HD HS hiểu yêu cầu của đề bài Tìm hiểu đề bài: Hãy kể một câu chuyện về ước H: Đọc đề bài và gợi ý 1 2 em mơ đẹp của em hoặc bạn bè, người thân.. G: HD học sinh phân tích đề.[r]
Trang 1Ngày soạn: 28/10/2011 Ngày giảng: 31/10/2011 Thứ hai ngày 31 tháng 10 năm 2011
Tập đọc
Thưa chuyện với mẹ
I Mục đích - yêu cầu
- Đọc trôi chảy toàn bài Bước đầu biết đọc diễn cảm phân biệt lời các nhân vật trong đoạn đối thoại (Lời Cương lễ phép, nài nỉ thiết tha…lời mẹ cảm động, dịu dàng)
- Hiểu ND : Cương ước mơ trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ ghi đoạn đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy- học
A ổn định tổ chức (1)
B Kiểm tra bài cũ (5’)
- Đọc TL bài “Đôi giày ba ta màu xanh”
H: Đọc bài (2em) H+G: Nhận xét, đánh giá
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài.
a-Luyện đọc(10)
*Đọc đoạn: Chia bài thành 2 đoạn
Phát âm: mồn một, kiếm sống, dòng dõi, quan
sang, phì phào, cúc cắc,
Giải nghĩa thêm: thưa, kiếm sống, đầy tớ.
- Luyện đọc theo cặp
* Đọc toàn bài
G: Nêu giọng đọc, đọc mẫu toàn bài
H: Đọc toàn bài (1 em), luyện đọc câu khó (2 em)
- Cả lớp đọc nối tiếp theo 2 đoạn (10 em)
- Đọc phần chú giải (1 em)
- Luyện đọc từ sai (3 - 4em)
- Luyện đọc theo cặp
- Đọc cả bài (2 em)
b HD HS tìm hiểu bài (12’).
- HS đoc thầm đoạn 1
+ Câu 1(SGK)?
- Hs đọc đoạn 2
+Câu 2: (SGK)?
+ Câu 3 (SGK)?
- HS đọc thầm cả bài
+ Câu 4 (SGK)?
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1, tlch sgk C1: Cương thương mẹ vất vả, muốn học 1 nghề để kiếm sống, đỡ đần mẹ
C2: Mẹ cho là Cương bị ai xui Mẹ bảo nhà Cương dòng dõi quan sang, bố Cương
sẽ không chịu cho con đi làm thợ rèn vì
sợ mất thể diện gia đình
C3: Cương nắm tay mẹ, nói với mẹ những lời thiết tha “nghề thường”
C4: HS nhận xét theo ý cá nhân (3 em)
Trang 2Sau mỗi câu TL của HS GV nhận xét bổ xung.
* GV cho HS phát hiện nội dung của bài, chốt ý
chính rồi ghi bảng
+ Cách xưng hô: đúng thứ bậc mẹ con + Cử chỉ: thân mật, tình cảm:
GV bổ sung câu trả lời của HS
- HS ghi nội dung vào vở
3 HD HS đọc diễn cảm (8’).
- GV HD HS tìm và thể hiện giọng đọc phù hợp
với nội dung của từng đoạn Rồi treo bảng phụ
ghi đoạn “Cương thấy nghèn nghẹn đốt cây
bông”.
G: Hướng dẫn luyện đọc trên bảng phụ
GV đọc mẫu
- GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm phân vai
(người dẫn chuyện, mẹ Cương và Cương)
Cả lớp bình bầu bạn đọc hay nhất
H: Đọc nối tiếp đoạn 2 (4-5 em)
- Thi đọc diễn cảm trước lớp (3 em)
- H đọc phân vai
H+G: Nhận xét, đánh giá
D Củng cố (2’)
G củng cố nd bài, nx tiết học H đọc toàn bài- nêu nội dung bài (1 em)
với mẹ
- HS về nhà chuẩn bị trước bài đọc và tập TLCH “Điều ước của vua Mi-đát”
-************* -Toán Tiết 41 hai đường thẳng vuông góc
I.Mục tiêu:
- Giúp hs có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc Biết được 2 đường thẳng vuông góc với nhau tạo thành 4 góc vuông có chung đỉnh
- Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng ê- ke
II Đồ dùng dạy học
H+G: Ê- ke, thước thẳng
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
A ổn định tổ chức (1)
B Kiểm tra bài cũ (5’).
