HS đọc thành tiếng, học sinh đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học tốc độ 60 tiếng/ phút; biết ngừng nghỉ sau các dấu câu; giữa các cụm từ.. Kết hợp đọc hiểu trả lời được 1 câu hỏ[r]
Trang 1Tuần 18
Thứ hai ngày 27 tháng 12 năm 2010
Sáng :
Chào cờ I.Mục tiêu :
- HS nắm được những ưu điểm đã đạt được trong tuần trước và phương
hướng, hoạt động tuần tiếp theo
- Rèn thói quen thực hiện tốt nền nếp và nội quy trường lớp
- Giáo dục h/s ý thức đạo đức
II Nội dung :
Nhà trường và Đội triển khai
–––––––––––––––––––––––––––––––––
Tiếng Việt
Ôn tập cuối học kì i (Tiết 1).
I- Mục tiêu.
Ôn tập các bài Tập đọc- HTL đã học
HS đọc thành tiếng, học sinh đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ 60 tiếng/ phút); biết ngừng nghỉ sau các dấu câu; giữa các cụm từ Kết hợp đọc hiểu trả lời
được 1 câu hỏi về nội dung bài học Thuộc được 2 đoạn thơ đã học
HS K- G: Đọc tương đối lưu loát (tốc độ trên 60 tiếng/ phút)
Nghe viết đúng, trình bày sạch sẽ đúng quy định bài bài chính tả nghe viết: Rừng trong
nắng; (tốc độ khoảng 60 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài.
HS K- G: Viết đúng và tương đối đẹp (tốc độ trên 60 chữ/ 15 phút)
II- Đồ dùng dạy học.
- Phiếu viết tên các bài tập đọc
III- Hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ: Lồng vào giờ
2 Bài mới:
a Giới thiệu:
b Nội dung:
* Ôn luyện Tập đọc- HTL:
- GV gọi từng HS lên bốc thăm
- GV nhận xét, bổ sung
* Bài tập 2:
+ Hướng dẫn chuẩn bị:
- GV đọc đoạn 1 đoạn chính tả
2 HS đọc lại
- Rừng cây trong nắng được miêu tả ntn?
- Giải nghĩa: Uy nghi, tráng lệ
- Đoạn văn tả cảnh gì ?
- Tìm và ghi ra nháp từ, tiếng khó viết
Rừng khô; tráng lệ; xanh rờn…
- HS nghe
- Khoảng 5 HS
- Từng HS bốc thăm
- HS chuẩn bị 1 phút
- HS đọc bài, trả lời câu hỏi
- HS nghe, đọc thầm theo
- 2 HS đọc
- 2 HS trả lời
- HS tìm và ghi ra nháp
Trang 2+ GV đọc cho HS viết bài.
+ GV thu chấm và chữa bài
- GV thu chấm 10 quyển
- GV chữa bài cho HS
3 Củng cố dặn dò:
- GV tóm tắt nội dung bài
- Về chuẩn bị kỹ bài
- HS nghe và viết vào vở
- HS thu vở
––––––––––––––––––––––––––––––––
Tiếng Việt
Ôn tập cuối học kì i (Tiết2).
I- Mục tiêu:
Ôn tập các bài Tập đọc- HTL đã học
HS đọc thành tiếng, học sinh đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ 60 tiếng/ phút); biết ngừng nghỉ sau các dấu câu; giữa các cụm từ Kết hợp đọc hiểu trả lời
được 1 câu hỏi về nội dung bài học Thuộc được 2 đoạn thơ đã học
HS K- G: Đọc tương đối lưu loát (tốc độ trên 60 tiếng/ phút)
Ôn luyện về so sánh (tìm được những hình ảnh về so sánh trong câu văn)
II- Đồ dùng dạy học.
- Phiếu viết tên các bài tập đọc
- Bảng phụ ghi BT2
III- Hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ: Lồng vào giờ
2 Bài mới:
a Giới thiệu:
b Nội dung:
* Ôn luyện Tập đọc- HTL:
- GV gọi từng HS lên bốc thăm
- GV nhận xét, bổ sung
* Bài tập 2: GV treo bảng phụ
- GV giải nghĩa: Nếu, dù
- GV cho đặt câu: Dù
- GV cho HS làm bài vở bài tập
- GV chữa bài cho HS
*Bài tập 3: GV treo bảng phụ
- Từ “biển” trong câu có ý nghĩa gì ?
