Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Hướng dẫn hs tìm hiểu khái niệm câu đặc biệt : - Gv treo bảng phụ ghi đoạn trích khánh hoài - Yêu cầu hs đọc thông tin - Hs đọ[r]
Trang 1Tuần: 23
Tiết 82: Câu đặc biệt Tiết 83: Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận Tiết 84: Luyện tập về phương pháp lập luận trong văn nghị luận
Ngày soạn : / / 200 Ngày dạy : / / 200
Tiết : 82
CÂU ĐẶC BIỆT
A Mục tiêu yêu cầu :
Giúp học sinh :
- Nắm được khái niệm câu đặc biệt
- Hiểu được tác dụng của câu đặc biệt
- Biết cách sử dụng câu đặc biệt trong những tình huống nói hoặc viết cụ thể
- Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn
B Chuẩn bị :
- Gv : Giáo án , Sgk, bảng phụ, phấn màu …
- Hs : Bài cũ + Bài mới …
C Phương pháp dạy học :
- Vấn đáp - Giảng giải
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :
I Ổn định tổ chức : (1’)
II Kiểm tra bài cũ : (5’)
Thế nào là rút gọn câu? Cách dùng câu rút gọn như thế nào?
- Gv kiểm tra vở BT của hs
III Bài mới :
1) Giới thiệu bài : (1’)
2) Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học :
đặc biệt :
I Thế nào là câu đặc biệt :
- Gv treo bảng phụ ghi đoạn
trích (khánh hoài)
- Yêu cầu hs đọc thông tin
bảng phụ, thảo luận trả lời
các câu hỏi:
Câu in đậm có cấu tạo
như thế nào? Hãy lựa chọn
trả lời các câu hỏi đúng ?
Cách dùng câu có cấu
tạo như trên gọi là câu đặc
biệt, vậy em hiểu thế nào là
câu đặc biệt?
- Gv bổ sung : Câu bình
thường có chủ ngữ , vị ngữ,
- Hs đọc thông tin bảng phụ, thảo luận, thống nhất
ý kiến + Không có CN, VN + Đáp án C
- Đại diện hs trả lời, các
hs khác nhận xét, bổ sung
- Hs lắng nghe
1 Tìm hiểu bài tập sgk tr27
2) Khái niệm : Câu đặc
biệt là câu không có cấu tạo theo mô hình chủ ngữ, vị ngữ
Trang 2câu rút gọn vốn cũng có chủ
ngữ, vị ngữ nhưng bị rút
gọn
- Gv chốt lại - Hs rút ra kết luận và ghi
nhớ kiến thức
12’ Hoạt động 2: Hướng dẫn hs tìm hiểu tác dụng của
câu đặc biệt:
II Tác dụng của câu đặc biệt
- Gv yêu cầu hs kẻ bảng
tr28
- Yêu cầu hs thảo luận hoàn
thành bảng
- Gv kẻ nhanh lên bảng
- Gọi hs lên bảng điền
- Gv chốt lại
- Những ý các em vừa hoàn
thành ở trên chính là tác
dụng của câu đặc biệt
Vậy, em hãy nhắc lại tác
dụng của câu đặc biệt
- Gv chốt lại bằng nội dung
ghi nhớ
- Hs kẻ
- Hs tìm hiểu thông tin, thảo luận, thống nhất ý kiến
- Đại diện hs điền, các hs khác nhận xét, bổ sung
- hs tự sửa chữa
- Đại diện hs trả lời, các
hs khác nhận xét, bổ sung
- Hs rút ra kết luận và ghi nhớ kiến thức
1 Xét ví dụ : sgk
2) Kết luận :
(Ghi nhớ sgk tr 29)
- Gv hướng dẫn
- Yêu cầu hs làm các bài
tập phần luỵện tập
Bài tập 1 : Tìm các câu rút
gọn và câu đạc biệt có trong
các đoạn văn
- Hs lắng nghe
- Hs tiến hành làm
Bài tập 1 :
* Đoạn a:
- Không có câu đặc biệt
- Câu rút gọn : + “Có khi được trưng bày … trong hòm”
+ “Nghĩa là phải … Kháng chiến”
* Đoạn b:
