Chương 1: MỞ ĐẦU 1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu 1.1.1. Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu 1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn 1.2. Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1. Mục tiêu chung 1.2.2. Mục tiêu cụ thể 1.3. Phạm vi nghiên cứu 1.3.1. Giới hạn về thời gian 1.3.2. Giới hạn về không gian 1.4. Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Một số khái niệm cơ bản về hoạt động thanh toán quốc tế 2.1.1. Thanh toán quốc tế là gì? 2.1.2. Đặc điểm của thanh toán quốc tế 2.1.3. Chức năng của thanh toán quốc tế 2.1.4. Vai trò của TTQT đối với hoạt động của các NHTM 2.1.5. Các phương tiện thanh toán quốc tế 2.1.6. Các phương thức thanh toán quốc tế 2.2. Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động thanh toán quốc tế 2.2.1. Doanh số thanh toán quốc tế 2.2.2. Doanh số cho vay 2.2.3. Doanh số thu nợ 2.2.4. Một số khái niệm về nợ 2.3. Phương pháp nghiên cứu 2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu 2.3.2. Phương pháp phân tích số liệu Chương 3: KHÁI QUÁT VỀ BIDV CẦN THƠ 3.1. Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam 3.2. Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng đầu tư phát triển Việt Nam chi nhánh Cần Thơ 3.3. Các hoạt động chính tại BIDV Cần Thơ 3.4. Cơ cấu tổ chức và chức năng của các phòng ban 3.4.1. Ban giám đốc 3.4.2. Nhiệm vụ của các phòng ban 3.5. Nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của ngân hàng 3.6. Tình hình thuận lợi và khó khăn của ngân hàng 3.6.1. Thuận lợi 3.6.2. Khó khăn 3.7.Mục tiêu của ngân hàng trong năm 2009 3.8. Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng 3.8.1. Đối với doanh thu 3.8.2. Đối với chi phí 3.8.3. Đối vơi lợi nhuận Chương 4: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI BIDV CẦN THƠ 4.1. Thực trạng thanh toán quốc tế của ngân hàng giai đoạn (20062008) 4.1.1. Kết quả hoạt động TTQT qua 3 năm (2006 2008) 4.1.2. Kết quả hoạt động TTQT theo từng phương thức thanh toán 4.1.3. Nhận xét về tình hoạt động TTQT tại BIDV Cần Thơ giai đoạn (2006 2008) 4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động TTQT 4.2.1. Ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài 4.2.2. Ảnh hưởng của các yếu tố bên trong Chương 5: NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TRONG THỜI GIAN SẮP TỚI 5.1. Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế 5.1.1. Phổ cập kiến thức về tín dụng chứng từ cho nhân viên thanh toán quốc tế 5.1.2. Hoàn thiện hệ thống luật pháp về quản lý ngoại hối, thanh toán quốc tế và xuất nhập khẩu 5.1.3. Thiết lập 1 hệ thống đối tác uy tín, tin cậy trong giao dịch 5.1.4. Lựa chọn hình thức trả tiền phù hợp với hàng hóa mua bán 5.1.5. Cho vay mua nguyên liệu chế biến với lãi suất ưu đãi 5.1.6. Thực hiện ưu đãi về giá sản phẩm dịch vụ 5.1.7. Lựa chọn những phương pháp giải quyết phù hợp khi có tranh chấp xảy ra 5.1.8. Trang bị công nghệ thông tin, phát triển thêm nhiều sản phẩm dịch vụ mới đa dạng 5.1.9. Mở rộng quan hệ với khách hàng 5.2. Một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động thanh toán quốc tế trong thời gian sắp tới 5.2.1. Giải pháp hạn chế và phòng ngừa rủi ro trong hoạt động TTQT 5.2.2. Giải pháp nhằm phát triển thanh toán quốc tế trong thời gian sắp tới80 Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 6.1. Kết luận 6.2. Kiến nghị 6.2.1. Kiến nghị đến Chính Phủ 6.2.2. Đối với Ngân hàng NNVN 6.2.3. Đối với các doanh nghiệp xuất khẩu và Ban ngành có liên quan 6.2.4. Đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Cần Thơ 6.2.5. Kiến nghị đến chính quyền địa phương TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 1MỤC LỤC
Trang
Chương 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu .1
1.1.1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu 1
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Giới hạn về thời gian 3
1.3.2 Giới hạn về không gian 3
1.4 Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu 3
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.1 Một số khái niệm cơ bản về hoạt động thanh toán quốc tế 5
2.1.1 Thanh toán quốc tế là gì? 5
2.1.2 Đặc điểm của thanh toán quốc tế 6
2.1.3 Chức năng của thanh toán quốc tế 7
2.1.4 Vai trò của TTQT đối với hoạt động của các NHTM 7
2.1.5 Các phương tiện thanh toán quốc tế 8
2.1.6 Các phương thức thanh toán quốc tế 10
2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động thanh toán quốc tế 16
2.2.1 Doanh số thanh toán quốc tế 16
2.2.2 Doanh số cho vay 16
2.2.3 Doanh số thu nợ 16
2.2.4 Một số khái niệm về nợ 16
2.3 Phương pháp nghiên cứu 18
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 18
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 18
Chương 3: KHÁI QUÁT VỀ BIDV CẦN THƠ 20
Trang 23.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt
Nam 20
3.2 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng đầu tư & phát triển Việt Nam chi nhánh Cần Thơ 21
3.3 Các hoạt động chính tại BIDV Cần Thơ 22
3.4 Cơ cấu tổ chức và chức năng của các phòng ban 23
3.4.1 Ban giám đốc 25
3.4.2 Nhiệm vụ của các phòng ban 25
3.5 Nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của ngân hàng 33
3.6 Tình hình thuận lợi và khó khăn của ngân hàng 33
3.6.1 Thuận lợi 33
3.6.2 Khó khăn 34
3.7.Mục tiêu của ngân hàng trong năm 2009 35
3.8 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng 35
3.8.1 Đối với doanh thu 36
3.8.2 Đối với chi phí 37
3.8.3 Đối vơi lợi nhuận 37
Chương 4: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI BIDV CẦN THƠ 47
4.1 Thực trạng thanh toán quốc tế của ngân hàng giai đoạn (2006-2008) 47
4.1.1 Kết quả hoạt động TTQT qua 3 năm (2006 – 2008) 47
4.1.2 Kết quả hoạt động TTQT theo từng phương thức thanh toán 54
4.1.3 Nhận xét về tình hoạt động TTQT tại BIDV Cần Thơ giai đoạn (2006 - 2008) 71
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động TTQT 73
4.2.1 Ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài 73
4.2.2 Ảnh hưởng của các yếu tố bên trong 73
Chương 5: NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TRONG THỜI GIAN SẮP TỚI 74
5.1 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế 74
5.1.1 Phổ cập kiến thức về tín dụng chứng từ cho nhân viên thanh toán quốc tế 74
Trang 35.1.2 Hoàn thiện hệ thống luật pháp về quản lý ngoại hối, thanh toán quốc
tế và xuất nhập khẩu 75
5.1.3 Thiết lập 1 hệ thống đối tác uy tín, tin cậy trong giao dịch 75
5.1.4 Lựa chọn hình thức trả tiền phù hợp với hàng hóa mua bán 76
5.1.5 Cho vay mua nguyên liệu chế biến với lãi suất ưu đãi 77
5.1.6 Thực hiện ưu đãi về giá sản phẩm dịch vụ 77
5.1.7 Lựa chọn những phương pháp giải quyết phù hợp khi có tranh chấp xảy ra 78
5.1.8 Trang bị công nghệ thông tin, phát triển thêm nhiều sản phẩm dịch vụ mới đa dạng 78
5.1.9 Mở rộng quan hệ với khách hàng 78
5.2 Một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động thanh toán quốc tế trong thời gian sắp tới 79
5.2.1 Giải pháp hạn chế và phòng ngừa rủi ro trong hoạt động TTQT 79
5.2.2 Giải pháp nhằm phát triển thanh toán quốc tế trong thời gian sắp tới80 Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83
6.1 Kết luận 83
6.2 Kiến nghị 83
6.2.1 Kiến nghị đến Chính Phủ 84
6.2.2 Đối với Ngân hàng NNVN 85
6.2.3 Đối với các doanh nghiệp xuất khẩu và Ban ngành có liên quan 87
6.2.4 Đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Cần Thơ 88
6.2.5 Kiến nghị đến chính quyền địa phương 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
Trang 4DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh (2006 - 2008) 35
Bảng 2: Tình hình huy động vốn (2006 - 2008) 38
Bảng 3: Tình hình (cơ cấu) nguồn vốn (2006 - 2008) 42
Bảng 4: Tình hình kinh doanh của ngân hàng (2006 - 2008) 44
Bảng 5: Tỷ trọng hoạt động TTQT 47
Bảng 6: Kết quả hoạt động thanh toán quốc tế (2006 - 2008) 49
Bảng 7: Số món L/C xuất khẩu qua 3 năm (2006 - 2008) 54
Bảng 8: Giá trị L/C xuất khẩu qua 3 năm (2006 - 2008) 55
