1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại sở giao dịch 1_ngân hàng công thương VN.doc

67 889 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Hạn Chế Rủi Ro Tín Dụng Tại Sở Giao Dịch I- Ngân Hàng Công Thương Việt Nam
Tác giả Hoàng Thanh Huyền
Trường học Ngân hàng Công Thương Việt Nam
Thể loại bài viết
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 296 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại sở giao dịch 1_ngân hàng công thương VN

Trang 1

đặc trng tiêu biểu nhất, dễ xảy ra nhất trong mọi hoạt động ngân hàng là rủi rotín dụng (RRTD) Đây là một vấn đề nan giải, nó có thể xảy ra bất cứ lúc nào,

nó không những làm tổn hại đến tài sản, uy tín của một ngân hàng mà còn cóthể gây phá sản cả một hệ thống ngân hàng, ảnh hởng đến toàn bộ nền kinh tế.Lịch sử đã chứng minh tại các nớc t bản phát triển nh Mỹ, Anh, Nhật mặc

dù hệ thống pháp luật đã hoàn chỉnh, hoạt động NHTM đã trải qua thời kỳ dài

có kinh nghiệm trong việc xây dựng quy chế, thanh tra giám sát, kiểm tra,thiết lập các quỹ dự phòng khổng lồ, quỹ bảo hiểm tín dụng, bảo hiểm tiềngửi vậy mà gần nh năm nào các nớc này cũng có ngân hàng bị phá sản TạiViệt Nam trong những năm 89-90 đã xảy ra sự đổ vỡ của gần 500 quỹ tíndụng ở các thành phố, gần đây trong các năm 95-99 là sự chao đảo của cácNHTM cổ phần Do vậy RRTD luôn là nỗi lo của các NHTM và việc hạn chếRRTD là vấn đề cấp thiết trong hoạt động của NHTM Sự nghiên cứu vềRRTD vừa mang tính kế hoạch vừa mang tính thực tiễn thể hiện ở chỗ nó gópphần hệ thống hoá lý luận về vấn đề nghiên cứu và đóng góp những biện pháp

để giải quyết những vấn đề mà thực tiễn đặt ra

Do thấy đợc tầm quan trọng của việc hạn chế RRTD trong hoạt độngkinh doanh của ngân hàng và qua thời gian thực tập tại Sở Giao Dịch I- Ngânhàng Công Thơng Việt Nam, đợc xem xét số liệu từ năm2001 -2003 em đã

mạnh dạn nghiên cứu đề tài Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Sở Giao“ Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Sở Giao

Dịch I- Ngân hàng Công Thơng Việt Nam” RRTD là một vấn đề rất rộng.

lớn, là vấn đề mọi ngân hàng phải đối mặt, do đó khó có thể nghiên cứu đầy

đủ trong giới hạn một bài viết Do vậy, bài viết này chỉ nghiên cứu vấn đềtrong phạm vi hoạt động tín dụng tại Sở Giao Dịch I- Ngân hàng Công ThơngViệt Nam

Kết cấu của chuyên đề, ngoài phần mở đầu và kết luận bao gồm 3 phần:

Chơng 1: Một số vấn đề về RRTD của NHTM

Trang 2

Chơng2: Thực trạng hoạt động tín dụng và RRTD ở Sở Giao Dịch

I-Ngân hàng Công Thơng Việt Nam

Chơng3: giải pháp và kiến nghị nhằm hạn chế RRTD tại Sở Giao Dịch

I-Ngân hàng Công Thơng Việt Nam trong thời gian tới

Do thời gian thực tập cha còn ít, do những hiểu biết thực tiễn cha nhiều,

do kiến thức còn hạn chế nên chuyên đề tốt nghiệp không tránh khỏi nhữngthiếu sót Em rất mong đợc sự đóng góp của các thầy cô giáo, các cán bộ ngânhàng và những ai quan tâm tới vấn đề này để chuyên đề đợc hoàn chỉnh hơn,

có giá trị thực tiễn cao hơn

Sinh viên thực hiện:

Hoàng Thanh Huyền

Lớp 3011

Trang 3

Chơng 1 Một số vấn đề về RRTD của NHTM

1.1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng

1.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng

Sự ra đời của hoạt động của ngân hàng đánh dấu một bớc ngoặt tronglịch sử phát triển và tiến bộ của con ngời Lê Nin đã coi sự ra đời Ngân hàng

nh “ Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Sở Giaosự phát minh ra lửa” hay “ Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Sở Giaobánh xe” Vai trò to lớn của ngân hàng đối với

sự phát triển nền kinh tế xã hội đợc xuất phát từ chính các mặt hoạt động củangân hàng Một trong những hoạt động đặc trng của ngân hàng là hoạt độngTD

Tín dụng đợc định nghĩa nh là: một giao dịch về tài sản (tiền hoăc“ Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Sở Giao

hàng hoá ) giữa bên cho vay (NH và các định chế tài chính khác) va bên đi vay (cá nhân,doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc

và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán

Đối với một NHTM, TDNH có ý nghĩa là sự cho vay hay ứng trớc tiền dongân hàng thực hiện Bản thân ngân hàng là ngời cho vay còn ngời đi vay làkhách hàng của ngân hàng Giá ngân hàng ấn định cho khách hàng khi đi vay

là lợi tức và lãi suất hoặc tiền hoa hồng mà họ phải trả trong suốt thời gian tồntại của khoản ứng trớc

Hoạt động TD là hoạt động đa dạng, là một loại kinh doanh tiền tệ phứctạp Tính phức tạp của nó chính là đối tợng kinh doanh, đó là tiền tệ, và ở đâytiền tệ đã bị tách rời giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng khi cho vay

Trong khái niệm TD hoặc TDNH ta thấy yếu tố thời gian đã xen lẫn vào

và cũng vì có sự xen lẫn đó cho nên có thể có sự bất trắc, rủi ro xảy ra Và cần

có một sự tín nhiệm hay nguyên tắc nhất định khi cho vay TDNH đợc thựchiện theo 3 nguyên tắc:

+ Vốn vay phải đợc hoàn trả đầy đủ cả gốc lẫn lãi đúng thời hạn đã đăng

ký trong HĐTD

+ Vốn vay phải đợc sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả

+ Vốn vay phải đợc đảm bảo bằng hàng hoá có giá trị tơng đơng

1.1.2 Phân loại TDNH

Trong nền KTTT, hoạt động TD rất đa dạng và phong phú với nhiềuhình thức khác nhau Để sử dụng và quản lý TD có hiệu quả thì phải tiến hànhphân loại TD Có nhiều tiêu thức phân loại TD khác nhau:

Trang 4

+ Căn cứ vào thời hạn tín dụng: có cho vay ngắn hạn (dới 12 tháng); chovay trung hạn (1-5 năm); cho vay dài hạn trên 5 năm

+Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng: có cho vay không

đảm bảo, cho vay có đảm bảo

+ Căn cứ vào mục đích: có cho vay bất động sản, cho vay công nghiệp vathơng mại, cho vay nông nghiệp, cho vay các định chế tài chính, cho vay cánhân, cho thuê

+Căn cứ vào phơng pháp hoàn trả: có cho vay có thời hạn, cho vay không

Tín dụng ngân hàng có 2 chức năng cơ bản đó là chức năng tập trung vàphân phối theo nguyên tắc hoàn trả; chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt

để tiến hành cho vay đồng thời chỉ khi việc phân phối vốn có hiệu quả sẽ thúc

đẩy nhu cầu tập trung vốn Sự phân phối của tín dụng tuân theo một vòng tuầnhoàn từ khi cho vay đến vốn tín dụng đợc sử dụng theo nhu cầu và sau khihoàn thành việc tham gia vào quá trình phục vụ nhu cầu, trở lại hình thái tiền

tệ thì nó đợc hoàn trả ngời cho vay Đây là bản chất vận động của tín dụng

Đó là sự vận động với t cách lợng giá trị vận động, do đó lợng giá trị này luôn

đợc bảo tồn theo thời gian khi hoàn trả

1.1.3.2 Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động của nền kinh tế.

Khả năng kiểm soát các hoạt động kinh tế của TDNH là rộng lớn hơn sovới các hình thức TD khác Bên cạnh quan hệ tín dụng đối với các doanhnghiệp và cá nhân, ngân hàng còn có quan hệ về tiền tệ, thanh toán với họ

Trang 5

Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện cho ngân hàng kiểmsoát các doanh nghiệp dễ dàng hơn Không những thế, tín dụng cũng phản ánhmột cách tổng hợp và nhạy bén đối với mọi biến đổi của nền kinh tế Thôngqua hoạt động thu vốn nhàn rỗi có thể đánh giá đợc tình hình tiêu dùng, tiếtkiệm và các tiềm năng khác của nền kinh tế Mặt khác, thông qua hoạt độngcấp vốn có thể đánh giá đợc khả năng phát triển của các ngành các lĩnh vực,

sự hợp lý của cơ cấu nền kinh tế qua đó có sự điều chỉnh cơ cấu đầu t cho phùhợp Do đó tín dụng đợc coi là công cụ quan trọng để nhà nớc kiểm soát vàthực hiện các chiến lợc phát triển kinh tế

1.1.4.Vai trò của tín dụng ngân hàng

1.1.4.1 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự tồn tại và phát triển của bản thân ngân hàng.

Trớc hết hoạt động tín dụng ngân hàng là 1 trong 3 hoạt động tiền đề cho

sự ra đời của NHTM, đây cũng là hoạt động quyết định sự tồn tại và phát triểncủa ngân hàng Bởi lẽ, khoản mục tín dụng chiếm khoảng 70% tổng tài sản vàcác khoản mục tín dụng này mang lại thu nhập lớn nhất cho ngân hàng Vìvậy việc duy trì và mở rộng tín dụng mang một ý nghĩa sống còn với cácNHTM Khi các ngân hàng không thực hiện đợc duy trì và mở rộng thì vốnngân hàng huy động đợc sẽ bị ứ đọng, ngân hàng vẫn phải trả lãi cho phần vốn

ứ đọng trong khi không có thu nhập từ lãi cho vay khiến ngân hàng bị thua lỗ

và có khả năng rơi vào tình trạng phá sản Hơn nữa, việc nâng cao chất lợng và

mở rộng hoạt động tín dụng sẽ tạo điều kiện để ngân hàng phát triển thêm cáchoạt động khác nh mở tài khoản tại ngân hàng, dịch vụ t vấn, dịch vụ thanhtoán, chuyển tiền kết quả là ngân hàng vừa tăng đợc nguồn vốn, vừa pháttriển đợc các hoạt động dịch vụ tăng thu nhập và phân tán rủi ro

1.1.4.2 Vai trò của tín dụng đối với sự phát triển của nền kinh tế

Tín dụng ngân hàng có vai trò đặc biệt trong việc tổ chức điều hoà luthông tiền tệ, phục vụ quá trình phát triển KT-XH đất nớc và là một công cụquan trọng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế

Ta thấy trong xã hội luôn có một số ngời thừa vốn cần đầu t và một sốngời thiếu vốn muốn đi vay Song những ngời này khó có thể trực tiếp gặpnhau để cho nhau vay Hoặc có thể gặp nhau thì chi phí rất cao và không kịpthời, nên TDNH là cầu nối giữa ngời có vốn và ngời cần vốn và để giải quyếtnhu cầu thoả đáng trong mối quan hệ này Nghĩa là tín dụng ngân hàng thuhút tập trung mọi nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế,dân c để đầu t cho quá trình mở rộng sản xuất, tăng trởng kinh tế, đáp ứng

Trang 6

đầy đủ nhu cầu về vốn, thúc đẩy lu thông hàng hoá, tăng tốc độ chu chuyểnvốn cho xã hội, góp phần thúc đẩy tái sản xuất mở rộng, tạo điều kiện thuậnlợi cho nền kinh tế phát triển bền vững.

