nhau như một thể thống nhất không tách rời nhau
– Hiệu quả kinh tế: là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được
và lượng chi phí bỏ ra, nó là một phạm trù kinh tế chung nhất, liên quan trực tiếp tới nền kinh tế hàng hóa với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác Một phương án có hiệu quả kinh tế cao hoặc một giải pháp kỹ thuật có hiệu quả kinh
tế cao là một phương án đạt được tương quan tối ưu giữa kết quả mang lại và chi phí đầu tư Bản chất của hiệu quả kinh tế xuất phát từ mục đích của sản xuất và phát triển kinh tế xã hội, là đáp ứng ngày càng cao nhu cầu về vật chất và tinh thần của mọi thành viên trong xã hội
– Hiệu quả xã hội: là mối tương quan so sánh giữa kết quả xã hội và tổng chi phí bỏ ra
Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền đề của nhau và là phạm trù thống nhất (Viện kinh tế nông nghiệp, 1995)
2.1.3.2 Hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả là sự so sánh mức chênh lệch giữa chi phí bỏ ra và doanh thu đạt được qua một quá trình của cá nhân hay của một tập thể Hiệu quả kinh doanh chỉ có thể đạt được trên cơ sở nâng cao năng suất lao động và chất lượng công tác quản lý Để đạt được hiệu quả kinh doanh ngày càng cao và vững chắc, đòi
Trang 16hỏi các nhà kinh doanh không những phải nắm chắc các nguồn tiềm năng về lao động, vật tư, tiền vốn mà còn phải nắm chắc cung cầu hàng hoá trên thị trường, các đối thủ cạnh tranh…
Hiểu một cách đơn giản, hiệu quả kinh doanh là kết quả đầu ra tối đa trên chi phí đầu vào Mặt khác, hiểu được thế mạnh, thế yếu của doanh nghiệp nhằm khai thác hết mọi năng lực hiện có, tận dụng được những cơ hội vàng của thị trường, có nghệ thuật kinh doanh để doanh nghiệp được vững mạnh và phát triển không ngừng
2.1.3.3 Hiệu quả kinh tế của tiến bộ khoa học kỹ thuật
Hiệu quả kinh tế của tiến bộ khoa học kỹ thuật là một bộ phận của hiệu quả kinh tế – xã hội, nó là kết quả tổng hợp của nhiều yếu tố, gắn liền với việc tác động chủ quan của con người thông qua việc áp dụng các kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất Sự tác động này có thể trực tiếp thông qua việc nâng cao số lượng và chất lượng các yếu tố đầu tư bổ sung, hoặc có thể tác động gián tiếp thông qua bố trí cơ cấu mùa vụ hợp lý hơn hay là áp dụng phương pháp phù hợp hơn
Kết quả của việc áp dụng các tiến bộ của kỹ thuật có thể biểu hiện bằng sản phẩm hữu hình và sản phẩm vô hình gồm:
– Số lượng, chất lượng và giá trị sản phẩm tăng lên – Chi phí trên một đơn vị sản phẩm giảm xuống – Cải thiện điều kiện lao động cho nhân dân – Cải thiện đời sống cho người lao động – Cải tạo mô trường, môi sinh
2.1.4 Khái niệm về doanh thu, chi phí và lợi nhuận
2.1.4.1 Khái niệm về doanh thu
Doanh thu là toàn bộ số tiền bán sản phẩm hàng hóa cung ứng dịch vụ sau khi trừ và được khách hàng chấp nhận thanh toán, không phân biệt là đã trả tiền hay chưa Doanh thu hay còn gọi là thu nhập doanh nghiệp, đó là toàn bộ số tiền
sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp lao vụ và dịch vụ của doanh nghiệp Doanh thu bao gồm hai bộ phận:
Trang 17Doanh thu về bán hàng: là doanh thu về bán sản phẩm hàng hoá thuộc những hoạt động sản xuất kinh doanh chính và doanh thu về các dịch vụ cho khách hàng theo chức năng hoạt động và chức năng sản xuất của doanh nghiệp Doanh thu từ tiêu thụ khác bao gồm:
- Doanh thu do liên doanh liên kết mang lại
- Thu nhập từ các hoạt động thuộc các nghiệp vụ tài chính như thu về tiền lãi gửi ngân hàng, lãi về tiền vay các đơn vị và các tổ chức khác, thu nhập từ đầu
tư trái phiếu, cổ phiếu
- Thu nhập bất thường như thu từ tiền phạt, tiền bồi thường, nợ khó đòi đã chuyển vào thiệt hại
- Thu nhập từ các hoạt động khác như thu về nhượng bán, thanh lý tài sản
cố định, giá trị vật tư, tài sản thừa trong sản xuất, thu từ bản quyền phát minh, sáng chế, tiêu thụ những sản phẩm chế biến từ phế liệu, phế phẩm
Ngoài ra, còn có một số khái niệm khác có liên quan đến doanh thu:
- Doanh thu về bán hàng, cung cấp dịch vụ: là doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trù, các khoản thuế Các khoản giảm trừ gồm giảm giá hàng bán, hàng bán bị gửi trả lại, chiết khấu thương mại
- Doanh thu thuần: là doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ cộng cho các khoản hoàn nhập như dự phòng giảm giá hàng tồn kho, phải thu nợ khó đòi không phát sinh trong kỳ báo cáo
2.1.4.2 Khái niệm về chi phí
Chi phí nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh doanh với mong muốn mang về một sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành hoặc kết quả kinh doanh nhất định Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ nhằm đến việc đạt được mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là doanh thu và lợi nhuận