Bảng 9: Số món L/C nhập khẩu qua 3 năm (2006 - 2008) 58
Bảng 10: Giá trị L/C nhập khẩu qua 3 năm (2006-2008) 59
Bảng 11: Kết quả thực hiện phương thức nhờ thu (2006-2008) 61
Bảng 12: Kết quả thực hiện phương thức chuyển tiền (2006-2008) theo số món 64 Bảng 13: Kết quả thực hiện phương thức chuyển tiền (2006 - 2008) theo giá trị 65 Bảng 14: Giá trị thanh toán xuất khẩu theo từng phương thức thanh toán 68
Bảng 15: Giá trị thanh toán nhập khẩu theo từng phương thức thanh toán 69
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1: Sơ đồ mối quan hệ giữa các bên tham gia thẻ tín dụng 10
Hình 2: Quy trình thanh toán bằng chuyển tiền 11
Hình 3: Quy trình thanh toán nhờ thu phiếu trơn 12
Hình 4: Quy trình thanh toán nhờ thu kèm chứng từ 12
Hình 5: Quy trình thanh toán CAD 13
Hình 6: Quy trình phương thức tín dụng chứng từ 14
Hình 7: Sơ đồ tổ chức của BIDV Cần Thơ 24
Hình 8: Biểu đồ thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Cần Thơ 36
Hình 9: Biểu đồ thể hiện tình hình huy động vốn của BIDV Cần Thơ (2006 - 2008) 39
Hình 10: Biểu đồ thể hiện tình hình nguồn vốn (2006-2008) 42
Hình 11: Biểu đồ thể hiện tình hình kinh doanh (2006-2008) 44
Hình 12: Biểu đồ thể hiện tỷ trọng TTQT 48
Hình 13: Biểu đồ thể hiện các thành phần doanh số TTQT (2006-2008) 49
Hình 14: Tỷ trọng số món L/C xuất khẩu (2006-2008) 54
Hình 15: Tỷ trọng giá trị L/C xuất khẩu (2006-2008) 56
Hình 16: Biểu đồ thể hiện tỷ trọng số món L/C nhập khẩu (2006-2008) 58
Hình 17: Biểu đồ thể hiện giá trị L/C nhập khẩu (2006-2008) 59
Hình 18: Biểu đồ thể hiện giá trị thực hiện phương thức nhờ thu (2006-2008) 61
Hình 19: Tỷ trọng phương thức chuyển tiền theo số món 64
Hình 20: Biểu đồ thể hiện giá trị thực hiện phương thức chuyển tiền (2006-2008) 66
Hình 21: Biểu đồ thể hiện giá trị thanh toán xuất khẩu qua ba năm (2006 – 2008) 68
Hình 22: Biểu đồ thể hiện giá trị thanh toán nhập khẩu qua ba năm (2006 – 2008) 70
Trang 6TTQT Thanh toán quốc tế
ĐT & PT Đầu tư và phát triển
ODA Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
OBC L/C & nhờ thu xuất
L/C (Letter of Credit) Thư tín dụng
BIDV (Bank for investment and Development of Vietnam) Ngân
hàng đầu tư và phát triển Việt Nam WTO (World Trade Organization) Tổ chức thương mại quốc tế
Trang 7CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu
Trong xu hướng quốc tế hóa mạnh mẽ nền kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt Nam đang dần dần từng bước hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới Ngày 11/01/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) Đây là một sự kiện quan trọng mở ra nhiều cơ hội cũng như thách thức cho nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế thế giới, góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Các hoạt động kinh tế đối ngoại nói chung và hoạt động thương mại đầu tư nói riêng của nước ta với các nước trên thế giới đã và đang được mở rộng, phát triển hết sức phong phú, khẳng định ngày càng đầy đủ hơn vị trí và vai trò của Việt Nam trong cộng đồng thế giới
Ngày nay, việc mở rộng các quan hệ ngoại thương và đầu tư quốc tế đòi hỏi phải phát triển không ngừng các hoạt động thanh toán quốc tế như: kinh doanh ngoại tệ, tài trợ xuất nhập khẩu, bảo lãnh, chuyển tiền, v.v và các dịch vụ ngân hang khác thông qua các ngân hàng thương mại (NHTM) Bởi thế, hệ thống các NHTM ở Việt Nam đã và đang được đầu tư, phát triển lớn mạnh cả về qui mô, số lượng và chất lượng Trong tình hình hiện nay, Ngân hàng thực sự là ngành tiên phong trong quá trình đổi mới cơ chế kinh tế Các NHTM đóng vai trò là cầu nối cho các mối quan hệ kinh tế trong xã hội Có thể nói, Ngân hàng là mạch máu nuôi sống nền kinh tế, là công cụ hỗ trợ đắc lực của Nhà nước trong việc kiềm chế, ổn định hoặc đẩy lùi lạm phát, bình ổn giá cả, v.v
Bên cạnh đó, từ ngày 01/4/2007, thực hiện lộ trình theo cam kết gia nhập WTO, các ngân hàng nước ngoài được thành lập ngân hàng con 100% vốn nước ngoài ở Việt Nam Điều này đã đặt các NHTM Việt Nam nói chung, đặc biệt là các NHTM nhà nước nói riêng trước nguy cơ, thách thức lớn về cạnh tranh ngay tại Việt Nam Trước tình hình này, để có thể đứng vững và thực hiện tốt vai trò là
Trang 8cầu nối của nền kinh tế, Ngân hàng đầu tư & phát triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh Cần Thơ – một trong những NHTM lớn thuộc sở hữu Nhà nước đã coi việc phát triển hoạt động thanh toán quốc tế là một trong số những nhiệm vụ quan trọng trong những năm sắp tới Với những lý do trên cùng với quá trình
thực tập tại BIDV Cần Thơ, em đã quyết định chọn đề tài “PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU
TƢ & PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH CẦN THƠ”
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
Việc nghiên cứu và phân tích hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng Đầu
tư & Phát triển Việt Nam chi nhánh TPCT nhằm đánh giá hiệu quả hoạt đông kinh doanh trong lĩnh vực thanh toán quốc tế, thông qua đó, tìm ra những giải pháp giúp nâng cao hiệu quả trong hoạt động thanh toán quốc tế Đây là một trong những đề tài mang tính khoa học và thực tiễn cao hiện nay Đồng thời, thông qua đề tài này, Ngân hàng cũng có thể áp dụng phần nào những giải pháp tìm ra được vào trong thực tiễn hoạt động thanh toán quốc tế
Bên cạnh đó, đề tài còn nghiên cứu dựa trên những môn học về thanh toán quốc tế, lý thuyết về tài chính tiền tệ quốc tế và các nguyên tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ do phòng thương mại quốc tế ban hành
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh TPCT để tìm ra giải pháp giúp cho lĩnh vực thanh toán quốc tế của ngân hàng phát huy được thế mạnh, mang lại hiệu quả hoạt động kinh doanh tối ưu
Trang 9- Tìm ra giải pháp giúp cho hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng hoạt động mạnh hơn, thu hút được nhiều đối tác, mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng
1.4.1 Nguyễn Xuân Thành, “Phân tích tình hình thanh toán quốc tế tại ngân
hang công thương thành phố Cần Thơ (TPCT)”, Luận văn tốt nghiệp khoa Kinh
tế & Quản trị kinh doanh, trường Đại học Cần Thơ năm 2005, Phòng nghiệp vụ thư viện TPCT
Tóm tắt nội dung chính: khái quát tình hình tổ chức và hoạt động của ngân hàng công thương TPCT Phân tích tình hình thực hiện TTQT tại ngân hàng công thương TPCT và một số giải pháp để nâng cao hiệu quả của các phương thức TTQT
Kết quả: Đề tài đã phân tích, làm rõ được thực trạng hoạt động TTQT đang diễn ra tại ngân hàng công thương TPCT và đã đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động TTQT tại Ngân hàng
1.4.2 Lê Nguyễn Ngọc Tuyền, “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
của ngân hàng ĐT & PT chi nhánh Cần Thơ”, Luận văn tốt nghiệp khoa Kinh tế
& Quản trị kinh doanh, trường Đại học Cần Thơ năm 2005, Phòng ngiệp vụ thư viện TPCT
Tóm tắt: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng ĐT &
PT chi nhánh Cần Thơ và tìm ra một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng ĐT & PT chi nhánh Cần Thơ
Kết quả: luận văn đã nghiên cứu và làm rõ hiệu quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng Thông qua đó, tác giả cũng đã đưa ra được nhiều biện pháp giúp nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng
Trang 101.4.3 Liễu Thanh Quý, “Nâng cao hiệu quả hoạt động tài trợ tín dụng xuất
nhập khẩu tại ngân hàng ĐT & PT chi nhánh Cần Thơ”, Luận văn tốt nghiệp khoa kinh tế & Quản trị kinh doanh, trường Đại học Cần Thơ năm 2005, Phòng ngiệp vụ thư viện TPCT
Tóm tắt: Phân tích hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng ĐT & PT chi nhánh Cần Thơ trong 3 năm 2002 – 2004 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng
Kết quả: Thông qua đề tài, tác giả đã phân tích được thuận lợi, khó khăn, thực trạng và hiệu quả hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng Đông thời, đề tài cũng đã nêu lên được những giải pháp thiết thực góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu
Trang 11CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ
2.1.1 Thanh toán quốc tế là gì?
Trong xu hướng quốc tế hóa như hiện nay, bất cứ một quốc gia nào nếu muốn tồn tại và phát triển đều phải tăng cường mở rộng quan hệ ngoại giao, hợp tác với tất cả các nước trên thế giới Quan hệ quốc tế giữa các nước trên thế giới bao gồm nhiều lĩnh vức như: kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, khoa học kỹ thuật,….Trong đó, quan hệ kinh tế (Ngoại thương) giữ một vai trò rất quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế cho một quốc gia Quá trình thực hiện các hoạt động kinh tế ngoại thương đã dẫn đến các nhu cầu chi trả, thanh toán giữa các chủ thể ở các quốc gia khác nhau, từ đó cho thấy rằng, hoạt động thanh toán quốc
tế (TTQT) là một hoạt động rất cần thiết và giữ vai trò quan trọng trong các quan
hệ giao thương Hiện nay, hoạt động TTQT đã và đang được phát triển rộng rãi nhằm phục vụ nhu cầu thanh toán của khách hàng, trong đó, ngân hàng là cầu nối trung gian giữa các bên tham gia
Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và hưởng quyền lợi
về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nước này với tổ chức, cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên quan
Như vậy, TTQT phục vụ cho hai lĩnh vực hoạt động là kinh tế và phi kinh tế Tuy nhiên, trong thực tế thì hai hoạt động này không có một ranh giới rõ rệt Mặt khác, hoạt động TTQT được hình thành trên cơ sở hoạt động ngoại thương và phục vụ chủ yếu cho hoạt động ngoại thương Chính vì vậy, trong các qui chế về TTQT thực tế tại các NHTM, hoạt động TTQT được phân chia thành hai lĩnh vực rõ rang hơn là: thanh toán mậu dịch (thanh toán trong ngoại thương) và thanh toán phi mậu dịch (thanh toán trong các hoạt động khác)
Trang 12Về cơ bản, TTQT phát sinh trên cơ sở hoạt động thương mại quốc tế - khâu cuối cùng của quá trình mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa các tổ chức và
cá nhân thuộc các quốc gia khác nhau
Trong thương mại quốc tế, các nhà xuất nhập khẩu không phải lúc nào cũng
có thể thanh toán tiền hàng trực tiếp cho nhau, mà phải thông qua NHTM với mạng lưới chi nhánh và hệ thống ngân hàng đai lý rộng khắp Các ngân hàng chi nhánh này sẽ thay mặt khách hàng thực hiện dịch vụ TTQT, ngân hàng sẽ là cầu nối trung gian thanh toán giữa bên mua và bên bán Ngân hàng cung cấp nhiều phương thức TTQT cho khách hàng lựa chọn và đảm bảo an toàn về quyền lợi giữa các bên, thông qua đó thúc đẩy quan hệ giao thương ngày càng phát triển, góp phần phát triển nền kinh tế quốc gia
2.1.2 Đặc điểm của thanh toán quốc tế
2.1.2.1 TTQT liên quan tới đồng tiền, địa điểm, phương tiện, phương thức và thời gian thanh toán
Khi tiến hành hoạt động TTQT cần phải xác định 5 vấn đề quan trọng đó là: đồng tiền, địa điểm, phương tiện, phương thức và thời gian thanh toán Lựa chọn đồng tiền nào là một vấn đề rất quan trọng vì không phải bất kỳ đồng tiền nào cũng có khả năng thực hiện TTQT, mà đồng tiền đó phải mạnh, được các nước thừa nhận thực hiện trong TTQT, tiếp đến là việc lựa chọn đồng tiền nào cho phù hợp với nội dung cụ thể của hoạt động TTQT, nhằm mang lại hiệu quả cao (thanh toán nhanh, hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất, đáp ứng được lợi ích của các bên….) Do vậy, khi ký kết các hợp đồng thương mại, tín dụng hay các dịch vụ, các bên đàm phán thường thống nhất về loại ngoại tệ được dùng trong giao dịch là đồng tiền của nước nhập khẩu, nước xuất khẩu hay nước thứ ba
2.1.2.2 TTQT phục vụ chủ yếu cho hoạt động kinh tế đối ngoại
TTQT phục vụ chủ yếu cho hoạt động kinh tế đối ngoại mà phần lớn là phục vụ cho các giao dịch trong lĩnh vực ngoại thương Thanh toán là khâu quan trọng của một quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa, cụ thể khi hoạt động thanh toán diễn ra đồng nghĩa với việc đảm bảo chắc chắn kết thúc một phần hoặc toàn bộ giá trị của một quá trình trao đổi hàng hóa, dịch vụ Nếu công tác TTQT được tổ chức tốt thì giá trị của hàng hóa trao đổi và dịch vụ giữa các chủ thể ở các quốc gia khác nhau mới được thực hiện, góp phần thúc đẩy ngoại
Trang 13thương phát triển Thông qua đó, TTQT trở thành một nhân tố quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh tế đối ngoại trong điều kiện quan hệ quốc tế ngày càng được mở rộng
2.1.2.3 Gặp nhiều rủi ro do có sự biến động về tiền tệ
Khác với thanh toán nội địa, TTQT thường gặp nhiều rủi ro hơn do sự biến động của tiền tệ, sự bất ổn chính trị của một quốc gia, sự khác biệt về luật pháp, cơ chế chính sách; do vị trí địa lý giữa các bên tham gia cách nhau nên khó tìm hiểu được khả năng thanh toán của con nợ,….Do vậy, các hoạt động bảo lãnh ngân hàng, hoạt động tín dụng của các tổ chức tiền tệ - tài chính quốc tế ra đời như là một hoạt động không thể thiếu hỗ trợ cho hoạt động TTQT Có thể nói, TTQT là một mắc xích quan trọng trong hoạt động thương mại liên hoàn của một nền kinh tế mở và gắn kết chặt chẽ giữa các giao dịch thương mại quốc tế TTQT
là cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dung thong qua chi trả lẫn nhau trong nghiệp vụ TTQT TTQT đã góp phần chủ yếu để tạo nên sự liên tục của quá trình tái sản xuất và đẩy nhanh quá trình giao thương hàng hóa quốc tế
2.1.3 Chức năng của thanh toán quốc tế
- Thanh toán quốc tế đòi hỏi chuyên môn cao
- Thanh toán quốc tế tạo môi trường ứng dụng công nghệ ngân hàng
- Thanh toán quốc tế mang tính an toàn cao
- Ngân hàng thu dịch vụ phí trong thanh toán
- Làm tăng tính thanh khoản cho ngân hàng
- Thanh toán quốc tế làm tăng cường quan hệ dối ngoại
2.1.4 Vai trò của TTQT đối với hoạt động của các NHTM
Ngày nay, hoạt động TTQT chiếm vị trí ngày càng quan trọng, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hang, là một trong những yếu tố quyết định sự thành công của NHTM
- TTQT là hoạt động trực tiếp tạo một khoảng lợi nhuận khá lớn đóng góp vào lợi nhuận chung của ngân hàng Thông qua việc cung cấp dịch vụ TTQT cho khách hàng, các NHTM thu được phí dịch vụ chuyển tiền, phí thanh toán L/C, phí bảo lãnh,… Thực tế cho thấy, đối với các NHTM ngày nay, thu nhập từ phí dịch vụ có xu hướng ngày một tăng cả về số lượng và tỷ trọng trong tổng thu
Trang 14nhập của ngân hàng Đây cũng chính là mục tiêu quan trọng mà các ngân hàng luôn vươn tới
- TTQT không chỉ là một nghiệp vụ ngân hàng thuần túy mà còn đóng vai trò là khâu trung tâm không thể thiếu trong dây chuyền hoạt động kinh doanh, bổ sung và hỗ trợ các mặt hoạt động khác của ngân hàng nên nó đóng vai trò gián tiếp tạo ra lợi nhuận từ những hoạt động này Nhờ đẩy mạnh hoạt động TTQT, các NHTM có thể tăng cường khả năng thu hút vốn ngoại tệ từ việc thực hiện thanh toán thu tiền về cho khách hàng đến việc quản lý nguồn ngoại tệ tạm thời nhàn rỗi trên tài khoản tiền gửi của khách hàng, từ đó đáp ứng được nhu cầu vay
và thanh toán bằng ngoại tệ của khách hàng Với vai trò là trung gian thanh toán, TTQT góp phần phát triển và đẩy mạnh hoạt động tín dụng, tài trợ xuất nhập khẩu, kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh và các dịch vụ khác, nhằm đáp ứng tốt hơn các nhu cầu của khách hàng trong và ngoài nước, từ đó tăng qui mô hoạt động và
mở rộng thị phần của ngân hàng
- TTQT tạo môi trường ứng dụng công nghệ thông tin cao, tiên tiến, hiện đại Thông qua việc tham gia nối mạng thông tin và ứng dụng công nghệ cao trong xử lý thông tin giúp cho ngân hàng có thể theo kịp với sự phát triển của thế giới, không bị thua kém và lạc hậu so với các ngân hàng nước ngoài
