1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích tình hình xuất khẩu của Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Nông Sản Thực Phẩm Cà Mau

51 29 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 513,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1: GIỚI THIỆU1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU1.2.1. Mục tiêu chung1.2.3. Mục tiêu riêng1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆUChương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN2.1.1. Một số khái niệm2.1.2. Khái quát về xuất khẩu2.1.3. Phân tích các tỷ số lợi nhuận2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu2.2.2. Phương pháp phân tích số liệuChương 3: GIỚI THIỆU CÔNG TY AGRIMEXCO CÀ MAU3.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CÔNG TY AGRIMEXCO CÀ MAU3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển3.1.2. Quy mô và lĩnh vực hoạt động3.1.3. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban3.1.4. Tình hình nhân sự3.2. PHÂN TÍCH CHUNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2006 20083.3. THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY TRONG 3 NĂM QUA (2006 2008)3.3.1. Thuận lợi3.3.2. Khó khăn3.4. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ KẾ HOẠCH NĂM 2009Chương 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CỦA AGRIMEXCO CÀ MAU4.1. TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CHUNG QUA 3 NĂM (2006 2008)4.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU GẠO QUA 3 NĂM (2006 2008)4.3. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN QUA 3 NĂM (2006 2008)Chương 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT KHẨU5.1. GIẢI PHÁP TĂNG KIM NGẠCH XUẤT KHẨU5.2. GIẢI PHÁP GIẢM GIÁ VỐN HÀNG BÁN CỦA MẶT HÀNG GẠO XUẤT KHẨU5.3. GIẢI PHÁP GIẢM CHI PHÍ NGOÀI SẢN XUẤT5.3.1. Giải pháp giảm chi phí quản lý doanh nghiệp5.3.2. Giải pháp giảm chi phí tài chínhChương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ6.1. KẾT LUẬN6.2. KIẾN NGHỊ VỚI NHÀ NƯỚCTÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 1

MỤC LỤC

h ô g

Trang

DANH MỤC BIỂU BẢNG viii

DANH MỤC HÌNH ix

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT x

TÓM TẮT xi

Chương 1: GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.3 Mục tiêu riêng 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4

2.1.1 Một số khái niệm 4

2.1.2 Khái quát về xuất khẩu 6

2.1.3 Phân tích các tỷ số lợi nhuận 7

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 8

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 8

Chương 3: GIỚI THIỆU CÔNG TY AGRIMEXCO CÀ MAU 3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CÔNG TY AGRIMEXCO CÀ MAU 11

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 11

3.1.2 Quy mô và lĩnh vực hoạt động 12

3.1.3 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 12

3.1.4 Tình hình nhân sự 16

3.2 PHÂN TÍCH CHUNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2006 – 2008 16

Trang 2

(2006 – 2008) 22

3.3.1 Thuận lợi 22

3.3.2 Khó khăn 23

3.4 PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ KẾ HOẠCH NĂM 2009 23

Chương 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CỦA AGRIMEXCO CÀ MAU 4.1 TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CHUNG QUA 3 NĂM (2006 – 2008) 24

4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU GẠO QUA 3 NĂM (2006 – 2008) 25

4.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN QUA 3 NĂM (2006 – 2008) 29

Chương 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT KHẨU 5.1 GIẢI PHÁP TĂNG KIM NGẠCH XUẤT KHẨU 39

5.2 GIẢI PHÁP GIẢM GIÁ VỐN HÀNG BÁN CỦA MẶT HÀNG GẠO XUẤT KHẨU 41

5.3 GIẢI PHÁP GIẢM CHI PHÍ NGOÀI SẢN XUẤT 5.3.1 Giải pháp giảm chi phí quản lý doanh nghiệp 41

5.3.2 Giải pháp giảm chi phí tài chính 42

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 6.1 KẾT LUẬN 44

6.2 KIẾN NGHỊ VỚI NHÀ NƯỚC 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

PHỤ LỤC

Trang 3

h ô g

Trang

Bảng 3.1: Trình độ lao động của công ty năm 2008 16

Bảng 3.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2006 – 2008 17

Bảng 3.3: Các tỷ số lợi nhuận qua 3 năm (2006 – 2008) 21

Bảng 4.1: Kim ngạch xuất khẩu của công ty (2006 – 2008) 24

Bảng 4.2: Sản lượng, giá bán, kim ngạch xuất khẩu gạo của công ty (2006 – 2008) 26

Bảng 4.3: Kết quả kinh doanh xuất khẩu gạo của công ty (2006 – 2008) 28

Bảng 4.4: Sản lượng, giá bán, kim ngạch xuất khẩu thủy sản của công ty (2006 – 2008) 30

Bảng 4.5: Kim ngạch xuất khẩu thủy sản sang các thị trường (2006 – 2008) 33

Bảng 4.6: Kim ngạch xuất khẩu thủy sản sang Châu Á (2006 – 2008) 34

Bảng 4.7: Kim ngạch xuất khẩu thủy sản sang EU (2006 – 2008) 36

Bảng 4.8: Kết quả kinh doanh xuất khẩu thủy sản của công ty (2006 – 2008) 37

Trang 5

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

h ô g

P.TGĐ TC-HC Phó tổng giám đốc tổ chức – hành chính P.TGĐ SXKD Phó tổng giám đốc sản xuất kinh doanh