Thông qua tín dụng ngân hàng, có thể kiểm soát đợc lợng tiền cung ứngtrong lu thông, thực hiện yêu cầu của quy luật lu thông tiền tệ Mặt khác, tíndụng ngân hàng còn thúc đẩy các doanh nghiệp tăng cờng chế độ hạch toánkinh doanh, giúp các doanh nghiệp khai thác có hiệu quả tiềm năng kinh tếtrong hoạt động kinh doanh Đồng thời tín dụng ngân hàng còn tạo điều kiện

mở rộng quan hệ kinh tế với nớc ngoài, là cầu nối cho việc giao lu kinh tế và

là phơng tiện để thắt chặt mối quan hệ kinh tế với các nớc trên thế giới

Nh vậy tín dụng ngân hàng có một vai trò hết sức quan trọng đối với pháttriển kinh tế cũng nh đối với hoạt động kinh doanh của NHTM Để phát huyvai trò đó, các nớc trên thế giới đã sử dụng tín dụng ngân hàng nh một công

cụ đắc lực để thúc đẩy phát triển KT-XH Tuy nhiên, đây lại là một hoạt độngtiềm ẩn rất nhiều rủi ro khó lờng trớc Để tín dụng ngân hàng thực sự phát huyvai trò của mình, nghiên cứu rủi ro tín dụng là một yêu cầu cần thiết

1.2 Rủi ro tín dụng của NHTM.

1.2.1 Những vấn đề chung về rủi ro trong kinh doanh của NHTM.

1.2.1.1 Khái niệm về rủi ro ngân hàng.

Cũng nh với bất kỳ ngành kinh doanh nào khác, ngân hàng có thể gặp rủi

ro và có thể bị mất vốn Hơn nữa, ngân hàng là một ngành kinh tế nhạy cảm,hoạt động ngân hàng với bản chất của nó, chịu ảnh hởng của rất nhiều loại rủi

ro Rủi ro của ngân hàng có thể đợc phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhaunhng đều có bản chất chung đó là khả năng xẩy ra những tổn thất cho ngânhàng

Một số quan điểm cho rằng, rủi ro là toàn bộ tổn thất có thể xảy ra đốivới ngân hàng Một số khác lại cho rằng rủi ro chỉ là những tổn thất xảy rangoài dự kiến

Dù có nhiều cách quan niệm khác nhau về rủi ro, nhng tựu chung lại cóthể rút ra các kết luận sau:

+ Rủi ro ngân hàng là khả năng xẩy ra những tổn thất trong hoạt độngngân hàng, nằm ngoài ý muốn của ngân hàng

+ Rủi ro đợc xem là một biến cố ngẫu nhiên, tuy nhiên ta có thể xác định

đợc khả năng xuất hiện của rủi ro để lờng trớc hậu quả có thể xảy ra

+ Mức độ rủi ro phụ thuộc nhiều vào trình độ quản lý của đơn vị, khôngthể coi rủi ro là hoàn toàn không thể tránh khỏi và để nó tự vận động Rủi ro

Trang 7

có thể đợc hạn chế khi tăng cờng khả năng kiểm soát của đơn vị mà điều nàylại phụ thuộc chủ yếu vào trình độ quản lý của đơn vị kinh doanh.

+ Rủi ro do nguyên nhân khách quan, nguyên nhân chủ quan, nhng dùrủi ro do nguyên nhân nào gây ra thì cũng đều có khả năng phòng ngừa vớicác phơng pháp khác nhau

1.2.1.2 Các loại rủi ro trong kinh doanh của NHTM.

Có thể chia rủi ro trong hoạt động ngân hàng thành các loại sau:

+Rủi ro tín dụng (sẽ nghiên cứu ở phần sau)

+ Rủi ro hối đoái: là khả năng xẩy ra những tổn thất mà ngân hàng phảichịu khi tỷ giá hối đoái thay đổi vợt quá thay đổi dự tính

+ Rủi ro lãi suất: là khả năng xẩy ra những tổn thất khi lãi suất thay đổingoài dự tính

+ Rủi ro thanh khoản: là rủi ro khi khả năng thanh toán của ngân hàngkhông đáp ứng đợc cho khách hàng khi họ đến rút vốn vợt quá mức dự trữthanh toán của ngân hàng

+ Rủi ro tồn đọng vốn: xẩy ra khi vốn bị tồn đọng lớn không cho vay,

đầu t đợc và các loại rủi ro khác

1.2.1.3 ảnh hởng của rủi ro đối với hoạt động ngân hàng

Rủi ro gắn liền với hoạt động NHTM, phản ánh các tình huống bất thờngxảy ra gây tổn thất cho ngân hàng Khi tổn thất xảy ra, trớc hết thu nhập củangân hàng giảm sút, dẫn đến tỷ suất lợi tức và thị giá cổ phiếu của ngân hànggiảm Từ đó có thể kéo theo việc bán hàng loạt cổ phiếu trên thị trờng, là điểm

mở đầu của quá trình mua lại, sát nhập hoặc thay thế ban quản lý ngân hàng.Rủi ro tín dụng và lãi suất có thể dẫn đến rủi ro thanh khoản với việc hàng loạtngời gửi tiền rút tiền ra khỏi ngân hàng, buộc ngân hàng phải đóng cửa vàtuyên bố phá sản Tổn thất làm giảm quỹ dự phòng, giảm vốn và quỹ của ngânhàng Để đối phó với tình trạng trên, ngân hàng có thể phải giảm tiền lơng(hoặc chi phí khác), giảm lao động dẫn đến các ảnh hởng không tốt về nhân

sự, về trạng thái nguồn và công nghệ

1.2.1.4 Mối quan hệ rủi ro-lợi nhuận trong hoạt động của các NHTM.

Theo quy luật này thì các chủ thể kinh tế phải chấp nhận một mức độ rủi

ro, hoặc điều chỉnh giảm thiểu rủi ro tới một mức độ nhất định nào đó sao chohợp lý để hy vọng đạt đợc phần lớn lợi nhuận bù đắp mức độ rủi ro đó Mốiquan hệ ở đây mang tính tỷ lệ thuận nhiều hơn, tuy nhiên nói nh vậy không cónghĩa là cứ rủi ro càng cao thì kiếm đợc lợi nhuận càng nhiều, mà muốn đợcnhiều lợi nhuận thì ngoài việc chấp nhận rủi ro hợp lý còn phải có nhiều yếu

Trang 8

tố khác kết hợp Trong đó quan trọng nhất là phải có đầu óc kinh doanh, nắmbắt đợc thời cơ và biến thời cơ thành hiện thực Ngân hàng cũng vậy, khôngphải là càng gặp nhiều rủi ro thì càng thu đợc nhiều lợi nhuận mà vấn đề làphải quản lý đợc danh mục đầu t một cách hợp lý Đó chính là việc ngân hàngchấp nhận cơ cấu rủi ro hợp lý để hy vọng kiếm đợc lợi nhuận để tồn tại vàphát triển.

1.2.2 Rủi ro trong hoạt động tín dụng của NHTM.

1.2.2.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng ngân hàng.

Hoạt động tín dụng là hoạt động thờng xuyên và chủ yếu của ngân hàng

Do đó rủi ro tín dụng cũng là rủi ro thờng gặp nhất trong hoạt động ngânhàng Có nhiều ý kiến khác nhau về khái niệm rủi ro tín dụng:

+ Rủi ro tín dụng là quá trình hàm chứa nguy cơ vốn và lãi không đợchoàn trả đúng hạn

+ Rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm tàng vốn có khi cấp tín dụng cho mộtkhách hàng

Nh vậy, ngay từ khi cấp tín dụng cho khách hàng, khoản tín dụng đó đã

có rủi ro Chỉ có điều, đó mới chỉ là rủi ro tiềm năng Còn khi phát sinh việcvốn và lãi không đợc trả đúng hạn thì khi đó rủi ro đã xảy ra, đã trở thành hiệnthực Từ đó ta có thể đi đến khái niệm rủi ro tín dụng:

“ Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Sở GiaoRủi ro tín dụng là rủi ro về sự tổn thất tài chính (trực tiếp hoặc gián

tiếp) xuất phát từ ngời đi vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn theo cam kết hoặc mất khả năng thanh toán”..

Khái niệm trên chỉ đúng khi xét một dự án riêng lẻ Nhng nếu xét trongmối quan hệ với các dự án khác thì rủi ro tín dụng không chỉ là thiệt hại vềvốn và lãi của khoản vay mà còn là thiệt hại mang tính chi phí cơ hội Thậmchí ngay cả khi khách hàng hoàn toàn có khả năng trả nợ cho ngân hàng thìrủi ro tín dụng vẫn có thể xảy ra Đó là rủi ro về việc ngân hàng mất cơ hội sửdụng vốn vào những dự án có khả năng sinh lời lớn hơn Tức là hoạt động tíndụng đã hàm chứa một thiệt hại mang tính so sánh Bên cạnh chi phí cơ hội,rủi ro tín dụng còn là rủi ro về thời gian của tiền Ngay cả khi vốn và lãi đợctrả đúng hạn thì rủi ro vẫn xẩy ra vì dới tác động của lạm phát và sự biến độngcủa lãi suất trên thị trờng khiến đồng vốn mà ngân hàng thu về kém về giá trịhơn so với ban đầu

1.2.2.2 Bản chất của rủi ro tín dụng ngân hàng.

Trang 9

Trên quan điểm quản lý toàn bộ ngân hàng, rủi ro tín dụng là không thể tránh khỏi, là khách quan và ngân hàng không thể loại bỏ hoàn toàn đợc rủi

nợ vay nh thế chấp, cầm cố tình trạng rủi ro tín dụng vẫn xẩy ra, do tài sảndùng làm đảm bảo nợ vay rủi ro về giá trị vì những biến động về thời gian vàthị trờng Điều đó có nghĩa là, một khi còn có hoạt động ngân hàng thì còn córủi ro trong hoạt động tín dụng Hay rủi ro tín dụng là hệ quả, là không thểtránh khỏi Nhiều quan điểm nhất trí cho rằng, rủi ro tín dụng là bạn đờng củatrong kinh doanh, có thể đề phòng, hạn chế chứ không thể loại trừ Do vậy, rủi

ro dự kiến luôn đợc xác định trớc trong chiến lợc hoạt động chung của ngânhàng

1.2.2.3.Phân loại rủi ro tín dụng ngân hàng.

Trên thực tế, rủi ro tín dụng cũng rất phức tạp và đa dạng nh chính hoạt

động tín dụng vốn đã đa dạng, phức tạp Cũng có nhiều cách phân loại nhng ở

đây ta chỉ nghiên cứu hai cách phân loại cơ bản

Trên phơng diện quản lý, rủi ro đợc chia làm 2 loại: rủi ro tín dụng có thểkiểm soát đợc và rủi ro tín dụng không thể kiểm soát đợc

+ Rủi ro tín dụng có thể kiểm soát đợc (hay còn gọi là rủi ro khả kháng)

là loại rủi ro tín dụng mà ngân hàng có thể phần nào dự đoán đợc chủ thể gây

ra rủi ro đó, ớc tính đợc mức độ ảnh hởng, dự kiến đợc thời gian chúng phátsinh mà từ đó có những biện pháp hợp lý để phòng ngừa, hạn chế ở mức thấpnhất có thể Những rủi ro tín dụng thuộc loại này thờng do chủ quan con ngờigây ra, cụ thể có thể là do khách hàng hoặc chính bản thân ngân hàng gây chomình Tuy nhiên, khách hàng thờng chủ yếu gây ra loại rủi ro này

+ Rủi ro không thể kiểm soát đợc (rủi ro bất khả kháng) là loại rủi ro tíndụng mà các ngân hàng không thể dự đoán, không thể biết chúng sẽ xẩy ravào thời điểm nào, cũng không thể tính toán đợc một cách chính xác nhấtnhững ảnh hởng mà chúng gây ra Những rủi ro tín dụng này thờng không docon ngời gây ra mà chủ yếu la do những bất lợi về yếu tố tự nhiên gây ra nhhạn hán, lũ lụt, mất mùa, hoả hoạn Các NHTM thờng phải tập trung vào

Trang 10

ngăn chặn những những rủi ro có thể kiểm soát đợc, còn những rủi ro không thểkiểm soát đợc thì chỉ có cách là chống đỡ.