- GV chốt lại
- “biển” ở đây không phải chỉ vùng nước
mặn trên bề mặt trái đất mà nó có nghĩa
là tập hợp có rất nhiều sự vật
- GV cho HS làm vở bài tập
3 Củng cố dặn dò:
- GV tóm tắt nội dung bài
- HS nghe
- Khoảng 5 HS
- Từng HS bốc thăm
- HS chuẩn bị 1 phút
- HS đọc bài, trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS nghe
- 1 HS đặt
- HS làm bài vở bài tập
- 1 HS chữa bảng
- 2 HS đọc lại bài đúng
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS suy nghĩ, trả lời
- HS nghe
Trang 3- Về chuẩn bị kỹ bài.
Toán Chu vi hình chữ nhật I- Mục tiêu:
HS nắm được quy tắc tính chu vi hình chữ nhật
Vận dụng quy tắc để tính được chu vi hình chữ nhật và làm quen với giải toán có liên quan đến tính chu vi HCN
Giáo dục lòng say mê học toán cho HS
II- Đồ dùng dạy học:
- Vẽ 1 hình chữ nhật 3 dm, 4 dm lên bảng
III- Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Nêu đặc điểm hình chữ nhật?
2 Bài mới:
a Giới thiệu:
b Nội dung:
*Xây dựng quy tắc:
- GV nêu bài toán: Tính chu vi hình tứ
giác ABCD có AB = 2cm, BC = 3cm,
CD = 5cm, DA = 4cm
- HD tìm chu vi ở nháp
- Làm thế nào để tính được chu vi hình
tứ giác ?
- GV cho HS quan sát hình vẽ sẵn trên
bảng (chưa có số đo của mỗi cạnh)
A 4dm B
3dm
D C
- Cạnh DC =? dm; AD =?dm; vì sao
biết?
- GV cho HS tính chu vi
- Số đo chiều dài, chiều rộng được nhắc
lại bao nhiêu lần ?
- GV hướng dẫn cách viết gọn hơn
4 x 2 + 3 x 2 hay (4 + 3) x 2
- Rút ra quy tắc
- (dài + rộng) x 2
- Chú ý cùng đơn vị đo
2 HS nêu Nhận xét, bổ sung
- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi
- 1 HS lên tìm
2 + 3 + 4 + 5 = 14 (cm)
- Cộng các số đo các cạnh lại
- 1 HS lên bảng dùng thước đo chiều dài mỗi cạnh
AB = 4 dm
BC = 3 dm
- Hình chữ nhật có 2 chiều dài = nhau, 2 chiều rộng = nhau
- 1 HS lên bảng, dưới nháp
4 dm + 3 dm + 4 dm + 3 dm = 14 dm
- 2 lần
- 1 HS lên tính
(4 + 3) x 2 = 14 (dm)
- HS nêu thành lời (quy tắc)
Trang 4
* Thực hành:
Bài tập 1 (87):
- GV cho HS làm nháp
- Củng cố cách tìm chu vi hình chữ nhật
có độ dài các cạnh cho trước
Bài tập 2 (87):
- GV cho HS làm vở
- GV cùng HS chữa và củng cố cách giải
toán có liên quan đến cách tính chu vi
hình chữ nhật
Bài tập 3 (87):
- Yêu cầu tính chu vi của từng hình rồi
so sánh
- Củng cố được khái niệm tính chu vi
hình chữ nhật và so sánh số
- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi
- 1 HS chữa câu a
- 1 HS chữa câu b
- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi
- HS làm vở, 1 HS lên chữa
- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi
- HS thực hiện nháp, 1 HS lên chữa
3.Củng cố dặn dò:
- Nêu cách tính chu vi hình chữ nhật
- GV tóm tắt nội dung bài; nhớ cách tính chu vi hình chữ nhật
Chiều : Đ/c Nhuần soạn giảng
Thứ ba ngày 28 tháng 12 năm 2010
Sáng : Đ/c Nhuần soạn giảng
–––––––––––––––––––––––––––––––––––
–
Chiều : GV chuyên soạn giảng
Thứ tư ngày 29 tháng 12 năm 2010
Sáng Âm nhạc
Tập biểu diễn.
GV chuyên soạn giảng
Tiếng Việt
Ôn tập cuối học kì i (Tiết4).
I Mục tiêu.
Ôn tập các bài Tập đọc- HTL đã học
HS đọc thành tiếng, học sinh đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ 60 tiếng/ phút); biết ngừng nghỉ sau các dấu câu; giữa các cụm từ Kết hợp đọc hiểu trả lời
được 1 câu hỏi về nội dung bài học Thuộc được 2 đoạn thơ đã học
HS K- G: Đọc tương đối lưu loát (tốc độ trên 60 tiếng/ phút)
Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào ô trống trong đoạn văn
II- Đồ dùng dạy học.