P ĐT-KT Phòng đầu tư – kỹ thuật

P KD-XNK Phòng kinh doanh – xuất nhập khẩu

CN TPHCM Chi nhánh Hồ Chí Minh

GĐ XÍ NGHIỆP Giám đốc xí nghiệp

Trang 6

TÓM TẮT

h ô g

Đề tài phân tích tình hình xuất khẩu của Công ty CP XNK NSTP Cà Mau qua 3 năm (2006 – 2008), đánh giá sự tăng trưởng của hoạt động này qua các năm Phân tích diễn biến của các chỉ tiêu sản lượng, giá bán, kim ngạch và thị trường xuất khẩu; kết hợp cùng với sự phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kim ngạch và sự phân tích kết quả kinh doanh xuất khẩu của từng mặt hàng cho thấy tình hình xuất khẩu gạo của Công ty ngày càng hiệu quả hơn

Trong đó, hiệu quả lợi nhuận xuất khẩu gạo đang giảm dần và hàng thủy sản ngày càng hiệu quả hơn Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh xuất khẩu gạo đóng góp rất lớn trong lợi nhuận xuất khẩu và là mặt hàng chủ lực của Công ty Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kim ngạch xuất khẩu nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến kim ngạch của Công ty ở những năm này Nhân tố sản lượng giảm ở năm 2008 đã làm giảm kim ngạch xuất khẩu, mặc dù giá có tăng nhưng với mức độ tác động không đáng kể nên không làm tăng kim ngạch

Từ cơ sở của những phân tích trên, tác giả đã đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của Công ty Giải pháp đưa ra chủ yếu

để giải quyết những lĩnh vực mà Công ty chưa thực hiện tốt ở năm 2008, như: giải pháp tăng kim ngạch xuất khẩu; giải pháp giảm giá vốn hàng bán của mặt hàng gạo xuất khẩu; giải pháp giảm chi phí ngoài sản xuất, bao gồm chi phí quản

lý doanh nghiệp và chi phí tài chính Những giải pháp đưa ra nếu thực hiện tốt sẽ góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của Công ty trong những năm tới

Trang 7

Agrimexco Cà Mau nhận ủy thác xuất khẩu từ Tổng Công ty Lương thực Miền Nam đối với mặt hàng gạo Đối với mặt hàng thủy sản, Công ty đã trực tiếp xuất khẩu vào thị trường một số nước như: Trung Quốc, Đài Loan, Hàn quốc, Nhật Bản, EU Tuy nhiên, tình hình xuất khẩu trong nước đang gặp nhiều khó khăn do: thiên tai, dịch bệnh diễn biến bất thường, giá cả đầu vào tăng cao, giá đầu ra giảm mạnh Đồng thời, khủng hoảng tài chính và suy giảm kinh tế thế giới nên những khó khăn về tín dụng, tỷ giá hối đoái, nhu cầu tiêu dùng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến giá trị xuất khẩu thủy sản của thế giới, trong đó có Việt Nam Do đó, các nhà nhập khẩu nước ngoài gặp nhiều khó khăn về vốn do bị thắt chặt tín dụng và nhiều khó khăn không lường trước được Chính vì vậy mà sức mua trên thị trường thế giới đang giảm sút rất đáng kể đã đặt tình hình xuất khẩu của Agrimexco Cà Mau phải đối mặt với nhiều khó khăn

Trước tình hình xuất khẩu đang có xu hướng giảm sút thì sự quan trọng của việc nghiên cứu tình hình xuất khẩu của Agrimexco Cà Mau là cấp thiết Việc nghiên cứu này giúp cho doanh nghiệp xác định được những trở ngại, khó khăn nào mà doanh nghiệp gặp phải để khắc phục; sự biến động của thị trường hiện tại diễn ra như thế nào để ứng phó kịp thời và có kế hoạch xuất khẩu hiệu quả

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề cần nghiên cứu, tôi chọn đề

tài: “Phân tích tình hình xuất khẩu của Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Nông Sản Thực Phẩm Cà Mau” để làm luận văn tốt nghiệp

Trang 8

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích tình hình xuất khẩu của Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Nông Sản Thực Phẩm Cà Mau nhằm xác định giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu cho Công ty giai đoạn 2009 – 2010

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Phân tích tình hình xuất khẩu của Công ty ở giai đoạn 2006 - 2008

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu của Công ty qua 3 năm 2006 - 2008

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu cho Công ty giai đoạn 2009 - 2010

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

* Luận văn tốt nghiệp của sinh viên Trần Thủy Tiên, trường Đại học An

Giang, do Tiến sĩ Nguyễn Tri Khiêm hướng dẫn, với đề tài: “Phân tích kinh doanh xuất khẩu gạo tại Công ty Xuất Nhập Khẩu Nông Sản Thực Phẩm An Giang” Đề tài đã nghiên cứu tình hình xuất khẩu gạo của Công ty Xuất Nhập

Khẩu Nông Sản Thực Phẩm An Giang (AFIEX) giai đoạn 2001 - 2003

Đề tài phân tích chung về hoạt động kinh doanh của AFIEX rồi đi sâu vào phân tích tình hình xuất khẩu gạo qua các năm Phân tích tình hình xuất khẩu gạo theo cơ cấu doanh thu, sản phẩm, thị trường bằng phương pháp thống kê, phương pháp so sánh Sau cùng, phân tích các nhân tố tác động đến tình hình xuất khẩu, dùng phương pháp thay thế liên hoàn để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến kim ngạch xuất khẩu Từ đó, đánh giá điểm mạnh, điểm