- Không có câu rút gọn
- Câu đặc biệt : + “Ba giây … Bốn giây … Năm giây … Lâu quá”
* Đoạn c :
- Câu đặc biệt : + “Một hồi còi”
- Câu rút gọn : không
có
* Đoạn d :
- Câu đặc biệt : + “Lá ơi”
Trang 3Bài tập 2 : Xác định tác
dụng của các câu rút gọn và
đặc biệt trên
Bài tập 3 :
Yêu cầu hs về nhà viết đoạn
văn ngắn
- Câu rút gọn : + “Hãy kể chuyện cuộc đời cho tôi nghe đi” + “Bình thường lắm …
kể đâu”
Bài tập 2 :
Tác dụng của các câu đặc biệt và câu rút gọn trên :
* Câu rút gọn :
a) - Làm cho câu gọn hơn, tránh lặp lại những
từ ngữ đã xuất hiện trong câu đứng trước d) - Làm cho câu gọn hơn, câu mệnh lệnh thường rút gọn chủ ngữ
- Làm cho câu gọn hơn, tránh lặp lại những từ ngữ đã xuất hiện trong câu đứng trước
* Câu đặc biệt :
b) Xác định thời gian
và bộc lộ cảm xúc c) Liệt kê, thông báo về
sự tồn tại của sự vật, hiện tượng
d) Gọi đáp
Bài tập 3 :
Viết đoạn văn ngắn
3) Củng cố :(3’)
- Gv cũng cố lại khái niệm câu đặc biệt
- Phân biệt câu đặc biệt với câu bình thường
- Nhắc lại tác dụng của câu đặc biệt
4) Đánh giá tiết học : (1’)
Gv nhận xét, tiết học
5) Dặn dò : (1’)
- Học bài cũ
- Làm bài tập còn lại
- Xem trước bài “Bố cục và phương pháp lập luận trong văn nghị luận”
IV Rút kinh nghiệm , bổ sung :
Trang 4Ngày soạn : / / 200 Ngày dạy : / / 200
Tiết : 83
BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN
TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
A Mục tiêu yêu cầu :
Giúp học sinh :
- Biết cách lập bố cục và lập luận trong bài văn nghị luận
- Nắm được mối quan hệ giữa bố cục và phương pháp lập luận của bài văn nghị luận
- Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn
B Chuẩn bị :
- Gv : Giáo án , Sgk …
- Hs : Bài cũ + Bài mới …
C Phương pháp dạy học :
- Vấn đáp - Giảng giải
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :
I Ổn định tổ chức : (1’)
II Kiểm tra bài cũ : (5’)
Trình bày các thao tác lập ý trong bài văn nghị luận ?
III Bài mới :
1) Giới thiệu bài : (1’)
2) Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học :
10’ Hoạt động 1: Hướng dẫn hs tìm hiểu mối quan hệ
- Yêu cầu hs đọc bài “Tinh
thần yêu nước của nhân
dân ta” sgk, thảo luận trả
lời các câu hỏi :
Bài có mấy phần ?
Mỗi phần có mấy đoạn ?
Mỗi đoạn có những luận
điểm nào?
Bố cục của bài văn có
rành mạch, chặt chẽ, hợp lí
không?
Rành mạch, chặt chẽ,
hợp lí như thế nào?
- Hs tìm đọc, thảo luận, thống nhất ý kiến
- Đại diện hs trả lời, các
hs khác nhận xét, bổ sung + 3 phần
+ P1: 1 đoạn + P2 : 2 đoạn + p3 : 1 đoạn + Đ1: Câu 1 + Đ2: Câu 1 đoạn 2 và câu 1 đoạn 3
+ Đ3: “Bổn phận …”
+ Có
+ Phân đoạn, xuống hàng Các phần, các đoạn, các câu biểu hiện một chủ đề chung xuyên
1) Bố cục bài vắn nghị luận :
- 3 phần : + P1(MB): đoạn 1 + P2(TB) : đoạn2,3 + p3(KB) : đoạn 4
Trang 5 Từ bố cục của bài văn
này em hãy cho biết chức
năng của mỗi phần trong
bố cục bài văn nghị luận?