- Phát triển TTQT tạo điều kiện tốt cho các ngân hàng mở rộng quan hệ hợp tác với các ngân hàng nước ngoài, nâng cao uy tín trên trường quốc tế cũng như uy tín đối với khách hàng trong và ngoài nước, từ đó khai thác được nguồn vốn tài trợ của các tổ chức tài chính quốc tế cũng như các ngân hàng nước ngoài, đáp ứng nhu cầu về vốn trong kinh doanh
2.1.5 Các phương tiện thanh toán quốc tế
Trong cuộc sống hằng ngày, các giao dịch kinh tế và phi kinh tế của tất cả mọi người làm phát sinh các nhu cầu thanh toán Thông thường, người thụ hưởng
sẽ được thanh toán thông qua hệ thống ngân hàng Các bên có liên quan phải thỏa thuận với nhau về nội dung, những điều kiện và cách thức chuyển tiền hoặc trả tiền thích hợp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thanh toán diễn ra một cách chính xác và đầy đủ
Toàn bộ nội dung, điều kiện và cách thức để ngân hàng tiến hành chuyển tiền
và trả tiền giữa người cư trú và người không cư trú gọi là phương thức TTQT
Trang 15SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 21
Phương thức TTQT trong ngoại thương là toàn bộ quá trình, điều kiện, quy định để người mua trả tiền và nhận hàng, còn người bán thì giao hàng và nhận tiền theo hợp đồng ngoại thương thông qua hệ thống ngân hàng phục vụ
2.1.5.1 Hối phiếu (Bill of Exchange)
Hối phiếu là một mệnh lệnh đòi tiền vô điều kiện do người xuất khẩu, người bán, người cung ứng dịch vụ… ký phát đòi tiền người nhập khẩu, người mua, người nhận cung ứng và yêu cầu người này phải trả một suố tiền nhất định, trong một thời gian nhất định cho người hưởng lợi quy định trong hối phiếu, hoặc theo lệnh của người này trả cho người khác
2.1.5.2 Séc (Check/ Cheque)
Séc là một tờ lệnh vô điều kiện của người chủ tài khoản tiền gởi, ra lệnh cho ngân hàng trích từ tài khoản của mình một số tiền nhất định để trả cho người cầm séc, người có tên trong séc hoặc trả theo lệnh của người ấy
2.1.5.3 Giấy chuyển tiền
Giấy chuyển tiền là giấy ủy nhiệm do khách hàng lập gởi ngân hàng phục vụ mình, yêu cầu ngân hàng chuyển một số tiền nhất định cho một người khác tại một địa điểm nhất định Việc chuyển tiền được thực hiện dưới hình thức bằng thư hoặc telex
2.1.5.4 Thẻ thanh toán
2.1.3.5.1 Thẻ rút tiền (ATM Card – Automatic Teller Machine)
Thẻ này giúp cho người chủ thẻ dùng để rút tiền có giới hạn ở các máy rút tiền tự động được đặt ở các nơi công cộng
2.1.3.5.2 Thẻ tín dụng (Credit Card)
Thẻ tín dụng là một loại thẻ thanh toán mà người sở hữu thẻ có thể
sử dụng nó để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động hoặc chi nhánh và các đại lý thanh toán thẻ tín dụng
Thẻ này có đặc điểm là ngân hàng chỉ ghi nợ vào tài khoản người chủ thẻ Cuối mỗi tháng ngân hàng sẽ gởi cho chủ thẻ một bảng kê hóa đơn để yêu cầu chủ thẻ thanh toán
toán
Trang 16(3)
(2)
(1)
(4)
Hình 1 SƠ ĐỒ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BÊN THAM GIA
THẺ TÍN DỤNG 2.1.6 Các phương thức thanh toán quốc tế
2.1.6.1 Phương thức chuyển tiền (Remittance)
Chuyển tiền là phương thức TTQT, trong đó một khách hàng của ngân hàng (người có yêu cầu chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho người khác (người thụ hưởng) ở một địa điểm nhất định, trong một thời gian nhất định bằng phương tiện chuyển tiền do khách hàng yêu cầu
Phương thức thanh toán chuyển tiền có thể được thực hiện bằng 2 hình thức chủ yếu:
Chuyển tiền bằng thư (mail transfer, M/T): là hình thức chuyển tiền trong đó lệnh thanh toán của ngân hàng chuyển tiền được thể hiện trong nội dung một bức thư mà ngân hàng này gửi cho ngân hàng thanh toán qua bưu điện
Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic transfer, T/T): là hình thức trong đó lệnh thanh toán của ngân hàng chuyển tiền được thể hiện trong nội dung một bức điện mà ngân hàng này gửi cho ngân hàng thanh toán qua fax, telex hoặc thông qua mạng viễn thông SWIFT
Trang 17(4)
(1)
Hình 2 QUY TRÌNH THANH TOÁN BẰNG CHUYỂN TIỀN
2.1.6.2 Phương thức mở tài khoản (Open Account)
Là phương thức thanh toán mà nhà xuất khẩu sau khi giao hàng hay cung ứng dịch vụ tiến hành mở tài khoản ghi nợ cho nhà nhập khẩu và việc thanh toán các khoản nợ này được thực hiện trong một thời kỳ nhất định
Phương thức này chỉ được áp dụng khi giữa các bên có quan hệ thường xuyên, tin cậy lẫn nhau, giữa nội bộ các công ty với nhau, giữa công ty mẹ với công ty con, dung trong thanh toán phi mậu dịch như: cước phí, bảo hiểm, hoa hồng Thực chất đây chính là tín dụng thương mại mà nhà xuất khẩu cung cấp cho nhà nhập khẩu
2.1.6.3 Phương thức thanh toán nhờ thu (Collection of Payment)
Nhờ thu là một phương thức thanh toán, trong đó, người bán (nhà xuất khẩu) sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ cho khách hàng, ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình xuất trình bộ chứng từ thông qua ngân hàng thu hộ cho bên mua (nhà nhập khẩu) để được thanh toán, chấp nhận hối phiếu hay chấp nhận các điều khoản khác
Có hai loại nhờ thu:
- Nhờ thu phiếu trơn (Clean Collections): là phương thức thanh toán, trong đó, chứng từ nhờ thu chỉ bao gồm chứng từ tài chính (hối phiếu, kỳ phiếu, séc, giấy nhận nợ hay công cụ thanh toán khác), còn các chứng từ thương mại (chứng từ vận tải, hóa đơn, bảo hiểm,…) được gửi trực tiếp cho người nhập khẩu, không thong qua ngân hàng
Ngân hàng chuyển tiền
Người hưởng lợi
(Benefficiary)
Người chuyển tiền (Remitter)
Trang 18
(6)
(3)
(7) (2) (4) (5)
(1)
Hình 3.QUY TRÌNH THANH TOÁN NHỜ THU PHIẾU TRƠN - Nhờ thu kèm chứng từ: là phương thức thanh toán, trong đó chứng từ gửi đi nhờ thu bao gồm: hoặc chứng từ thương mại cùng với chứng từ tài chính, hoặc chỉ chứng từ thương mại mà không có chứng từ tài chính gửi cùng Ngân hàng thu hộ chỉ trao bộ chứng từ cho người nhập khẩu sau khi người này đáp ứng được yêu cầu của lệnh nhờ thu
(7)
(3)
(8) (2) (4) (5) (6)
(1)
Hình 4 QUY TRÌNH THANH TOÁN NHỜ THU KÈM CHỨNG
TỪ 2.1.6.4 Phương thức thanh toán CAD – Cash Against Document
Phương thức CAD là phương thức trong đó tổ chức nhập khẩu trên cơ sở
hợp đồng mua bán yêu cầu ngân hàng phục vụ mình mở một tài khoản tín thác
NH phục vụ nhà
XK
NH thu hộ
NH phục vụ nhà
XK
NH thu hộ
Trang 19(Trust Account) để thanh toán tiền cho tổ chức xuất khẩu khi nhà xuất khẩu xuất trình đầy đủ chứng từ theo đúng thỏa thuận
(3)
Hình 5.QUY TRÌNH THANH TOÁN CAD
2.1.6.5 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (Letter of Credit – L/C)
Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận, trong đó theo yêu cầu của khách hàng (người yêu cầu mở tín dụng) một ngân hàng (ngân hàng phát hành thư tín dụng) sẽ phát hành một bức thư, gọi là L/C, theo đó, ngân hàng phát hành cam kết trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu cho một bên thứ ba (người thụ hưởng L/C) khi người này xuất trình cho ngân hàng phát hành một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những điều kiện và điều khoản quy định của L/C
Theo điều 2 của UCP600: “Tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận bất
kỳ, cho dù được mô tả hay gọi tên như thế nào, thể hiện một cam kết chắc chắn
và không hủy ngang của ngân hàng phát hành về việc thanh toán khi xuất trình phù hợp”
Các bên tham gia:
- Người xin mở L/C: là người mua yêu cầu ngân hàng phục vụ mình phát hành một L/C cho người bán hưởng
- Người thụ hưởng L/C: là người bán được hưởng tiền thanh toán hay sở hữu hối phiếu chấp nhận thanh toán
- Ngân hàng phát hành L/C: là ngân hàng theo yêu cầu của người mua, phát hành một L/C cho người bán hưởng
Ngân hàng
Trang 20- Ngân hàng thông báo L/C: là ngân hàng được ngân hàng phát hành yêu cầu thông báo L/C cho người thụ hưởng Ngân hàng thông báo thường là ngân hàng đại lý hay là một chi nhánh của ngân hàng phát hành ở nước nhà xuất khẩu Trong nhiều trường hợp, để đảm bảo chắc chắn khả năng thanh toán của ngân hàng phát hành, nhà xuất khẩu có thể yêu cầu ngân hàng phát hành chỉ định ngân hàng xác nhận
