KTBC: - GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập của tiết 33, đồng thời kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác.. - GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.[r]
Trang 1
Thứ Hai, ngày 4 tháng 10 năm 2010
HĐTT: NHẬN XÉT ĐẦU TUẦN
- -
TẬP ĐỌC: TRUNG THU ĐỘC LẬP
I MỤC TIÊU: * Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ
Trăng ngàn, man mác, vằng vặc, quyền mơ ước, đổ xuống, cao thẳm, thơm vàng,…
- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung
* Đọc- hiểu:
- Hiểu các từ ngữ khó: Tết trung thu độc lập, trại, trăng ngàn, nông trường…
- Hiểu nội dung: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ; mơ ước của anh về tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước ( TL được các CH trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 66, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- HS sưu tầm một số tranh ảnh về nhà máy thuỷ điện, nhà máy lọc dầu, các khu công nghiệp lớn
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 KTBC:
- Gọi 3 HS đọc chuyện Chị em tôi:
? Em thích chi tiết nào trong chuyện nhất?
Vì sao?
? Nêu nội dung chính của truyện
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
bài (3 lượt) GV chữa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho HS
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài, chú ý giọng đọc
* Tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS đọc tiếp nối theo trình tự:
+ Đ1: Đêm nay…đến của các em
+ Đ2: Anh nhìn trăng … đến vui tươi + Đ3: Trăng đêm nay … đến các em
- 1 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc thành tiếng
- Đọc tầm và tiếp nối nhau trả lời
TUẦN 7
Trang 2? Thời điểm anh chiến sĩ nghĩ tới Trung
thu và các em nhỏ có gì đặc biệt ?
? Đối với thiếu nhi, Tết Trung thu có gì
vui?
? Đứng gác trong đêm trung thu, anh
chiến sĩ nghĩ đến điều gì?
? Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?
- Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc thầm Đ2 và TLCH:
? Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong
đêm trăng tương lai ra sao?
? Vẻ đẹp tưởng tượng đó có gì khác so với
đêm trung thu độc lập?
? Đoạn 2 nói lên điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 2
? Theo em, cuộc sống hiện nay có gì
giống với mong ước của anh chiến sĩ năm
xưa?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 TLCH:
? Hình ảnh Trăng mai còn sáng hơn nói
lên điều gì?
? Em mơ ước đất nước mai sau sẽ phát
triển như thế nào?
- Ý chính của đoạn 3 là gì?
- Ghi ý chính lên bảng
- Đại ý của bài nói lên điều gì?
- Nhắc lại và ghi bảng
* Đọc diễn cảm:
- Gọi 3 HS tiếp nối đọc từng đoạn của bài
(H/d HS trả lời như SGV) + đêm trăng trung thu độc lập đầu tiên
+ Trung thu là Tết của thiếu nhi, thiếu nhi cả nước cùng rước đèn, phá cỗ
+ Anh chiến sĩ nghĩ đến các em nhỏ và tương lai của các em
+ Trăng ngàn và gió núi bao la khắp các thành phố, làng mạc, núi rừng
- Ý1: cảnh đẹp trong đêm trăng trung
thu độc lập đầu tiên Mơ ước của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp của trẻ em.
- Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời
+ .Dưới ánh trăng, dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện những nông trường to lớn, vui tươi
+ Đêm trung thu độc lập đầu tiên, đất nước còn đang nghèo, bị chiến tranh tàn phá Còn anh chiến sĩ mơ ước về vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại, giàu có hơn nhiều
Ý2: Ứơc mơ của anh chiến sĩ về cuộc
sống tươi đẹp trong tương lai.
- 2 HS nhắc lại
* H/D HS trả lời như SGV/
- HS trao đổi nhóm và giới thiệu tranh ảnh tự sưu tầm được
+ nói lên tương lai của trẻ em và đất nước ta ngày càng tươi đẹp hơn
*Em mơ ước nước ta có một nề công nghiệp phát triển ngang tầm thế giới
*Em mơ ước nước ta không còn hộ nghèo và trẻ em lang thang
- Ý 3: niềm tin vào những ngày tươi đẹp
sẽ đến với trẻ em và đất nước.