Vấn đề nghị luận này
phải như thế nào?
Phần nào là nội dung
chủ yếu?
- Gv chốt lại
suốt Độ dài của mỗi phần trình tự sắp xếp
+ MB: Giới thiệu vấn đề nghị luận
+ TB: Phát triển vấn đề
đã giới thiệu
+ KB: Kết luận chung về nội dung đã trình bày, rút
ra bài học
+ Có ý nghĩa đối với đời sống xã hội
+ Thân bài
- Hs rút ra kết luận và ghi nhớ kiến thức
* Chức năng của từng phần
+ MB: Giới thiệu vấn đề nghị luận
+ TB: Phát triển vấn đề
đã giới thiệu
+ KB: Kết luận chung về nội dung đã trình bày, rút
ra bài học
* Bố cục của bài văn nghị luận : (Ghi nhớ sgk
tr31)
luận:
- Gv yêu cầu hs nhắc lại
khái niệm :
+ Luận điểm?
+ Luận cứ ?
+ Lập luận ?
- Yêu cầu hs quan sát sơ đồ
sgk tr30, thảo luận trả lời
các câu hỏi :
Đâu là luận điểm xuất
phát, đâu là luận điểm kết
luận ?
Mục đích bài nghị luận
này là gì?
- Gv khẳng định nhân dân
ta có lòng yêu nước nồng
nàn mà không đề ra nhiệm
vụ, mục đích thì không cần
phải nghị luận
Tìm luận điểm xuất phát
và kết thúc trong đoạn3 ?
Hàng ngang 1 lập luận
theo quan hệ gì?
(Lòng yêu nước nồng nàn
của nhân dân dẫn đến kết
quả gì ? )
Hàng ngang 2 có được
lập luận theo mối quan hệ
nhân quả không? Giải
- Đại diện hs nhắc lại, các
hs khác nhận xét, bổ sung
- (sgk tr19)
- (sgk tr19)
- Lập luận là cách nêu nêu lên những luận cứ dẫn đến luận điểm
- Hs quan sát sưo đồ, thảo luận trả lời các câu hỏi :
+ câu 1, (đoạn 1) + “Bổn phận …” (đoạn 4)
+ Đưa ra nhiệm vụ cho mọi người
- Hs lắng nghe
+ Luận điểm xuất phát ô1 Luận điểm kết thức ô3 + Quan hệ nhân quả (nhấn chìm là bán nước
và cướp nước)
- Nhân : Lịch sử có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại
- Quả : Chúng ta phải ghi
* Luận điểm trong bài :
- Luận điểm xuất phát : Đoạn 1 (câu1)
- Luận điểm kết thúc : Đoạn 4 (Bổn …)
* Luận điểm trong đoạn:
- Đoạn 3 : + Luận điểm xuất phát ô1 + Luận điểm kết luận ô3
Trang 6 Hàng ngang 3 đưa ra
nhận định gì tổng quát?
Chứng minh bằng lí lẽ
dẫn chứng nào ?
Kết luận gì?
- Gv bổ sung :
+ Tổng “Đồng bào ta ngày
nay …”
+ Phân : Các tầng lớp tham
giavào công cuộc kháng
chiến
+ Hộp : Điều có lòng yêu
nước
Hàng ngang 4 so sánh
“tinh thần yêu nước” với
“các thứ của quý” , tác giả
đã suy ra bỏn phận lòng
yêu nước Đó là suy luận
theo quan hệ gì?