Trang 9

yếu, cơ hội, thách thức để đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu gạo cho AFIEX

* “Báo cáo phân tích kinh tế Việt Nam năm 2008” của Công ty Cổ phần

chứng khoán EUROCAPITAL Trụ sở Tòa nhà Thành Công, tầng 2 - 57 Láng

Hạ, Ba Đình, Hà Nội Được thực hiện bởi phòng phân tích của EUROCAPITAL

và hoàn thành vào tháng 01/2009 Báo cáo phân tích tình hình kinh tế thế giới của một số nền kinh tế như: Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản, Trung Quốc Phân tích đặc điểm kinh tế và thị trường tài chính của Việt Nam như: cán cân thanh toán quốc gia, tổng sản phẩm quốc nội, lạm phát, lãi suất, tỷ giá hối đoái, thị trường chứng khoán năm 2008 Phân tích theo hướng phân tích diễn biến tình hình năm

2008 các đặc điểm kinh tế trên, rồi đánh giá sự ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nhiệp ở năm này, sau đó dự báo tình hình rồi đánh giá sự ảnh hưởng của tình hình đó vào năm 2009 Phương pháp thống kê được sử dụng trong phân tích số liệu, biểu diễn bằng đồ thị một cách linh hoạt và dể hiểu Mục tiêu của báo cáo này là giúp cho các doanh nghiệp nhận diện được tình hình kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng và sự tác động của nó đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp

Trang 10

CHƯƠNG 2

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Một số khái niệm

2.1.1.1 Khái niệm về doanh thu

Theo quy định của Bộ Tài chính, chỉ tiêu doanh thu của doanh nghiệp bao gồm doanh thu từ hoạt động kinh doanh chính và doanh thu từ hoạt động khác

Doanh thu từ hoạt động kinh doanh chính:

Là toàn bộ tiền bán sản phẩm/hàng hóa, cung ứng dịch vụ sau khi trừ các khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (chứng từ hợp lệ), thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu và được khách hàng chấp nhận thanh toán Doanh thu từ hoạt động kinh doanh chính thể hiện bởi 2 chỉ tiêu:

- Tổng doanh thu bán hàng

- Doanh thu thuần = Tổng doanh thu bán hàng - Các khoản giảm trừ + Các khoản hoàn nhập (hoàn nhập dự phòng giảm giá tồn kho, dự phòng giảm giá chứng khóan, dự phòng các khoản phải thu khó đòi)

Doanh thu từ các hoạt động khác:

- Doanh thu từ hoạt động tài chính

- Doanh thu từ hoạt động bất thường

Tổng doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ bằng tổng doanh thu từ hoạt động kinh doanh chính và từ các hoạt động khác, nó phải được thể hiện đầy đủ

trên hóa đơn và sổ sách kế toán [1, tr.130]

2.1.1.2 Khái niệm về chi phí

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tiêu hao các loại vật tư, nguyên vật liệu, hao mòn máy móc thiết bị, trả công cho người lao động,

Chi phí sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về vật chất và về lao động mà doanh nghiệp phải bỏ ra để

Trang 11

sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và một số khoản tiền thuế gián thu trong một thời kỳ nhất định [1, tr.125]

Tùy thuộc vào mục đích sử dụng, góc độ nhìn, chi phí được phân loại dựa vào nhiều tiêu thức khác nhau như: chi phí sản xuất, chi phí ngoài sản xuất, chi phí thời kì, chi phí khả biến, chi phí bất biến, chi phí cơ hội…

2.1.1.3 Khái niệm về lợi nhuận

Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ảnh đầy đủ mặt lượng và mặt chất hoạt động của doanh nghiệp trong việc sử dụng các yếu tố cơ bản như lao động, vật tư và tài sản cố định Lợi nhuận

là mục tiêu chủ yếu của mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế quan trọng khuyến khích nâng cao hiệu quả kinh tế của mọi đơn vị, là nguồn vốn để tái sản xuất và phát triển [1, tr.135]

Cách xác định lợi nhuận từ các loại hoạt động sản xuất kinh doanh

Theo quy định của Nhà nước thì lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh (tiền bán sản phẩm - chiết khấu thanh toán - giảm giá và hàng bán bị trả lại) trừ đi giá thành toàn bộ sản phẩm (giá thành công xưởng + chi phí bán hàng + chi phí quản lý) và các khoản thuế (thuế VAT + thuế xuất nhập khẩu) theo luật định

Các nguồn hình thành lợi nhuận:

- Lợi nhuận thu được từ hoạt động tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ,

- Lợi nhuận thu được từ tất cả các hoạt động kinh doanh

Khi phân tích chung các loại lợi nhuận này là dùng phương pháp so sánh

để xem xét mức biến động của từng lợi nhuận giữa thực tế với kế hoạch và thực

tế năm trước

Trang 12

2.1.2 Khái quát về xuất khẩu

2.1.2.1 Hoạt động kinh doanh xuất khẩu

Hoạt động kinh doanh xuất khẩu là hoạt động mua bán hàng hóa hoặc dịch vụ không chỉ diễn ra trong phạm vi nội địa mà mở rộng ra toàn thế giới Việc mua bán này có thể đem lại hiệu quả rất cao hoặc hiệu quả kinh tế xấu vì đây là việc mua bán giữa nước này với nước khác, không dễ dàng khống chế các chủ thể nước ngoài trong hoạt động mua bán ngoại thương

Nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của xuất khẩu là thu về ngoại tệ phục vụ cho công tác nhập khẩu Ngoài ra, xuất khẩu còn góp phần tăng tích lũy vốn, mở rộng sản xuất tăng thu nhập cho nền kinh tế từ những ngoại tệ thu được Từ đó, đời sống nhân dân từng bước được cải thiện do có công ăn việc làm, tăng nguồn thu nhập

Thông qua xuất khẩu giúp cho các doanh nghiệp nói riêng và cả nước nói chung mở rộng quan hệ đối ngoại với tất cả các nước trên thế giới, khai thác có hiệu quả lợi thế tuyệt đối và tương đối của đất nước Từ đó, kích thích các ngành kinh tế phát triển

Xuất khẩu có vai trò tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công nghiệp hóa đất nước, góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển, kích thích đổi mới trang thiết bị và công nghệ sản xuất

2.1.2.2 Nội dung phân tích tình hình xuất khẩu

Nội dung nghiên cứu của phân tích tình hình xuất khẩu là các hiện tượng kinh tế ngoại thương, quá trình kinh tế ngoại thương đã hoặc sẽ xảy ra trong một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập dưới sự tác động của nhiều nhân tố chủ quan và khách quan khác nhau Các hiện tượng, quá trình này được thể hiện dưới một kết quả sản xuất kinh doanh cụ thể, được biểu hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế Nội dung chủ yếu của phân tích là các chỉ tiêu kết quả kinh doanh như doanh thu, kim ngạch xuất khẩu, lợi nhuận… Tùy mục đích phân tích, cần sử dụng các loại chỉ tiêu khác nhau: chỉ tiêu tuyệt đối, chỉ tiêu tương đối, chỉ tiêu bình quân, ngoài

ra còn có thể sử dụng chỉ tiêu hiện vật, chỉ tiêu giá trị, chỉ tiêu thời gian

Phân tích tình hình kinh doanh xuất khẩu không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế mà còn đi sâu nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh biểu hiện trên các chỉ tiêu đó Một

Trang 13

cách chung nhất, nhân tố là những yếu tố bên trong của mỗi hiện tượng, quá trình… và mỗi biến động của nó tác động trực tiếp hay gián tiếp đến kết quả biểu hiện trên các chỉ tiêu

Như vậy tính phức tạp, đa dạng của nội dung phân tích được thể hiện qua

hệ thống chỉ tiêu kinh tế đánh giá kết quả kinh doanh Việc xây dựng tương đối hoàn chỉnh các chỉ tiêu với các phân hệ chỉ tiêu khác nhau, việc phân loại các nhân tố ảnh hưởng theo các góc độ khác nhau, giúp cho các doanh ngiệp đánh giá một cách đầy đủ kết quả kinh doanh, sự nỗ lực của bản thân doanh nghiệp

2.1.3 Phân tích các tỷ số lợi nhuận

* Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS)

Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu phản ứng mức sinh lời trên doanh thu, thể hiện một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng ROS càng cao cho thấy mức sinh lợi của một đồng doanh thu càng cao và ngược lại

* Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA)

Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản phản ánh tình hình tài chính, hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như phương thức hành động của doanh nghiệp ROA càng cao càng thể hiện sự sắp xếp, phân bổ và quản lý tài sản càng hợp lý, hiệu quả và ngược lại

* Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu phản ánh hiệu quả của vốn tự có hay chính xác hơn là đo lường hiệu quả đầu tư của vốn chủ sở hữu Những nhà đầu tư thường quan tâm đến chỉ tiêu này bởi vì họ quan tâm đến khả năng thu hồi lợi nhuận so với vốn đầu tư họ bỏ ra ROE càng cao cho thấy hiệu quả đầu tư càng cao và ngược lại [2, tr 317]

ROS = Lợi nhuận ròng / Doanh thu thuần

ROA = Lợi nhuận ròng / Tổng tài sản

ROE = Lợi nhuận ròng / Vốn chủ sở hữu

Trang 14

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Các số liệu liên quan đến quá trình phân tích được thu thập trực tiếp dựa trên cơ sở những số liệu thực tế hoạt động công ty trong thời gian qua như:

* Số liệu từ phòng kế toán:

+ Bảng cân đối kế toán ngày 31/12 các năm 2006, 2007, 2008;

+ Báo cáo tài chính các năm 2006, 2007, 2008;

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2006, 2007, 2008; + Chi phí và lợi nhuận từ hoạt động xuất khẩu qua các năm 2006, 2007,

2008 (Biểu phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh)

* Số liệu từ Phòng Tổ chức - Hành chính: tình hình nhân sự, cơ cấu bộ máy

quản lý, sơ đồ tổ chức,

* Số liệu từ Phòng Kế hoạch - Kinh doanh xuất nhập khẩu:

+ Doanh số xuất khẩu phân theo cơ cấu sản phẩm, thị trường qua các năm

2006, 2007, 2008;

+ Báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh các năm 2006, 2007, 2008 Thông qua những số liệu, tin tức thu thập được trên các báo, tạp chí cùng những thông tin từ Internet: tình hình xuất khẩu nông sản thực phẩm hiện tại và

dự báo, thông tin thị trường nước ngoài, sự biến động tỷ giá, sự biến động của thị trường, thị hiếu khách hàng,…

