1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Đại 10 tiết 79, 80: Cung và góc lượng giác

4 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 155,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiến trình bài học: Phân phối thời lượng: TiÕt 80: PhÇn I TiÕt 81: PhÇn II Néi dung: Hoạt động 1: Đường tròn định hướng Hoạt động của GV Hoạt động của HS -HS: Đọc định nghĩa đường -GV: T[r]

Trang 1

Tiết 79-80

Bài soạn:

cung và góc lượng giác

Ngày soạn: / /

Ngày dạy: / /

A Mục đớch yờu cầu

1.Về kiến thức :

-Học sinh nắm được khái niệm đường tròn định hướng , đường tròn

Lượng giác , và góc lượng giác

-Nắm được khái niệm radian , số đo của cung và góc lượng giác

2 Về kỹ năng:

-Học sinh đổi được đơn vị từ rad sang độ và ngược lại

-Xác định được cung , góc lượng giác trên dường tròn lượng giác khi

biết độ lớn của cung đó

3 Về tư duy và thỏi độ:

-Qui lạ về quen

-Cung lượng giác có số đo không hạn chế , có giá trị âm , giá trị dương

-Có nhiều cung lượng giác có chung điểm đầu và điểm cuối

-Hứng thú , chú ý học tập

B.Chuẩn bị

1 Giỏo viờn: Dụng cụ dạy học, giỏo ỏn, bảng phụ

2 Học sinh: Dụng cụ học tập , SGK

C Tiến trỡnh bài học:

Phân phối thời lượng:

Tiết 80: Phần I

Tiết 81: Phần II

Nội dung:

Hoạt động 1: Đường tròn định hướng

-GV: Trình bày mô hình

ứng với mỗi điểm trên trục số

có một điểm trên đường tròn

(bán kính 1)

-HS: Đọc định nghĩa đường

tròn định hướng (SGK)

Đường tròn định hướng là

đường tròn trên đó ta đã

chọn một chiểu chuyển động là chiều dương , chiều ngược lại là chiều âm

+Qui ước chiều ngược chiều kim đồng hồ là chiều dương , chiều cùng chiều

I Khái niệm cung và góc lượng giác

1 Đường tròn định hướng

và cung lượng giác

+ĐN : đường tròn định hướng (SGK)

+Với hai điểm A và B trên

đường tròn ta có vô

số cung lượng giác

điểm đầu A , điểm cuối B , mỗi cung như vậy

kí hiệu : AB

t

Trang 2

t’

•1

• 2

•M 1

•M 2

0

kim đồng hồ là chiều âm

Hoạt động 2: Góc lượng giác

-GV:

*Nêu khái niệm cung

(Hình học )

*Nêu sự khác nhau giữa cung

lượng giác và cung hình học

-Yêu cầu học sinh vẽ hình

-HS: vẽ hình

B A

2.Góc lượng giác

tương ướng với cung lượng giác AB , điểm

m chuyển động trên đường tròn từ A đến B

khi đó tia 0M quay từ

vị trí OA đến vị trí 0B

OM tạo góc lượng giác

kí hiệu : (0A , 0B)

Hoạt động 3: Đường tròn lượng giác

-GV:

*Treo bảng vẽ đường tròn

lượng giác

y

x 0

x

A x

A’

x

B

B’

-HS:

Xác định toạ độ tại các

điểm giao của đường tròn lượng giác với trục toạ độ A( 1; 0) , B( 0; 1)

A’(-1; 0) , B’( 0; -1)

3 Đường tròn lượng giác

Trong mặt phẳng toạ độ

đường tròn định hướng

có tâm ở gốc toạ độ , bán kính bằng 1 gọi là đường tròn lượng giác

Hoạt động 4: Độ và radian

Trang 3

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

-GV:

*Nêu định nghĩa rad

*Số đo của cung có độ dài nửa

đường tròn có số

đo  rad

*Khi viết số đo bằng radian

người ta thường không viết rad

-HS:

*Đổi số đo

độ -> rad

300 , 3600 , 35023’

*Đổi rad -> độ 1rad , ,

2

6

5

*Học sinh sử dụng máy tính để đổi đơn vị

( độ ->rad : DRG 1 rad -> độ : DRG 2 )

II Số đo của cung và góc lượng giác

1 Độ và rađian a) Đơn vị rađian

trên đường tròn tuỳ ý , cung có độ dài bằng bán kính được gọi là cung có

số đo 1 rad (đọc là rađian)

b) Quan hệ giữa độ và rađian

,

rad

180

10

180

1rad

Hoạt động 5: Số đo của một cung lượng giác và góc lượng giác

-Gv: Vẽ góc lượng giác

A C y

x 0

-HS:

*Tìm số đo của góc lượng giác (0A, 0B)

A

B y

x 0

(OA,OB) = 2

2K

(0A,0B) = 2

2

3 K

2 Số đo của một cung lượng giác

Đn: Số đo của một cung

lượng giác AM (A M ) là một số thực âm hay dương

Kí hiệu Sđ AM Sđ AM=k2

Sđ AM= a0+k3600

3 số đo của một góc lượng giác

Định nghĩa : Số đo của góc

lượng giác (OA,OC)

là số đo của cung lượng giác AC tương ứng

chú ý: vì mỗi cung lượng

giác ứng với một góc lượng giác và ngựoc lại nên khi nói về cung thì điều đó cũng đúng

với góc , và ngược lại

Hoạt động 6: Biểu diễn cung lượng giác trên đường tròn lượng giác

Trang 4

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

-GV:

*Chia bảng , vẽ đượng tròn

lượng giác ,

-GV: Gọi học sinh làm bài

*Hương dẫn : viết số đo cung

dưới dạng :

α + k2Π , a0 + k3600

-HS:

*Biểu diễn cung lượng giác

AM = , AN = 2400

4

AC = , AD = 7200

3

25

A

• M

•N

•C D

4 Biểu diễn cung lượng giác trên đường tròn lượng giác

Chọn điểm A(1;0) là

điểm đầu cho tất cả mội cung , để biểu diễn cung lượng giác có số đo x

ta tìm điểm cuối M trên

đường tròn sao cho

AM = x

D Củng cố:

-Đường tròn lượng giác là đường tròn có hướng có bán kính bằng 1

-ta dùng hai đơn vị đo cung (góc ) lượng giác là rađian và độ

-Cung lượng giác có điểm đầu A điểm cuối M có số đo :

AM = x + k2

Hoặc AM = a0 + k3600

-Tương ứng với mỗi cung lượng giác có một góc lượng giác

BTVN : Học sinh làm các bài tập trang 140

Ngày đăng: 06/04/2021, 14:33

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w