- Ngân hàng xác nhận: là một ngân hàng khác đứng ra xác nhận khả năng thanh toán cho ngân hàng phát hành Thông thường ngân hàng xác nhận là một ngân hàng lớn có uy tín và trong nhiều trường hợp ngân hàng thông báo được đề nghị là ngân hàng xác nhận L/C Muốn được xác nhận ngân hàng phát hành phải trả phí rất cao và thường là phải đặt cọc trước, mức đặt cọc có thể đạt tới 100% giá trị L/C
Hình 6 QUY TRÌNH PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
(1) Gửi đơn yêu cầu phát hành thư tín dụng và tiến hành ký quỹ
(2) Phát hành L/C qua ngân hàng đại lý/ngân hàng thông báo cho người xuất khẩu hưởng lợi
(3) Ngân hàng thông báo tiến hành thông báo L/C và chuyển bản gốc L/C cho người hưởng lợi
(4) Giao hàng
Ngân hàng thông báo
Advising Bank
Ngân hàng phát hành Issuing Bank
Người hưởng lợi
Trang 21(5) Xuất trình chứng từ đòi tiền ngân hàng phát hành L/C
(6) Ngân hàng phát hành thông báo kết quả kiểm tra chứng từ cho người yêu cầu
(7) Người yêu cầu chấp nhận hay từ chối thanh toán
(8) Ngân hàng phát hành thông báo chấp nhận hay từ chối chứng từ
Các loại L/C:
- Thư tín dụng có thể hủy ngang (Revocable L/C)
Là loại L/C mà sau khi được phát hành, ngân hàng phát hành có quyền sửa đổi,
bổ sung hoặc hủy bỏ nó mà không cần có sự đồng ý của người hưởng lợi L/C L/C loại này là một lời hứa trả tiền không chắc chắn cho người hưởng lợi Do đó, trên thực tế loại này rất ít được sử dụng
- Thư tín dụng không thể hủy ngang (Irrevocable L/C)
Là loại L/C sau khi được phát hành, ngân hàng phát hành không được sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ từng phần hay toàn phần nội dung trong thời hạn hiệu lực của L/C L/C loại này là một sự cam kết chắc chắn của ngân hàng phát hành đối với người hưởng lợi L/C Vì vậy, đây là loại L/C được sử dụng phổ biến trong thực
- Thư tín dụng không thể hủy ngang có thể chuyển nhượng (Transferable L/C)
- Thư tín dụng giáp lưng (Back to back L/C)
- Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C)
- Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving L/C)
- Thư tín dụng điều khoản đỏ (Red Clause L/C)
- Thư tín dụng dự phòng (Stanby L/C)
Trang 222.2 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC
TẾ VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
2.2.1 Doanh thu thanh toán quốc tế
Doanh thu TTQT là toàn bộ số tiền mà các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân tham gia mua bán, trao đổi và giao dịch với các đối tác nước ngoài Trong giới hạn của đề tài này, đề tài chỉ nghiên cứu doanh thu TTQT mà các doang nghiệp, tổ chức và cá nhân giao dịch tại ngân hàng ĐT & PT VN chi nhánh TPCT
Doanh thu TTQT cũng là 1 chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả TTQT của 1 ngân hàng Do đó, việc phân tích tình hình doanh thu TTQT tại ngân hàng
ĐT & PT VN chi nhánh TPCT giúp ta có những nhận xét và đánh giá chính xác
về thực trạng TTQT tại ngân hàng trong thời gian qua
2.2.2 Doanh số cho vay
Doanh số cho vay tại ngân hàng thương mại là doanh số cho vay của các khoản cho vay của ngân hàng thương mại Các khoản cho vay có chất lượng khi vốn vay được khách hàng sử dụng hiệu quả, đúng mục đích, tạo ra số tiền lớn hơn, thông qua đó ngân hàng thu hồi được gốc và lãi, còn doanh nghiệp có thể trả được nợ, bù đắp chi phí và thu được lợi nhuận Điều này có nghĩa là ngân hàng vừa tạo ra hiệu quả kinh tế lại tạo được hiệu quả xã hội
Dư nợ trên vốn huy động (lần): Chỉ số này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động Nó giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy động
Trang 23 Phân loại nợ
- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm
Các khoản nợ có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng thời hạn
- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm
+ Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi
đầy đủ cả nợ gốc và lãi, nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ
+ Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã
cơ cấu lại
- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm
+ Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là không có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi khi đáo hạn Các khoản nợ này được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi
+ Các khoản nợ quá hạn từ 90 -180 ngày
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn nhỏ hơn 90 ngày đã
cơ cấu lại
- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm
+ Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là khả năng tổn thất cao
+ Các khoản nợ quá hạn từ 181-360 ngày
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn nhỏ hơn 90 ngày đến 180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại
- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm
+ Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn
Trang 24+ Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
Các số liệu trong đề tài chủ yếu được cung cấp bởi phòng kết toán tổng hợp của BIDV Cần Thơ, số liệu bao gồm:
- Bảng kết quả hoạt động kinh doanh
- Bảng báo cáo tổng hợp hoạt động thanh toán quốc tế qua 3 năm: 2006,
2007, 2008
- Các thông tin khác về BIDV Cần Thơ
Ngoài ra, đề tài còn sử dụng một số thông tin từ các nguồn khác như: sách báo, tạp chí kinh tế, website, …
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu
2.3.2.1 Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối
Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
y = y1 – y0 Trong đó:
Y0: chỉ tiêu năm trước
Y1: chỉ tiêu năm sau
y: là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này được sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động,
từ đó đề ra biện pháp khắc phục
2.3.2.2 Phương pháp so sánh bằng số tương đối
Trang 25Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
y = (y1/y0) * 100% - 100%
Trong đó:
Y0: chỉ tiêu năm trước
Y1: chỉ tiêu năm sau
y: là biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này được sử dụng để làm rõ mức độ biến động của các chỉ tiêu kinh
tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm
và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu, từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục
2.3.2.3 Phương pháp đồ thị: là phương pháp dùng đồ thị để biểu diễn
từng đối tượng phân tích, qua đó đưa ra những nhận xét, đánh giá chính xác từng chỉ tiêu phân tích trên đồ thị
2.3.2.4 Phương pháp thống kê mô tả: là phương pháp tập hợp các chỉ
tiêu phân tích để tổng hợp đưa ra những nhận xét, đánh giá từng đối tượng có liên quan đến quá trình nghiên cứu
2.3.2.5 Phương pháp phân tích tỷ lệ: xem xét cơ cấu, tính tỷ trọng các
khoản mục, chỉ tiêu trong bảng số liệu (bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh)
Trang 26CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ BIDV CẦN THƠ
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU
TƯ & PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
- Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam (NH ĐT & PT VN) với tên gọi trong quan hệ quốc tế là VietindeBank, viết tắt là BIDV (Bank of Investment and Development of Viêt Nam)
- NH ĐT & PT VN được thành lập theo nghị định số 177/TTg ngày 26/4/1957 của Thủ tướng Chính phủ NH ĐT & PT là một trong 4 NHTM quốc doanh lớn nhất ở Việt Nam và là ngân hàng giữ vai trò chủ đạo trong việc cung cấp tín dụng phục vụ cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, với tổng Giám đốc do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm
- NH ĐT & PT VN có mạng lưới hoạt động rộng khắp các tỉnh thành trong cả nước Từ khi thành lập cho đến nay, NH ĐT & PT VN đã thực sự là một ngân hàng chủ lực, có uy tín trong hệ thống ngân hàng Việt Nam để thực thi chính sách tiền tệ quốc gia, phục vụ đầu tư phát triển gắn liền vơi từng giai đoạn lịch sử của đất nước Tùy theo tình hình và nhiệm vụ thực tế mà ngân hàng lần lượt được mang tên như sau:
+ Ngày 26/4/1957: Ngân hàng Kiến Thiết Việt Nam
+ Ngày 26/4/1981: Ngân hàng Đầu tư & Xây dựng Việt Nam
+ Ngày 14/11/1990 cho đến nay: Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam
- Sau 47 năm hoạt động, xây dựng, trưởng thành và đổi mới, NH ĐT & PT VN
đã có những đóng góp to lớn vào công cuộc khôi phục, phát triển kinh tế sau chiến tranh và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong giai đoạn hiện nay Cùng với xu hướng phát triển chung của đất nước, NH ĐT & PT VN đã
có những bước chuyển biến tích cực nhằm theo kịp sự thay đổi của tình hình mới Cụ thể, từ năm 1990, NH ĐT & PT VN một mặt cung cấp vốn cho các công trình then chốt của nền kinh tế quốc dân như đầu tư vào lĩnh vực dầu khí, công nghiệp chế biến, công nghiệp làm hàng xuất khẩu, phân bón phục vụ nông nghiệp,… Mặt khác, NH cũng bước vào thử nghiệm các hình thức huy động vốn
Trang 27trong nước dưới mọi hình thức và vay vốn nước ngoài để có nguồn cho vay đầu
tư Việc thử nghiệm này đã đạt hiệu quả nên từ 01/01/1995, NH ĐT & PT VN đã chính thức chuyển sang hoạt động như một NHTM, xóa bỏ bao cấp trong đầu tư phát triển và ngay trong lĩnh vực hoạt động của ngân hàng
3.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU
TƢ & PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ
Chi nhánh ngân hàng Đầu tư & Phát triển Cần Thơ được thành lập vào năm 1977 theo quyết định số 32/CP của Chính Phủ, với tên gọi ban đầu là Ngân hàng Kiến Thiết Hậu Giang Trong thời kỳ này, hoạt động chủ yếu của ngân hàng là cấp vốn cho đầu tư và xây dựng cơ bản được bố trí theo kế hoạch của Nhà nước Nhiệm vụ này được thể hiện thông qua sự kết hợp giữa các nguồn vốn: vốn ngân sách cấp phát trực tiếp cho các công trình xây dựng cơ bản mang ý nghĩa chiến lược, vốn đầu tư giữa các đơn vị kinh tế và các nguồn vốn tín dụng cho các công trình thuộc lĩnh vực sản xuất kinh doanh được thực hiện thong qua quỹ đầu tư của Nhà nước
Ngày 26/4/1981, Chính Phủ ra quyết định số 259/CP thành lập Ngân hàng Đầu tư & Xây dựng Hậu Giang trên cơ sở chi nhánh Kiến Thiết và Quỹ tín dụng Ngân hàng Nhà nước tỉnh Hậu Giang hợp lại
Ngày 14/1/1991, Hội đồng Bộ trưởng ra quyết định số 401/HĐBT chuyển Ngân hàng Đầu tư & Xây dựng Hậu Giang từ hoạt động theo cơ chế bao cấp sang cơ chế hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa
Đầu năm 1992, chi nhánh Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Cần Thơ ra đời
là do sự kiện tách tỉnh Hậu Giang ra làm hai tỉnh Cần Thơ và Sóc Trăng
Từ ngày 01/01/1995, sau khi chuyển giao nhiệm vụ cấp phát và cho vay
ưu đãi theo Quyết định số 654/TTG của Thủ tướng Chính phủ, hệ thống Ngân hàng Đầu tư & Phát triển chuyển hướng sang kinh doanh đa năng tổng hợp theo quyết định 293/QĐ-NH9 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Trong thời kỳ nầy, nhiệm vụ của Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Cần Thơ là tạo được nhiều vốn và sử dụng vốn với hiệu quả tối ưu, gắn chiến lược huy động và sử dụng vào trong một chiến lược tổng thể nhằm đa dạng hóa và hữu hiệu hóa hoạt động ngân hàng, mà chủ yếu vẫn là phục vụ cho đầu tư phát triển dự án theo mục tiêu kinh tế đề ra
Trang 283.3 CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH TẠI BIDV CẦN THƠ
Trong giai đoạn phát triển kinh tế hiện nay, NH ĐT & PT VN chi nhánh Cần Thơ không chỉ dừng lại ở lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản mà còn tiến vào các lĩnh vực khác, với các nghiệp vụ , dịch vụ ngày càng phong phú, đa dạng hơn nhằm mục tiêu ổn định và phát triển nền kinh tế đất nước nói chung và TPCT nói riêng Vì thế Ngân hàng Đầu tư và Phát triển có những chức năng và nhiệm vụ sau :
+ Phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu ngắn hạn và dài hạn
+ Huy động vốn thông qua thanh toán liên hàng
+ Vay vốn từ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Trung Ương và từ các tổ chức tín dụng khác
Thu hồi các công trình đã cho vay đầu tư đến hạn trả nợ và nguồn vốn huy động khác
+ Cho thuê dưới hình thức tín dụng thuê mua
+ Bảo lãnh nhập khẩu thiết bị trả chậm, dự thầu, thực hiện hợp đồng, nhận tiền ứng trước
+ Củng cố và phát triển khách hàng truyền thống: khối các doanh nghiệp xây lắp, sản xuất kinh doanh dịch vụ, cung ứng thiết bị, khảo sát thiết kế
+ Phát triển khai thác hộ sản xuất cá thể, tư nhân thuộc mọi lĩnh vực bao gồm: kinh doanh, dịch vụ và tiêu dùng
Trang 29+ Mở rộng và phát triển quan hệ hợp tác, quan hệ rộng rãi với khách hàng
là các ngân hàng bạn trong và ngoài nước, các tổ chức tài chính tín dụng
Trong đó, phạm vi hoạt động mà chi nhánh NHĐT&PTCT đặc biệt quan tâm là :
Huy động và cho vay vốn đối với mọi thành phần kinh tế, mọi tầng lớp nhân dân
Hoạt động thanh toán : thanh toán bù trừ, thanh toán liên hàng, thanh toán quốc tế; và các nghiệp vụ có liên quan như: mở tài khoản thanh toán,
mở L/C, séc…
Hoạt động kinh doanh ngoại tệ
Các dịch vụ ngân quỹ: chuyển tiền, chi lương, giao nhận tiền tận nơi
3.4 SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÒNG BAN
Trang 30Hình 7 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA BIDV CẦN THƠ
PGD Thốt Nốt
Ban Giám đốc
PGD khu CN trà Nóc
PGD Ninh Kiều
Khối quản lý rủi ro
Khối quan
hệ khách hàng
Khối tác nghiệp
Khối quản lý nội bộ
Phòng quan
hệ khách hàng
Phòng quản lý rủi ro
Phòng Quản trị tín dụng
Phòng kế hoạch tổng hợp (bao gồm bộ phận điện toán)
Phòng
DV
KH cá nhân
Phòng
DV
KH doanh nghiệp (bao gồm TTQT)
Phòng Quản lý dịch vụ kho qũy
Phòng tài chính
kế toán
Phòng
tổ chức nhân
sự
Trang 313.4.1 Ban giám đốc:
3.4.1.1 Giám đốc:
- Trực tiếp điều hành mọi hoạt động của đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ
và phạm vi hoạt động của đơn vị
- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận và nhận thông tin phản hồi
từ các phòng ban
- Có quyền quyết định chính thức một khoản vay
- Có quyền quyết định tổ chức bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, hay nâng lương cán bộ công nhân viên trong đơn vị, ngoại trừ kế toán trưởng và kiểm toán trưởng
3.4.1.2 Phó giám đốc
Có trách nhiệm hỗ trợ cùng Giám đốc trong việc tổ chức điều hành mọi hoạt động chung của toàn chi nhánh, các nghiệp vụ cụ thể trong việc tổ chức hành chánh, thẩm định vốn, công tác tổ chức tín dụng
3.4.2 Nhiệm vụ của các phòng:
3.4.2.1 Phòng quan hệ khách hàng:
* Đối với khách hàng doanh nghiệp:
A Công tác tiếp thị và phát triển quan hệ khách hàng:
+ Tham mưu, đề xuất chính sách, kế hoạch phát triển quan hệ khách hàng + Trực tiếp tiếp thị và bán sản phẩm (sản phẩm bán buôn, tài trợ thương mại, dịch vụ)
+ Chiệu trách nhiệm thiết lập, duy trì và phát triển quan hệ hợp tác với khách hàng và bán sản phẩm của ngân hàng
B Công tác tín dụng:
+ Trực tiếp đề xuất hạn mức, giới hạn tín dụng và đề xuất tín dụng
+ Theo dõi quản lý tình hoạt động của khách hàng Kiểm tra giám sát quá trình sử dụng vốn vay, tài sản đảm bảo nợi vay Đôn đốc khách hàng trả gốc, lãi (kể cả các khoản nợ đã chuyển ngoại bảng) Đề xuất cơ cấu lại thời hạn trả nợ, theo dõi thu đủ nợ gốc, lãi, phí(nếu có đến khi tất toán hợp đồng tín dụng Xử lý khi khách hàng không đáp ứng dược các điều kiện tín dụng Phát hiện kịp thời các khoản vay có dấu hiệu rủi ro và đề xuất xử lý