Bài “góc nhọn, góc tù, góc bẹt” H: Lên bảng vẽ các góc (3 em) Cả lớp vẽ
ra nháp H+G: Nhận xét, đánh giá
C Daỵ bài mới
1 Giới thiệu bài: - ghi bảng (1’).
Trang 32 Giới thiệu hai đường thẳng vuông góc (13’).
- GV vẽ hcn ABCD lên bảng Chỉ 4 góc vuông
trên hình
A B
D C
- GV kẻ kéo dài 2 đường thẳng BC và DC và cho
HS biết BC và DC là hai đường thẳng vuông góc
- GV kẻ 2 đường thẳng vuông góc OM và ON
như SGK và HD cho HS thấy chúng tạo thành 4
góc vuông có chung đỉnh O
- Dùng ê ke để kiểm tra hoặc vẽ hai đường thẳng
vuông góc
- HS qs và lắng nghe
- Liên hệ thực tế về các góc vuông (2 em)
H+G: Nhận xét, kết luận chung
3 HD thực hành
Bài 1:(7’) Dùng ê ke để kiểm tra 2 đt vuông góc
G: Vẽ hình lên bảng
- IH vuông góc với IK
- GV nhận xét và đưa ra kết quả chính xác
H: Đọc đề bài, xác định yêu cầu bài (2 em)
H: Kiểm tra các góccủa hình vẽ- trình bày miệng kqkt (vài em)
Bài 2 Nêu tên từng cặp cạnh … (5’)
-Các cặp cạnh góc vuông BC- CD
Chấm, chữa bài tại lớp (vài em)
H: Đọc đề , nêu yêu cầu bài (2 em)
H Làm bài cá nhân vào vở, chữa bảng lớp (1 em)
Bài 3a: Dùng ê ke để kiểm tra góc
(Dành cho HS K-G phần b)
- AE vuông với AD,
- ED vuông với CD
H: Nêu yêu cầu (1 em)
- Làm bài cá nhân
- Chữa bài miệng (2-3em) HG: Nhận xét, kết luận Bài 4: Dành cho HS K-G
D Củng cố (2’)
- G: Củng cố kt bài học
- Nhận xét chung giờ học
- HS nêu cách vẽ hai đường thẳng vuông góc
tập trong VBT và các bài liên quan
-*************** -Thứ ba ngày 1 tháng 11 năm 2011
chính tả
Nghe-viết: thợ rèn
I Mục đích- yêu cầu
- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng các khổ thơ và dòng thơ 7 chữ
Trang 4- Làm đúng các bài tập chính tả: Phân biệt tiếng có phụ âm đầu l/n
- Trình bày bài sạch, đẹp, chuẩn mẫu chữ
II Đồ dùng dạy học
G: Bảng phụ bt2a
III Các hoạt động dạy - học
A ổn định tổ chức (1)
B Kiểm tra bài cũ (4’).
GV đọc các tiếng có âm đầu là r/d/gi cho HS viết
bảng rung rinh, dân tộc, gió rét
1 HS lên bảng, cả lớp viết ra nháp
GV nhận xét, chữa bài
C Daỵ bài mới
1 Giới thiệu bài: - ghi bảng (1’).
2 HD HS nghe - viết.
a HD chuẩn bị (5’)
+ Bài thơ cho các em biết gì về nghề thợ rèn?