- Phiếu viết tên các bài tập đọc
III- Hoạt động dạy học.
Trang 51 Kiểm tra bài cũ: Lồng vào giờ
2 Bài mới:
a Giới thiệu:
b Nội dung:
* Ôn luyện Tập đọc- HTL:
- GV gọi từng HS lên bốc thăm
- GV nhận xét, bổ sung
* Bài tập 2:
- GV treo bảng phụ lên bảng
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn
- GV cho làm theo cặp
- Gọi HS lên bảng
- GV cùng HS chữa bài để củng cố dấu
câu cho HS
- GV cần nêu và phân tích để HS hiểu rõ
cách điền dấu câu cho đúng
- Khi đọc gặp dấu chấm, dấu phẩy ta phải
làm gì ?
3 Củng cố dặn dò:
- GV tóm tắt nội dung bài
- Về chuẩn bị kỹ bài
- HS nghe
- Khoảng 5 HS
- Từng HS bốc thăm
- HS chuẩn bị 1 phút
- HS đọc bài, trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi
- 1 HS đọc chú giải
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn
- HS làm bài trong SGK
- 1 HS lên bảng làm
- Ngắt nghỉ hơi, hạ giọng cuối câu
- HS chú ý nghe, 2 HS đọc lại đoạn văn cho đúng
Toán Luyện tập I- Mục tiêu:
Củng cố lại cách tính chu vi hình chữ nhật và hình vuông
Rèn kỹ năng tính chu vi hình chữ nhật và hình vuông qua việc giải các bài toán có
nội dung hình học
Giáo dục HS có ý thức trong học tập, say mê tìm tòi, phát hiện
II- Đồ dùng dạy học:
III- Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cách tính chu vi hình chữ nhật,
hình vuông?
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học
b Nội dung:
Bài tập 1 (a):
- GV cho HS nhận xét đề bài
- Muốn tính chu vi hình chữ nhật cần
biết những gì?
- GV cho HS làm nháp
- 2 HS nêu, nhận xét
- HS nghe GV giới thiệu bài
- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi
- Biết số đo chiều dài, rộng cùng đơn vị đo
- 2 HS chữa bài
Trang 6- GV cùng HS chữa bài.
Phần b: HS K- G hoàn thành
Bài tập 2:
- GV cho HS tính chu vi hình vuông
(khung bức tranh)
- Yêu cầu đổi ra mét
- GV cùng HS chữa bài
Bài tập 3:
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán yêu cầu tìm gì ?
- Chu vi hình vuông bằng cạnh nhân với
mấy ?
- GV cho làm vở
- GV chấm bài và nhận xét
Bài tập 4:
- GV cho HS quan sát hình vẽ
- Nửa chu vi là chiều nào cộng với chiều
nào của hình ?
- Chiều dài + chiều rộng = ?
- Chiều rộng = ?
- Chiều dài = ?
- HD làm vở
3 Củng cố dặn dò:
- Nêu cách tính chu vi hình chữ nhật,
hình vuông?
- Nhắc HS về học thuộc bảng chia 9 và
xem lại bài
- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi
- HS làm bài nháp, 1 HS lên chữa
50 x 4 = 200 (cm)
200 cm = 2 m
- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi
- Biết chu vi
- Cạnh hình vuông
- Chu vi hình vuông = cạnh x 4
24 cm = cạnh x 4 cạnh = 24 : 4 = 6 (cm)
- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi
- Dài + rộng
- 60 mét
- 20 mét
- 60 - 20 = 40 (m)
- 1 HS chữa
Tiếng Việt
Ôn tập cuối học kì i (Tiết5).
I Mục tiêu.
Ôn tập các bài Tập đọc- HTL đã học
HS đọc thành tiếng, học sinh đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ 60 tiếng/ phút); biết ngừng nghỉ sau các dấu câu; giữa các cụm từ Kết hợp đọc hiểu trả lời
được 1 câu hỏi về nội dung bài học Thuộc được 2 đoạn thơ đã học
HS K- G: Đọc tương đối lưu loát (tốc độ trên 60 tiếng/ phút)
Rèn kỹ năng viết đơn cho HS Bước đầu viết được đơn xin cấp lại thẻ đọc sách
Giáo dục HS có ý thức trong học tập
II- Đồ dùng dạy học:
- Phiếu ghi tên các bài tập đọc
- Vở bài tập Tiếng Việt
III- Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài 2.