Nội dung: Bài văn nói lên tình thương
yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước.
- 2 HS nhắc lại
- 3 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi,
Trang 3- Giới thiệu đoạn văn cần đọc diễn cảm.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễm cảm đoạn
văn
- Nhận xét, cho điểm HS
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Củng cố – dặn dò:
- Gọi HS đọc lại toàn bài
? Bài văn cho mấy tình cảm của anh
chiến sĩ với các em nhỏ như thế nào?
- Dặn HS về nhà học bài
tìm ra giọng đọc của từng đoạn
- Đọc thầm và tìm cách đọc hay
- -
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, phếp trừ
- Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng , phép trừ
- GD HS tính cẩn thận trong khi làm tính
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định:
2 KTBC:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập của tiết 30, đồng thời kiểm tra
VBT về nhà của một số HS khác
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1
- GV viết lên bảng phép tính 2416 + 5164,
yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
? Vì sao em khẳng định bạn làm đúng (sai)?
- GV nêu cách thử lại: Muốn kiểm tra một
số tính cộng đã đúng hay chưa chúng ta tiến
hành phép thử lại Khi thử lại phép cộng ta
có thể lấy tổng trừ đi một số hạng, nếu được
kết quả là số hạng còn lại thì phép tính làm
đúng.
- GV yêu cầu HS thử lại phép cộng trên.
- GV yêu cầu HS làm phần b
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp
- 2 HS nhận xét
- HS trả lời
- HS nghe GV giới thiệu cách thử lại phép cộng
- HS thực hiện phép tính 7580 – 2416
để thử lại
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
Trang 4Bài 2
- GV viết lên bảng phép tính 6839 – 482,
yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
làm đúng hay sai
? Vì sao em khẳng định bạn làm đúng (sai)?
- GV nêu cách thử lại: Muốn kiểm tra một
phép tính trừ đã đúng hay chưa chúng ta tiến
hành phép thử lại Khi thử lại phép trừ ta có
thể lấy hiệu cộng với số trừ, nếu được kết
quả là số bị trừ thì phép tính làm đúng.
- GV yêu cầu HS thử lại phép trừ trên
- GV yêu cầu HS làm phần b
Bài 3
- GV gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập
- GV yêu cầu HS tự làm bài, khi chữa bài
yêu cầu HS giải thích cách tìm x của mình
x + 262 = 4848
x = 4848 – 262
x = 4586
- GV nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học.
- Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị
bài sau
làm bài vào VBT
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp
- 2 HS nhận xét
- HS trả lời
- HS nghe GV giới thiệu cách thử lại phép trừ
- HS thực hiện phép tính 6357 + 482
để thử lại
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
- Tìm x
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
x – 707 = 3535
x = 3535 + 707
x = 4242
- HS cả lớp
- -
CHÍNH TẢ: GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I MỤC TIÊU:
- Nhớ viết chính xác, đẹp đoạn từ Nghe lời cáo dụ thiệt hơn… đến làm gì được ai
trong truyện thơ gà trống và Cáo.
- Trình bày đúng các dòng thơ lục bát
- Làm đúng bài tập (2) a/b
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài tập 2a hoặc 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 KTBC:
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết:
phe phẩy, thoả thuê, tỏ tường, dỗ dành
nghĩ ngợi, phè phỡn,…
- Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và ở
- 4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
Trang 5bài chính tả trước.
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
? Lời lẽ của gà nói với cáo thể hiện điều
gì?
? Gà tung tin gì để cho cáo một bài học
? Đoạn thơ muốn nói với chúng ta điều
gì?
* Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm các từ khó viết và luyện
viết
* Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày
* Viết, chấm, chữa bài
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2:
a/ Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và viết
bằng chì vào SGK
- Tổ chức cho 2 nhóm HS thi điền từ tiếp
sức trên bảng Nhóm nào điền đúng từ,
nhanh sẽ thắng
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh
Bài 3:
a/ – Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và tìm từ
- Gọi HS đọc định nghĩa và các từ đúng
- Gọi HS nhận xét
- Yêu cầu HS đặt câu với từ vừa tìm được
- Nhận xét câu của HS
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
- Dặn HS về nhà viết lại bài tập 2a hoặc
2b và ghi nhớ các từ ngữ vừa tìm được
- Lắng nghe
- 3 đến 5 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ + Thể hiện Gà là một con vật thông minh
+ Gà tung tin có một cặp chó săn đang chạy tới để đưa tin mừng Cáo ta sợ chó săn ăn thịt vội chạy ngay để lộ chân tướng
+ hãy cảnh giác, đừng vội tin những lời ngọt ngào
- Các từ: phách bay, quắp đuôi, co cẳng,
khoái chí, phường gian dối,…
- Lời nói trực tiếp đặt sau dấu hai chấm kết hợp với dấu ngoặc kép
- 2 HS đọc thành tiếng
- Thảo luận cặp đôi và làm bài
- Thi điền từ trên bảng
- HS chữa bài nếu sai
- 2 HS đọc thành tiếng
- 2 HS cùng bàn thảo luận để tìm từ
- 1 HS đọc định nghĩa, 1 HS đọc từ
Lời giải: ý chí, trí tuệ.
- Đặt câu:
+ Bạn Nam có ý chí vươn lên trong học tập
+ Phát triển trí tuệ là mục tiêu của giáo dục…
Trang 6- -
BUỔI CHIỀU:
LỊCH SỬ: CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG
DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO (NĂM 938)
I MỤC TIÊU : Kể ngắn gọn trận Bạch Đằng năm 938:
+ Đôi nét về người lãnh đạo trận Bạch Đằng: Ngô Quyền quê ở xã Đường Lâm, con rể của Dương Đình Nghệ
+ Nguyên nhân trận Bạch Đằng: Kiều Công Tiễn diết Dương Đình Nghệ và cầu cứu nhà Nam Hán Ngô quyền bắt diết Kiều Công Tiễn và chuẩn bị đón đánh quân Nam Hán
+Những nét chính về diễn biến trận Bạch Đằng : Ngô Quyền chỉ huy quân ta lợi dụng thủy triều lên xuống trên sông Bạch Dằng, nhử giặc vào bãi cọc và tiêu diệt quân địch
+ Ý nghĩa; Chiến thắng Bạch Đằng kết thúc thời kì nước ta bị phong kiến phương Bắc đô hộ, mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc
II CHUẨN BỊ :
- Hình trong SGK phóng to
- Tranh vẽ diện biến trận BĐ
- PHT của HS
III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HOC: :
1 Ổn định:
2 KTBC: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
- Hai Bà Trưng kêu gọi nhân dân khơi nghĩa
trong hoàn cảnh nào?
- Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng có ý nghĩa
như thế nào?
- GV nhận xét
3 Bài mới :
a Giới thiệu : Ghi tựa
b Phát triển bài :
*Hoạt động cá nhân :
- Yêu cầu HS đọc SGK
- GV yêu cầu HS điền dấu x vào ô trống
những thông tin đúng về Ngô Quyền :
Ngô Quyền là người Đường Lâm (Hà
Tây)
Ngô Quyền là con rể Dương Đình Nghe
Ngô Quyền chỉ huy quân dân ta đánh
quân Nam Hán
Trước trận BĐ Ngô Quyền lên ngôi vua
- GV yêu cầu vài em dựa vào kết quả làm
việc để giới thiệu một số nét về con người
Ngô Quyền
- GV nhận xét và bổ sung
- 4 HS hỏi đáp với nhau
- HS khác nhan xét, bổ sung
- HS điền dấu x vào trong PHT của mình
- NQ là người Đường Lâm Ông là người có tài, có đức, có lòng trung thực và căm thù bọn bán nước và là một anh hùng của dân tộc
Trang 7*Hoạt động cả lớp :
- GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn: “Sang
đánh nước ta … hoàn toàn thất bại” để trả lời
các câu hỏi sau :
? Cửa sông Bạch Đằng ở đâu ?