Phân loại chi phí là ý muốn chủ quan của con người nhằm đến phục vụ các nhu cầu khác nhau của phân tích Tùy vào mục đích sử dụng, góc độ nhìn, chi phí được phân loại dựa vào nhiều tiêu thức khác nhau Từ đó, ta có nhiều loại chi phí như chi phí sản xuất, chi phí ngoài sản xuất, chi phí thời kỳ, chi phí khả biến, chi phí bất biến, chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, chi phí chìm, chi phí cơ hội…
Trang 182.1.4.3 Khái niệm về lợi nhuận
Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần tuý của doanh nghiệp sau khi đã khấu trừ mọi chi phí Nói cách khác, lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu bán hàng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ và thuế theo quy định của pháp luật
Lợi nhuận là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và phát triển, bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức nào khi tham gia hoạt động kinh tế đều hướng mục đích vào lợi nhuận, có được lợi nhuận doanh nghiệp mới chứng tỏ được sự tồn tại của mình Lợi nhuận dương là tốt, chỉ cần xem là cao hoặc thấp để phát huy hơn nữa, nhưng khi lợi nhuận là âm thì khác, nếu không có biện pháp khả thi bù lỗ kịp thời, chấn chỉnh hoạt động kinh doanh thì doanh nghiệp tiến đến bờ vực phá sản
là tất yếu không thể tránh khỏi
Ngoài ra, lợi nhuận còn là tiền đề cơ bản khi doanh nghiệp muốn tái sản xuất mở rộng để trụ vững và phát triển trong nền kinh tế thị trường Hơn nữa, lợi nhuận giúp nâng cao đời sống cho người lao động, đó chính là động lực to lớn nâng cao ý thức trách nhiệm cũng như tinh thần làm việc của người lao động vốn được xem là một trong những bí quyết tạo nên sự thành công của doanh nghiệp Lợi nhuận của một doanh nghiệp gồm có:
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh thuần của doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo, chỉ tiêu này được tính toán trên cơ sở lợi nhuận gộp từ bán hàng và các dịch vụ trừ chi phí bán hàng và quản
lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hoá, thành phẩm dịch vụ đã bán trong kỳ báo cáo
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả hoạt động của hoạt động tài chính của doanh nghiệp Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập hoạt động tài chính trừ ra các chi phí phát sinh từ hoạt động này
- Lợi nhuận khác là những khoản lợi nhuận của doanh nghiệp không dự tính trước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra, những khoản lợi nhuận khác có thể do chủ quan từ phía đơn vị hoặc khách quan đưa tới
Trang 192.1.5 Số liệu
2.1.5.1 Số liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp là dữ liệu gốc được nhà nghiên cứu thu thập cho một mục đích cụ thể về một vấn đề nghiên cứu nào đó Dữ liệu sơ cấp của đề tài được thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp doanh nghiệp vừa và nhỏ trong tỉnh Đồng Tháp (35 doanh nghiệp) thông qua bảng câu hỏi do nhà nghiên cứu tự xây dựng
2.1.5.2 Số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp là các nguồn thông tin có liên quan đến vùng và vấn đề nghiên cứu Thông tin này gồm: các báo cáo, thống kê, bản đồ, các kết quả nghiên cứu trước đây…của các vấn đề có liên quan đến đề tài nghiên cứu
2.1.6 Nguồn lực doanh nghiệp
Các tài nguyên trong nông hộ rất đa dạng bao gồm vốn, lao động, kỹ thuật,
cơ sở vật chất… chúng có mối quan hệ hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Nếu biết tận dụng mối liên hệ này sẽ giúp doanh nghệp tận dụng hợp lý các nguồn tài nguyên sẵn có, giảm chi phí và tăng hiệu quả sản xuất
2.2 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KHI ỨNG DỤNG KHOA HỌC KỸ THUẬT VÀO SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
2.2.1 Hiệu quả xã hội
Xem xét việc ứng dụng khoa học kỹ thuật có mang lại một số kết quả sau: – Nâng cao thu nhập cho chủ doanh nghiệp, cải thiện đời sống cho nhân công
– Tạo việc làm, giảm bớt lao động nhàn rỗi trong tỉnh, hạn chế tệ nạn xã hội trong nhân dân
2.2.2 Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường được xem xét thông qua:
– Tính lâu dài và bền vững của môi trường
– Môi trường sinh thái có được cân bằng trong mô hình khoa học kỹ thuật mới không
– Chất lượng nguồn nước trong vùng
Trang 202.2.3 Các tỷ số tài chính 2.2.3.1 Doanh số bán
Đây là chỉ tiêu tực tiếp đánh giá tình hình hoạt động giai đoạn khâu tiêu thụ của một doanh nghiệp:
Doanh số bán = Giá bán x Sản lượng tiêu thụ
Doanh số bán hay còn gọi là doanh thu bán hàng phụ thuộc vào số lượng tiêu thụ và giá bán sản phẩm hàng hoá Trong đó, giá bán sản phẩm có thể là nhân tố khách quan do quan hệ cung cầu ảnh hưởng đến hoặc nhân tố chủ quan
do doanh nghiệp nâng cao chất lượng sản phẩm, đổi mới sản phẩm, tìm kiếm thị trường mới, Giá cả và số lượng bán ra đều có ảnh hưởng rất lớn đối với doanh số bán
Chỉ tiêu này rất quan trọng và có ý nghĩa đối với doanh nghiệp, doanh nghiệp có doanh số bán càng cao thì càng thể hiện được năng lực và quy mô hoạt động của doanh nghiệp đó