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu.
- 1 HS đọc bài và điền vào giấy mời
- HS lắng nghe
Trang 7b Nội dung:
* Ôn luyện Tập đọc- HTL:
- GV gọi từng HS lên bốc thăm
- GV nhận xét, bổ sung
* Bài tập 2 (150):
GV cho HS mở vở bài tập
- Nhìn mẫu đơn trớc và yêu cầu lá đơn
này có gì khác nhau ?
- GV gọi HS làm miệng
- GV cùng HS nhận xét
- GV cho HS viết vở bài tập
- GV quan sát nhắc nhở HS
- GV cùng HS chữa bài, chấm bài
3 Củng cố dặn dò:
- Nhắc HS chú ý khi viết, đọc gặp dấu
chấm, dấu phẩy
- GV nhắc ghi nhớ mẫu đơn
- Khoảng 5 HS
- Từng HS bốc thăm
- HS chuẩn bị 1 phút
- HS đọc bài, trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi,
HS đọc mẫu đơn trang 11
- Lá đơn này có nội dung xin cấp lại thẻ, tên đơn cũng có thể sửa lại
- 1 HS làm miệng
- HS làm bài vào vở bài tập
- 1 số HS đọc bài
Chiều Tiếng Việt (tăng)
Dấu phẩy I- Mục tiêu:
Củng cố lại cách tìm từ chỉ đặc điểm, câu ai, thế nào ? và dấu phẩy
Nhận biết và biết cách sử dụng các từ chỉ đặc điểm, sử dụng thành thạo mẫu câu ai, thế nào? khi nói viết và sử dụng thành thạo dấu phẩy trong câu
Giáo dục HS có ý thức trong học tập, yêu thích môn học
II- Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ chép đề bài 3
III- Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Lồng vào giờ.
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Nội dung:
Bài tập 1: Tìm 1 số từ chỉ màu sắc và từ
chỉ đặc điểm của HS
Từ chỉ màu sắc: tim tím; …
Từ chỉ đặc điểm HS: Chăm chỉ; …
- GV cho HS làm vở nháp
- GV cùng HS nhận xét
- GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2: Đặt câu 2 với từ chỉ đặc điểm
- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi
- HS làm bài, 2 HS lên bảng
- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi
Trang 8ở bài tập 1.
- GV cho HS làm vở nháp
- GV gọi HS đọc câu của mình
- GV cùng HS chữa bài
Bài tập 3: GV treo bảng phụ
- Đánh dấu x vào trước mẫu câu ai, thế
nào?
… Cha ông ta đã có công dựng nước
… Sóc bay thường làm tổ trong hốc cây
… Đường lên núi gập gềnh
- GV cho HS làm vào vở
- GV thu chấm, nhận xét
- GV chốt lại câu đúng
Bài tập 4: GV chép bảng lớp
Ghi dấu phẩy vào câu văn sau:
Quê tôi có dòng sông êm đềm có bãi ngô
xanh mướt có cánh đồng lúa thẳng cánh
cò bay
- GV yêu cầu HS làm vở đổi bài kiểm tra
nhau
- GV cùng HS nhận xét và hỏi HS nêu vì
sao có dấu phẩy ở đó
3 Củng cố dặn dò:
- GV tóm tắt nội dung bài
- Chú ý dùng mẫu câu, dấu phẩy
- HS làm bài, đổi bài kiểm tra nhau
- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi
- HS làm bài vào vở
- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi
- HS làm bài, 1 HS lên bảng
Toán (tăng) Luyện tập về tính chu vi hình vuông I- Mục tiêu:
Củng cố lại cho HS cách tính chu vi hình vuông
Rèn kỹ năng tính chu vi hình vuông Vận dụng vào giải toán
Giáo dục HS có ý thức trong học tập, yêu thích môn toán
II- Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ chép bài tập 4
III- Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Lồng vào giờ
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu
b Nội dung:
Bài tập 1: GV viết bảng lớp đầu bài
- Tính chu vi hình vuông ABCD biết cạnh
bằng10 cm
- GV yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Gọi HS lên chữa bài
- GV cùng HS nhận xét và gọi HS nêu
- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi
- HS làm bài đổi vở kiểm tra
- 1 HS chữa trên bảng
Trang 9cách tính chu vi hình vuông.