? Vì sao có trận Bạch Đằng ?
? Quân Ngô Quyền đã dựa vào thuỷ triều
để làm gì ?
? Trận đánh diễn ra như thế nào ?
? Kết quả trận đánh ra sao ?
- GV yêu cầu một vài HS dựa vào kết quả
làm việc để thuật lại diễn biến trận BĐ
- GV nhận xét, kết luận: (Xem SGV)
*Hoạt động nhóm :
- GV phát PHT và yêu cầu HS thảo luận :
? Sau khi đánh tan quân Nam Hán, Ngô
Quyền đã làm gì?
? Điều đó có ý nghĩa như thế nào?
- GV tổ chức cho các nhóm trao đổi để đi
đến kết luận: Mùa xuân năm 939, Ngô Quyền
xưng vương, đóng đô ở Cổ Loa Đất nước
được độc lập sau hơn một nghìn năm bị
PKPB đô hộ
4 Củng cố :
- Cho HS đọc phần bài học trong SGK
? Ngô Quyền đã dùng mưu kế gì để đánh
tan quân Nam Hán ?
? Chiến thắng BĐ có ý nghĩa như thế nào
đối với đất nước ta thời bấy giờ?
- GV giáo dục tư tưởng
5 Tổng kết - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà tìm hiểu thêm một số truyện kể về
chiến thắng BĐ của Ngô Quyền
- Chuẩn bị bài tiết sau :” Ôn tập “
- HS đọc SGK và trả lời câu hỏi
- HS nhận xét, bổ sung
- 3 HS thuật
- HS các nhóm thảo luận và trả lời
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- 3 HS dọc
- HS trả lời
- HS cả lớp
- -
ÔN TOÁN: ÔN TẬP
I MỤC TIÊU: - Giúp HS:
- Cách thực hiện phép trừ (không nhớ và có nhớ)
- Kỹ năng làm tính trừ
- GD HS tính cẩn thận trong khi làm tính
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Đề bài toán chép sẵn trên bảng
- Phiếu bài tập cho học sinh
Trang 8III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 KTBC:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập của
tiết trước
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn ôn luyện:
Bài 1: Đặt tính rồi tính
48 600 - 9455
65 102 - 13 859
80 000 - 48 765
941 302 - 298 764
- GV Nhận xét đánh giá
Bài 2 Tìm x
12345 + x = 13653
x + 3125 513 = 3 512 325
23 754 + x = 54 612 – 719
x + 3125 513 = 4 234 524 – 929 636
- GV Nhận xét đánh giá
Bài 3: Lan có 312 viên bi, Huyền có ít hơn Lan 92
viên bi, Minh có ít hơn Lan 37 viên bi Hỏi cả 3 bạn
có bao nhiêu viên bi?
- GV thu bài chấm
4 Củng cố dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- HS làm bài- 2 HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét
- HS làm bài- 2 HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét
- HS đọc đề bài
- HS lên bảng chữa bài
- Nhận xét
- -
ÔN TIẾNG VIỆT: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN
I MỤC TIÊU:
- Rèn cho HS cách viết đoạn văn, biết dùng từ đúng, viết đúng câu đối thoại, dùng dấu câu đúng
- GD HS tính cẩn thận trong khi viết văn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Đề bài chép sẵn trên bảng
- Phiếu bài tập cho học sinh
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/Ổn định :
2/Bài tập :
Em viết hoàn chỉnh đoạn 3 & 4 của câu
chuyện : “ Vào nghề ”
Trang 9- Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu.
? Câu truyện kể lại chuyện gì?
? Đoạn 3 kể sự việc gì?
? Đoạn 4 kể sự việc gì?