2.2.3.2 Thu nhập ròng
Thu nhập ròng: là khoảng chênh lệch giữa thu nhập và tổng chi phí
Thu nhập ròng = Thu nhập – Tổng chi phí
Để tính toán hiệu quả kinh tế, ta so sánh các tỷ số tài chính sau:
Thu nhập trên chi phí: Tỷ số này phản ánh một đồng chi phí đầu tư thì chủ thể đầu tư sẽ thu được bao nhiêu đồng thu nhập Nếu chỉ số Thu nhập/Chi phí nhỏ hơn 1 thì người sản xuất bị lỗ, nếu Thu nhập/Chi phí bằng 1 thì hoà vốn, Thu nhập/Chi phí lớn hơn 1 người sản xuất mới có lời
Thu nhập/Chi phí =
Thu nhập Chi phí Thu nhập ròng trên chi phí: Tỷ số này phản ánh một đồng chi phí bỏ ra thì chủ thể đầu tư sẽ thu lại được bao nhiêu đồng lợi nhuận Nếu Thu nhập ròng/Chi phí là số dương thì người sản xuất có lời, chỉ số này càng lớn càng tốt
Trang 21Thu nhập ròng/Chi phí =
Thu nhập ròng Chi phí
2.2.3.3 Mức lợi nhuận trên doanh thu
Mức lợi nhuận trên doanh thu hay còn gọi là suất sinh lợi của doanh thu, thể hiện một đồng doanh thu có khả năng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng
Mức lợi nhuận trên doanh thu =
Lợi nhuận ròng
Doanh thu thuần
2.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
Các phương pháp phân tích được sử dụng trong bài viết được thao tác trên các phần mềm Excel và SPSS Các phương pháp phân tích được sử dụng trong bài viết bao gồm:
2.3.1 Phân tích thống kê mô tả
Thống kê là một hình thức trình bày số liệu thống kê và thông tin đã thu thập làm cơ sở để phân tích và kết luận Các đại lượng thống kê mô tả chỉ được tính với các biến định lượng
2.3.3 Phân tích nhân tố (factor analysis) :
- Phân tích nhân tố xác định mức độ ảnh hưởng các biến đến quyết định ứng dụng KHKT vào sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, tìm ra nhóm nhân tố và biến số quan trọng và có ảnh hưởng nhiều nhất
- Mô hình phân tích nhân tố :
F i = V i1 X 1 + V i2 X 2 + V 3 X 3 + … + V ik X k
Trang 22Fi : ước lượng trị số của nhân tố thứ i
Vi : quyền số hay trọng số nhân tố (weight of factor score coefficient)
k : số biến Kết hợp kiểm định KMO and Bartlett's để xét mối quan hệ tương quan giữa các nhân tố, với giả thuyết:
+ H0: Không có sự tương quan giữa các biến số + H1: Có sự tương quan giữa các biến số
Trang 23CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ TỈNH ĐỒNG THÁP
3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH ĐỒNG THÁP
3.1.1 Điều kiện tự nhiên của tỉnh Đồng Tháp
Vị trí địa lý: Nằm trong vùng trũng của lưu vực sông Cửu Long, phía Bắc tỉnh Đồng Tháp giáp Preyveng (Campuchia), phía Nam giáp Vĩnh Long, phía Đông giáp Long An và Tiền Giang, phía Tây giáp Long An và Cần Thơ
Tổng diện tích của tỉnh là 3.246,1 km2 (số liệu năm 2003), chia thành 10 đơn vị hành chính là 2 thị xã: Cao Lãnh, Sa Đéc và 8 huyện: Tân Hồng, Hồng Ngự, Tam Nông, Thanh Bình, Cao Lãnh, Thạch Hưng, Tháp Mười, Lai Vung, Châu Thành
Địa hình: Dòng sông Tiền chảy qua Đồng Tháp dài 132km chia tỉnh này thành 2 vùng lớn Vùng phía Bắc sông Tiền thuộc khu vực Đồng Tháp Mười có địa hình bằng phẳng, còn vùng phía Nam sông Tiền là nơi nằm kẹp giữa sông Tiền và sông Hậu lại có địa hình dạng lòng máng, hướng dốc từ hai bên sông vào giữa, thường bị ngập nước vào mùa lũ hằng năm
Khí hậu: Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, Đồng Tháp có 2 mùa
rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 27 độ C, lượng mưa từ 1240 – 1450 mm
Tài nguyên thiên nhiên: Thiên nhiên đã ban tặng nơi này nguồn nước ngọt
vô tận với hệ thống kênh rạch, sông ngòi chằng chịt Cùng với những con sông lớn như sông Sở Thượng và sông Sở Hạ, Đồng Tháp còn có hệ thống khoảng
1000 kênh rạch lớn nhỏ thuận lợi phát triển giao thông đường thủy, hình thành hệ thống thủy nông hoàn chỉnh, góp phần thoát lũ, tiêu úng, đưa nước vào đồng Nguồn tài nguyên đất đa dạng, gồm có đất phù sa, đất phèn, đất xám Trong
đó đất phù sa chiếm phần lớn (hơn 50%), rất thuận lợi để trồng hoa màu, các cây công nghiệp và cây ăn quả
Tài nguyên rừng là niềm tự hào của Đồng Tháp với hơn 10.000 ha rừng tràm xanh tươi, các loài thực vật như lúa nổi, lúa trời, lác, sậy, rong tảo, sen,
Trang 24súng… cùng hệ động vật phong phú, cá loài chim có sếu cổ trụi, cồng cộc, giang sen, diệc, cò trắng, bồ nông, vịt trời…, bò sát có rắn, rùa, trăn…
Tài nguyên khoáng sản có than bùn, đất sét kaolin, cát xây dựng, sét gạch ngói,…
Diện tích và vị trí khu công nghiệp:
Diệníh30h
Nằm ở tugtm đồng bằng sông Cửu Long, sát quốc lộ 80, tỉnh lộ 848, cạnh bờ sồng Tiền, có cảng cho phép cập bến tàu 5.000 tấn
Từ kucngnhệpSaĐéc đến Cầu Mỹ thuận là 15 km, đến TP Chí Minh là 145 km
Khu công nghiệp Sa Đéc
* Tọa lạc tại hai xã Tân Quy Đông và Tân Quy Tây, thị xã Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp
* Địa chỉ: số 446, đường Nguyễn Sinh Sắc, phường 1, thị xã Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp
Các lợi thế đầu tư:
Cạnhbờ sngTiền,c ảngcopé ậpmạnà 0 ấn Đường xuống cảng rộng, thông thoáng và cũng là đường chính dẫn vào khu công nghiệp, đáp ứng yêu cầu chuyên chở hàng hoá ra vào cảng và khu công nghiệp thuận lợi
bếnương thực, nông sản, thực phẩm
Có gồna động dồi dào, được đào tạo nghề theo yêu cầu của chủ đầu tư Giá nhân công rẻ
Làrn tm củahị tường tiêu thụ với số dân 16 triệu người
Đội ngũ cán bộ quản lý nhiệt tình, năng động
Làm việcho ơ chế “một cửa, tại chỗ”, giải quyết công việc nhanh chóng, thuận tiện, kể cả cấp giấy phép đầu tư và các loại giấy tờ khác
có liên quan
Đã có 9 đơn vị đăng ký vào Khu công nghiệp này
Khu công nghiệp Trần Quốc Toản
Trang 25* Diện tích 150 ha
* Tọa lạc tại phường 11, thị xã Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
Vị trí: nằm cạnh cảng Đồng Tháp, quốc lộ 30 và trên bờ sông Tiền
* Đang được quy hoạch, xây dựng cơ sở hạ tầng
Đồng Tháp nằm trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long, cách thành phố
Hồ Chí Minh 165 km về phía Tây Nam Tỉnh Đồng Tháp có diện tích tự nhiên 3.374 km2, được chia thành 11 đơn vị hành chính gồm 9 huyện, thị xã Sa Đéc và thành phố Cao Lãnh
Điều kiện tự nhiên, địa lý thuận lợi, Đồng Tháp có hai nhánh sông Cửu Long hiền hòa chảy qua, hàng năm bồi đắp phù sa cho vùng đất này bốn mùa cây xanh, trái ngọt và hệ thống giao thông thủy thông suốt Hai bến cảng Cao Lãnh
và Sađéc nằm bên bờ sông Tiền giúp vận chuyển hàng hóa thuận tiện với biển Đông và nước bạn Campuchia
Với đường biên giáp nước bạn Campuchia dài hơn 48 km và 7 cửa khẩu, trong đó có 2 cửa khẩu Quốc tế Thường Phước và Dinh Bà Đồng Tháp đang tập trung đầu tư khai thác, lợi thế kinh tế biên giới để góp phần phát triển thương mại, dịch vụ đưa nền kinh tế tỉnh nhà ngày một đi lên
Đồng Tháp cũng là tỉnh có nhiều Quốc lộ đi qua địa bàn Quốc Lộ 30, Quốc
Lộ 80, Quốc Lộ 54 hiện hữu cùng với đường Hồ Chí Minh qua trung tâm tỉnh lỵ vượt sông Tiền nối với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long tạo lợi thế về giao thông bộ nối với thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Cần Thơ và các tỉnh trong khu vực
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội của tỉnh Đồng Tháp 3.1.2.1 Điều kiện xã hội
Dân số Đồng Tháp là 1.650.880 người (số liệu ước tính năm 2005) Trong
đó người Kinh chiếm khoảng 99,3%, còn lại là người Hoa và người Khmer Hơn 20,4% dân số là tín đồ của các tôn giáo như Hòa Hảo, Cao Đài, Thiên Chúa… Đến cuối năm 2008, dân số Đồng Tháp khoảng 1.695.000 người, trong đó hơn 1,4 triệu người sống ở nông thôn Năm 2007, lực lượng lao động toàn tỉnh có hơn 910.000 người thì lao động khu vực nông thôn chiếm gần 750.000 người
Trang 26Bảng 1: DÂN SỐ TRUNG BÌNH PHÂN THEO HUYỆN THỊ, THÀNH PHỐ
CỦA TỈNH ĐỒNG THÁP NĂM 2007
ĐVT: Người Phân giới tính Phân theo vùng
Các chỉ tiêu Tổng số Nam Nữ Thành
thị
Nông thôn
Huyện Châu Thành 165.511 80.660 84.891 14.173 151.378
Tổng số 1.667.804 813.464 854.340 287.871 1.379.993
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Đồng Tháp năm 2007
Dân số của tỉnh Đồng Tháp năm 2007 có khoảng 1.667.804 người, chiếm khoảng 9,54% so với dân số ĐBSCL và khoảng 2,07% so với cả nước, là một trong những tỉnh có dân số khá đông của ĐBSCL, với tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân mỗi năm trên 50.000 người Khu vực thành thị 287.871 người (chiếm 17,2%), nông thôn là 1.379.933 người (chiếm 82,8%), giới tính nam là 813.404 (chiếm 48,7%), nữ là 850.340 (chiếm 51,3%)
Trang 27Bảng 2: LAO ĐỘNG ĐANG LÀM VIỆC TRONG CÁC NGÀNH KINH TẾ
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Đồng Tháp năm 2007
Dân số trong độ tuổi lao động khoảng 1.069.000 người, lượng lao động đang tham gia làm việc trong ngành kinh tế năm 2007 khoảng 895.812 người, chiếm khoảng 79% lao động trong độ tuổi lao động Trong đó lao động nông, lâm nghiệp là 639.731 người, lao động thủy sản là 52.450, lao động công nghiệp
là 56.332 người Mặc dù tỉnh có lực lượng lao động dồi dào nhưng tỷ lệ lao động
đã qua đào tạo còn thấp, chủ yếu là lao động giản đơn năng suất kém Tỷ lệ lao động có tay nghề so với lao động trong độ tuổi của tỉnh khoảng 3% (ĐBSCL khoảng 4%, cả nước 10%) Vì vậy vấn đề đặt ra là người lao động phải được đào tạo và đào tạo lại để thích nghi với cơ chế thị truờng và đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh trong xu thế hội nhập
Tính đến thời điểm năm 2008, Đồng Tháp có 647 trường mầm non và phổ thông, 1 trường đại học (Đại học sư phạm Đồng Tháp), trường Cao đẳng cộng đồng, trường Cao đẳng Nghề, trường Trung cấp y tế Đồng Tháp
Tỷ lệ thất nghiệp của tỉnh năm 2008 dưới mức 3%, tỷ lệ hộ nghèo là 7% Công tác xây dựng gia đình, khóm ấp văn hóa được quan tâm Toàn Tỉnh có 81,22% hộ gia đình, 90,65% khóm, ấp, 84,8% công sở đạt tiêu chuẩn văn hóa