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

2.2.2.1 Phương pháp phân tích chi tiết

Là phương pháp phân tích theo bộ phận cấu thành giúp đánh giá chính xác

bản chất của các chỉ tiêu phân tích Sử dụng phương pháp chi tiết theo các bộ phận cấu thành chỉ tiêu: giúp đánh giá chính xác bản chất của chỉ tiêu phân tích

Chẳng hạn, phân tích kết quả doanh thu tiêu thụ được chi tiết thành doanh thu của từng mặt hàng và thị trường tiêu thụ

2.2.2.2 Phương pháp so sánh

Là phương pháp nhằm xác định xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Đây là phương pháp đơn giản và được sử dụng rộng rãi trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trong phân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế xã hội

Trang 15

Đề tài sử dụng các hình thức so sánh sau:

- So sánh bằng số tuyệt đối: là hiệu số của hai chỉ tiêu, chỉ tiêu kỳ phân

tích và chỉ tiêu kỳ cơ sở Chẳng hạn như so sánh giữa kết quả của thực hiện và kế hoạch hoặc giữa kết quả thực hiện kỳ này và kết quả kỳ trước

- So sánh bằng số tương đối: là tỷ lệ phần trăm của chỉ tiêu kỳ phân tích

với chỉ tiêu cơ sở để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng

2.2.2.3 Phương pháp thay thế liên hoàn

Là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biến động của chỉ đối tượng phân tích Cụ thể là xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố sản lượng, giá cả đến kim ngạch xuất khẩu của Công ty Quá trình thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn gồm 4 bước:

Bước 1: xác định đối tượng phân tích là mức chênh lệch chỉ tiêu kỳ phân

tích so với kỳ gốc Cụ thể kỳ phân tích là năm 2008, kỳ gốc là năm 2007

Kim ngạch xuất khẩu được tính bằng công thức sau:

K = ∑(Q × P)

Trong đó: K: Kim ngạch xuất khẩu (USD)

Q: sản lượng xuất khẩu (tấn) P: đơn giá xuất khẩu (USD/tấn) Trong một năm Công ty có nhiều đơn hàng với giá cả khác nhau của từng loại mặt hàng, nên đơn giá xuất khẩu được sử dụng là đơn giá bình quân trong một năm của từng loại hàng này

Nếu gọi: K1 là kim ngạch xuất khẩu của Công ty năm 2008

K0 là kim ngạch xuất khẩu của Công ty năm 2007 Đối tượng phân tích được xác định là: K1 – K0 = rK

Bước 2: thiết lập mối quan hệ của các nhân tố với các chỉ tiêu phân tích và

sắp xếp các nhân tố theo trình tự nhất định, từ nhân tố lượng đến nhân tố chất để xác định nhân tố lượng trước, nhân tố chất sau Chúng ta thiết lập mối quan hệ giữa các nhân tố như sau:

Kỳ phân tích: K1 = ∑(Q1 × P1)

Kỳ gốc: K0 = ∑(Q0 × P0)

Trang 16

Bước 3: lần lược thay thế các nhân tố kỳ phân tích vào kỳ gốc theo trình

Bước 4: xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến đối tượng phân

tích bằng cách lấy kết quả thay thế lần sau so với kết quả thay thế lần trước (lần trước của nhân tố đầu tiên là so với gốc) ta được mức ảnh hưởng của nhân tố mới

và tổng đại số của các nhân tố được xác định bằng đối tượng phân tích là rK

Xác định mức ảnh hưởng:

Mức ảnh hưởng của nhân tố Q:

rQ = ∑(Q1 × P0) – ∑ (Q0 × P0) = ∑(Q1 – Q0) × P0Mức ảnh hưởng của nhân tố P:

rP = ∑(Q1 × P1) – ∑(Q1 × P0) = ∑(P1 – P0) × Q1 Tổng mức độ ảnh hưởng của hai nhân tố Q và P chính bằng đối tượng phân tích: rK = rQ + rP

Ưu và nhược điểm của phương pháp phân tích liên hoàn:

- Ưu điểm: Đơn giản, dể tính toán và dể hiểu so với các phương pháp xác

Trang 17

CHƯƠNG 3

GIỚI THIỆU CÔNG TY AGRIMEXCO CÀ MAU

3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CÔNG TY AGRIMEXCO CÀ MAU

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty Nông Sản Thực Phẩm Minh Hải là tiền thân của Agrimexco Cà Mau, là doanh nghiệp nhà nước được thành lập ngày 17/09/1994, sau đó ngày 17/04/1996 Uỷ ban Nhân dân tỉnh Minh Hải ra quyết định đổi tên thành Công ty Xuất Nhập Khẩu Nông Sản Thực Phẩm Minh Hải Đến ngày 30/07/1998 theo quyết định số 0398/QĐHĐQT của Tổng Công ty Lương thực Miền Nam, chuyển Công ty Xuất Nhập Khẩu Nông Sản Thực Phẩm Cà Mau là thành viên của Tổng Công ty Lương thực Miền Nam Theo quyết định số 963/QĐ/BNM - ĐMDN ngày 04/04/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chuyển doanh nghiệp nhà nước: “Công ty Xuất Nhập Khẩu Nông Sản Thực Phẩm Cà Mau” thành “Công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Nông Sản Thực Phẩm Cà Mau”

Theo quy chế quản lý của Tổng Cty Lương Thực Miền Nam, Agrimexco

Cà Mau được hạch toán độc lập và chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của đơn vị với cơ quan quản lý cấp trên