Ngoài cách phân loại trên thì dựa vào tính chất của rủi ro tín dụng mà ta

có thể chia ra làm 2 loại: rủi ro sai hẹn và rủi ro mất vốn

+ Rủi ro sai hẹn là rủi ro tín dụng xẩy ra khi ngời cho vay vốn ngân hàngkhông hoàn trả đủ gốc, lãi hoặc cả gốc và lãi tiền vay đúng hẹn đã cam kếttrong HĐTD

+ Rủi ro mất vốn là rủi ro tín dụng xẩy ra khi ngời vay vốn ngân hàngkhông hoàn trả gốc tiền vay một cách đầy đủ

Dù với cách phân loại nào đi nữa thì rủi ro tín dụng luôn mang lại chongân hàng nhiều hậu quả xấu Để hạn chế rủi ro tín dụng cần phải có biệnpháp để quản lý đợc rủi ro tín dụng, khống chế nó ở một tỷ lệ hợp lý Đókhông phải là một vấn đề đơn giản dễ thực hiện Để thực hiện đợc vấn đề này,chúng ta cần xem xét, tìm hiểu rủi ro tín dụng trên các khía cạnh trình bầy dới

đây

1.2.2.4 Các hình thức biểu hiện của rủi ro tín dụng ngân hàng.

Nợ có vấn đề: phản ánh rủi ro tiềm năng.

Khi ngân hàng cho khách hàng vay, quá trình sử dụng vốn của doanhnghiệp gặp nhiều khó khăn, có thể do nhiều nguyên nhân (thiên tai hoặc địchhoạ, hàng hoá không tiêu thụ đợc) đã ảnh hởng xấu đến khả năng trả nợ củadoanh nghiệp nhng khoản nợ đó cha đến hạn Các khoản nợ này sẽ đợc xếpvào nợ có vấn đề

Nếu muốn tránh khỏi những thiệt hại bất hợp lý này thì cán bộ tín dụngphải xác định các khoản cho vay có vấn đề ngay lập tức, nếu không thì có thểkhông giải quyết đợc vấn đề trớc khi tình hình trở lên xấu hơn Hơn nữa, nếu

có thể thực hiện các biện pháp sửa chữa thích hợp, thì nguyên nhân và mục

đích của vấn đề cũng phải đợc xác định và giải quyết Có rất nhiều dấu hiệu

để nhận biết một khoản cho vay có vấn đề, dới đây là một số dấu hiệu dễ nhậnthấy:

+ Hoạt động kinh doanh của ngời đi vay có chiều hớng không lànhmạnh, có thể do ngành nghề kinh doanh của họ đang gặp rủi ro do sự thay đổicủa thị trờng, do sự thay đổi chính sách KT-XH của nhà nớc, hoặc có thể làquan hệ giao dịch với các đối tác của doanh nghiệp không thuận lợi, các đốitác tự ý bỏ hợp đồng kinh doanh với doanh nghiệp khiến cho doanh nghiệpgặp nhiều khó khăn về tài chính Hay trong quá trình sản xuất kinh doanh có

sự tăng lên bất thờng của hàng tồn kho, các khoản phải thu Hoặc hoạt động

Trang 11

sản xuất kinh doanh bị ảnh hởng bởi các yếu tố khách quan nh bão, lũ lụt, hoảhoạn, hạn hán hay do mất trộm.

+Sự thay đổi trong cơ cấu quản lý kinh doanh đợc thể hiện dới các hìnhthức nh thu hẹp quy mô sản xuất và chủng loại sản phẩm, công nhân nghỉviệc Việc thực hiện công tác điều hành chuyên môn hoá kém chất lợng Sựthay đổi này tạo tâm lý hoang mang đối với các đối tác, bạn hàng

+ Ngời vay cố tình trì hoãn việc nộp báo cáo tài chính cho ngân hàng.Ngời vay có thái độ lỡng lự cố tình gây chậm trễ khi xắp xếp cho cán bộ tíndụng đi thăm cơ sở sản xuất kinh doanh

+ Khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích

Các biểu hiện của một món vay có vấn đề rất đa dạng Trên cơ sở các dấuhiệu đó, thông qua việc phân tích và phán đoán tình hình, xu hớng của hoạt

động tín dụng, hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng và của nền kinh

tế cán bộ tín dụng cần tìm ra biện pháp hợp lý hoặc là thu hồi khoản cho vayhoặc là t vấn hỗ trợ khách hàng vợt qua giai đoạn khó khăn, hoàn trả gốc vàlãi vay đúng hạn

Ngoài ra, những khoản vay nh sau cũng đợc xếp vào loại nợ có vấn đề:+ Số d nợ đó đã đợc gia hạn nhiều lần, thậm chí thời gian gia hạn dài hơn

kỳ hạn cho vay lần đầu

+ Số d nợ đó đã đợc đảo nợ nhiều lần (cho vay mới để thu hồi nợ cũ), cótrờng hợp kế toán đã chuyển sang nợ quá hạn, lại chuyển vào hạch toán tronghạn

+ Khách hàng dùng vốn vay của ngân hàng để trả nợ ngân hàng khác.+ Nhiều ngân hàng cùng cho vay một khách hàng với cùng một tài sảnthế chấp mà hoàn toàn không hay biết

Nợ quá hạn, nợ khó đòi, nợ khoanh chờ xử lý

Nợ quá hạn là biểu hiện đặc trng nhất của rủi ro tín dụng Nợ quá hạn đợchiểu là những khoản tín dụng ngân hàng mà vì nguyên nhân nào đó không đợcthanh lý đủ và đúng hạn nh HĐTD

Nh vậy, nợ quá hạn là kết quả của mối quan hệ tín dụng không hoàn hảo,khi ngời đi vay vi phạm nguyên tắc của tín dụng là phải hoàn trả đầy đủ cảgốc và lãi đúng hạn, gây đổ vỡ lòng tin của ngời cấp tín dụng đối với ngời đợccấp tín dụng

Ngời ta thờng sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn (tỷ lệ nợ quá hạn = NQH/

D nợ) để đánh giá mức độ rủi ro của tín dụng ngân hàng Tỷ lệ NQH càng caothì RRTD của ngân hàng sẽ càng lớn NQH là vấn đề của tất cả các NHTM ở

Trang 12

mọi quốc gia Cần nhìn nhận NQH nh một hiện tợng bình thờng của hoạt

động tín dụng, do vậy cần xác định một tỷ lệ NQH hợp lý là cần thiết Hiệnnay nhiều nhà kinh tế cho rằng tỷ lệ NQH trên tổng d nợ ở mức 3-5% là có thểchấp nhận đợc trong hoạt động tín dụng

Có nhiều cách phân loại NQH, mỗi loại phản ánh mức độ rủi ro tín dụng

ở một góc độ khác nhau Việc phân loại chúng có một ý nghĩa rất quan trọng,

đặc biệt trong việc đề ra các biện pháp xử lý, thu hồi nợ

 Xét theo thời hạn có thể chia NQH thành các loại chính sau đây:+ NQH dới 6 tháng: những khoản NQH này thờng đợc coi là cómức độ rủi ro thấp

+ NQH từ 6 tháng đến 12 tháng: hay là nợ khê đọng, là nhữngkhoản nợ có mức độ rủi ro bình thờng

+ NQH trên 12 tháng: đây là những khoản nợ có mức độ rủi ro caonhất và có nguy cơ mất vốn cho ngân hàng

Một số ngân hàng ở Việt Nam coi NQH trên 12 tháng là NKĐ

Tỷ lệ NKĐ = NKĐ/NQH Đây là những khoản tín dụng mà ngân hàngkhó có thể đòi đợc trong tơng lai Với những khoản nợ này, ngân hàng đã nắmchắc khả năng bị mất vốn

 Xét theo nguyên nhân, ngời ta có thể chia NQH theo một sốnguyên nhân chính sau:

+ Những thay đổi trong chính sách của nhà nớc

+ Do khách hàng yếu kém, hoạt động kinh doanh không hiệu quả.+ Do khách hàng cố tình lừa đảo

+ Do cán bộ tín dụng yếu kém, tiếp tay cho khách hàng lừa đảo.Trong trờng hợp do khách hàng hoạt động kinh doanh yếu kém, songthấy có khả năng phục hồi, ngân hàng có thể cho phép gia hạn nợ, cha chuyển sangNQH

Trờng hợp khách hàng cố tình lừa đảo hay do cán bộ tín dụng phẩm chấtyếu kém, những khoản nợ đó thờng đợc chuyển sang NKĐ, vì khả năng thuhồi là hầu nh không có

Những thay đổi trong chính sách quản lý của nhà nớc gây khó khăn đốivới việc hoàn trả nợ vay cuả khách hàng đối với ngân hàng, hình thành nênkhoản NQH Nếu không thu hồi đợc ngân hàng có thể chuyển lên chính phủ

để chờ xử lý giải quyết, hình thành khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý

 Xét theo khả năng thu hồi, có thể chia NQH thành 3 loại sau:+ NQH có thể thu hồi 100%

Trang 13

+ NQH có thể thu hồi một phần

+ NQH không có khả năng thu hồi

Việc phân loại các khoản NQH theo khả năng thu hồi phản ánh rõ nhấtmức độ rủi ro tín dụng của ngân hàng NQH không có khả năng thu hồi càngcao thì rủi ro về nguy cơ mất vốn của ngân hàng càng lớn Tuy nhiên việcphân loại này thờng khó chính xác vì khả năng thu hồi của khoản nợ thì đợcxác định theo những nghiên cứu và dự đoán Nói cách khác, tài sản có sinh lời

đã chuyển sang tài sản có không sinh lời mà còn nắm chắc nguy cơ trắng tay.Với những khoản nợ này, NHTM phải có quỹ dự phòng bù đắp rủi ro đủ lớn

để có thể loại bỏ chúng ra khỏi tài sản có của ngân hàng

Tổn thất tín dụng

Là những khoản tín dụng của ngân hàng thực sự đã biến mất khỏi sựquản lý, kiểm soát của ngân hàng Nó là hậu quả, kết quả cuối cùng của rủi rotín dụng, là những khoản NKĐ không thu hồi đợc

1.2.2.5 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng.

Nguyên nhân gây ra RRTD cũng chính là nguyên nhân gây ra nợ có vấn

đề và NQH Các nguyên nhân này có thể xuất phát từ phía ngân hàng hoặckhách hàng, có thể do yếu tố chủ quan hoặc khách quan

Do bản thân ngân hàng.

NHTM cũng là một loại hình doanh nghiệp trong nền KTTT Mục đíchhoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng là lợi nhuận Lợi nhuận càng caothì ngân hàng càng có điều kiện tồn tại và phát triển, tuy nhiên cũng đồngnghĩa với việc phải đối mặt với nguy cơ rủi ro càng lớn Điều này càng trở lênnghiêm trọng hơn nếu những rủi ro đó lại do chính yếu tố bản thân nội bộngân hàng gây ra

 Nguyên nhân chủ quan từ phía ngân hàng.