G: Nêu vấn đề, HD học sinh nhận xét và chỉ ra
được các hiện tượng chính tả cần lưu ý ( Các từ
cần viết hoa, từ khó, )
* Từ khó: Quệt - quai - bóng nhẫy
H: Đọc bài và tìm hiểu nội dung đoạn thơ (2 em)
H: Tập viết bảng con một số từ khó
b HS viết (15’)
Chú ý: tư thế ngồi viết đầu bài phải được viết
vào giữa dòng, bài viết không được quá 5 lỗi
GV: Đọc lần lượt từng câu cho HS viết
G: Đọc lại bài cho HS soát lỗi
- Nêu cách trình bày
H: Viết bài vào vở
c GV chấm bài và nhận xét chung (4’)
- Thu 1 số bài chấm tại lớp (5 - 8 bài)
- Chữa lỗi HS mắc chung trước lớp - HS tự soát lỗi bằng bút chì, ghi từ sai vào lề vở Có thể nhìn SGK để soát lỗi
3 HD HS làm bài tập chính tả (8’).
Bài 2a: (T87) Điền vào chỗ trống những chữ bắt
đầu bằng l/ n (5’)
G: Gợi ý, HD cách làm- làm mẫu
KQ: Năm le te lập lòe lưng làn lóng
lánh loe
H: Đọc thầm y/c của bài tập, suy nghĩ
và làm bài vào vở (cả lớp)
H Làm vbt, điền kq trên bảng (3 em)
H+G: Nhận xét, đánh giá
- HS chữa bài vào vở hoặc VBT theo
đáp án đúng
D Củng cố (2’).
GV nhận xét tiết học.Khen một số em có ý thức
rèn chữ, ít mắc lỗi, trình bày bài đẹp
- HS nêu nội dung bài học
Chuẩn bị trước bài học sau
Trang 5
-*************** -Toán Tiết 22 hai đường thẳng song song
I Mục tiêu.
- Giúp HS có biểu tượng về hai đường thẳng song song (là haiđường thẳng không bao giờ gặp nhau)
- Nhận biết được hai đường thẳng song song
II.Đồ dùng dạy - học:
- G: Thước thẳng và ê kê
II Các hoạt động dạy học chủ yếu
A ổn định tổ chức (1)
B.Kiểm tra bài cũ: ( 5’)
Hai đường thẳng vuông góc
H: Nêu cách nhận biết (2em) H+G nhận xét, đánh giá
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài - ghi bảng (1).
2 Giới thiệu hai đường thẳng song song (12’)
- G vẽ hcn ABCD lên bảng như SGK kéo dài 2
cạnh AB và CD giới thiệu AB và DC là 2 đường
thẳng song song với nhau kéo dài và giới thiệu
tương tự với 2 cạnh còn lại
Ghi chú: Hai đường thẳng song song với nhau thì
không bao giờ cắt nhau
- GV vẽ 2 đt song song độc lập để HS qs và nhận
biết
- Y/c HS nêu 1 vài ví dụ về 2 đt song song
- HS qs và tập vẽ vào nháp
HS nêu ví dụ thực tế (4 em)
3 HD HS thực hành (20’)
Bài 1: T Nêu tên từng cặp cạnh song song với
nhau trong hình vẽ…( 7’)
a) AB // CD, AD // BC
b) MN // PQ, MQ //NP
- GV quan sát, nhận xét và chữa bài
H: Nêu yêu cầu BT (1 em)
- HS làm bài cá nhân vào vở 2 HS lên bảng ghi các đt song song
Bài 2: (5’) G : Vẽ hình như sgk- giới thiệu
G: Nêu yêu cầu bài , hd hs dựa vào trực quan để
làm bài
- Cạnh song song với Belà: CD, AG
- GV, HS nhận xét, chữa bài và cho điểm
- HS đọc yêu cầu của bài,làm việc nhóm
đôi H: Nêu miệng (vài em)
Bài 3: (7’) (Dành cho HS K-G phần b)
- Các cặp cạnh song song với nhau :
MN- PQ , ID – GH
- GV chấm 1 số bài
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài vào vở
D Củng cố (3)
- GV y/c HS nhắc lại nd bài học, chốt ý cần nhớ H: Nhắc lại nội dung bài học (2 em)
Trang 6- Nhận xét giờ học
Chuẩn bị bài “Vẽ hai đt vuông góc”
-*************** -Khoa học
I Mục tiêu
- Kể một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước:
+ Không chơi đùa gần ao , hồ, sông, suối; giếng, chum, vại, bể nước phải có nắp dậy
+ Chấp hành các quy định về an toàn khi tham gia giao thông đường thủy
+ Tập bơi khi có người lớn và phương tiện cứu hộ
- Thực hiện được 1 số quy tắc an toàn phòng tránh đuối nước
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy- học
A ổn định tổ chức (1)
B KTBC (4’)
- Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm
thực vật?