+ cùng loại
+ Tăng tiến
+ Truyền thống : xưa
nay
- Gv chốt lại theo bảng
nhớ công lao
- Tổng quát : ô3 (1)
- Lí lẽ dẫn chứng + Kết luận ô3 (3)
- Hs lắng nghe
+ Suy luận tương đồng (Phương pháp suy luận trên cơ sở tìm ra những nét tương đồng nào đó giữa các sự vật, hiện tượng : Tương đồng theo thời gian , trục không gian)
Hàng ngang
Phần Đoạn
Phuơng pháp luận
quả II
2 3
+ Nhân
- quả + Tổng – phân -hợp
III 4 luận Suy
tương đồng
giữa bố cục và cách lập luận : 3) Mối quan hệ giữa bố cục và cách lập luận :
- Ở trên chúng ta đã tìm
hiểu cách lập luận của các
phần theo hàng ngang Bây
giờ ta tìm hiểu mối quan hệ
giữa các phần MB-TB-KB
Vậy giữa các phần có
cách lập luận như thế nào ? + Tổng – Phân - Hợp
- Gv bổ sung : Lập luận
theo hàng ngang là xây
dựng luận điểm trong từng
phần, từng đoạn của bố cục
văn bản (luận điểm có thể
đưa trước hoặc sau luận
cứ)
Cách lập luận theo hàng
dọc tức là xây dựng luận
điểm giữa các phần, đoạn
của bố cục văn bản
- Gv chốt lại theo bảng
- Hs lắng nghe
Hàng dọc
Trang 73’ Hoạt động 4 : Hướng dẫn hs tổng kết II Tổng kết
- Gv nhấn mạnh lại nội
dung ghi nhớ sgk tr 31 - Hs lắng nghe và ghi nhớ (ghi nhớ sgk tr 31 )
- Hướng dẫn hs làm các bài
tập sgk - Hs thực hiện theo yêu cầu và hướng dẫn của gv Các bài tập phần luyện tập
3) Củng cố : (1’)
- Gv nhấn mạnh lại các nội dung phần ghi nhớ sgk
4) Đánh giá tiết học: (1’)
Gv nhận xét, tiết học
5) Dặn dò : (1’)
- Học bài cũ
- Xem lại cách lập luận của các bài văn đã lập luận
- Xem trước bài “Luyện tập về phương pháp lập luận của bài văn nghị luận
IV Rút kinh nghiệm , bổ sung :
………
………
………
Ngày soạn : / / 200 Ngày dạy : / / 200
Tiết : 84
LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN
TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
A Mục tiêu yêu cầu :
Giúp học sinh :
- Hiểu sâu thêm về khái niệm lập luận
- Hiểu và biết cách lập luận
- Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn
B Chuẩn bị :
- Gv : Giáo án , Sgk …
- Hs : Bài cũ + Bài mới …
C Phương pháp dạy học :
- Vấn đáp - Giảng giải
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :
I Ổn định tổ chức : (1’)
II Kiểm tra bài cũ : (5’)
Bài văn nghị luận có bố cục như thế nào ?
Có thể sử dụng những phương pháp lập luận gì trong bài văn nghị luận ?
III Bài mới :
1) Giới thiệu bài : (1’)
2) Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học :
Trang 8đời sống : sống :
- Gv : Lập luận là đưa ra
những luận cứ nhằm dẫn dắt
người nghe , người đọc đến
một kết luận hay chấp nhận
một kết luận , mà kết luận
đó là tư tưởng của người
nói, người viết
- Yêu cầu hs đọc thông tin
các vids dụ a,b,c sgk tr32,
thảo luận trả lời các câu hỏi:
Bộ phận nào là luận cứ ?
Bộ phận nào là kết luận ?
Mối quan hệ giữa luận cứ
đối với kết luận là như thế
nào?
Vị trí của luận cứ và kết
luận có thể thay đổi cho
nhau không ?