Trang 18

- Điện thoại: (84.08) 9503 514

- Fax: (84.08) 9802 511

- Email: agrimexcocm@hcm.vnn.vn

3.1.2 Quy mô và lĩnh vực hoạt động

Agrimexco Cà Mau với chức năng kinh doanh xuất, nhập khẩu và hoạt động thương mại dịch vụ khác Các mặt hàng kinh doanh chủ yếu:

- Các loại tôm: sú, thẻ, chì, sắt, với các quy trình: PD (lột vỏ rút tim), PUD (lột vỏ không rút tim), PTO (lột vỏ chừa đuôi), CPTO (lột vỏ chừa đuôi, luộc), HOSO (nguyên con), HLSO (nguyên con bỏ đầu), đông block, IQF và sơmi block, hấp, luộc

- Các sản phẩm khác: cá lưỡi trâu với quy trình Fillet, Roll; mực ống, mực nang, bạch tuộc với quy trình đông lạnh, xiên que

- Gạo trắng từ 5% tấm đến 25 % tấm

Sản phẩm của Agrimexco Cà Mau đã được thâm nhập vào thị trường một

số nước như: Nhật Bản, Đài Loan, Singapore, Trung Quốc, Hàn quốc, EU, Agrimexco Cà Mau đã áp dụng HACCP, ISO 9001:2000, BRC, trong hệ thống quản lý chất lượng hàng thuỷ sản xuất khẩu và công ty cũng đã có code xuất khẩu sang thị trường Châu Âu (EU Code: DL 97)

Về năng lực sản xuất, Agrimexco Cà Mau có một chi nhánh, một cửa hàng kinh doanh thực phẩm, một xí nghiệp và một cơ sở nuôi trồng

Phương châm hoạt động: lấy uy tín chất lượng sản phẩm làm tiêu chí hàng đầu trong kinh doanh, Agrimexco Cà Mau sẵn sàng hợp tác với các thành phần kinh tế trong và ngoài nước trên tinh thần tôn trọng lẫn nhau, đôi bên cùng có lợi

3.1.3 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

3.1.3.1 Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức của Công ty thể hiện qua sơ đồ tổ chức ở trang sau:

(Nguồn: Phòng tổ chức – hành chính của Agrimexco Cà Mau)

Trang 19

GVHD: ThS Nguyễn Phạm Thanh Nam 13 SVTH: Nguyễn Thị Kim Nhớ

Sơ đồ 3.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC

Quan hệ chức năng Quan hệ trực tiếp Nằm ngoài hệ thống chất lượng

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

KD-CH KDTP

CN TPHCM

Trang 20

3.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban

a Ban giám đốc

* Tổng giám đốc: Ông Nguyễn Hoàng Kha

Chức năng và nhiệm vụ: Định hướng hoạt động kinh doanh của đơn vị Tổ chức xây dựng các mối quan hệ kinh tế với các đơn vị khách hàng thông qua các hợp đồng kinh tế Đề ra các biện pháp thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sao cho đảm bảo hoạt động kinh doanh có hiệu quả Tổng Giám đốc là người chịu trách nhiệm toàn diện trước Nhà nước và tập thể cán bộ công nhân viên của mình Tổng Giám đốc có quyền điều hành và quản lý toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty theo chế độ một thủ trưởng Tổng Giám đốc có quyền tuyển dụng và bố trí lao động cũng như việc đề bạt khen thưởng, kỉ luật trong công ty

* Giám đốc xí nghiệp: Chịu trách nhiệm, điều hành và quản lý toàn bộ

hoạt động sản xuất của xí nghiệp

* Phó Giám đốc xí nghiệp:

Bao gồm: Phó Giám đốc Nguyên liệu, Phó Giám đốc Sản xuất, Phó Giám đốc Chất lượng Là người hỗ trợ cho Giám đốc xí nghiệp, phụ trách công tác chuyên môn Có nhiệm vụ đưa ra các chỉ thị hướng dẫn các bộ phận chức năng thực hiện và chịu trách nhiệm trước Giám đốc xí nghiệp

b Các phòng ban

* Phòng Tổ chức - Hành chính: Thực hiện các vấn đề liên quan đến nhân

sự, bố trí lao động, đạo tạo và bồi dưỡng cán bộ công nhân viên, đề bạt khen thưởng và kỷ luật; thực hiện quản lý công văn, thu nhận văn bản, những quy định

và thông tư của cấp trên và của Nhà nước để tham mưu hướng dẫn các phòng ban

có trách nhiệm thi hành

* Phòng Tài chính - Kế toán: Quản lý vốn và sử dụng vốn có hiệu quả phù

hợp với quy mô và nhiệm vụ kinh doanh của Công ty; thực hiện công tác tài

Trang 21

chính theo pháp lệnh kế toán hiện hành; lập báo cáo phản ánh kết quả kinh doanh, báo cáo kế toán, báo cáo tài chính theo từng kỳ kế toán

* Phòng Đầu tư - Kỹ thuật: Tham mưu, giúp việc cho Ban Giám đốc trong

lĩnh vực chế biến các sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng, nghiên cứu xây dựng, quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, thực hiện các định mức kinh tế

kỹ thuật, tổ chức quản lý chất lượng nguyên liệu, chất lượng sản phẩm và kỹ thuật đo lường, quy trình công nghệ, máy móc thiết bị Đảm bảo sản xuất an toàn bằng cách tổ chức thực hiện đúng các yêu cầu kỹ thuật an toàn, quá trình vận hành máy móc và các công tác khác có liên quan

