trả lời câu hỏi - Mục đích Bác viết bài này là chống giặc dốt , đối tượng Bác hướng tới là quốc dân Việt Nam – toàn thể nhân dân Việt Nam - Luận điểm: Một trong những công việc phải thực[r]
Trang 1Ngày soạn: 9/1/2012
Ngày giảng: 11/1/2012
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
I- Chuẩn:
1 Kiến thức: Giúp hs nắm
- Khái niệm văn bản nghị luận
- Nhu cầu nghị luận trong đời sống
- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận
2 Kỹ năng:
- Nhận biết văn nghị luận khi đọc sách báo, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu, kĩ hơn về kiểu văn bản quan trọng này
3 Thái độ:
- Thấy được tầm quan trọng của thể loại văn nghị luận
II- Nâng cao, mở rộng:
B- CHUẨN BỊ:
+ Thầy: SGK, SGV, hệ thống câu hỏi
+ Trò: SGV, đọc và trả lời các câu hỏi sgk
C- PHƯƠNG PHÁP VÀ KTDH:
+ Phương pháp: Phân tích, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận.
+ KTDH: Động não, hoạt động nhóm.
D- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
+ Ổn định: (1’)
+ Kiểm tra bài cũ: Không
+ Triển khai bài mới:
Giới thiệu bài mới:
Văn nghị luận là một trong những kiểu văn bản quan trọng trong đời sống xã hội của
con người, có vai trò rèn luyện tư duy, năng lực biểu đạt những quan niệm, tư tưởng sâu sắc trước đời sống Vậy văn nghị luận là gì ? khi nào chúng ta có nhu cầu nghị luận ? Tiết học này, sẽ trả lời cho câu hỏi đó
Triển khai:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
*Hoạt động 1: (35’) HD tìm hiểu nhu
cầu nghị luận và khái niệm văn nghị
luận.
? Trong cuộc sống hàng ngày, em có
thường gặp các vấn đề và câu hỏi kiểu
như: Vì sao em đi học hoặc vì sao con
I- Tìm hiểu chung:
1 Nhu cầu nghị luận:
Trang 2người cần phải có bạn bè không ?
- HS: Rất thường gặp
? Em hãy nêu một số câu hỏi khác về
những vấn đề tương tự ?Vì sao em thích
đọc sách ?Vì sao em thích xem phim?Làm
thế nào để học giỏi môn ngữ văn ?
? Gặp các vấn đề và câu hỏi loại đó, em
có thể trả lời bằng các kiểu văn bản đã
học như kể chuyện, miêu tả, biểu cảm hay
không ? Vì sao ?
- HS: Thảo luận, trình bày
- Không thể vì: Tự sự là thuật lại, kể câu
chuyện dù đời thường hay tưởng tượng,
dù hấp dẫn, sinh động đến đâu cũng
mang tính cụ thể – hình ảnh, vẫn chưa có
sức thuyết phục
- Miêu tả là dựng chân dung cảnh, người,
vật, sự vật,
sinh hoạt cũng tương tự như tự sự
- Biểu cảm đánh giá đã ít nhiều cần dùng
lí lẽ, lập luận nhưng chủ yếu vẫn là cảm
xúc, tình cảm, tâm trạng mang nặng tính
chủ quan và cảm tính nên cũng không có
khả năng giải quyết các vấn đề trên một
cách thấu đáo
? Để trả lời những câu hỏi như thế, hằng
ngày trên báo chí, qua đài phát thanh,
truyền hình, em thường gặp những kiểu
văn bản nào? Hãy kể tên một vài kiểu văn
bản mà em biết ?
- HS: Bình luận , xã luận , bình luận thời
sự , bình luận thể thao , các mục nghiên
cứu , phê bình , hội thảo khoa học …
Hs đọc văn bản “ Chống nạn thất học “
của Hồ Chí Minh
- Bác viết bài này nhằm mục đích gì ?
Bác viết cho ai đọc, ai thực hiện ? Bài viết
nêu lên luận điểm nào? Tìm những câu
văn mang luận điểm đó ?