Trớc tiên đó là do hạn chế về trình độ của cán bộ tín dụng: yếu kém trongphân tích tín dụng nhất là phân tích trớc khi cho vay Việc thu thập thông tinkhông đầy đủ, không cân xứng sẽ dẫn tới rủi ro đạo đức và sự lựa chọn đốinghịch, khâu sử lý thông tin kém dẫn tới những nhận định sai lầm về kháchhàng (nh về tính khả thi của dự án kinh doanh, khả năng quản lý của ngời vay,

đạo đức của ngời vay, khả năng tạo ra lợi nhuận và trả nợ cho ngân hàng) vàkết quả là những HĐTD kém chất lợng (rủi ro cao hay khả năng thu hồi thấp)Buông lỏng trong khâu giám sát khách hàng, không duy trì mối quan hệthờng xuyên với khách hàng nên để khách hàng sử dụng vốn sai mục đích,không kịp thời phát hiện nợ có vấn đề để tìm cách tháo gỡ Thậm chí đến khi

Trang 14

hết hạn cũng không đốc thúc thờng xuyên dẫn đến tình trạng khách hàng dây

da không trả nợ

Quá coi trọng tài sản thế chấp, cầm cố nên buông lỏng quản lý Đến khiikhách hàng không trả đợc nợ, khả năng thu nợ bằng tiền thực sự từ phát mạinhững tài sản này không phải dễ, kết quả là ngân hàng không thu đợc đủ cảgốc và lãi

Quá nhấn mạnh vào lợi tức, đặt mong ớc về lợi tức cao hơn các khoảncho vay lành mạnh Mong muốn chiến thắng trong cạnh tranh bằng cách tăng

tỷ trọng cho vay nhiều hơn các ngân hàng khác mà ít quan tâm tới mức độ rủi

ro của các khoản cho vay

Sự bất hợp lý trong chính sách tín dụng của chính ngân hàng về quy mô,

kỳ hạn nợ Kỳ hạn nợ không hợp lý nh ngắn hơn chu kỳ sinh trởg của cây,ngắn hơn chu kỳ kinh doanh khiến khách hàng cha kịp thu hồi vốn để trả nợcho ngân hàng làm phát sinh NQH

 Nguyên nhân khách quan:

Cũng có rất nhiều nguyên nhân khách quan từ phía ngân hàng nh:

Nhiều khi sử lý thu hồi NQH gặp phải rủi ro, rất nhiều khó khăn vì phảitrải qua nhiều thủ tục rờm rà, có trờng hợp ngân hàng phải mất vốn do các quy

định của pháp luật cha bảo vệ đợc lợi ích bình đẳng giữa ngân hàng và kháchhàng

Do chính sách, thể lệ tín dụng của NHTM còn cha đầy đủ hoàn thiện,luôn có sự biến đổi, vì vậy mà có thể bị bỏ qua một số khoản cho vay nào đó.Tài sản đảm bảo tín dụng bị giảm giá do biến động của giá cả thị trờng,chất lợng tài sản thế chấp bị suy giảm do hao mòn tự nhiên và hao mòn hữuhình hoặc phát sinh một số trờng hợp hết thời hạn bảo quản Các điều khoảnpháp luật liên quan về thuế, quyền sử dụng đất, bán đấu giá tài sản còn cónhiều điểm bất lợi cho ngân hàng Đơn cử nh việc khi thanh lý, phát mại tàisản để thu hồi nợ mà vẫn phải chịu mức thuế chung dẫn tới giảm giá trị Khóphát mại tài sản làm cho ngân hàng không thu đợc đủ nợ gốc và chi phí chovay

Có thể nói rằng, có tối đa 80-90% vốn tín dụng ngân hàng tham gia vàocác công đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh của các khách hàng Bởi vậykhả năng rủi ro tín dụng có thể xảy ra ở bất cứ khâu nào từ sản xuất tới tiêuthụ sản phẩm của khách hàng

Nhóm nguyên nhân từ phía khách hàng

Trang 15

Trong quan hệ tín dụng ngân hàng luôn có 2 chủ thể là khách hàng vàNHTM Theo thống kê cho thấy khả năng xẩy ra rủi ro tín dụng xuất phát từphía khách hàng là phổ biến nhất bởi khách hàng là ngời trực tiếp sử dụng vốnvay Có thể chia làm 2 trờng hợp sau:

 Nguyên nhân chủ quan:

Doanh nghiệp tiến hành phơng án kinh doanh nh trong hồ sơ xin vay

nh-ng do nănh-ng lực yếu kém, khả nănh-ng thích ứnh-ng thị trờnh-ng, sản xuất kinh doanhcòn thiếu linh hoạt, sản phẩm làm ra không đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng dẫn

đến tụt hậu trong cạnh tranh, sản phẩm làm ra không có doanh thu làm giảmkhả năng trả nợ hay phát sinh nợ có vấn đề Nếu không kịp thời tìm cách tháo

gỡ, nợ có vấn đề sẽ trở thành NQH khi hết hạn mà doanh nghiệp không có tiền trảngân hàng

Doanh nghiệp có nhiều hành vi gian dối, lừa đảo trong quá trình đi vay

và sử dụng vốn vay: cung cấp thông tin không đúng sự thật Sử dụng một tàisản làm vật thế chấp để vay nhiều nơi mà tổng số tiền vay > giá trị tài sản thếchấp, sử dụng vốn vay sai mục đích khác với hồ sơ, rủi ro cao, dễ thua lỗ,không trả đợc nợ cho ngân hàng

 Nguyên nhân khách quan

Khi nhà nớc thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô thu hẹp chi tiêu củanền kinh tế nh tăng các loại thuế đầu vào, đầu ra trong thời kỳ các doanhnghiệp đang mở rộng sản xuất đã dẫn đến tình trạng là các doanh nghiệp phảitính toán lại giá cả, chi phí gây thiệt hại cho các doanh nghiệp, từ đó giántiếp ảnh hởng tới ngân hàng

Do có sự thay đổi trong môi trờng chính trị ở những nớc là thị trờng tiêuthụ hàng hoá xuất khẩu, có thể dẫn tới mất thị trờng tiêu thụ, từ đó hàng hóasản xuất ra sẽ không bán đợc do đó thua lỗ là nguyên nhân gây ra rủi ro chongân hàng

Trên thị trờng có hành vi cạnh tranh không lành mạnh nh hành vi làmhàng giả, buôn lậu làm cho hàng hoá bán ra của doanh nghiệp suy giảm dẫn

đến giảm doanh thu, lợi nhuận từ đó ảnh hởng đến khả năng trả nợ

Do trong quá trình sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp gặp phải cácrủi ro bất khả kháng nh thiên tai, địch hoạ làm gián đoạn hoặc thiệt hại chocác doanh nghiệp

Do các nguyên nhân khác

Ngoài các nguyên nhân kể trên thì còn có một số nguyên nhân khác cũnggây ra rủi ro tín dụng cho ngân hàng:

Trang 16

Do có những thông tin không minh bạch về ngân hàng dẫn đến kháchhàng của ngân hàng ồ ạt kéo nhau đến rút vốn gây rủi ro thanh khoản chongân hàng từ đó gây ra sự mất lòng tin của khách hàng gián tiếp gây rủi ro tíndụng.

Do biến động tỷ giá, lãi suất cung cầu làm cho chi phí cơ hội của ngânhàng tăng lên

Thay đổi của các quy định của tín dụng điều chỉnh mối quan hệ giữa

ng-ời đi vay và ngng-ời cho vay theo hớng bất lợi cho ngân hàng hoặc khách hàng

Do cạnh tranh không lành mạnh giữa các NHTM với nhau về các loại kỳhạn và lãi suất cho vay

Tóm lại, trong nhiều nguyên nhân kể trên thì nguyên nhân nào cũng ảnhhởng xấu đến hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nóiriêng Trong số đó các nguyên nhân do phía khách hàng gây ra là chủ yếu, đòihỏi ngân hàng phải luôn dự đoán gắt gao, phân tích đánh giá tìm biện phápphòng ngừa hạn chế Còn với các nguyên nhân do ngân hàng thì ngân hànghoàn toàn có thể chủ động khắc phục dần đi tới loại bỏ Còn các nguyên nhânkhác thì ngân hàng phải luôn có dự phòng bù đắp rủi ro để có thể hạn chế,giảm thiểu từ đó bình ổn hoạt động của ngân hàng

Nguyên nhân gây rủi ro tín dụng ở Việt Nam

Ngoài các nguyên nhân kể trên, RRTD và NQH ở Việt Nam còn xuấtphát từ các nguyên nhân sau:

Ngân hàng bao cấp cho vay với cá doanh nghiệp quốc doanh, 80% vốncủa doanh nghiệp là vốn đi vay Khi các doanh nghiệp này làm ăn thua lỗ,không trả đợc nợ sẽ tạo nên các khoản NQH và các khoản NQH của doanhnghiệp quốc doanh chiếm tỷ trọng lớn trong tổng NQH của các NHTM

Vốn tín dụng cấp cho các doanh nghiệp trải dài từ quá trình sản xuất đếnphân phối lên rủi ro có thể xẩy ra ở bất cứ công đoạn nào cuả quá trình sảnxuất hay xác xuất xảy ra rủi ro là rất lớn Khả năng dẫn đến NQH là rất cao

1.2.2.6 ảnh hởng của rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng không phải bây giờ mới có và cũng không phải mãi đếnnay ngời ta mới đề cập đến, nó luôn là vấn đề mà mọi NHTM đều phải đốimặt Rủi ro tín dụng đã và đang gây ra những ảnh hởng to lớn không những

đối với bản thân ngân hàng mà còn đối với nền kinh tế nói chung Có thể kháiquát ảnh hởng của RRTD trên hai khía cạnh

Đối với ngân hàng cấp tín dụng

Trang 17

RRTD ảnh hởng đến uy tín, sức cạnh tranh của ngân hàng trên thị trờngTài chính-Tín dụng-Ngân hàng, vì vậy ảnh hởng đến thu nhập của ngân hàng.Không phải chỉ giảm thu nhập từ hoạt động tín dụng mà còn từ các hoạt độngkhác do hoạt động tín dụng có tác động rất lớn đến các hoạt động khác củangân hàng

Rủi ro tiềm năng đe doạ thu nhập của ngân hàng Khi rủi ro xẩy ra, ngânhàng bị tổn thất, lợi nhuận kinh doanh bị giảm sút Để hạn chế RRTD cácngân hàng phải lập quỹ dự phòng rủi ro từ lợi nhuận của ngân hàng nên làmcho lợi nhuận bị giảm sút Nếu RRTD xẩy ra ở mức độ cao mà lợi nhuậnkhông đủ bù đắp, ngân hàng phải dùng tới vốn tự có tuy nhiên, vốn chủ sởhữu của ngân hàng so với tổng giá trị tài sản là rất nhỏ nên có thể đẩy ngânhàng tới nguy cơ mất khả năng thanh toán và phá sản

RRTD xẩy ra làm cho ngân hàng không thu đợc vốn và lãi theo đúng thờihạn trong HĐTD để tiếp tục thực hiện hoạt động cấp tín dụng Nh vậy RRTD

sẽ làm giảm tốc độ vòng quay vốn của ngân hàng dẫn đến làm giảm hiệu quả

sử dụng vốn, giảm khả năng thanh toán của ngân hàng, kết quả là uy tín vàsức cạnh tranh của ngân hàng cũng giảm theo

Đối với nền kinh tế

Nh đã nói ở trên, vai trò của TDNH là rất quan trọng trong việc điều hoàcác nguồn vốn trong nền kinh tế Khi RRTD xẩy ra, các nguồn vốn trong xãhội sẽ không thể luân chuyển một cách liên tục, giảm khả năng cung cấp vốncho nền kinh tế Nếu RRTD càng lớn nghĩa là nguồn vốn trong nền kinh tếkhông đợc phân bổ hợp lý Hiệu quả sử dụng vốn vì thế rất thấp, ảnh hởng tới

sự phát triển của nền kinh tế nói chung

ở mức độ nghiêm trọng hơn là RRTD kéo dài, khả năng thanh toán củacác ngân hàng không thể đáp ứng đợc nhu cầu rút vốn của khách hàng Khi đómất khả năng thanh toán, từ đó sẽ gây khủng hoảng dây chuyền trong toàn hệthống và cuối cùng là ảnh hởng nặng nề đến nền kinh tế Dù trên phạm viquốc gia, khu vực hay quốc tế thì cũng gây suy thoái kinh tế ảnh hởng tới đờisống kinh tế xã hội của hàng tỷ ngời