H+G: Nhận xét, bổ sung, đánh giá
H: + Khi bị bệnh cần cho người bệnh
ăn uống ntn? (1 em) + Khi ngưòi thân bị tiêu chảy em
sẽ chăm sóc ntn? (1 em)
C Daỵ bài mới
1 Giới thiệu bài - ghi bảng (1’).
2 Nội dung (30’).
HĐ1: Các biện pháp phòng tránh tai nạn đuối
nước (7’)
* Mục tiêu: Kể tên một số việc nên và không nên
làm để phòng tránh tai nạn duối nước
* Cách tiến hành:
GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi trang 36
KL: Không chơi đùa gần hồ ao, sông suối Giếng
nước phải được xây thành cao Chum, vại, bể nước
phải có nắp đạy (ý 1, 2 mục bạn cần biết)
H: thảo luận theo cặp
- Trình bày kết quả trước lớp (2 nhóm)
H+G : Nhận xét, kết luận, tuyên dương
- HS đọc ý 1,2 trong mục “bạn cần biết” (2 em)
H liên hệ thực tế bản thân
HĐ2: Điều cần biết khi đi bơi hoặc tập bơi (8’)
* Mục tiêu: Nêu một số nguyên tắc khi tập bơi và
đi bơi
* Cách tiến hành:
GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi trang 37
+ Hình 4,5 cho em biết điều gì? theo em nên tập - H Quan sát hình trang 37, thảo luận nhóm đôi
Trang 7bơi ở đâu?
+ Trước khi bơi và sau khi bơi cần chú ý điều gì?
KL: Chỉ tập bơi (ý 3 mục bạn cần biết)
Ghi chú: Không xuống nước bơi khi cơ thể ra
nhiều mồ hôi, trước khi xuống nước phải vận động
tránh cảm lạnh hoặc chuột rút Không bơi khi vừa
ăn no hoặc khi quá đói
H Nêu ý 3 mục bạn cần biết (2 em)
- H Liên hệ thực tế bản thân
HĐ3: Bày tỏ thái độ ( 8’)
* Mục tiêu: Có ý thức phòng tránh tai nạn đuối
nước và vận động các bạn cùng thực hiện
* Cách tiến hành:
G Chia lớp thành 3 nhóm thảo luận tình huống có
thể xảy ra
TH1: Hùng và Nam vừa chơi đá bóng về, Nam rủ
Hùng ra hồ ở gần nhà để tắm Nếu em là bạn Hùng
em sẽ làm thế nào?
TH2: Lan nhìn thấy em đánh rơi đồ chơi vào bể
nước và đang cúi đầu vào bể để lấy Nếu em là bạn
Lan em sẽ làm thế nào?
TH3: Trên đường đi học về trời đổ mưa to và nước
suối chảy xiết, Mỵ và các bạn nên làm gì?
H Thảo luận nhóm về cách ứng xử, phòng tránh tai nạn đuối nước
H Đóng vai thể hiện tình huống (3 nhóm)
- Trình bày suy nghĩ và cách giải quyết tình huống
H+ G: Nhận xét cách giải quyết tình huống của từng nhóm Biểu dương nhóm đưa ra cách giải quyết hay, hợp lí
D Củng cố (2’)
GV hệ thống lại nội dung và nhận xét tiết học - Lhệ: Bài học giúp em điều gì?
biết” và chuẩn bị bài học sau.