Trang 283.1.2.2 Điều kiện kinh tế
a) Về tăng trưởng kinh tế của tỉnh
Bảng 3: TÌNH HÌNH TĂNG TRƯỞNG GDP CỦA TỈNH ĐỔNG THÁP
2008, tương ứng các mức tăng trưởng 14,27% năm 2006 lên 15,26% năm 2007
và 16,56% năm 2008, tăng bình quân 1,145%/năm, đạt mức cao nhất trong vòng
10 năm qua
b)Về cơ cấu ngành kinh tế
Cơ cấu ngành kinh tế thể hiện định hướng phát triển kinh tế của vùng, nó được quyết định bởi kế hoạch phát triển kinh tế của địa phương có tính đến việc tận dụng điểm mạnh của từng nơi
Trang 29Nông-Lâm-Thủy sản Công nghiệp-Xây dựng Dịch vụ- Thương mại
HÌNH 2: CƠ CẤU TỶ TRỌNG NGÀNH CỦA TỈNH ĐỒNG THÁP
TRONG GIAI ĐOẠN 2006 – 2008
Trong cơ cấu kinh tế của tỉnh năm 2008, tỷ trọng nông-lâm-thủy sản chiếm
tỷ trọng lớn nhất 49,96%, kế tiếp là dịch vụ- thương mại chiếm 29,86%, sau cùng
là công nghiệp- xây dựng chiếm 23,18%
Tuy nhiên, cơ cấu kinh tế của Đồng Tháp đang chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng ngành nông- lâm- thủy sản từ 56,80% năm 2006 xuống còn 46,96% năm 2008, tăng tỷ trọng nhóm ngành công nghiệp- xây dựng và dịch vụ tương ứng 16,02% và 27,18% năm 2006 lên 23,18% và 29,86% năm 2008
c) Hoạt động xuất nhập khẩu
Trang 30Hoạt động thương mại biên giới phát triển khá, cơ sở hạ tầng các cửa khẩu, chợ biên giới được nâng cấp, mở rộng, tạo thuận lợi cho việc trao đổi hàng hóa giữa hai bên, góp phần khai thác, phát huy dần tiềm năng kinh tế biên giới
Tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2008 đạt 489 triệu USD, bằng 135,85% kế hoạch, tăng 66,59% so với năm 2007 (trong đó, xuất khẩu thuỷ sản đạt 230 triệu USD, bằng 109% kế hoạch, tăng 54,68%), mặt hàng xuất khẩu chính là thuỷ sản đông lạnh, gạo, bánh phồng tôm, sản phẩm may Tổng kim ngạch nhập khẩu năm
2008 đạt 691,126 triệu USD, bằng 160,73% kế hoạch, tăng 67,6% so với năm 2007; mặt hàng nhập khẩu chính là xăng dầu, phân bón, nguyên phụ liệu sản xuất tân dược
Hạ tầng du lịch ngày càng được đầu tư, mở rộng, công tác quảng bá du lịch được tăng cường thông qua các kỳ hội chợ, triển lãm trong và ngoài tỉnh, nhờ đó
số khách đến tỉnh ngày càng tăng Trong năm, có 960 ngàn lượt khách du lịch và khách hành hương (trong đó có 17 ngàn lượt khách quốc tế), tăng 114% so với năm 2007
Hoạt động vận tải hàng hoá và hành khách tăng chậm do ảnh hưởng chi phí nhiên liệu cao Trong năm 2008, khối lượng hàng hoá vận chuyển đạt 2,8 triệu tấn, tăng 2,4%; khối lượng hành khách vận chuyển đạt 23,361 triệu lượt người, tăng 1,57%; tổng doanh thu vận tải, bốc xếp đạt 629,9 tỷ đồng, tăng 64,3% so với năm 2007
d) Thực trạng ứng dụng khoa học của tỉnh, địa phương, hướng phát triển
Hoạt động khoa học công nghệ được nâng cao, mở rộng, tạo lập được mối liên kết với các Viện, Trường, Trung tâm, các nhà khoa học trong và ngoài Tỉnh, tăng thêm năng lực hoạt động của ngành đáp ứng cho mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn trong tỉnh Tính đến năm 2008, đã nghiệm thu 02 dự án và 16 đề tài khoa học; triển khai nghiên cứu 05 đề tài khoa học mới; triển khai 02 dự án ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp Trên lĩnh vực sở hữu trí tuệ và quản lý công nghệ được ngành chức năng tăng cường thực hiện, tổ chức các lớp tập huấn về sở hữu trí tuệ, hướng dẫn đăng
ký nhãn hiệu hàng hóa cho các hợp tác xã, doanh nghiệp trong Tỉnh đạt được kết
Trang 31quả bước đầu Hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế
Công tác giáo dục, tuyên truyền nâng cao ý thức người dân về bảo vệ môi trường được duy trì thường xuyên thông qua các hoạt động tổ chức Hội thi, phát động phong trào thu gom rác, vệ sinh môi trường ở các khu vực chợ, khu đông dân cư, trồng cây xanh… Đầu tư xây dựng Khu xử lý chất thải rắn để đóng cửa bãi rác Quảng Khánh; triển khai thực hiện các biện pháp xử lý môi trường nước tại các khu vực chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản… song, kết quả đạt được chưa như mong muốn
Dịch vụ viễn thông phát triển nhanh Năm 2008, tổng số thuê bao điện thoại trên toàn mạng có khoảng 853.944 máy, đạt mật độ 49,84 máy/100 dân; số thuê bao Internet có 15.431 thuê bao, đạt mật độ 5,16 thuê bao/100 dân
e) Các chỉ tiêu chủ yếu về kinh tế cho năm 2009
Tốcđộ tăng trưởng kinh tế đạt 13%; trong đó, khu vực nông - lâm - thủy sản tăng 4,5%; khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 25,5%; khu vực thương mại
- dịch vụ tăng 16,6% GDP bình quân đầu người đạt 690 USD
Cơ cấu ngành kinh tế (GDP) theo giá 1994: khu vực nông - lâm - thủy sản chiếm 43,4%; khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm 25,8%; khu vực thương mại-dịch vụ chiếm 30,8% Sản lượng lúa trên 2,4 triệu tấn
Kim nạchxấthẩuđạt 400 triệu USD (trong đó, giá trị thủy sản xuất khẩu 235 triệu USD) Kim ngạch nhập khẩu đạt 450 triệu USD (trong đó, giá trị nhập khẩu xăng dầu 400 triệu USD)