1.2.2.7 Các chỉ tiêu đo lờng rủi ro tín dụng ngân hàng.

Muốn quản lý đợc RRTD thì ngời ta phải ớc lợng, đo lờng chúng theomột số chỉ tiêu để có thể xác định một cách tơng đối mức độ ảnh hởng củachúng Để đo lờng đợc RRTD, ngời ta tiến hành phân loại theo khả năng sinhlợi của tài sản “ Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Sở Giaocó” Những khoản cho vay đầu t đợc gọi là tài sản “ Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Sở Giaocó” sinhlời Tiền mặt tại ngân quỹ và tiền dự trữ tại NHTW là những tài sản “ Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Sở Giaocó”

Trang 18

không sinh lời Những khoản cho vay và đầu t ra ngoài xã hội gọi là tài sản

“ Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Sở Giaocó” rủi ro, còn cho vay dới dạng đầu t vào kỳ phiếu kho bạc, trái phiếuchính phủ đợc gọi là những tài sản “ Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Sở Giaocó” coi nh không có rủi ro Sau đây làmột số chỉ tiêu:

+ Nợ có vấn đề: phản ánh rủi ro tiềm năng Rủi ro do nợ có vấn đề đợc

đo bằng chỉ tiêu: tỷ lệ nợ có vấn đề = NCVĐ/tổng d nợ Chỉ tiêu này càng cao

thì nguy cơ RRTD của ngân hàng càng lớn, vì NCVĐ sẽ trở thành NQH nếuhết thời hạn mà khách hàng không trả đợc nợ

+ NQH: là tổn thất khi RRTD đã xẩy ra Rủi ro do NQH phát sinh đợc

đo bằng chỉ tiêu:

Tỷ trọng NQH/tổng d nợ

Chỉ tiêu này cho biết NQH chiếm bao nhiêu% trong tổng d nợ Tỷ lệ nàycàng cao thì tổn thất xẩy ra đối với ngân hàng càng lớn, khả năng an toàn củangân hàng càng thấp

+ NKĐ: ta có tỷ trọng NKĐ, nợ khoanh, xoá nợ, miễn giảm lãi/tổng

doanh số cho vay Các tỷ trọng này lớn là những dấu hiệu trực tiếp cho biết

đã hoặc nguy cơ sẽ mất một phần hay toàn bộ nợ không thu hồi đợc

+ Tỷ lệ thanh toán nợ do bán tài sản của ngời vay: đợc xác định bằng số tiền thu nợ do khách hàng bán tài sản/ tổng doanh số thu nợ

Tỷ lệ này càng thấp chứng tỏ khả năng thu nợ do bán tài sản của kháchhàng càng thấp, tổn thất tín dụng càng cao

+ Tỷ lệ tổng giá trị tài sản “ Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Sở Giaocó” rủi ro trong kỳ/ tổng giá trị các tài sản

“ Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Sở Giaocó” sinh lợi trong kỳ Tỷ lệ này cho biết cứ 100 đồng tài sản “ Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Sở Giaocó” sinh lời thì

có bao nhiêu tài sản “ Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Sở Giaocó” có thể bị rủi ro trong kỳ

+ Tỷ lệ tổng giá trị tài sản “ Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Sở Giaocó” rủi ro trong kỳ/tổng d nợ bình quân Tỷ

lệ này cho biết cứ 100 đồng d nợ thì có bao nhiêu đồng tài sản có có thể bị rủi

ro trong kỳ

+ Tỷ lệ phân bổ dự phòng tổn thất hàng năm tổng d nợ hoặc tổng vốn chủ sở hữu Tỷ lệ cho biết cứ 100 đồng tổng d nợ (hoặc tổng vốn chủ sở hữu)

thì phải trích ra bao nhiêu đồng để dự phòng bù đắp rủi ro Nó phản ánh sựchuẩn bị của ngân hàng cho các khoản tổn thất tín dụng thông qua trích lậpquỹ dự phòng tổn thất tín dụng hàng năm từ thu nhập giữ lại

1.2.2.8 Một số biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng.

Nh trên đã khẳng định, trong nền KTTT, rủi ro là tất yếu Các ngân hàngkhông thể không cho vay để tránh rủi ro vì nh thế sẽ không có thu nhập từhoạt động cho vay, một hoạt động vốn mang lại nhiềulợi nhuận nhất cho ngân

Trang 19

hàng Ngân hàng cũng không thể cho vay ồ ạt để thu đợc nhiều lãi mà khôngtính đến rủi ro của các khoản cho vay Nh vậy cần tìm ra một loạt các biệnpháp để ngân hàng vẫn tiến hành cho vay để thu lợi nhuận đồng thời giảmthiểu rủi ro do các khoản vay đem lại Em xin đề xuất một số biện pháp sau:

 Tiến hành phân tích tín dụng trớc khi cho vay Phân tích tín dụng baogồm công việc thu thập thông tin liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đối vớiviệc đánh giá tín dụng, việc chuẩn bị và phân tích thông tin thu thập đợc vàviệc lu lại thông tin để sử dụng trong tơng lai

 Đa dạng hoá danh mục đầu t: nghĩa là hớng các hoạt động tín dụng

đến đa dạng mà các hậu quả của các hoạt động tín dụng đó không liên quanchặt chẽ với nhau từ đó RRTD giảm đi một cách đáng kể Tuy nhiên việc làmnày chỉ giảm đợc RRTD đặc thù riêng biệt của các ngành kinh tế (rủi ro phi

hệ thống), tuy nhiên rủi ro có tính chất hệ thống, chung cho cả nền kinh tế có

ảnh hởng đến tất cả các ngành kinh tế thì không thể loại trừ đợc

 Trích lập quỹ dự phòng rủi ro

Dự phòng rủi ro đợc trích lập trên cơ sở vốn bị mất tức là số vốn ngânhàng không có khả năng thu hồi Phân bổ dự phòng tổn thất tín dụng hàngnăm đợc tính là một chi phí của ngân hàng

Hiện nay, quỹ dự phòng rủi ro trong các NHTM cha đợc coi là công cụhữu hiệu trong việc hạn chế rủi ro Bởi trong điều kiện tình hình kinh tế cha ổn

định, hoạt động kinh doanh của NHTM Việt Nam vẫn cha hiệu quả, chất lợngcác khoản vay còn thấp, mức độ rủi ro cao, số tiền cần trích lập là quá lớn.Quỹ đợc trích lập từ lợi nhuận sau thuế (LNST), thuế lợi tức 45% khiến choquỹ DPRR nhỏ bé lên không thể bù đắp những món vay không thể thu hồi

 Chủ động phân tán rủi ro thông qua:

+ Cho vay đồng tài trợ: nhiều ngân hàng cùng cho vay một khách hàng

có một dự án có nhu cầu vốn lớn hay nhiều rủi ro

+ Bán rủi ro: chuyển rủi ro cho các chủ thể có khả năng chịu đựng rủi rocao hơn Trong trờng hợp khoản vay có rủi ro cao, ngân hàng khó có thể chịunổi nếu rủi ro xảy ra, ngân hàng sẽ “ Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Sở Giaobán” khoản cho vay cho ngân hàng lớnhơn hoặc một trung gian tài chính khác để hởng hoa hồng phí

 Cuối cùng và quan trọng nhất đó là không ngừng nâng cao chất lợngcán bộ tín dụng

Nhân tố con ngời đóng vai trò quyết định đối với hiệu quả nói chung củacác biện pháp nhằm hạn chế RRTD Chất lợng một khoản vay có thể bị giảmsút vì nhiều nguyên nhân nhng trớc hết là các cán bộ phụ trách cấp tín dụng

Trang 20

vẫn phải chịu trách nhiệm nhất định về khoản nợ tồi mà họ đã tiếp nhận hồ sơ,phân tích, trình xin phê chuẩn và tiếp tục giám sát trogn suốt thời gian hợp

đồng Do đó cán bộ tín dụng phải là ngời biết vận dụng kiến thức tổng hợp vềkhoa học, tự nhiên và xã hội cũng nh công nghệ ngân hàng để có thể xem xétchính xác các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật, phơng thức tổ chức kinh doanh, phơng

án cho vay và trả nợ Ngân hàng phải thờng xuyên xây dựng kế hoạch bồi ỡng đào tạo nâng cao với nội dung phù hợp với yêu cầu công việc thực tế đồngthời phải xắp xếp công tác cho cán bộ tín dụng phù hợp với năng lực, chuyênmôn của từng ngời

d-Tóm lại tín dụng là sự chuyển nhợng vốn từ ngời sở hữu sang ngời sửdụng với mục đích thu về một lợng vốn lớn hơn và sự chuyển nhợng đó luôntiềm ẩn rủi ro Với ngân hàng, RRTD sẽ xuất hiện khi có nguy cơ không thuhồi đầy đủ và đúng hạn cả vốn lẫn lãi Nguyên nhân gây ra rủi ro này đến từhai phía khách quan và chủ quan Để tránh những ảnh hởng xấu do RRTD gây

ra, các ngân hàng đã sử dụng nhiều biện pháp để quản lý hạn chế RRTD Mỗibiện pháp đợc áp dụng ra sao và mang lại hiểu qủa nh thế nào còn phụ thuộcvào khả năng và điều kiện, tình hình hoạt động cụ thể của mỗi ngân hàng Và

đây cũng là nội dung chủ yếu đợc đề cập đến trong chơng tiếp theo Nghiêncứu thực trạng hoạt động tín dụng và tình hình RRTD tại Sở Giao Dịch I-Ngân hàng Công Thơng Việt Nam

Trang 21

Chơng 2 Thực trạng hoạt động tín dụng và

tình hình RRTD tại Sở Giao Dịch I- Ngân

hàng Công Thơng Việt Nam 2.1 Khái quát về Sở Giao Dịch I- Ngân hàng Công Thơng Việt Nam 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Sở Giao Dịch I- Ngân hàng Công Thơng Việt Nam

Có thể phân chia quá trình phát triển của Sở Giao Dịch I- Ngân hàng CôngThơng Việt Nam thành 3 giai đoạn chủ yếu sau:

Từ năm 1988 đến 1/4/1993

Từ 1/4/1993 đến 31/12/1998

Từ 1/1/1999 đến nay

Giai đoạn thứ nhất: Từ năm 1988 đến 1/4/1993

Là Ngân hàng Công Thơng Hà Nội Trong giai đoạn này, cơ sở vật chất

kỹ thuật của ngân hàng còn nghèo nàn, sản phẩm dịch vụ đơn điệu, kinhdoanh đối nội là chủ yếu, kinh doanh đối ngoại cha phát triển Đội ngũ cán bộ

đợc đào tạo trong cơ chế cũ, đông về số lợng song lại yếu về chất lợng, nhất làkiến thức và kinh nghiệm kinh doanh trong cơ chế thị trờng Về quy mô hoạt

động còn khiêm tốn Cụ thể:

 Tổng nguồn vốn huy động tính đến ngày 31/9/1993 đạt 522 tỷ VNĐ

 Tổng d nợ cho vay tính đến ngày 31/9/1993 đạt 323 tỷ VNĐ

Giai đoạn hai: Từ 1/4/1993 đến ngày 31/12/1998

Sát nhập với Ngân hàng Công Thơng Trung ơng có tên là Hội sở Ngânhàng Công Thơng Việt Nam Giai đoạn này, cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệcủa Hội sở đợc tăng cờng, sản phẩm dịch vụ ngân hàng khá phong phú, ngoàicho vay ngắn hạn, trung và dài hạn còn có nhiều loại cho vay mới ra đời nh:Cho vay tài trợ uỷ thác, cho vay thanh toán công nợ, đồng tài trợ Kinh doanh

đối ngoại đã phát triển mạnh Đội ngũ cán bộ đợc đào tạo lại và thích ứng dầnvới hoạt động kinh doanh trong cơ chế thị trờng

Giai đoạn thứ 3: từ ngày 1/1/1999 đến nay

Hội sở đợc tách ra theo Quyết định số 134/QĐ HĐQT- NHCT VN và mangtên Sở Giao Dịch I, hạch toán phụ thuộc Trong giai đoạn này, hoạt động kinhdoanh của Sở Giao Dịch I phát triển mạnh trên tất cả các mặt nghiệp vụ, ápdụng giao dịch tức thời trên máy tính tại tất cả các điểm huy động vốn, mởrộng mạng lới kinh doanh, phát triển các dịch vụ mới Năm 2001 Sở GiaoDịch đã mở phòng giao dịch số 1 và tổ nghiệp vụ bảo hiểm Nguồn vốn huy động

Trang 22

trong giai đoạn này tăng 25 lần so với năm 1988, chiếm 20% tổng nguồn vốn huy

động của Ngân hàng Công Thơng Việt Nam D nợ cho vay cũng tăng 40 lần so vớinăm 1988

2.1.2 Vị trí, nghĩa vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao Dịch Ngân hàng Công Thơng Việt Nam

I-2.1.2.1 Vị trí của Sở Giao Dịch I- Ngân hàng Công Thơng Việt Nam trong

hệ thống ngân hàng công thơng Việt Nam.