-*************** -Luyện từ và câu
Tiết 17 Mở Rộng Vốn Từ: ước mơ
I Mục đích yêu cầu:
- Biết thêm 1 số từ ngữ về chủ điểm trên đôi cánh ước mơ; bước đầu tìm được 1 số từ cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước, bằng tiếng mơ; ghép được từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giá của từ ngữ đó
- Nêu được ví dụ minh họa về 1 loại ước mơ; hiểu được 2 thành ngữ thuộc chủ điểm
II Đồ dùng dạy học
- G: Phiếu to kẻ sẵn ND bài tập 2
III Các hoạt động dạy học
A ổn định tổ chức (1)
B Kiểm tra bài cũ (3’).
Dấu ngoặc kép
- GV nhận xét, đánh giá, bổ xung
H: Nêu miệng ghi nhớ, cho vd (2em)
Trang 8C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: - ghi bảng (1’).
2 HD HS thực hành (15’)
BT 1: Ghi lại những từ cùng nghĩa với từ ước mơ
trong bài “Trung thu độc lập” (7’)
G: Gợi ý, HD học sinh tìm từ cùng nghĩa với ước
mơ
- Mơ tưởng: mong mỏi và tưởng tượng điều mình
mong mỏi sẽ đạt được trong tương lai
- Mong ước: mong muốn thiết tha điều tốt đẹp
trong tương lai
H: Đọc thầm bài Trung thu độc lập H: trao đổi nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày kết quả (3 em) H+G: Nhận xét, bổ sung
BT2: Tìm thêm những từ cùng nghĩa với từ ước
mơ (6’)
G: HD cách làm và phát phiếu theo nhóm lớn
a) ước mơ, ước ao, ước mong, ước vọng, ước
muốn
b) mơ tưởng, mơ mộng, mơ ước
H: Đọc yêu cầu bài (2 em) H: Thảo luận ghi kết quả vào phiếu, dán bảng (3 em)
H+G: Nhận xét, tuyên dương
- HS chữa bài vào vở hoặc VBT theo đáp
án đúng
BT 3: Ghép thêm vào sau từ ước mơ những từ thể
hiện sự đánh giá( 6’)
G: hướng dẫn mẫu như sgk
- Đánh giá cao: đẹp đẽ, cao cả, lớn, chính đáng
- Đánh giá thấp: viển vông, kì quặc, dại dột
- Đánh giá không cao: nhỏ nhoi
H: Nêu yêu cầu (1 em)
- Làm bài vào vở Nối tiếp nêu kết quả (vài em)
H+G: Nhận xét, bổ sung
BT 4: Nêu ví dụ về 1 loại ước mơ nói trên (8’)
G: Gợi ý, HD cách làm qua câu hỏi gợi mở
VD: Ước mơ trở thành bác sĩ
GV chú ý phân biệt và giải thích các ước mơ của
HS để các em nhận ra đâu ra ước mơ phải phấn
đấu, đâu là ước mơ không cần phấn đấu cũng có
thể có được
H: Đọc yêu cầu (1 em)
H : Làm bài cá nhân, trình bày miệng (vài em)
H+G: Nhận xét, bình chọn, ghi điểm
BT 5: Hiểu các thành ngữ(5’)
a, - Cầu được ước thấy: đạt được điều mình mơ
ước
c, Ước sao được vậy: Đồng ý như trên
(Dành cho HS K-G phần b, d)
H: Nêu yêu cầu (1 em)
- Trao đổi cặp, nêu cách hiểu thành ngữ
- Trình bày miệng (2-3em) H+G: Nhận xét, bổ sung
D Củng cố
Gv hệ thống lại toàn bài và nhận xét giờ học - HS lắng nghe nội dung
xem trước bài học của tiết sau
-*************** -Thứ tư ngày 2 tháng 11 năm 2011
Kể chuyện
Trang 9Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
I Mục đích, yêu cầu
1.Rèn kĩ năng nói:
- HS chọn được một câu chuyện về một ước mơ đẹp của mình, bạn bè, người thân
- Biết sắp xếp các sự việc thành 1 câu chuyện để kể lại rõ ý
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
2 Rèn kĩ năng nghe
HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học
Bảng phụ ghi hướng dẫn xd cốt truyện.
III Các hoạt động dạy học
A ổn định tổ chức (1)
B Kiểm tra bài cũ.