Tổngtungnáhnànước trên địa bàn 1.932 tỷ đồng; Tổng chi ngân sách địa phương 3.259 tỷ đồng
Tỷ lệ lođộng qua đào tạo đạt 36,1% (đào tạo nghề đạt 24,7%) Tạo việc làm mới và việc làm thêm 40.000 lao động Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo 2 đến 2,5%
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm còn 1,02% Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng giảm còn 21% Tỷ lệ trạm y tế đạt chuẩn quốc gia về y tế xã 75% Bình quân 1 vạn dân có 4,55 bác sĩ
Trang 32Mậtđộ điện thoại 54,52 máy/100 dân; mật độ Internet 7,58 thuê bao/100 dân Tỷ lệ đô thị hóa đạt 25% Tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh (kể cả lắng lọc) đạt 81% Tỷ lệ rác thải đô thị được thu gom và xử lý 90% Tỷ lệ rác thải y tế được thu gom và xử lý 80% (đạt tiêu chuẩn công nghệ quy định của
Ngành nghề kinh doanh Số lượng
doanh nghiệp
Tỷ trọng (%)
+ Nông nghiệp và lâm nghiệp
+ Nuôi trồng thủy sản
+ Công nghiệp khai thác mỏ
+ Công nghiệp chế biến, chế tạo
+ Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng
+ Khai thác, xử lý và cung cấp nước
+ Xây dựng
+ Vận tải kho bãi
+ Khách sạn nhà hàng
+ Tài chính ngân hàng, bảo hiểm
+ Hoạt động kinh doanh bất động sản
+ Hoạt động khoa học và công nghệ
+ Giáo dục và đào tạo
+ Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ
+ Hoạt động nghệ thuật, vui chơi, giải trí
+ Bán buôn, sửa chữa xe có động cơ ô tô, mô tô,
Nguồn: Số liệu điều tra DNVVN của Cục thống kê tỉnh Đồng Tháp năm 2007
Ngành nghề kinh doanh chiếm tỷ trọng cao ở tỉnh Đồng Tháp là bán buôn, sửa chữa xe có động cơ ô tô, mô tô, xe máy, đồ dùng gia đình, chiếm 39%; thứ hai là ngành công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm 24,10%; sau đó là ngành xây
Trang 33dựng chiếm 23,78% Trong khi các ngành thuộc hoạt động nghệ thuật, vui chơi giải trí, dịch vụ phục vụ cá nhân cộng đồng chiếm tỷ trọng thấp Các doanh nghiệp của tỉnh chủ yếu đầu tư vào các lĩnh vực có nguồn nguyên liệu sẵn như công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm, thủy sản, lau bóng gạo, xay xát, thủ công mỹ nghệ … vì đây là ưu thế của tỉnh, tiết kiệm được chi phí vận chuyển và
sử dụng nguyên vật liệu và tận dụng nguồn nhân công rẽ, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp trong vùng nông thôn Các doanh nghiệp cũng đã chú ý đầu tư vào ngành thương mại dịch vụ, một ngành mà trước đây ít được quan tâm nhằm khai thác lĩnh vực kinh doanh mang lại lợi nhuận cao này Cơ cấu ngành nghề kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tỉnh Đồng Tháp được thể hiện trong bảng sau:
Tóm lại, ngành nghề kinh doanh của các doanh nghiệp trong tỉnh Đồng Tháp khá đa dạng, song tập trung nhiều trong lĩnh vực sửa chữa, chế biến và xây dựng
3.2.2 Số lượng và cơ cấu doanh nghiệp vừa và nhỏ của tỉnh Đồng Tháp Bảng 6: SỐ LƯỢNG VÀ CƠ CẤU DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
TỈNH ĐỒNG THÁP NĂM 2007
Tổng số Loại hình doanh nghiệp
Nông lâm thủy sản
Công nghiệp xây dựng
Thương mại dịch vụ
Số lượng
%
- Khu vực nhà nước
- Khu vực ngoài nhà nước
+ Công ty cổ phần + Công ty TNHH + Doanh nghiệp tập thể + Doanh nghiệp tư nhân
- Khu vực có vốn đầu tư
2,2 18,3 4,0 73,0
0,2
Nguồn: Số liệu điều tra DN vừa và nhỏ của cục Thống kê tỉnh Đồng Tháp năm 2007
Trang 34Xét về số lượng, năm 2007 ở tỉnh Đồng Tháp có 1.005 doanh nghiệp vừa và nhỏ đang hoạt động, chia theo ngành nghề có 12 đơn vị sản xuất nông lâm thủy sản, 510 đơn vị sản xuất công nghiệp xây dựng, 483 đơn vị thương mại dịch vụ Nếu phân theo thành phần kinh tế thì có 23 doanh nghiệp nhà nước, 980 doanh nghiệp ngoài quốc doanh là các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp tập thể và 2 đơn vị doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài
HÌNH 3: TỶ TRỌNG CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP VỪA VÀ
NHỎ TRONG NĂM 2007
Xét theo loại hình đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, các doanh nghiệp vừa và nhỏ của tỉnh Đồng Tháp chủ yếu là doanh nghiệp tư nhân chiếm 73%, kế đến là công ty trách nhiệm hữu hạn chiếm 18,3%, còn lại là doanh nghiệp nhà nước chiếm 2,3%, công ty cổ phần chiếm 2,2%, doanh nghiệp tập thể chiếm 4%, và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 0,2% Điều này cho thấy khu vực Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỷ lệ rất thấp trong tổng số các doanh nghiệp vừa và nhỏ tỉnh Đồng Tháp, do đó có thể kết luận rằng số lượng các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhiều nhưng về quy mô phát
Trang 35triển một cách tự phát, chưa được quy hoạch đồng bộ định hướng phát triển ngành nghề địa bàn cụ thể để khai thác tiềm năng mỗi vùng
Xét về cơ cấu doanh nghiệp theo lĩnh vực hoạt động
Nông lâm thủy sản Công nghiệp xây dựng Thương mại dịch vụ