Trong những năm qua, Sở Giao Dịch I- Ngân hàng Công Thơng ViệtNam có vị trí quan trọng trong hệ thống Ngân hàng Công Thơng Việt Nam.Các chỉ tiêu kinh tế cơ bản luôn đứng đầu hệ thống Ngân hàng Công ThơngViệt Nam, trong đó nguồn vốn luôn chiếm khoảng 20%, d nợ và đầu t đứngmột trong hai vị trí đầu trong hệ thống Ngân hàng Công Thơng Việt Nam Lợinhuận hạch toán nội bộ luôn cao nhất, năm 2001 chiếm tới 50% trong toàn hệthống

Sở luôn đợc chọn làm nơi thí điểm cho sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàngCông Thơng Việt Nam, là đầu mối cho các chi nhánh trên địa bàn để triểnkhai các chơng trình hợp tác của Ngân hàng Công Thơng Việt Nam với các

 Nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán của các tổ chức kinh tế, dân

c trong và ngoài nớc bằng VNĐ và ngoại tệ

 Phát hành các loại chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu và các hìnhthức huy động vốn khác, phục vụ quá trình phát triển kinh tế và hoạt động kinh doanhngân hàng

Trang 23

 Cho vay ngắn, trung và dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ đối với các tổchức kinh tế và cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế theo cơ chế tín dụng củaNgân hàng Nhà nớc và theo quy định của Ngân hàng Công Thơng Việt Nam.

 Chiết khấu thơng phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu và các giấy tờ có giá theoquy định của Ngân hàng Nhà nớc và Ngân hàng Công Thơng Việt Nam

 Thực hiện nhiệm vụ thanh toán quốc tế nh: thanh toán nhờ thu, thanhtoán L/C, thanh toán L/C nhập khẩu, thông báo L/C xuất khẩu, bảo lãnh thanhtoán, kinh doanh ngoại tệ theo quy định của Ngân hàng Công Thơng ViệtNam và theo mức uỷ quyền

 Thực hiện các dịch vụ ngân hàng nh: thanh toán, chuyển tiền trong nớc

và ngoài nớc, chi trả kiều hối

 Thực hiện chế độ an toàn kho quỹ, bảo quản tiền mặt, ngân phiếu thanhtoán và các ấn chỉ quan trọng, đảm bảo chi trả tiền mặt ngân phiếu thanh toánchính xác, kịp thời

 Thực hiện các dịch vụ t vấn về tiền tệ, quản lý tiền vốn, các dự án đầu tphát triển theo yêu cầu của khách hàng

 Theo dõi, kiểm tra kho ấn chỉ của Ngân hàng Công Thơng Việt Nam,

đảm bảo xuất kho ấn chỉ quan trọng cho các chi nhánh Ngân hàng Công

Th-ơng Việt Nam phí Bắc

 Thực hiện một số nghiệp vụ khác do Ngân hàng Công Thơng Việt Namgiao

2.1.2.3.Cơ cấu tổ chức

Ban lãnh đạo Sở Giao Dịch I- Ngân hàng Công Thơng Việt Nam gồm có

1 giám đốc và 4 phó giám đốc Sở có 11 phòng nghiệp vụ Ta có sơ đồ sau:

P.Tổ chức – Hành chínhP.Khách hàng I (DN

P.Khách hàng II (DN vừa và nhỏ)

P.Tài trợ

th ơng mạiP.Kiểm soát nội

Trang 24

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Sở Giao Dịch I 2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Sở Giao Dịch I- Ngân hàng Công Thơng Việt Nam trong những năm gần đây.

Trong những năm gần đây, nền kinh tế toàn cầu có nhiều biến động, cácnớc có nền kinh tế phát triển hàng đầu nh Mỹ, Nhật Bản tiếp tục suy giảmlàm ảnh hởng lớn đến sự ổn định và phát triển kinh tế trong khu vực Trong n-

ớc, năm 2002, lĩnh vực tài chính tiền tệ có nhiều đổi mới quan trọng, trớc hết

là trong điều hnàh chính sách tiền tệ đã chuyển từ cơ chế lãi suất ấn định sanglãi suất thoả thuận, tỷ giá ngoại tệ tơng đối ổn định góp phần làm giảm thiểutâm lý “ Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Sở Giaogăm” giữ ngoại tệ Sang năm 2003 do áp lực kinh tế tăng mạnh, đãbuộc các NHTM phải đẩy lãi suất huy động vốn lên cao tong gần 8 tháng đầunăm, ảnh hởng đến KQKD của toàn ngành ngân hàng SGDI-NHCT VN cũng

không nằm ngoài tác động đó, song với phơng châm phát triển - an toàn -“ Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Sở Giao

hiệu quả”., tình hình hoạt động kinh doanh của Sở đã đạt đợc một số kết quả

đều, đạt 140.791 tỷ đồng, vợt 22,7% so với năm 2001và vợt kế hoạch đợc giao

là 17,3% Các chủ tiêu kinh tế cơ bản luôn đứng đầu hệ thống NHCT VN.Sang năm 2003 lợi nhuận hạch toán nội bộ của Sở giao dịch I đạt 199.323 tỷ

đồng, vợt 41,6% so với năm 2002 và vợt 28,6 % kế hoạch lợi nhuận NHCTVNgiao năm 2003

Với kết quả lợi nhuận đạt đợc trên, Sở giao dịch I tiếp tục khẳng định vaitrò, vị trí của mình trong hệ thống NHCTVN Khẳng định sự phát triển có

Trang 25

kết nhất trí cao của Đảng uỷ và ban lãnh đạo Sở giao dịch I trong công tác chỉ

đạo, điều hành hoạt động kinh doanh, thể hiện sự phấn đấu nỗ lực của toàn thểcán bộ nhân viên Sở giao dịch I quyết tâm thực hiện bằng đợc các chỉ tiêukinh doanh đã đề ra Với kết quả trên Sở giao dịch I vẫn duy trì là đơn vị thi

đua xuất sắc và đợc chủ tịch Hội đồng quản trị NHCTVN thởng 100 triệu

đồng

2.1.3.1 Công tác huy động vốn

Tạo nguồn vốn là khâu quan trọng mở đờng tạo một mặt bằng vốn tăngtrởng vững chắc Trong những năm qua, SGDI-NHCT VN đã triển khai kịpthời nhiều hình thức huy động vốn với lãi suất phù hợp theo từng thời kỳ nhtrái phiếu NHCT, kỳ phiếu, tiết kiệm dự thởng, khai thác tối đa nguồn tiền gửithanh toán của các cá nhân và tổ chức kinh tế Tiếp tục củng cố, nâng cấp và

mở rộng thêm 2 quỹ tiết kiệm mới Chính vì vậy mà trong nhiều năm liền Sởluôn là chi nhánh đứng đầu trong hệ thống NHCT VN Nguồn vốn huy động

từ Sở chiếm 20% tổng vốn huy động của cả hệ thống NHCT VN Nguồn vốntăng với tốc độ cao, đáp ứng đợc yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh củacác tổ chức đơn vị kinh tế và cá nhân trên địa bàn

Bảng 2: Biến động của tổng nguồn vốn huy động

I-so với năm 2001 Sang năm 2003 tổng nguồn vốn huy động đạt 15.158 tỷ

đồng, tăng 533 tỷ đồng so với năm 2002, tốc độ tăng 5% Nguồn vốn huy

động của Sở giao dịch I tăng trởng vững chắc, chiếm gần 20% trong tổng sốnguồn vốn huy động của toàn hệ thống NHCTVN Với nguồn vốn dồi dào,SGD I không những chủ động đáp ứng đầy đủ vốn để cho vay, đầu t và thamgia đồng tài trợ những dự án lớn mà còn điều chuyển một khối lợng vốn lớn vềNHCT VN để cho vay phát triển kinh tế đối với các tỉnh thành phố trong cả n-ớc

Sau khủng hoảng tài chính tiền tệ, nền kinh tế VN đã dần dần đi vào ổn

định và phát triển Ngời dân ngày càng tin tởng và hiểu rõ hơn lợi ích của

Trang 26

ngân hàng Qua các năm qua, Sở I đã có mức tăng trởng nguồn vốn khá lớnmặc dù sự tăng trởng nguồn vốn cha phản ánh đợc bản chất hoạt động kinhdoanh của Sở là tốt hay xấu Nhng với truyền thống, Sở đã xâm nhập thị trờng

và có uy tín với khách hàng, tạo đà từng bớc phát triển trong khai thác nguồnvốn, mở rộng đầu t cho vay Hiện nay, Sở I huy động nguồn vốn từ các nguồnchủ yếu sau:

+ Tiền gửi doanh nghiệp (cả VNĐ và ngoại tệ) với các loại không kỳ hạn

và có kỳ hạn

+ Tiền gửi dân c

+ Tiền gửi khác

Xét theo nguồn huy động nguồn vốn ta có bảng:

Bảng 3: Kết cấu nguồn vốn huy động

là 10.981 tỷ đồng Tỷ trọng tiền gửi của tổ chức kinh tế cao cho thấy cácdoanh nghiệp ngày càng tin tởng vào hoạt động kinh doanh của Sở, hơn nữa

Sở đã tạo đợc uy tín, đã thiết lập đợc mối quan hệ mật thiết với các kháchhàng là tổ chức kinh tế Tuy nhiên ngân hàng sẽ gặp phải khó khăn nếu kháchhàng rút tiền với khối lợng lớn

Xét theo kỳ hạn, ta có bảng sau:

Bảng 4: Kết cấu nguồn vốn theo kỳ hạn

đơn vị: tỷ đồng

Trang 27

Chỉ tiêu Tổng

số

Tỷ trọng (%)

Tổng số

Tỷ trọng (%)

Tổng số

Tỷ trọng (%)

và có xu hớng giảm dần Nguồn vốn huy động có kỳ hạn tăng dần lên từ 4.684

tỷ đồng vào năm 2001 nên 5.762 tỷ đồng vào năm 2003, đây là dấu hiệu tốt vìnguồn vốn huy động có kỳ hạn có tính ổn định cao giúp Sở giao dịch I có thểtăng cờng cho vay trung và dài hạn

Nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ ta có:

Bảng 5: Kết cấu nguồn vốn theo loại tiền gửi

Đơn vị: tỷ đồng

Chỉ tiêu

Tổng số

Tỷ trọng (%)

Tổng số

Tỷ trọng (%)

Tổng số

Tỷ trọng (%)

Thờng chiếm khoảng 14-25% nguồn vốn huy động Khối lợng vốn huy

động bằng ngoại tệ tăng dần theo các năm, có thể giải thích là do trong nhữngnăm gần đây, tỷ giá ngoại tệ tơng đối ổn định, góp phần làm giảm thiểu tâm lýgăm giữ ngoại tệ Bên cạnh đó là sự hấp dẫn của lãi suất tiền gửi ngoại tệ.Nguồn tiền gửi tiết kiệm ngoại tệ tăng tạo thuận lợi cho Sở đảm bảo nguồnvốn ngoại tệ để đáp ứng nhu cầu vay ngoại tệ của doanh nghiệp Tuy nhiênnguồn vốn huy động bằng ngoại tệ vẫn còn chiếm tỷ trọng nhỏ chỉ 23% vàonăm 2001 và giảm xuống 14,5% vào năm 2003, trong thời gian tới Sở cần sửdụng nhiều biện pháp hấp dẫn hơn nữa để thu hút nguồn ngoại tệ lớn hơn từdân chúng

2.1.3.2 Công tác sử dụng vốn.

Tính đến 31/12/2002, tổng d nợ cho vay và đầu t của Sở đạt 2.806 tỷ

đồng, trong đó d nợ cho vay nền kinh tế đạt 2.060 tỷ đồng, tăng 563 tỷ đồng

so với năm 2001, đạt tốc độ tăng 37,7% Đến 31/12/2003, d nợ cho vay và đầu

t đạt3.936 tỷ đồng, trong đó d nợ cho vay nền kinh tế đạt 2.346 tỷ đồng, tăng

Trang 28

286 tỷ đồng so với năm 2002, tốc độ tăng 14%, đạt mục tiêu tăng trởngNHCTVN giao.