Học sinh thảo luận nhóm và cử đại diện
2 Thế nào là văn nghị luận:
a) Ví dụ: Văn bản: “ Chống nạn thất
học “ của HCM
Trang 3
trả lời câu hỏi
- Mục đích Bác viết bài này là chống giặc
dốt , đối tượng Bác hướng tới là quốc dân
Việt Nam – toàn thể nhân dân Việt Nam
- Luận điểm: Một trong những công việc
phải thực hiện cấp tốc lúc này là: nâng
cao dân trí
* Những câu mang luận điểm đó
- Chính sách ngu dân của thực dân
pháp đã làm cho hầu hết người Việt Nam
mù chữ
- Phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ
thì mới có kiến thức để tham gia xây dựng
tổ quốc
- Làm cách nào để nhanh chóng biết
chữ quốc ngữ ? những điều kiện tiến hành
công việc
? Vâỵ em hiểu thế nào là văn nghị luận ?
( ghi nhớ sgk)
- GV: Như vậy văn nghị luận tồn tại khắp
nơi
- Mục đích Bác viết bài này là chống giặc dốt , đối tượng Bác hướng tới là quốc dân Việt Nam – toàn thể nhân dân Việt Nam
- Luận điểm: Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốc lúc này là: nâng cao dân trí
* Những câu mang luận điểm đó
- Chính sách ngu dân của thực dân pháp đã làm cho hầu hết người Việt Nam
mù chữ
- Phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ thì mới có kiến thức để tham gia xây dựng tổ quốc
- Làm cách nào để nhanh chóng biết chữ quốc ngữ ? những điều kiện tiến hành công việc
b) Ghi nhớ: (sgk)
E- TỔNG KẾT-RÚT KINH NGHIỆM:
+ Củng cố phần KT-KN: (4’)
- Thế nào là văn bản nghị luận?
- Sử dụng văn bản nghị luận trong những trường hợp nào?
+ Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học: (5’)
- Nắm được khái niệm văn bản nghị luận Các trường hợp cần sử dụng và cách sử dụng văn bản nghị luận
- Làm bài tập trong SGK phần luyện tập và sưu tầm những đoạn văn, bài văn nghị luận
+ Đánh giá chung về buổi học: ………
………
………
+ Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
Trang 4Ngày soạn: 9/1/2012
Ngày giảng: 11/1/2012
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
I- Chuẩn:
1 Kiến thức: Giúp hs
- Làm các bài tập về vưn nghị luận
2 Kỹ năng:
- Nhận biết văn nghị luận khi đọc sách báo, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu, kĩ hơn về kiểu văn bản quan trọng này
3 Thái độ:
- Thấy được tầm quan trọng của thể loại văn nghị luận
II- Nâng cao, mở rộng:
B- CHUẨN BỊ:
+ Thầy: SGK, SGV, hệ thống câu hỏi
+ Trò: SGV, đọc và trả lời các câu hỏi sgk
C- PHƯƠNG PHÁP VÀ KTDH:
+ Phương pháp: Phân tích, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận.
+ KTDH: Động não, hoạt động nhóm.
D- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
+ Ổn định: (1’)
+ Kiểm tra bài cũ: (4’)
? Thế nào là văn bản nghị luận? Cách sử dụng?
+ Triển khai bài mới:
Giới thiệu bài mới:
Tiết trước, chúng ta đã tìm hiểu thế nào là văn bản nghị luận, cách sử dụng Tiết hôm
nay chúng ta sẽ tiến hành luyện tập về thể loại văn bản này
Triển khai
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
*Hoạt động 1: (35’) HD luyện tập
- HS đọc phần luyện tập bài tập 1
- Thảo Luận nhóm câu hỏi sgk
- Đây là một bài văn nghị luận vì nhan đề
là một ý kiến , một luận điểm Mở bài là
nghị luận kết bài là nghị luận, Thân bài
trình bày những thói quen xấu cần loại bỏ
Bài viết gọn
+ Ý kiến đề xuất của tác giả: Cần chống
II- Luyên tập:
1 Bài tập 1
- Đây là một bài văn nghị luận vì nhan
đề là một ý kiến , một luận điểm
* Ý kiến đề xuất của tác giả: Cần chống
Trang 5lại những thói quen xấu và tạo ra những
thói quen tốt trong đời sống xã hội.