HÌNH 4: TỶ LỆ PHÁT TRIỂN SỐ LƯỢNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ
NHỎ THEO CƠ CẤU NGÀNH NĂM 2005- 2007
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ của tỉnh chủ yếu hoạt động trong các lĩnh vực phi nông nghiệp, kinh doanh các lĩnh vực công nghiệp xây dựng và thương mại dịch vụ Điều này dễ dàng giải thích được là do các lĩnh vực đầu tư này tốn ít chi phí xây dựng ban đầu mà lợi nhuận mang lại rất cao nên thu hút rất nhiều nhà đầu tư kinh doanh Số lượng các doanh nghiệp vừa và nhỏ qua ba năm 2005,
2006, 2007 hầu hết tăng qua các năm, tuy nhiên với lĩnh vực nông lâm thủy sản tốc độ tăng rất chậm, chỉ 1 doanh nghiệp/năm còn lại hai lĩnh vực khác là công nghiệp xây dựng và thương mại dịch vụ tăng nhanh hơn, riêng thương mại dịch
vụ tăng mạnh từ năm 2006 đến năm 2007 tăng thêm 18 doanh nghiệp Điều này cho thấy lĩnh vực thương mại dịch vụ ngày càng hấp dẫn các doanh nghiệp đầu
tư kinh doanh
Trang 363.2.3 Vai trò doanh nghiệp vừa và nhỏ tại tỉnh Đồng Tháp
a) Doanh nghiệp vừa và nhỏ góp phần gia tăng GDP của tỉnh và là nguồn tăng trưởng kinh tế
Đồng Tháp là một tỉnh nông nghiệp với sản lượng lúa hàng năm đạt 2,4 triệu tấn, cung cấp cho xuất khẩu 316.000 tấn gạo Phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp đang dần trở thành thế mạnh thật sự, đóng góp quan trọng cho nền kinh tế của tỉnh Năm 2007, giá trị sản xuất công nghiệp 3.280 tỷ đồng, đóng góp cho ngân sách của tỉnh từ các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng tăng dần Năm
2004 là 600 tỷ đồng đến năm 2007 là 800 tỷ đồng, chiếm hơn 19% tổng thu thuế trong toàn tỉnh (theo số liệu từ cục thống kê tỉnh Đồng Tháp)
b) Doanh nghiệp vừa và nhỏ góp phần quan trọng tạo công ăn việc làm cho người lao động , tăng thu nhập cho dân cư tại địa phương.
Theo số liệu thống kê Đồng Tháp năm 2007, dân số Đồng Tháp có khoảng 1.667.804 người, trong đó khoảng 40% là lao động nông nghiệp, hàng năm phải giải quyết công ăn việc làm mới trên 40.000 người Doanh nghiệp vừa và nhỏ góp phần giải quyết việc làm cho số lao động tại doanh nghiệp, đồng thời tạo ra một số lượng công việc thời vụ rất lớn, mà có thể sử dụng nguồn lao động nhàn rỗi ở mỗi gia đình góp phần tạo ra thu nhập cho các hộ gia đình, nhất là các ngành nghề truyền thống như: thủ công mỹ nghệ, mây tre đan lát, dệt chiếu, đồ gốm …
c) Doanh nghiệp vừa và nhỏ có vai trò quan trọng trong quá trình CNH-HĐH và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương.
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ muốn phát triển bền vững phải có những đổi mới cái tiến máy móc thiết bị, nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu thị trường Điều này góp phần phát triển thêm nhiều ngành nghề mới làm cho quá trình CNH-HĐH đất nước theo chiều sâu và cả cả chiều rộng Trong những năm gần đây được sự hỗ trợ của Sở khoa học công nghệ trong việc đổi mới công nghệ và nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, có nhiều doanh nghiệp trên địa bàn được trang bị và xây dựng hệ thống quản lý chất lượng như ISO 9001:2000, HACCP, GMP …Tương tự các doanh
Trang 37nghiệp thuộc lĩnh vực gạch ngói được trang bị công nghệ lò nung Hoffman công nghệ Đức, giải quyết ô nhiễm môi trường
d) Phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ giúp tận dụng tối đa nguồn lực xã hội ở địa phương.
Doanh nghiệp vừa và nhỏ thường được bắt đầu từ một nguồn vốn rất hạn hẹp và chủ yếu từ người dân, ít có sự trợ giúp từ bên ngoài Vì vậy nó giúp thu hút vốn từ dân cư rất lớn Một số ngành nghề thủ công sử dung nguồn lao động tay chân được doanh nghiệp vừa và nhỏ khi thác hiệu quả như các ngành nghề truyền thống, sử dụng tay nghề độ tinh xảo như: nghề trồng hoa cảnh, cây cảnh ở Thị Xã Sađéc, nghề dệt chiếu ở Định An, Định Yên Lấp Vò, nghề sản xuất đồ gốm ở Châu Thành, dệt khăn choàng ở Hồng Ngự…
Bên cạnh đó, doanh nghiệp vừa và nhỏ có khả năng khai thác những khoảng trống của thị trường như: có thể nhận thầu, ủy thác lại các doanh nghiệp lớn và có thể hoạt động ở nhiều lĩnh vực : công nghiệp, dịch vụ, thương mại, bán
xã hội như: sự phát triển của các doanh nghiệp thủy nông đã góp phần đáng kể vào điện khí hóa nông nghiệp nông thôn, phát triển giao thông nông thôn Sự phát triển của các doanh nghiệp cơ khí sữa chữa đã đẩy nhanh tốc độ cơ giới hóa nông nghiệp từ khâu làm đất đến khâu thu hoạch Sự phát triển của các doanh nghiệp xay xát- gạch ngói đã tạo điều kiện cho nông dân tiêu thụ sản phẩm, thu hút lao động nhàn rỗi trong nông thôn, sự phát triển các doanh nghiệp chế biến thủy sản đã đưa nghề nuôi thủy sản xuất khẩu trong nông thôn tăng rất nhanh trong những năm gần đây
Trang 38f) Doanh nghiệp vừa và nhỏ góp phần tăng thêm số doanh nghiệp hoạt động kinh doanh của tỉnh, đào tạo nhân tài cho công cuộc phát triển tỉnh Đồng Tháp cũng như cả nước.