* Phòng Kinh doanh - Xuất Nhập khẩu: Thu thập và phân tích thông tin

làm cơ sở xây dựng kế hoạch; tiếp cận thị trường làm cơ sở cho việc tổ chức bán hàng Soạn thảo và chuẩn bị các thủ tục cho việc ký kết hợp đồng kinh tế; thực hiện thủ tục mở L/C và tham mưu cho Giám đốc khi giao dịch với các công ty nước ngoài; nhận xuất nhập khẩu ủy thác cho các đơn vị; xây dựng lịch, điều động phương tiện vận chuyển theo từng thời kỳ cụ thể

c Các đơn vị trực thuộc

* Chi nhánh của Công ty tại Thành phố Hồ Chí Minh: Tổ chức việc giao

nhận hàng hóa xuất khẩu và thực hiện đúng các quy định về thủ tục chứng từ để thu tiền kịp thời Ngoài ra, chi nhánh còn là đầu mối cho công ty trong giao dịch

và quan hệ với các đơn vị tại Thành phố Hồ Chí Minh

* Xí nghiệp chế biến Tân Thành: Là đơn vị chịu trách nhiệm chế biến các

mặt hàng thuỷ sản đông lạnh xuất khẩu Giám đốc xí nghiệp tham mưu cho Phó Tổng Giám đốc Công ty về chất lượng sản phẩm thuỷ sản đồng thời tham gia vào các quá trình đàm phán ký kết hợp đồng xuất khẩu mặt hàng thủy sản Đây là thành viên chủ lực của Công ty, hàng năm xí nghiệp đã đóng góp vào các chỉ tiêu cho công ty khá lớn

* Cửa hàng kinh doanh nông sản thực phẩm: mua bán hàng thực phẩm

như: gạo, đường, sữa, bột ngọt … cho dân cư trên địa bàn Thành Phố Cà Mau, cũng như chuyên phân phối sỉ và lẻ cho các đại lý của các đơn vị khác ở các huyện lân cận

* Cơ sở nuôi trồng thủy sản: chuyên nuôi các loại thuỷ sản nước mặn như: tôm, cua, cá, … cung cấp cho công ty và các đơn vị khác trên địa bàn

Trang 22

(Nguồn: Phòng tổ chức – hành chính của Agrimexco Cà Mau)

Tổng số lao động đến cuối năm 2008 là 921 người Trong đó, lao động có trình độ đại học là 34 người, chiếm 3,7% trong tổng số lao động của Công ty Trình độ trung cấp là 27 người chiếm 2,9%, trình độ lao động cấp III là 860 người chiếm 93,4% tổng số lao động Công ty thường xuyên đưa cán bộ, nhân viên đi học bồi dưỡng nghiệp vụ và nâng cao trình độ chuyên môn Từ sự cố gắng học hỏi, tinh thần làm việc tập thể đoàn kết, có trách nhiệm cao và hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau, đội ngũ nhân viên của Công ty đã góp phần tạo nên sự phát triển bền vững của Công ty trong những năm qua

Thu nhập bình quân là 2,1 triệu đồng/người/tháng, tăng 33% so với năm

2007 Tổ chức lao động tại xí nghiệp chế biến thủy sản theo hướng gọn, mạnh, tăng hiệu quả quản lý và sản xuất kinh doanh, tăng thu nhập cho người lao động Công ty đã bố trí lại nhà ở cho công nhân viên chức – lao động, chấn chỉnh việc quản lý các khu tập thể nhằm ổn định chổ ăn, ở cho công nhân an tâm trong lao động sản xuất

3.2 PHÂN TÍCH CHUNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG

TY GIAI ĐOẠN 2006 – 2008

Từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty ở 3 năm (2006 – 2008), ta có thể đánh giá chung tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Số liệu trong bảng 3.2 (trang sau) chỉ ra sự tăng trưởng về quy mô hoạt động của Công ty qua các năm Nhìn chung, các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí, lợi nhuận đều tăng

Trang 23

GVHD: ThS Nguyễn Phạm Thanh Nam 17 SVTH: Nguyễn Thị Kim Nhớ

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán của Agrimexco Cà Mau)

Bảng 3.2: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2006 – 2008

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 32.967 246.987 271.723 214.020 649,2 24.736 10,0

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 32.967 237.272 269.843 204.305 619,7 32.571 13,7

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 3.593 17.646 38.263 14.053 391,1 20.617 116,8

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 876 290 14.372 (586) (66,9) 14.082 4.855,9

18 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 906 1.663 15.138 757 83,6 13.475 810,3

Trang 24

Năm 2006: Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm này với quy mô nhỏ nhất trong 3 năm, doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ thu về gần 33 tỷ đồng, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh mà Công ty thu

về đạt 906 triệu đồng Từ đầu năm, Công ty đã chuẩn bị mọi thủ tục, bố trí lại cơ cấu, hệ thống quản lý Công ty để chính thức cổ phần hóa vào ngày 04/4/2006 Đây là năm làm tiền đề cho sự phát triển của Công ty ở các năm tiếp theo