Trang 32+ Phân loại, rà soát phát hiện rủi ro Lập báo cáo phân tích, đề xuất các biện pháp phòng ngừa, xử lý rủi ro Thực hiện xếp hạn tín dụng nội bộ cho khách hàng theo qui định và tham gia ý kiến về việc trích lập dự phòng rủi ro tín dụng + Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị miễn/giảm lãi, đề xuất miễn/giảm lãi và chuyển phòng quản lý rủi ro xử lý tiếp theo qui định
+ Tuân thủ các giới hạn hạn mức tín dụng của ngân hàng đối với khách hàng Theo dõi việc sử dụng hạn mức của khách hàng
* Đối với khách hàng cá nhân:
A Công tác tiếp thị và phát triển quan hệ khách hàng:
+ Tham mưu, đề xuất chính sách, kế hoạch phát triển quan hệ khách hàng cá nhân
+ Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình marketing tổng thể cho từng nhóm sản phẩm
+ Tiếp nhận, triển khai và phát triển các sản phẩm tín dụng, dịch vụ ngân hàng dành cho khách hàng cá nhân của BIDV Phối hợp với các đơn vị liên quan/đề nghị BIDV hỗ trợ tổ chức quản bá, giới thiệu với khách hàng và những sản phẩm dịch vụ của BIDV cho khách hàng cá nhân, những tiện ích và lợi ích
mà khách hàng được hưởng
B Công tác bán sản phẩm và dịch vụ ngân hàng bán lẻ:
+ Xây dựng kế hoạch bán sản phẩm đối với khách hàng cá nhân
+ Xây dựng kế hoạch, biện pháp hỗ trợ bán sản phẩm
+ Triển khai kế hoạch thực hiện bán hàng
+ Chịu trách nhiệm bán sản phẩm, nâng cao thị phần của chi nhánh, tối ưu hóa doanh thu nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận, phù hợp với chính sách và mức độ chấp nhận rủi ro của ngân hàng
C Công tác tín dụng:
+ Tiếp xúc với khách hàng, tìm hiểu nhu cầu, tiếp nhận hồ sơ vay vốn
+ Thu thập thông tin, phân tích khách hàng, khoản vay, lập báo cáo thẩm định
+ Đối chiếu với các điều kiện tín dụng và các quy định về quản lý tín dụng, quản lý rủi ro
Trang 33+ Lập báo cáo đề xuất trình cấp có thẩm quyền quyết định cấp tín dụng, chiết khấu, cho vay cầm cố giấy tờ có giá theo qui định và qui trình nghiệp vụ của BIDV
+ Thông báo cho khách hàng về quyết định cấp tín dụng
+ Soạn thảo hợp đồng tín dụng và các hợp đồng có liên quan đến khoản vay
để trình lãnh đạo kí
+ Tiếp nhân, kiểm tra hồ sơ giải ngân, đề xuất giải ngân trình lãnh đạo Bàn giao toàn bộ hồ sơ tín dụng gốc và các tài liệu liên quan đến khoản vay sang phòng quản trị tín dụng quản lý
+ Theo dõi quản lý tình hoạt động của khách hàng Kiểm tra giám sát quá trình sử dụng vốn vay, tài sản đảm bảo nợi vay Đôn đốc khách hàng trả gốc, lãi (kể cả các khoản nợ đã chuyển ngoại bảng) Đề xuất cơ cấu lại thờthời hạn trả
nợ, theo dõi thu đủ nợ gốc, lãi, phí(nếu có đến khi tất toán hợp đồng tín dụng Xử
lý khi khách hàng không đáp ứng dược các điều kiện tín dụng Phát hiện kịp thời các khoản vay có dấu hiệu rủi ro và đề xuất xử lý
+ Thực hiện phân loại nợ, xếp hạng tín dụng
+ Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị miễn/giảm lãi, đề xuất miễn/giảm lãi và chuyển phòng quản lý rủi ro xử lý tiếp theo qui định
3.4.2.2 Phòng quản lý rủi ro:
Đầu mối nghiên cứu, đề xuất trình lãnh đạo phê duyệt hạng mục, điều chỉnh hạng mục, cơ cấu giới hạn tín dụng cho từng ngành, từng nhóm và từng khách hàng phù hợp với chỉ đạo của BIDV và tình hình thực tế tại chi nhánh Kiểm tra việc thực hiện giới hạn tín dụng của các phòng liên quan đề xuất xử lý nếu có vi phạm
Trang 34Đầu mối đề xuất giám đốc kế hoạch giảm nợ xấu của chi nhánh của khách hàng và phương án cơ cấu lại các khoản nợ vay của khách hàng theo quy định
Giám sát việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, tổng hợp kết quả phân loại nợ và trích lập dự phòng rũi ro gữi phòng tài chính kế toán để lập cân đối kế toán theo quy định
Đầu mối phối hợp với các bộ phận liên quan thực hiện đánh giá tài sản đảm bảo theo quy định của BIDV
Thu thập, quản lý thông tin và tín dụng, thực hiện các công tác báo cáo về công tác tín dụng và chất lượng tín dụng của chi nhánh, lập báo cáo phân tích thực trạng tín dụng tài sản đảm bảo nợ vay của chi nhánh
Thực hiện xử lý nợ xấu
B Công tác quản lý rủi ro tín dụng:
1 Tham mưu đề xuất xây dựng các quy định, biện pháp quản lý rủi ro tín dụng
2 Trình lãnh đạo các tín dụng/ bảo lãnh cho khách hàng
3 Phối hợp, hỗ trợ phòng quan hệ khách hàng để phát hiện, xử lý các khoản
nợ có vấn đề
4 Chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc thiết lập, vận hành, thực hiện và kiểm tra, giám sát hệ thống quản lý rủi ro của chi nhánh Chịu trách nhiệm về an toàn, chất lượng, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng theo phạm vi nhiệm vụ được giao Đảm bảo mỗi khoản tín dụng được cấp tuân thủ đúng quy định về quản lý rủi ro và trong mục chấp nhận rủi ro của BIDV và chi nhánh
C Công tác quản lý rủi ro tác nghiệp:
1 Phổ biến các văn bản quy định, quy trình về quản lý rủi ro tác nghiệp của BIDV vầ đề xuất, hướng dẫn các chương trình, biện pháp triển khai để phòng ngừa giảm thiểu rủi ro tác nghiệp trong các khâu nghiệp vụ của chi nhánh
2 Hướng dẫn, hỗ trợ các phòng nghiệp vụ trong chi nhánh tự kiểm tra và phối hợp thực hiện việc đánh giá rà sót, phát hiện rủi ro tác nghiệp ở các phòng, các sản phẩm hiện có hoặc sắp có
Trang 353 Áp dụng hệ thống quản lý, đo lường rủi ro để đo lượng và đánh giá các rủi
ro tác nghiệp xảy ra tại chi nhánh và đề xuất giải pháp xử lý các sự cố rủi ro phát hiện được
4 Xây dựng, quản lý dữ liệu thông tin về rủi ro tác nghiệp chi nhánh
D Công tác phòng chống rữa tiền
E Công tác quản lý chất lượng ISO
F Công tác kiểm tra nội bộ
1 Tham mưu giúp việc cho giám đốc chi nhánh
2 Đầu mối phối hợp với đoàn kiểm tra của BIDV và các cơ quan thẩm quyền
để tổ chức các cuộc kiểm tra, thánh tra, kiểm toán tại chi nhánh theo quy định
3 Chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn trong tác nghiệp của phòng, tuân thủ nội dung quy trình kiểm soát nội bộ trước khi giao dịch được thực hiện Giám sát khách hàng tuân thủ các điều kiện của hợp đồng tín dụng
4 Đầu mối lưu trữ chứng từ giao dịch, hồ sơ nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh và tài sản đảm b3o nợ, quản lý thông tin lập các loại báo cáo, thống kê về quản lý tín dụng theo qui định
5 Tham gia ý kiến vào các ban quản trị tín dụng
6 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của giám đốc chi nhánh
3.4.2.4 Phòng dịch vụ khách hàng:
1 Trực tiếp quản lý tài sản và giao dịch với khách hàng
2 Thực hiện công tác phòng chống rữa tiền đối với các giao dịch phát sinh theo quy định của nhà nước và của BIDV, phát hiện, báo cáo xử lý kịp thời các giao dịch có dấu hiện đáng ngờ trong tình huống khẩn cấp
3 Chịu trách nhiệm:
+ Kiểm tra pháp lý, tính đầy đủ, đúng đắn của các chứng từ giao dịch
Trang 36+ Thực hiện đúng quy định, quy trình nghiệp vụ, thẩm quyền và các quy định về bảo mật trong mỗi hoạt động giao dịch với khách hàng
+ Thực hiện đầy đủ các biện pháp kiểm soát nội bộ trước khi hoàn tất một giao dịch với khách hàng
4 Đề xuất với giám đốc chi nhánh về chính sách phát triển, cải tiến sản phẩm, dịch vụ ngân hàng, quy trình giao dịch, phương thức phục vụ khách hàng
5 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của giám đốc chi nhánh
3.4.2.5 Phòng – tổ thanh toán quốc tế:
1 Trực tiếp thực hiện tác nghiệp các giao dịch tài trợ thương mại với khách hàng
2 Phối hợp với các phòng liên quan để tiếp thị, tiếp cận phát triển khách hàng giới thiệu và bán các sản phẩm về tài trợ thương mại Theo dõi, đánh giá việc sử dụng các sản phẩm tài trợ thương mại, đề xuất nâng cao cải tiến chất lượng sản phẩm, dịch vụ Tiếp thu, tìm hiểu nhu cầu sử dụng dịch vụ của khách hàng, trước hết là các dịch vụ liên quan đến nghiệp vụ đối ngoại Tiếp nhận các ý kiến phản hồi từ khách hàng và đề xuất cách giải quyết tư vấn cho khách hàng về các giao dịch đối ngoại, hoạt động thương mại quốc tế