Tóm lại, Doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện có vai trò rất quan trọng trong việc góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng, phát triển kinh tế xã hội của mỗi Quốc gia trên Thế Giới, cũng như tại Việt Nam nói chung hay tỉnh Đồng Tháp nói riêng Sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ kéo theo khai thác và phát huy triệt để các nguồn lực xã hội, tạo ra nhiều công ăn việc làm, giải quyết nạn thất nghiệp, nâng cao đời sống của người lao động góp phần xóa đói giảm nghèo, đồng thời sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng kéo theo sự phát triển kinh tế xã hội ở các vùng nông thôn, tạo ra được sự chuyển dịch cơ cấu kinh
tế theo hướng tích cực phù hợp với từng giai đoạn phát triển của tỉnh Đồng Tháp
và của cả nước Bên cạnh đó, sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng là nơi đào tạo ra được nhiều nhà doanh nghiệp tiêu biểu thành đạt, góp phần
to lớn vào quá trình thực hiện thành công sự nghiệp CNH-HĐH đất nước trong thời gian sắp tới
3.2.4 Hiện trạng của việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
3.2.4.1.Tỷ trọng sử dụng máy móc thiết bị
Để thành công trong một nền kinh tế cao độ như hiện nay, các doanh nghiệp phải thường xuyên đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị, các phương pháp, bí quyết sản xuất Thế nhưng hầu hết công nghệ đang sử dụng trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam nói chung và doanh nghiệp vừa và nhỏ tỉnh Đồng Tháp nói riêng hiện đánh giá là lạc hậu Đại đa số những người chủ của các doanh nghiệp vừa và nhỏ không có kiến thức, thông tin, kinh nghiệm về những vấn đề liên quan đến lựa chọn, mua và chuyển giao công nghệ Với nhiều người mua công nghệ chỉ đơn giản là mua máy móc thiết bị, họ không quan tâm hoặc quan tâm không đầy đủ đến các phương pháp, bí quyết sản xuất Do ảnh hưởng của tư duy sản xuất nhỏ và một phần là do thiếu vốn, rất nhiều doanh nghiệp vừa
và nhỏ đầu tư nhỏ giọt, làm từng phần, mỗi năm mua thêm một số máy móc, thiết
bị rồi vừa làm vừa cải tiến Hậu quả của cách làm đó là công nghệ được sử dụng
Trang 39trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ này trở thành mớ hỗn độn, chắp vá Một số doanh nghiệp do thiếu thông tin, không có kinh nghiệm lựa chọn, mua bán, chuyển giao công nghệ đã trở thành nạn nhân của các thương vụ về công nghệ Trình độ công nghệ, trang thiết bị máy móc khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Đồng Tháp không ngoài tình trạng chung của cả nước, nói chung là lạc hậu hơn rất nhiều so với các thành phố lớn, các khu công nghiệp tập trung Do thiếu vốn và trình độ am hiểu kỹ thuật công nghệ mới nên tỷ lệ trang bị mới cũng rất thấp Theo khảo sát điều tra 100 DN, chiếm 54% các DN sử dụng thiết bị máy móc ở thập niên 80; chiếm 21% ở thập niên 90 và 22% từ năm 2000 đến nay
Thập niên 80 Thập niện 90
Từ 2000 đến nay
21%
52%
Nguồn: Số liệu điều tra 100 DNVVN tại tỉnh Đồng Tháp năm 2007
HÌNH 5: TỶ TRỌNG MÁY MÓC THIẾT BỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
VỪA VÀ NHỎ TỈNH ĐỒNG THÁP
Bên cạnh đó, chỉ tiêu về sử dụng công nghệ thông tin của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, kết quả điều tra cho thấy phần lớn các doanh nghiệp đã tiếp cận máy tính cho kinh doanh, có tới 73% doanh nghiệp sử dụng máy vi tính và chỉ có 27% không sử dụng máy vi tính cho kinh doanh Phần lớn các doanh nghiệp qua khảo sát có sử dụng internet để phục vụ cho kinh doanh, chiếm 55%, còn lại 45% không sử dụng internet
Trang 403.2.4.2 Các mô hình KHKT đang ứng dụng tại tỉnh Đồng Tháp
Theo kết quả điều tra của Sở công nghiệp năm 2007 về tình hình đổi mới thiết bị công nghệ của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp chỉ ở mức
độ thấp, chủ yếu tập trung các ngành sau:
+ Ngành dược: trang bị các dây chuyền sản xuất thuốc viên đạt tiêu chuẩn GMP, đang thực hiện sản xuất nhượng quyền cho nước ngoài như: Pháp, Thụy
Sĩ, Singapore…
+ Ngành vật liệu xây dựng: trang bị dây chuyền công nghệ lò nung Hoffman (công nghệ Đức) để sản xuất gạch ngói nhằm giải quyết môi trường ô nhiễm đối với các doanh nghiệp ở Châu Thành và Thị xã Sađéc
+ Ngành chế biến thực phẩm: trang bị dây chuyền hấp bánh phòng tôm của công ty Sa giang, công nghệ Đức đạt tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm Châu Âu, trang bị 2 dây chuyền công nghệ sấy thức ăn cho Công ty Minh Quân
+ Ngành may mặc: trang bị dây chuyền cắt rập mẫu trên sơ đồ vi tính của Công ty cổ phần Sao Mai
+ Ngành lương thực: trang bị dây chuyền lau bóng gạo xuất khẩu các doanh nghiệp lương thực ở huyện Lấp Vò