Kể câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về ước mơ
đẹp
GV nhận xét, đánh giá và cho điểm
H: Kể trước lớp (2 em)
- Nêu ý nghĩa câu chuyện (1 em)
C Daỵ bài mới
1 Giới thiệu bài: - Ghi bảng (1’)
2 HD HS hiểu yêu cầu của đề bài
Tìm hiểu đề bài: Hãy kể một câu chuyện về ước
mơ đẹp của em hoặc bạn bè, người thân
G: HD học sinh phân tích đề Gạch chân những
chữ quan trọng của đề Nhấn mạnh cho hs thấy:
kể ước mơ có thực, nhân vật chính là em hoặc
bạn em
H: Đọc đề bài và gợi ý 1 (2 em)
3 Gợi ý kể chuyện
a Tìm hiểu các hướng xây dựng cốt truyện
- GV treo bảng phụ ghi 3 hướng xây dựng cốt
truyện Y/c 1 HS đọc
+ Nguyên nhân làm nảy sinh ước mơ đẹp
+ Những cố gắng để đạt ước mơ
+ Những khó khăn đã vượt qua, ước mơ đã đạt
được
b Đặt tên cho câu chuyện
VD: Một ước mơ nho nhỏ/ mơ ước như bố,
H: Đọc các gợi ý 2 (các hướng xây dựng cốt truyện và ví dụ mẫu) Cả lớp đọc thầm
- 1 HS đọc lại 3 hướng xd cốt truyện trên bảng phụ
H: Nối tiếp nhau giới thiệu tên truyện của mình( vài em)
H: Đọc gợi ý 3 (2 em)
- Đặt tên cho câu chuyện về ước mơ của mình (5 em)
4 HS thực hành kể chuyện và trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
G: Dán lên bảng dàn ý kể chuyện để HS dựa vào
đó làm điểm tựa để kể chuyện
*Kể trong nhóm
H: kể chuyện: Phải mở đầu ở ngôi thứ nhất (tôi, em)
H: Tập kể trong nhóm (N2)
Trang 10G Nêu tiêu chuẩn nhận xét.
- Cách đánh giá:
+ Nội dung
+ Cách kể
+ cách dùng từ, đặt câu, giọng kể
* Kể trước lớp
Biểu dương những em biết lắng nghe bạn kể, kể
hay, đủ ý
- Thi kể trước lớp (3 em)
H Dựa vào tiêu chuẩn trên để nhận xét bài bạn kể (vài em)
H+G: Nhận xét, kết luận, cho điểm
- HS xung phong kể chuyện trước lớp, kể xong nêu ý nghĩa câu chuyện đó
G+H bình chọn bạn kể hay nhất, hiểu ý nghĩa câu chuyện nhất
D Củng cố (2’)
GV tóm tắt nội dung cần nhớ trong tiết học và
nhận xét tiết học
thân nghe và chuẩn bị BT KC tuần 10
-*************** -Toán
I Mục tiêu.
- Giúp HS biết vẽ một đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho trước
- Vẽ được đường cao của một hình tam giác
II.Đồ dùng dạy - học:
G+H: Ê ke, thước kẻ
II Các hoạt động dạy học chủ yếu
A ổn định tổ chức (1)
B.Kiểm tra bài cũ: (5’)
Hai đường thẳng vuông góc
H : Nêu các hình ảnh về 2 đường thẳng vuông góc (2 em)
H+G: Nhận xét, cho điểm
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài - ghi bảng (1).
2 HD HS vẽ (12’)
a, vẽ đường thẳng vuông góc
G: vừa hướng dẫn, vừa trình bày như SGK
H: khá làm mẫu (với từng trường hợp)
- Làm vào nháp, trên bảng (2 em) H+G: Nhận xét, sửa sai
b Giới thiệu đường cao của hình tam giác
G : Vẽ hình tam giác ABC lên bảng và nêu
bài toán sgk
- Tô màu đoạn thẳng AH và cho biết AH là
đường cao của tam giác ABC H: Nhận xét đường cao AH (2 em) - Nhắc lại cách vẽ đường cao (2 em)