+ Ý kiến đó được thể hiện bằng những
câu sau : có thói quen tốt và thói quen
xấu có người biết phân biệt
+ Tác giả đưa ra những lí lẽ dẫn chứng
- Thói quen tốt: Luôn dậy sớm, luôn đúng
hẹn, giữ lời hứa, luôn đọc sách
- Thói quen xấu: Hút thuốc là, hay cáu
giận, mất trật tự, gạt tàn thuốc bừa bãi ra
cả nhà, vứt rác bừa bãi ( ăn chuối xong là
vứt toẹt cái vỏ ra cửa, ra đường …)
những nơi khuất, nơi công cộng, rác
đâỳ rẫy, ném bừa chai, cốc vỡ ra đường
rất nguy hiểm
+ Bài viết này nhằm giải quyết vấn đề có
trong thực tế khắp cả nước ta Chúng ta
tán thành với ý kiến trong bài viết vì
những ý kiến giải thích của tác giả nêu
đều đúng đắn , cụ thể tốt xấu… nhưng đã
thành thói quen …xã hội
Bố cục của vb trên
Bài văn này chỉ có bố cục 2 phần
+ Phần 1 : từ đầu đến nguy hiểm
+ Phần hai phần còn lại
? Bài tập 2 yêu cầu điều gì ?
(HSTLN)
Đây là bài văn nghị luận viết theo lối qui
nạp mà phần tự sự ở cầu đoạn chính là
dẫn chứng được đưa ra trước để rồi từ đó
rút ra 1 suy nghĩ , một định lí trong cuộc
sống con người
- GV: Hai cái hồ có ý nghĩa tượng trưng,
từ hai cái hồ mà nghĩ tới hai cách sống
của con người
- Gv: Hướng dẫn khuyến khích học sinh
sưu tầm bài, đoạn văn nghị luận ngắn trên
báo chí
lại những thói quen xấu và tạo ra những
thói quen tốt trong đời sống xã hội.
* Ý kiến đó được thể hiện bằng những câu: có thói quen tốt và thói quen xấu có người biết phân biệt
* Tác giả đưa ra những lí lẽ dẫn chứng :
- Thói quen tốt: Luôn dậy sớm, luôn đúng hẹn, giữ lời hứa, luôn đọc sách
- Thói quen xấu: Hút thuốc là, hay cáu giận, …
* Bài viết này nhằm giải quyết vấn đề
có trong thực tế khắp cả nước ta
2 Bài tâp 2:
- Bố cục của vb trên
- Bài văn này chỉ có bố cục 2 phần + Phần 1 : từ đầu đến nguy hiểm + Phần hai phần còn lại
3 Bài tập 4 :
Đây là bài văn nghị luận viết theo lối qui nạp mà phần tự sự ở cầu đoạn chính
là dẫn chứng được đưa ra trước để rồi từ
đó rút ra một suy nghĩ , một định lí trong cuộc sống con người
Trang 6E- TỔNG KẾT-RÚT KINH NGHIỆM:
+ Củng cố phần KT-KN: Thực hiên trong tiết học
+ Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học: (5’)
- Nắm khái niệm và các trường hợp sử dụng văn nghị luận
- Làm các bài tập còn lại
- Phân biệt văn bản nghị luận và văn bản tự sự ở những văn bản cụ thể
- Soạn bài: Tục ngữ về con người và xã hội
Đọc và trả lời các câu hỏi trong SGK
+ Đánh giá chung về buổi học:……….
………
………
+ Rút kinh nghiệm:………
………
………
………
******************************
Ngày soạn:
Ngày giảng:
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
I- Chuẩn:
1 Kiến thức: Giúp HS nắm.
- Nội dung của tục ngữ về con người và xã hội
- Đặc điểm hình thức của tục ngữ về con người và xã hội
2 Kỹ năng:
- Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ
- Đọc- hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ vế con người và xã hội
- Vận dụng ở mức độ nhất định tục ngữ về con người và xã hội trong đời sống
3 Thái độ:
- Giữ gìn và phát huy nền văn học dân gian Việt Nam.