Gv nêu vd :
+ Chúng ta không đi nửa vì
hôm nay …
Kết luận là :Chúng ta
không đi nửa
Luận cứ là : vì hôm nay
…
- Gv nêu ra vd khác để hs
tìm luận cứ, kết luận “Khi
xưa Pháp cai trị nước ta,
chúng thi hành chính sách
ngu dân, chúng hạn chế
…bóc lột dân ta” (HCM)
- Gv hướng dẫn hs tìm luận
cứ trong những câu đã có
kết luận
- Yêu cầu hs lên bảng làm
- Gv chốt lại
- Gv hướng dẫn hs bổ sung
các kết luận vào chỗ trống
- Yêu cầu hs lên bảng làm
- Hs lắng nghe
- Hs tìm hiểu thông tin, thảo luận, thống nhất ý kiến
+ Hôm nay trời mưa + Em rất thích đọc sách + Trời nắng quá
+ Các vế sau các câu trên + Nhân - quả
+ Có thể thay đổi cho nhau
+ hs chú ý
- Hs thảo luận làm vd gv đưa ra
- Hs thảo luận
- Đại diện hs làm, các hs khác nhận xét, bổ sung
- Hs rút ra kết luận và ghi nhớ kiến thức
- Hs thảo luận
- Đại diện hs điền, các hs
Tìm hiểu các bài tập trong sgk tr 32-33
* Bài tập 1 :
- Bộ phận nào là luận cứ + Hôm nay trời mưa + Em rất thích đọc sách
+ Trời nắng quá
* Bài tập 2 : Bổ sung
luận cứ : a) …Vì có nhiều bạn bè
và thầy cô tốt
b) ….Bởi mọi người không tin mình nữa c) Mệt quá …
d) Nhỏ tuổi cong nhiều khờ dạy nên …
e) Em đã đến nhiều vùng đất nước nên …
* Bài tập 3 : Tìm kết
luận:
a) ….Em rất thích được
Trang 9- Gv nhận xét, kết luận
khác nhận xét, bổ sung
- Hs rút ra kết luận và ghi nhớ kiến thức
đi tham quan (học) b) ….Phải tập trung học thôi
c) …phải học ăn, học nói mới được
d) … mình phải gương mẫu
e) … chắc sẽ là cầu thủ giỏi
- Yêu cầu hs đọc mục 1 và
so sánh với mục 1 về đặc
điểm của luận điểm trong
văn nghị luận
GV: Lập luận trong văn
nghị luận đòi hỏi có tính lí
chặt chẽ và tường minh,
Nhưng giữa 2 lập luận vẫn
có cái chung là lập luận
Hiểu rõ cách lập luận trong
đời sống thì sẽ có ích cho
năng lực lập luận tr0ong
văn nghị luận
- Gv hướng dẫn hs tìm lập
luận cho luận điểm sau:
“Sách là người bạn lớn của
con người” bằng cách trả
lời các câu hỏi mà sách đã
nêu lên
- Gv nhận xét, kết luận phần
trả lời của hs
- Gv hướng dẫn hs thực
hiện mục 3 sgk tr 34
- Gv cho luận điểm: phải có
sự tiếp cận đối tượng toàn
diện và sâu sắc thì mới hiểu
đối tượng đó
- Gv nhận xét , kết luận
- Hs đọc, thảo luận và so sánh
Luận điểm ở văn nghị luận là những kết luận khái quát , có ý nghĩa phổ biến xã hội , còn kết luận trong đời sống chưa có ý nghĩa khái quát, mang tính cảm tính
- Hs lắng nghe
- Hs thảo luận
- Đại diện hs trả lời, các
hs khác nhận xét, bổ sung
- Hs tìm luận cứ và lập luận
- Đại diện hs trả lời, các
hs khác nhận xét, bổ sung
- Hs rút ra kết luận và ghi nhớ kiến thức
* Luận điểm ở văn nghị luận là những kết luận khái quát , có ý nghĩa phổ biến xã hội , còn kết luận trong đời sống chưa có ý nghĩa khái quát, mang tính cảm tính
* Luận điểm : “Sách là
người bạn lớn của con người”
- Nâng cao đời sống trí tuệ và tâm hồn con người
- Sách giúp ta hiểu biết: + không gian, thời gian
bí ẩn
+ Thời kì lịch sử, thực tại, dự đoán tương lai
- Đưa ta vào trong tâm hồn :
+ Thư giản + Vẻ đẹp ngôn ngữ + Vẻ đẹp con người
- Sách mở rộng thêm cánh cửa tri thức và tâm
Trang 10- Phải học tập và yêu quý sách
3) Củng cố : (1’)
- Gv nhấn mạnh lại các nội dung đã tìm hiểu
4) Đánh giá tiết học : (1’)
Gv nhận xét, tiết học
5) Dặn dò: (1’)
- Xem lại các bài tập đã làm
- Học nội dung bài
- Làm phần bài tập còn lại
- Soạn “sự giàu đẹp của tiếng việt)
IV Rút kinh nghiệm , bổ sung :