Cơ cấu tín dụng đã dần dần thay đổi, không tập trung vốn cho vay vàomột số doanh nghiệp lớn mà đợc dàn trải cho vay mọi thành phần kinh tế.Ngoài các doanh nghệp truyền thống, Sở giao dịch I đã chú trọng đầu t và chovay các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nghiệp t nhân, các doanh nghiệp

có 100% vốn nớc ngoài theo chủ trơng của Đảng, Nhà nớc và hớng chỉ đạocủa NHCT Việt nam Tham gia nhiều dự án đầu t theo chơng trình kinh tếtrọng điểm của Nhà nớc nh các dự án phát triển của Tổng Công ty Bu chínhViễn thông; Tổng Công ty Đờng sắt; Tổng Công ty Điện lực; các doanhnghiệp 100% vốn nớc ngoài nh Công ty TNHH Moto Việt nam; Viko Glowin

Hà nội, đã góp phần giải quyết việc làm cho hàng ngàn ngời lao động

Nhìn chung công tác tín dụng đã đạt đợc mục tiêu đề ra, phù hợp với địnhhớng phát triển của đất nớc, qua đó thúc đẩy sản xuất kinh doanh các ngànhkhác và chất lợng tín dụng đợc nâng cao Hoạt động tín dụng của Sở sẽ đợcphân tích cụ thể trong phần sau của chơng

2.1.3.3 Các công tác khác

Tình hình kinh doanh đối ngoại

Năm 2003 đã mở đợc 636 L/C trị giá 60 triệu USD; Thanh toán 767 L/Ctrị giá 56,5 triệu USD Kim ngạch thanh toán hàng nhập đạt 117 triệu USDtăng 10,4%, hàng xuất đạt 2 triệu USD Thanh toán nhờ thu 274 món trị giá6,8 triệu USD, tăng 30% so với năm 2002 Thanh toán TTR gần 40 triệu USD,tăng 40% Đặc biệt dịch vụ chuyển tiền kiều hối với ChinFonBank đạt 8 triệuUSD, tăng 200%, chuyển tiền nhanh với Western Union đạt 353 ngàn USD,tăng 462% Thanh toán séc du lịnh, thẻ VISA, giải ngân các dự án ODA…

đều tăng trởng khá Năm 2003, tỷ giá USD và VND tơng đối ổn định, Sở giaodịch I đã nắm bắt kịp thời biễn biến tỷ giá ngoại tệ trên thị trờng Quốc tế vàthị trờng trơng nớc, áp dụng nhiều hình thức kinh doanh ngoại tệ, tăng cờngkhai thác nhiều loại ngoại tệ… kết quả doanh số mua bán ngoại tệ đạt hơn 300triệu USD Tổng số cớc thu đợc từ hoạt động đối ngoại bao gồm cả lãi kinhdoanh ngoại tệ đạt gần 6,5 tỷ đồng, tăng 8,3% so với năm 2002

Nghiệp vụ kế toán

Luôn đáp ứng mọi nhu cầu thanh toán của khách hàng, cùng với việc ápdụng công nghệ hiện đại trong mọi hoạt động giao dịch của Ngân hàng, Sởgiao dịch I luôn chấp hành nghiêm chỉnh, triển khai tốt các chơng trình nhằmcung cấp các sản phẩm dịch vụ mới của NHCT Việt nam Khối lợng giao dịch

Trang 29

phát sinh tăng lớn, số lợng chứng từ thanh toán trên 500 ngàn món, bình quângần 2000 chứng từ giao dịch/ngày, tăng 14% so với năm 2002 Doanh sốthanh toán cả năm đạt352 ngàn tỷ đồng, tăng 6% Công tác thanh toán đảmbảo chính xác, nhanh chóng Năm 2003 đã mở đợc 825 tài khoản mới và hàngngàn tài khoản tiết kiệm, trong đó có 315 tài khoản ATM Đến nay coa 7425khách hàng là doanh nghiệp và cá nhân quan hệ tiền gửi, tiền vay cùng 70.000khách hàng gửi tiền tiết kiệm thờng xuyên đến giao dịch.

Công tác tiền tệ kho quỹ

Công tác tiền tệ kho quỹ luôn chấp hành đúng chế độ thu chi tiền mạt vàchế độ ra vào kho tiền, không để xảy ra sai sót, đảm bảo an toàn tuyệt đối tàisản của Ngân hàng và khách hàng Tuy khối lợng công việc tăng lên nhiều,doanh số thu tiền mặt đạt 7093 tỷ đồng; doanh số chi tiền mặt đạt 7053 tỷ

đồng, tăng 10% so với năm 2002, nhng đội ngũ kiểm ngân đã tích cựec kiểm

đếm, thờng xuyên làm ngoài giờ để tận thu hết mọi nguồn thu, kịp thời chọnlựa tiền đủ tiêu chuẩn nộp NHNN, nhằm để tồn quỹ ở mức thấp nhất Với tinhthần trách nhiệm cao, nghề nghiệp tinh thông và với đức tính liêm khiết củangời kiểm ngân, năm 2003 đội ngũ kiểm ngân đã phát hiện đợc nhiều móntiền giả với tổng số tiền 85 triệu đồng Trả lại 224 món tiền thừa cho kháchhàng với tổng số tiền là 203 triệu đồng, trong đó có món tiền thừa trả lại caonhất là 50 triệu đồng

Công tác kiểm tra, kiểm soát

Năm 2003, hoạt động kiểm tra đợc tiến hành thờng xuyên, liên tục, toàndiện trên tất cả các mặt nghiệp vụ Cụ thể, đã kiểm tra 247 hồ sơ mở tàikhoản; 1560 hồ sơ vay vốn, kiểm tra 100% chứng từ chi tiêu nội bộ và 22.770chứng từ kế toán; 8 lần kiểm tra đột xuất và 4 lần kiểm tra toàn diện tại 8 quytiết kiệm; kiểm tra 100% món thu phí dịch vụ, 640 hồ sơ mở và thanh toán L/C; 6 lần kiểm tra đột xuất và 2 lần kiểm tra toàn diện nghiệp vụ thu chi tiềnmặt và an toàn kho quỹ… Kết hợp chạt chẽ giữa kiểm tra và việc thực hiệnchấn chỉnh sau kiểm tra, thông qua kiểm tra đã phát hiện và uốn nắn kịp thờisai sót, đảm bảo cho hoật động khinh doanh phát triển an toàn

2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng của SGD I-NHCT VN.

Trong những năm gần đây, nền kinh tế nớc ta đã có những bớc tăng trởngkhá nhng cha ổn định, tình trạng cạnh tranh không lành mạnh giữa các tổ chứctín dụng bằng biện pháp nh hạ thấp tiêu chuẩn tín dụng, hạ thấp lãi suất nhằmthu hút khách hàng có xu hớng gia tăng đã gây không ít khó khăn cho hoạt

động ngân hàng nói chung và SGDI-NHVT VN nói riêng Song do xác định là

đầu mối giao dịch trên địa bàn Hà Nội, sự hợp tác có hiệu quả của các bạn

Trang 30

hàng, cùng với sự cố gắng nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên, bằngnhiều biện pháp chủ động, tích cực, Sở vẫn giữ vững tốc độ phát triển theo ph-

ơng châm phát triển - an toàn - hiệu quả“ Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Sở Giao ” góp phần tăng trởng kinh tế trên

địa bàn thủ đô và hoàn thành nhiệm vụ kinh doanh chung của NHCT VN

Điều này đợc thể hiện rõ qua hoạt động tín dụng của SGDI

Bảng 6: Biến động của tổng d nợ cho vay

điểm và định hớng đã xác định là: tiếp cận để mở rộng cho vay đối với mọi

đối tợng khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế, đi đôi với việc kết hợp chặtchẽ giữa củng cố bạn hàng truyền thống và đẩy mạnh thu hút khách hàng mới.Với khách hàng truyền thống, Sở thực hiện nhiều chính sách u đãi cụ thể nh u

đãi về lãi suất, phí dịch vụ Đồng thời tăng cờng tiếp thị, thu hút khách hàngmới Bên cạnh cho vay trung, dài hạn, Sở còn quan tâm cho vay bổ sung vốn l-

u động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, thơng mại dịch vụ, luôn bám sát đểnắm bắt nhu cầu vay vốn của các đối tợng khách hàng cũng nh những khókhăn, vớng mắc của doanh nghiệp để cùng giải quyết, đảm bảo an toàn, hiệuquả tiền vay Ngoài hình thức tín dụng cho vay là chủ yếu, Sở còn mở rộngcấp tín dụng thông qua hình thức tài trợ uỷ thác và dịch vụ bảo lãnh (bảo lãnhL/C trả chậm và bảo lãnh trong nớc) Một yếu tố góp phần quan trọng trong sựtăng trởng d nợ là sự tích cực năng động của đội ngũ cán bộ tín dụng

Tuy nhiên, chỉ nhìn vào con số tổng d nợ tăng qua các năm thì cha thểnói chất lợng tín dụng của Sở là tốt hay xấu Vì d nợ năm sau tăng hơn năm tr-

ớc chỉ có thể do cho vay tăng hoặc thu nợ giảm Do vậy ta cần xem xét về hiệusuất sử dụng vốn của Sở

Hiệu suất sử dụng vốn (%) = tổng doanh số cho vay/ tổng vốn huy động

Ta có bảng sau

Trang 31

Đơn vị: tỷ đồng

Chỉ tiêu 31/12/2001 31/12/2002 31/12/2003

2.Tổng nguồn vốn huy động 11.587 14.605 15.158

Nhìn chung chỉ tiêu tuy có xu hớng tăng nhng vẫn còn ở mức thấp Hiệusuất sử dụng vốn chỉ tăng từ 21,2% vào năm 2001 lên 26% vào cuối năm

2003 Mặc dù với t cách là một đơn vị hạch toán phụ thuộc, Sở thực hiện chứcnăng điều chuyển vốn, đáp ứng hoạt động phát triển KT-XH trên phạm vi cảnớc Hoạt động điều chuyển vốn này cũng đem lại cho Sở thu nhập từ lãi suất

điều chuyển vốn song không cao Vì vậy, Sở cần có biện pháp để nâng caohiệu suất sử dụng vốn, từ đó đem lại lợi nhuận lớn hơn cho Sở