- Từ ý nghĩa của tục ngữ để rút ra bài học cho bản thân
II- Nâng cao, mở rộng.
B- CHUẨN BỊ:
+ Thầy: SGK, SGV, sưu tầm các câu tục ngữ về con người và xã hội.
+ Trò: SGK, đọc và trả lời câu hỏi.
C- PHƯƠNG PHÁP VÀ KTDH:
+ Phương pháp: Phân tích, thảo luận.
+ KTDH: Động não.
D- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Trang 7+ Ôn định: (1’)
+ Kiểm tra bài cũ: (4’)
? Đoc thuộc long các câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất Nội dung chung của các câu tục ngữ đó?
+ Triển khai bài mới:
Giới thiệu bài:
Ngoài những câu tục ngữ được đút rút trong cuộc sống về thiên nhiên và lao động sản xuất, nhân dân ta còn rút ra những kinh nghiệm về con người và xã hội
Triển khai:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: (10’) Hướng dẫn đọc và
tìn hiểu chú thích.
HD đọc: Chú ý vần lưng, đối, hai câu lục
bát thứ 9 Đọc rõ, chậm
GV đọc mẫu, gọi 2 HS đọc lại
Hoạt động 2: (25’ Hướng dẫn tìm hiểu
văn bản.
Văn bản có thể chia thành mấy nhóm?
Hãy phân và đặt tên nội dung của từng
nhóm?
? Câu tục ngữ sử dụng nghệ thuật gì
? Câu TN đề cao cái gì
? Nó còn có tác dụng an ủi khi nào.Tìm
những câu tục ngữ tương tự
- Người sống đóng vàng
- Người làm ra của chứ của không làm ra
người
- Của đi thay người
? Tại sao nói “Cái răng cái tóc là góc con
người”? Góc con người là gì?
- Cái răng cái tóc thể hiện một phần hình
I- Đọc và tìm hiểu chú thích:
II- Tìm hiểu văn bản:
1 Bố cục: Chia 3 nhóm
- Tục ngữ về phẩm chất con người câu 1,2,3
- Tục ngữ về học tập tu dưỡng câu 4,5,6
- Tục ngữ về quan hệ ứng xử câu 7,8,9
2 Phân tích:
a) Câu 1:
*NT: Ẩn dụ, so sánh, nhân hóa, so sánh, vần lưng
=> Đề cao giá tri con người so với mọi thứ của cải, người quý hơn của rất nhiều lần
An ủi những người không may mất của
b) Câu 2:
Trang 8thức, tính cách con người Người răng
trắng, tóc đen, mượt mà là người khỏe
mạnh Tóc bạc răng long là biểu hiện của
tuổi già
? Câu tục ngữ được sử dụng trong trường
hợp nào
? Về hình thức, câu này có gì đáng chú ý
- Vần lưng, đối chỉnh, nhịp 3/3
? Câu tục ngữ này giáo dục chúng ta về
điều gì
? Vế câu tục ngữ này có gì đặc biệt
- 4 vế đẳng lập, bổ sung cho nhau
? Cho biết nét nổi bật về nghệ thuật của
câu tục ngữ này Tác dụng?
- NT: Điệp từ học -> Nhấn mạnh, mở ra
những điều con người cần phải học
? Ý nghĩa cảu câu tục ngữ
? Cho biết ý nghĩa của câu tục ngữ
? Câu tục ngữ này có gì mâu thuẩn với
câu tục ngữ trên không? Vì sao
- Câu tục ngữ có hai vế đặt theo lối so
sánh, người bình dân đề cao việc học thầy
nhưng cũng đề cao việc học bạn
- Khuyên nhủ mọi người cần phải giữ gìn răng tóc của mình
- Thể hiện cách bình phẩm, nhìn nhận con người qua hình thức của người đó
c) Câu 3:
- Cho dù thiếu thốn vật chất nhưng vẫn giữ phẩm giá trong sạch, không vì nghèo khổ mà làm điều xấu xa có hại đến nhân phẩm
- Hãy biết giữ gìn nhân phẩm, đừng để cho nhân phẩm bị hoen ố
d) Câu 4:
- NT: Điệp từ
- Học cách ăn,cách nói,cách gói,cách mở
- Con người cần thành thạo mọi việc, khéo léo nơi giao tiếp
e) Câu5:
- Vai t rò quyết định và công lao to lớn của người thầy
=> Phải kính trọng, biết ơn, tìm thầy mà học
f) Câu 6:
Trang 9? Biện pháp nghệ thuật và ý nghĩa của câu
tục ngữ
GD kỹ năng sống: Các em rút ra được bài
học gì từ câu tục ngữ này ?