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Gọi HS trình bày, GV nhận xét, cho điểm
3 Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà việt lại đoạn 3 câu truyện vào
vở
- HS đọc nội dung và yêu cầu
- Kể về cô bé Va-li-a
- Đọc bài, thực hành viết cá nhân
- Lắng nghe, nhận xét góp ý
- Lắng nghe
- -
Thứ Ba, ngày 5 tháng 10 năm 2010
TOÁN: BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU: - Giúp HS:
- Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa hai chữ
- Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản chứa hai chữ
- GD HS tính cẩn thận trong khi làm tính
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy
- GV vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ (để trống số ở các cột)
- Phiếu bài tập cho học sinh
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 KTBC:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập của tiết 31
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
b Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ:
* Biểu thức có chứa hai chữ
- GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ
? Muốn biết cả hai anh em câu được bao
nhiêu con cá ta làm thế nào ?
- GV treo bảng số và hỏi: Nếu anh câu
được 3 con cá và em câu được 2 con cá thì
hai anh em câu được mấy con cá ?
- GV nghe HS trả lời và viết 3 vào cột Số
cá của anh, viết 2 vào cột Số cá của em,
viết 3 + 2 vào cột Số cá của hai anh em.
- GV làm tương tự với các trường hợp anh
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe GV giới thiệu
- HS đọc
- Ta thực hiện phép tính cộng số con cá của anh câu được với số con cá của em câu được
- Hai anh em câu được 3 +2 con cá
- HS nêu số con cá của hai anh em
Trang 10câu được 4 con cá và em câu được 0 con cá,
anh câu được 0 con cá và em câu được 1
con cá, …
- GV nêu vấn đề: Nếu anh câu được a con
cá và em câu được b con cá thì số cá mà
hai anh em câu được là bao nhiêu con ?
- GV giới thiệu: a + b được gọi là biểu
thức có chứa hai chữ.
* Giá trị của biểu thức chứa hai chữ
- GV hỏi và viết lên bảng: Nếu a = 3 và b
= 2 thì a + b bằng bao nhiêu ?
- GV nêu: Khi đó ta nói 5 là một giá trị
của biểu thức a + b
- GV làm tương tự với a = 4 và b = 0; a =
0 và b = 1; …
- GV hỏi: Khi biết giá trị cụ thể của a và b,
muốn tính giá trị của biểu thức a + b ta làm
như thế nào ?
- Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các số
ta tính được gì ?
c Luyện tập, thực hành :
Bài 1
- GV: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS đọc biểu thức trong bài,
sau đó làm bài
- GV hỏi lại HS: Nếu c = 10 và d = 25 thì
giá trị của biểu thức c + d là bao nhiêu ?
- GV hỏi lại HS: Nếu c = 15 cm và d = 45
cm thì giá trị của biểu thức c + d là bao
nhiêu ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm
bài
? Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các số
chúng ta tính được gì ?
Bài 3
- GV treo bảng số như của SGK
- GV yêu cầu HS nêu nội dung các dòng
trong bảng
- Khi thay giá trị của a và b vào biểu thức
để tính giá trị của biểu thức chúng ta cần
chú ý thay hai giá trị a, b ở cùng một cột
- GV tổ chức cho HS trò chơi theo nhóm
trong từng trường hợp
- Hai anh em câu được a + b con cá
- HS: nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = 3 +
2 = 5
- HS tìm giá trị của biểu thức a + b trong từng trường hợp
- Ta thay các số vào chữ a và b rồi thực hiện tính giá trị của biểu thức
- Ta tính được giá trị của biểu thức
a + b
- Tính giá trị của biểu thức
- Biểu thức c + d Cho 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào phiếu bài tập
a) Nếu c = 10 và d = 25 thì giá trị của biểu thức c + d là:
c + d = 10 + 25 = 35 b) Nếu c = 15 cm và d = 45 cm thì giá trị của biểu thức c + d là:
c + d = 15 cm + 45 cm = 60 cm
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào phiếu BT
- Tính được một giá trị của biểu thức
a – b
- HS đọc đề bài
- Từ trên xuống dưới dòng đầu nêu giá trị của a, dòng thứ hai là giá trị của b, dòng thứ ba là giá trị của biểu thức a x
b, dòng cuối cùng là giá trị của biểu thức a : b
- HS nghe giảng