Tình hình hoạt động tín dụng của Sở nếu xét theo cơ cấu kỳ hạn, ta

Tỷ trọng (%)

Tổng số

Tỷ trọng (%)

Tổng số

Tỷ trọng (%)

Năm 2002 d nợ ngắn hạn đạt 826 tỷ đồng, chiếm 40% trong tổng d nợtăng đáng kể so với năm 2001 chỉ đạt 526 tỷ đồng Có thể giải thích do bêncạnh cho vay trung và dài hạn nhằm thực hiện mục tiêu CNH-HĐH đất nớc,

Sở còn quan tâm cho vay bổ sung vốn lu động Thêm vào đó, năm 2002, Sở đãthực hiện cho vay sinh viên, cho vay tiêu dùng với cán bộ công nhân viên.Nhờ đó làm cho d nợ ngắn hạn tăng đáng kể Sang năm 2003 d nợ ngắn hạngiảm xuống còn 822 nhng tỷ trọng giảm đáng kể từ 40% vào năm 2002 xuống35% D nợ trung dài hạn cũng liên tục tăng trong các năm, từ 971 tỷ đồng vàonăm 2001 lên 1234 tỷ đồng vào năm 2002 và đạt 1524 tỷ đồng vào cuối năm

2003 Nhng do tốc độ tăng trởng của khoản mục này nhỏ hơn tốc độ tăng của

d nợ làm cho tỷ trọng của khoản mục giảm tơng đối Mặc dù vậy, khoản mụcnày cũng chiếm một vị trí hết sức quan trọng trong định hớng phát triển trongtơng lai của Sở Chiếm tỷ trọng d nợ lớn là các ngành Bu chính viễn thông,công nghiệp chế biến và VLXD Đây là những khách hàng truyền thống củaSở

Trang 32

Trong quá trình thực hiện CNH-HĐH đất nớc, các ngành kinh tế có nhucầu rất lớn về vốn đầu t trung và dài hạn để tạo lập cơ sở vật chất ban đầu, đổimới công nghệ hay mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh Trong đó, vốn tíndụng chiếm một tỷ trọng lớn Đứng trớc yêu cầu bức thiết để phát triển cácngành kinh tế phục vụ sự nghiệp đổi mới của đất nớc, Sở đã triển khai mạnh

mẽ cho vay trung và dài hạn

Bảng 9: Xét theo thành phần kinh tế, ta có bảng sau:

Tỷ trọng (%)

(85-2001 và đến 2003 đạt 1994 tỷ đồng Có đợc kết quả này là do đặc điểm của

Sở Sở là một ngân hàng có uy tín lâu năm, và đợc xem là đầu mối trung tâmcủa hệ thống NHCT VN, đồng thời Sở lại có mối quan hệ mật thiết với nhiềudoanh nghiệp nhà nớc Trong thành phần KTQD, vốn tín dụng của Sở tậptrung chủ yếu vào các tổng công ty lớn, các đơn vị trực thuộc và các doanhnghiệp giữ vị trí trọng yếu trong nền kinh tế Một số tổng công ty có d nợ lớnlà: Tổng công ty Bu chính viễn thông, tổng công ty Điện lực, tổng công tyMuối Tuy nhiên, do tốc độ phát triển của khoản mục này < tốc độ tăng của

d nợ hàng năm lên tỷ trọng của khoản mục này có xu hớng giảm Mặt khác,

do nhận thức đợc vai trò của thành phần KTNQD cũng nh ý nghĩa của việc đadạng hoá đầu t, nếu chỉ đầu t vào vốn tín dụng lớn cho những công ty trên thìcũng sẽ tiềm ẩn nhiều rủi ro Nên trong năm 2003, Sở đã chuyển một phần tíndụng để tăng và mở rộng cho vay khu vực KTNQD nh cho vay t nhân, cho vaytiêu dùng, cho vay các làng nghề truyền thống, cho vay các khu công nghiệp,khu chế xuất Vì vậy, d nợ đối với thành phần kinh tế này tăng dần và tơng đối

ổn định qua các năm, tuy nhiên nó vẫn chiếm một tỷ lệ rất khiêm tốn chỉ đạt9.5% vào năm 2001 và tăng lên đến15% vào năm 2003 Vì mặc dù Sở có chủtrơng nh vậy, nhng thực tế rất nhiều doanh nghiệp NQD không đáp ứng đợc

điều kiện vay vốn của Sở do không đảm bảo phơng án kinh doanh, dự án đầu

t khả thi, hơn nữa các nghị định thông t về đảm bảo tiền vay, về tín chấp, thế

Trang 33

kinh doanh Mặt khác trong việc đăng ký tài sản cầm cố thế chấp trớc khi chovay gặp nhiều phiền hà, do cha có sự phối hợp đồng bộ giữa các ban chứcnăng nên đã ảnh hởng đến đầu t của Sở trong khu vực này.

Xét theo ngành sản xuất kinh doanh

Với thế mạnh là ngân hàng truyền thống phục vụ lĩnh vực công thơngnghiệp nên tỷ trọng d nợ vào các ngành này chiếm tỷ lệ cao hơn trong tổng d

nợ theo ngành kinh tế Cụ thể ta có bảng sau:

Bảng 10: Kết cấu d nợ theo ngành sản xuất kinh doanh.

Đơn vị: tỷ đồng

Chỉ tiêu

31/12/2001 31/12/2002 31/12/2003 Tổng

Để phù hợp với tình hình CNH - HĐH đất nớc, hạn chế rủi ro nếu tậptrung vốn quá lớn vào một ngành kinh tế Từ năm 2001 trở lại đây, Sở đã giảm

tỷ trọng cho vay trong các ngành GTVT - Bu điện và tăng tơng đối tỷ trọngcác ngành công nghiệp, xây dựng, thơng nghiệp vật t Tỷ trọng d nợ trongngành Xây dựng từ 1,8% năm 2001 tăng dần qua các năm: 2% năm 2002;2,5% năm 2003 Ngành thơng nghiệp vật t, tỷ trọng tăng từ 27,3% năm 2001

và đạt 29,3% năm 2003 Một chỉ tiêu đáng quan tâm là sự gia tăng d nợ trongngành GTVT - Bu điện Mặc dù tỷ trọng có giảm nhng tổng d nợ lại khôngngừng tăng từ 952 tỷ đồng năm 2001 lên 1.455 tỷ đồng năm 2003, tăng 503 tỷ

đồng Hiện nay, tổng công ty Bu chính viễn thông Việt Nam là đơn vị có d nợtín dụng lớn nhất của Sở Thế kỷ 21 là thế kỷ của khoa học, công nghệ vàthông tin, việc đầu t cho vay và mở rộng mạng lới viễn thông trên mọi phơngdiện ngày càng hiện đại hơn đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, củanhân dân và các tổ chức kinh tế

Các hình thức trên, đó chỉ là biểu hiện quy mô tín dụng của Sở Mặc dù

d nợ tăng đều qua các năm nhng điều đó cha đủ để nói lên chất lợng tín dụngcủa Sở Ta cần quan tâm đến chỉ tiêu NQH Cụ thể là tỷ lệ NQH Nó thể hiệnchất lợng công tác tín dụng và rủi ro các khoản cho vay mà ngân hàng gặpphải

Ngày đăng: 28/08/2012, 10:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Tín dụng Ngân hàng, Học viện ngân hàng (2000), Nxb Thống kê, Hà Nội Khác
2. Giáo trình Lý thuyết tiền tệ và Ngân hàng, Học viện ngân hàng (2000), Nxb Thống kê, Hà Nội Khác
3. Tiền tệ, ngân hàng và thị trờng tài chính, Frederic S Mishkin, Nxb Khoa học kỹ thuật Khác
4. Cẩm nang quản lý tín dụng ngân hàng, viện nghiên cứu khoa học ngân hàng (1998), Nxb Thống kê, Hà Nội Khác
5. Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, PTS.Nguyễn Văn Tiến (1999), Nxb Thống kê, Hà Nội Khác
6. Ngân hàng thơng mại-quản trị và nghiệp vụ, TS.Phan Thị Thu Hà, TS. Nguyễn Thị Thu Thảo, Nxb Thống kê, Hà nội Khác
7. Luật NHNN VN và luật các tổ chức tín dụng (đợc quốc hội thông qua ngày 12/12/1997) Khác
9. Báo cáo kết quả kinh doanh 2001,2002,2003 của SGDI-NHCT VN/ Khác
10. Tạp chí ngân hàng các năm ,2000,2001,2002,2003 Khác
11. Tạp chí Thị trờng tài chính tiền tệ 12. Tạp chí nghiên cứu kinh tế Khác
13. Tạp chí phát triển kinh tế Khác
3. TDNH: Tín dụng ngân hàng 4. NHTM: Ngân hàng thơng mại 5. KT-XH: Kinh tế-xã hội Khác
7. KT NQD: Kinh tế ngoài quốc doanh Khác
8. KQKD: Kết quả kinh doanh 9. KTTT: Kinh tế thị trờng Khác
10. NQH, NKĐ: Nợ quá hạn, nợ khó đòi Khác
11. NCVĐ: Nợ có vấn đề 12. HĐTD: Hợp đồng tín dụng Khác
13. CNH-HĐH: Công nghiệp hoá-hiện đại hoá Khác
15. DNNN: Doanh nghiệp nhà nớc 16. DNQD: Doanh nghiệp quốc doanh 17. GTVT: Giao thông vận tải Khác
18. NHNNVN: Ngân hàng nhà nớc Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Sở Giao Dịch I 2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh tại Sở Giao Dịch I- Ngân hàng Công  Thơng Việt Nam  trong những năm gần đây. - Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại sở giao dịch 1_ngân hàng công thương VN.doc
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức của Sở Giao Dịch I 2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh tại Sở Giao Dịch I- Ngân hàng Công Thơng Việt Nam trong những năm gần đây (Trang 27)
Bảng 1: Kết quả kinh doanh của SGDI-NHCT VN - Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại sở giao dịch 1_ngân hàng công thương VN.doc
Bảng 1 Kết quả kinh doanh của SGDI-NHCT VN (Trang 28)
Bảng 3: Kết cấu nguồn vốn huy động - Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại sở giao dịch 1_ngân hàng công thương VN.doc
Bảng 3 Kết cấu nguồn vốn huy động (Trang 30)
Bảng 5: Kết cấu nguồn vốn theo loại tiền gửi - Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại sở giao dịch 1_ngân hàng công thương VN.doc
Bảng 5 Kết cấu nguồn vốn theo loại tiền gửi (Trang 31)
Bảng 4: Kết cấu nguồn vốn theo kỳ hạn - Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại sở giao dịch 1_ngân hàng công thương VN.doc
Bảng 4 Kết cấu nguồn vốn theo kỳ hạn (Trang 31)
Bảng 7: Hiệu suất sử dụng vốn tại SGDI-NHCT VN - Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại sở giao dịch 1_ngân hàng công thương VN.doc
Bảng 7 Hiệu suất sử dụng vốn tại SGDI-NHCT VN (Trang 36)
Bảng 9: Xét theo thành phần kinh tế, ta có bảng sau: - Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại sở giao dịch 1_ngân hàng công thương VN.doc
Bảng 9 Xét theo thành phần kinh tế, ta có bảng sau: (Trang 37)
Bảng 10: Kết cấu d nợ theo ngành sản xuất kinh doanh. - Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại sở giao dịch 1_ngân hàng công thương VN.doc
Bảng 10 Kết cấu d nợ theo ngành sản xuất kinh doanh (Trang 38)
Bảng 16: Kết cấu NQH - Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại sở giao dịch 1_ngân hàng công thương VN.doc
Bảng 16 Kết cấu NQH (Trang 44)
Bảng 17: NQH theo thời gian của SGDI-NHCT VN. - Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại sở giao dịch 1_ngân hàng công thương VN.doc
Bảng 17 NQH theo thời gian của SGDI-NHCT VN (Trang 45)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w