Năm 2007: Quy mô hoạt động của Công ty tăng nhanh đáng kể sau một năm tiến hành cổ phần hóa Công ty đầu tư thêm trang thiết bị, máy móc, nâng cao năng suất chế biến của xí nghiệp để đáp ứng cho chiến lược mở rộng thị trường xuất khẩu Đồng thời, năng lực chuyên môn và quản lý của đội ngũ nhân viên được nâng cao đã góp phần mang về doanh thu cho Công ty gần 247 tỷ đồng, tăng 649,2% so với năm trước Đây là mức tăng trưởng cao nhất từ khi mới thành lập cho đến thời điểm này Thế nhưng, chỉ tiêu doanh thu thuần chỉ đạt 237

tỷ đồng, tăng 619,7% so với năm trước Nguyên nhân là do các khoản giảm trừ doanh thu ở năm này cao, gần 10 tỷ đồng Chủ yếu là do khoản chiết khấu bán hàng cho khách hàng từ chính sách thu hút những khách hàng mới có nhu cầu tiêu thụ lớn, những khách hàng chấp nhận thanh toán nhanh hợp đồng Trong các khoản giảm trừ doanh thu này, có 2,5% là từ việc giảm giá hàng bán do hàng không đạt chất lượng và thời hạn giao hàng theo đúng hợp đồng

Bên cạnh đó, điều đáng quan tâm hơn nữa đó là tốc độ tăng của giá vốn hàng bán cũng tương đương với doanh thu, tăng 647,7% so với năm trước Những yếu tố nguyên liệu đầu vào thực hiện không đạt hiệu quả kinh tế đã làm tốc độ tăng của giá vốn hàng bán nhanh đáng kể

Nguyên nhân khách quan làm tăng giá vốn hàng bán là do diễn biến của thị trường nguyên liệu Thời tiết năm này không thuận lợi nên nguồn nguyên liệu đánh bắt ít, hiệu quả nuôi tôm không đạt về chất lượng và sản lượng dẫn đến giá tôm nguyên liệu bất ổn và tăng nhanh Đồng thời, giá điện, nước năm này tăng làm cho chi phí sản xuất chung tăng góp phần làm tăng giá thành Xét về nguyên nhân chủ quan thì công tác thu mua nguyên liệu không đạt hiệu quả do chưa theo dõi chặt chẽ diễn biến giá cả thị trường nên giá nguyên liệu cao đã làm giá thành tăng Dẫn đến lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ chỉ tăng với tốc độ 391,1% so với năm trước, cụ thể đạt hơn 17 tỷ đồng

Trang 25

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh ở năm này lại giảm 66,9%, cụ thể đạt 290 triệu đồng và giảm 586 triệu đồng so với năm trước Nguyên nhân giảm lợi nhuận thuần là do khoản chi phí tài chính tăng 748,4% so với năm trước, cụ thể chi hơn 7,6 tỷ đồng Sự tăng nhanh bất thường của chỉ tiêu này là do quy mô hoạt động mở rộng, đòi hỏi nguồn vốn kinh doanh phải đáp ứng kịp thời nhu cầu của từng thời điểm từ việc phát sinh nhiều hợp đồng thu mua lớn, khoản chi phí trả trước cho khách hàng cung ứng càng nhiều Công ty phải vay ngân hàng và chi phí tài chính phải trả tăng với tốc độ nhanh Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng tương đối cao, cụ thể chi phí bán hàng là 6,6 tỷ đồng, tăng 496,6%, chi phí quản lý doanh nghiệp là 4,4 tỷ đồng, tăng 450,5% so với năm trước Tuy nhiên, đây vẫn là các chỉ tiêu thực hiện tốt, bởi sự tăng lên của các chỉ tiêu này là tất nhiên khi quy mô hoạt động tăng nhưng tăng trưởng chậm hơn mức tăng của doanh thu

Tổng lợi nhuận trước thuế cũng tăng so với năm trước, tăng 122,4%, đạt hơn 2 tỷ đồng Góp phần vào diễn biến tăng này là sự tăng lên của chỉ tiêu lợi nhuận khác Lợi nhuận khác chủ yếu từ hoạt động cho thuê kho, gia công chế biến cho một số doanh nghiệp khác

Tóm lại, Công ty không hiệu quả trong việc giảm giá thành ở năm 2007,

các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí tài chính cao đã ảnh hưởng đến lợi nhuận ở năm này Nguyên nhân chính là do công tác thu mua chưa đạt hiệu quả trong việc giảm giá thành, chính sách chiết khấu bán hàng dù đã làm tăng doanh thu nhưng chưa đảm bảo được lợi nhuận và nguồn vốn kinh doanh chưa đáp ứng được nhu cầu vốn hoạt động Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng là sự tất yếu nhưng Công ty đã thực hiện tốt khi tiết kiệm các chỉ tiêu này nên mức độ tăng thấp hơn doanh thu

Năm 2008: Đây là năm hoạt động kinh doanh đạt mức tăng trưởng thấp hơn năm trước nhưng lại là năm hoạt động hiệu quả nhất trong các năm

Doanh thu đạt hơn 271 tỷ đồng, tăng 10% so với năm trước Doanh thu này tăng là do xuất khẩu được giá trên thị trường thế giới Tuy nhiên, do sản lượng xuất khẩu giảm hơn năm trước nên tốc độ tăng của doanh thu không cao Khi giá cả thế giới tăng thì chiến lược kinh doanh của Công ty cũng có nhiều thay đổi Công ty cắt giảm các khoản chiết khấu bán hàng cho khách hàng, nên

Ngày đăng: 06/04/2021, 14:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w