( Cần phải học ở thầy những kiến thức,
học ở bạn những đức tính tốt đẹp)
? Cho biết biện pháp nghệ thuật Ý nghĩa
của câu tục ngữ
? Tìm những câu tục ngữ tương tự
(- Lá lành đùm lá rách, Bầu ơi thương lấy
bí cùng….)
? Giải thích nghĩa đen và nghĩa bóng
của câu tục ngữ
? Câu tục ngữ sử dụng biện pháp nghệ
thuật nào? Nêu lên chân lí gì?
? Nêu biện pháp nghệ thuật chính của các
câu tục ngữ trên
? Nội dung của các câu tục ngữ
HS trả lời, GV chốt ghi nhớ
? Nêu ý nghĩa của tục ngữ về con người
và xã hội
- NT: So sánh
- Đề cao vai trò của việc học bạn
g) Câu 7:
- NT: So sánh
- Khuyên con người yêu thương người khác như chính bản thân mình Hãy sống bằng lòng nhân ái, vị tha
h) Câu 8:
- Nghĩa đen: Khi được ăn quả phải nhớ
ơn người trồng cây
- Bóng: Khi được hưởng thành quả phải nhớ công ơn những người gây dựng
i) Câu 9:
- NT: Ẩn dụ
- Nêu lên chân lí về sức mạnh của sự đoàn kết, chia sẻ Lẻ loi thì chẳng làm được gì, nếu biết hợp sức đồng lòng thì
sẽ làm nên việc lớn
3 Tổng kết:
a) Nghệ thuật:
- Sử dụng cách diễn đạt ngắn gọn, cô đúc
- Sử dụng các phép so sánh, ẩn dụ, đối, điệp từ
- Tạo vần, nhịp cho câu văn dễ nhớ, dễ vận dụng
b) Nội dung: (Ghi nhớ)
c) Ý nghĩa văn bản:
- Không ít câu tục ngữ là những kinh nghiệ quý báu của nhân dân ta về cách sống, cách đối nhân xử thế
E- TỔNG KẾT- RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 10+ Củng cố phần KT-KN: (2’)
Đọc thuộc lòng các câu tục ngữ.
+ Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học: (3’)
- Học thuộc các câu tục ngữ Nắm được nội dung, ý nghĩa
- Sưu tầm các câu tục ngữ tương đương về con người và xã hội
- Soạn bài: Rút gọn câu
Thế nào là rút gọn câu, cách dùng câu rút gọn
Đọc và trả lời các câu hỏi trong SGK
+ Đánh giá chung về buổi học:……….
………
………
+ Rút kinh nghiệm:………
………
………
- -
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 77: RÚT GỌN CÂU
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
I- Chuẩn:
1 Kiến thức: Giúp HS nắm
- Khái niệm câu rút gọn
- Tác dụng của việc rút gọn câu
- Cách dùng câu rút gọn
2 Kỹ năng:
- Nhận biết và phân tích câu rút gọn.
- Rút gọn câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
3 Thái độ:
- Tự hào về những nét đặc sắc của Tiếng Việt.
II- Nâng cao, mở rộng:
B- CHUẨN BỊ:
+ Thầy: SGK, SGV, hệ thống câu hỏi, bài tập bổ sung
+ Trò: SGK, đọc và trả lời câu hỏi.
C PHƯƠNG PHÁP VÀ KTDH:
+ Phương pháp: Phân tích, thảo luận.
+ KTDH: Động não.
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
+ Ổn định (1’)
+ Kiểm tra bài cũ (5’)