3 Chịu trách nhiệm về việc phát triển về nâng cao hiệu quả hợp tác kinh doanh đối ngoại của chi nhánh, chiệu trách nhiệm về tính chính xác đúng đắn đảm bảo an toàn tiền vốn, tài sản của chi nhánh/ BIDV và của khách hàng trong các giao dịch kinh doanh đối ngoại
4 Tham gia ý kiến với các phòng trong trong quy trình tín dụng và trong quy trình quản lý rủi ro theo chức năng, nhiệm vụ được giao
5.Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của giám đốc chi nhánh
3.4.2.6 Phòng – tổ quản lý và dịch vụ kho quỹ:
1 Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về quản lý kho và xuất/nhập quỹ
2 Đề xuất tham mưu giám đốc chi nhánh về các biên pháp điều kiện đảm bảo
an toàn kho quỹ và an ninh tiền tệ, phát triển các dịch vụ về kho quỹ, thực hiện đúng quy chế, quy trình quản lý kho quỹ Chịu trách nhiệm hoàn toàn về đảm bảo an toàn kho quỹ và an ninh tiền tệ, đảm bảo an toàn tài sản của chi nhánh/BIDV và của khách hàng
Trang 373 Tham gia ý kiến xây dựng chế độ, quy trình về công tác tiền tệ kho quỹ để phục vụ khách hàng nhanh chóng, thuận tiện
4 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của giám đốc
3.4.2.7 Phòng kế hoạch tổng hợp:
A Công tác kế hoạch tổng hợp
1 Thu thập tổng hợp phân tích đánh giá các thông tin về tình hình kinh tế, chính trị xã hội của địa phương, đối tác, đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng đến hoạt động của chi nhánh
2 Thu thập, tổng hợp tình hình lập ké hoạch, thực hiện kế hoạch của chi nhánh qua từng thời kỳ
3 Tham mưu, xây dựng kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh
4 Tổ chức, triển khai kế hoạch kinh doanh
5 Theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh
6 Giúp việc giám đốc quản lý, đánh giá tổng thể hoạt động kinh doanh của chi nhánh
B Công tác nguồn vốn
1 Đề xuất và tổ chức thực hiện điều hành nguồn vốn, chính sách biện pháp, giải pháp phát triển nguồn vốn và các biện pháp giảm chi phí vốn để góp phần nâng cao lợi nhuận Đề xuất các biện pháp, giải pháp và lãi suất, về huy động vốn
và điều hành vốn phù hợp với chính sách chung của BIDV và tình hình thực tiển tại chi nhánh
2 Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ với khách hàng theo quy định và trình giám đốc chi nhánh giao hạn mức mua bán ngoại tệ cho các phòng
có liên quan
3 Giới thiệu các sản phẩm huy động vốn, sản phẩm kinh doanh tiền tệ với khách hàng Hổ trợ các bộ phận kinh doanh khác để bán sản phẩm, cung cấp các thông tin về thị trường, giá vốn để các phong liên quan xử lý trong hoạt động kinh doanh
4 Thu thập và báo cáo với BIDV những thông tin liên quan đến rủi ro thị trường, các sự cố rủi ro thị trường ở chi nhánh và đề xuất phương án xử lý
Trang 385 chịu trách nhiệm quản lý các hệ số an toàn trong hoạt động kinh doanh, đảm bảo khả năng thanh toán trạng thái ngoại hối của chi nhánh Chịu trách nhiệm về việc thực hiện đúng các quy định về công tác nguồn vốn tại chi nhánh
6 Lập báo các báo cáo, thống kê phục vụ quản trị điều hành theo quy định
7 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu giám đốc chi nhánh
- Thực hiện quản trị mạng, quản trị hệ thống chương trình ứng dụng, quản trị
an ninh mạng, an toàn thông tin, quản lý kho dữ liệu thuộc phạm vi của chi nhánh
2 Hướng dẫn, đào tạo, hỗ trợ, kiểm tra các phòng, các đơn vị trực thuộc chi nhánh, các cán bộ trực tiếp sử dụng để vận hành thành thạo, đúng thẩm quyền, chấp hành quy định và quy trình của BIDV trong lĩnh vực công nghệ thông tin
Hỗ trợ khách hàng lớn sử dụng các dịch vụ có tiện ích và ứng dụng công nghệ cao
3 Tham mưu, đề xuất với giám đốc chi nhánh về kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin, những vấn đề liên quan đến công nghệ thông tin tại chi nhánh và những vấn đề cần kiến nghị với BIDV
4 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu giám đốc chi nhánh
3.4.2.9 Phòng Tài chính – Kế toán:
1 Quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp
2 Thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt động tài chính kế toán của chi nhánh (Bao gồm cả các phong giao dịch/quỹ tiết kiệm)
3 Thực hiện nhiệm vụ quản lý, giám sát tài chính
4 Đề xuất tham mưu với giám đốc chi nhánh về việc hướng dẫn tài chính, kế toán, xây dựng chế độ, biện pháp quản lý tài sản, định mức và quản lý tài chính,
Trang 39tiết kiệm chi tiêu nội bộ, hợp lý và đúng chế độ Đề xuất phân cấp ủy quyền (nếu có) đối với các phòng giao dịch có BDS riêng
5 Quản lý thông tin và lập báo cáo
6 Thực hiện quản lý thông tin khách hàng
7 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu giám đốc chi nhánh
3 Thực hiện nhiệm vụ khác theo yêu cầu giám đốc
3.5 NGHIỆP VỤ KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA NGÂN HÀNG
- Nhận các loại tiền gửi, tiết kiệm, kỳ phiếu bằng VNĐ & ngoại tệ của các cá nhân & tổ chức kinh tế với lãi suất linh hoạt và hấp dẫn - Tiền gửi của khách hàng được bảo hiểm theo quy định của Nhà nước
- Thực hiện cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng VNĐ & ngoại tệ không phân biệt thành phần kinh tế trên tất cả các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, thương mại, tiêu dung, xây dựng, xuất nhập khẩu…
- Thực hiện chiết khấu các loại chứng từ có giá với mức cao, chi phí thấp
- Chuyển tiền nhanh trong nước bằng hình thức chuyển tiền điện tử
- Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ
3.6 TÌNH HÌNH THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA NGÂN HÀNG
3.6.1 Thuận lợi
- Ngân hàng ĐT & PT VN chi nhánh Cần Thơ được thành lập và hoạt động trong thời gian tương đối dài nên đã tạo được chỗ đứng vững chắc và lòng tin của khách hàng
Trang 40- Được sự quan tâm giúp đỡ của các cấp chính quyền địa phương đối với công tác tín dụng
- Được sự quan tâm chỉ đạo và hỗ trợ của ngân hàng cấp trên
- Ngân hàng có một đội ngũ cán bộ, nhân viên nhiệt tình, phục vụ vui vẻ, nhiệt tình đối với khách hàng; có sự kết hợp chặt chẽ giữa các phòng ban và sự đoàn kết trong nội bộ cơ quan
- Hầu hết các công việc của Ngân hàng đã được thực hiện trên máy vi tính, tất
cả các nhân viên đều đã có trình độ A, B tin học
- Phong trào thi đua được phát dộng liên tục, cán bộ công nhân viên đều nhiệt tình hưởng ứng, từ đó các nhiệm vụ công tác và chỉ tiêu kế hoạch của đơn vị đều được hoàn thành tốt
- Ngân hàng nằm ở trung tâm thành phố, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng dễ tìm kiếm và thực hiện giao dịch
- Các thủ tục hành chính đã được đơn giản hóa giúp khách hàng có nhiều thuận lợi hơn trong các giao dịch
Tóm lại, Ngân hàng tuy không có nhiều thuận lợi nhưng những thuận lợi đó
đã góp phần không nhỏ trong hoạt động của ngân hàng, giúp ngân hàng hoạt động có hiệu quả và đứng vững trong suốt nhiều năm qua
3.6.2 Khó khăn
Tuy có được một số thuận lợi trên, song hoạt động của ngân hàng vẫn không thể tránh khỏi những khó khăn, làm hạn chế hiệu quả hoạt động của ngân hàng Những khó khăn đó là:
- Vấn đề quản lý vĩ mô của Nhà nước, nhiều văn bản luật, dưới luật ra đời rồi sửa đổi thường xuyên nhưng đến nay vẫn còn nhiều vấn đề bất cập không phù hợp, chưa nhất quán với nhau, nổi bật nhất là vấn đề xử lý tài sản thế chấp cầm
cố, giải quyết các khoản nợ đóng băng, …
- Trên địa bàn thành phố có nhiều tổ chức tín dụng cũng đầu tư vốn cho vay
hộ snar xuất và doanh nghiệp, chon nên việc thu hút, lôi kéo khách hàng hết sức gay gắt, bằng nhiều hình thức như: thủ tục đơn giản, lãi suất cho vay thấp,
….Đồng thời sự tranh đua thu hút khách giao dịch giữa các ngân hàng đã tạo ra