Bài tập 2: GV chép bảng lớp
- Tính chu vi hình vuông biết chu vi hình
vuông bằng chu vi hình chữ nhật ABCD
(biết nửa chu vi hình chữ nhật đó là 34
dm)
Lưu ý HS : Nửa chu vi là một chiều dài
và một chiều rộng
- GV yêu cầu HS làm nháp và gọi HS chữa
- GV nhận xét chốt lại ý đúng
Bài tập 3: Chu vi hình vuông là 24 cm
Tìm cạnh hình vuông ấy ?
- GV cho HS làm vở để chấm
- GV cùng HS nhận xét
Bài tập 4: Dành cho HS giỏi
- GV treo bảng phụ Nếu độ dài của các
cạnh hình vuông là số tự nhiên thì chu vi
hình vuông đó là? vì sao?
a = 13 dm ; c = 4 cm
b = 15 dm ; d = 12 dm
- GV cùng HS chữa bài và giải thích
3 Củng cố, dặn dò
? Nêu cách tính chu vi HCN; HV?
Chuẩn bị bài sau
- 1 HS nêu, HS khác nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi
- HS làm vở nháp kiểm tra nhau
- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi
- HS làm bài, 1 HS lên chữa
- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi
- HS làm bài vào vở
Hoạt động ngoài giờ lên lớp
Tổ chức trò chơI học tập
Tổ chức cho học sinh giao lưu kiến thức về an toàn giao thông
CÂU HỎI THI an toàn giao thông
Câu 1 : Khi đi bộ trên đường không có vỉa hè, em phải đi như thế nào để đảm bảo an
toàn?
A Đi giữa lòng đường
B Đi sát lề bên trái
c Đi sát lề bên phải
Đáp án : C
Câu 2 : Trong các hoạt động sau đây, hoạt động nào là không an toàn?
A Nhảy dây ở sân trường
B Đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe mô tô
C Đi xe đạp trên vỉa hè
Đáp án : C
Câu 3 : Loại xe đạp như thế nào là an toàn và phù hợp với trẻ em?
A.Xe chắc chắn, có phanh tốt, có đèn phát sáng và đèn phản quang
B Khi ngồi trên yên xe, chân phải chống được xuống đất
C Cả hai ý trên
Đáp án : C
Trang 10Câu 4:Trên đường đi học, thấy các bạn dàn hàng ngang đi giữa đường, em sẽ làm gì?
A.Nhắc nhở các bạn để các bạn đi hàng một bên phải đường
B Cũng đi như các bạn
C Mặc kệ, mình cứ bên phải mình đi
Đáp án : A
Câu 5: Khi ngồi trên xe mô tô, em cần chú ý điều gì?
A Lên xuống xe ở phía bên trái, quan sát ở phía sau trước khi lên xe
B.Không bỏ hai tay, không đứng lên yên xe
C Cả hai ý trên
Đáp án : C
Câu 6: Trẻ em ở lứa tuổi nào sau đây có thể qua đường nơi đô thị mà không cần người
lớn tuổi dắt?
A Từ 3 tuổi đến 4 tuổi
B Từ 5 tuổi đến 6 tuổi
C Từ 7 tuổi trở lên
Đáp án: C
Câu 7: Khi đi ô tô, xe buýt, em cần làm gì để đảm bảo an toàn?
A.Ngồi ngay ngắn, không thò đầu, thò tay ra ngoài cửa sổ
B Tự do đi lại khi xe đang chạy
C Cả hai ý trên
Đáp án : C
Câu 8 : Em hãy cho biết biển báo hiệu đường bộ gồm mấy nhóm?
A 3 nhóm biển báo
B 4 nhóm biển báo
C 5 nhóm biển báo
Đáp án : C
Câu 9 : Trên đường đi học, nhìn thấy các bạn học sinh đi xe đạp, vừa đi vừa bỏ 1 tay ra,
em sẽ làm gì?
A Khuyên các bạn chấp hành tốt luật an toàn giao thông
B Cũng đi như các bạn
C Không nói gì
Đáp án : A
Câu 10 : Em đi xe đạp qua nơi đường giao nhau không có tín hiệu đèn giao thông, em
phải đi như thế nào để đảm bảo an toàn?
A Sang đường bình thường
B Đi chậm lại và quan sát xe từ các hướng
C Không cần quan sát
Đáp án : B
Câu 11: Khi lên, xuống ô tô, xe buýt, để đảm bảo an toàn em cần chú ý điều gì?
A.Chỉ lên, xuống xe khi xe đã dừng hẳn
B.Khi xuống xe phải chạy thật nhanh qua đường
C.Cả hai ý trên
Đáp án :A
Câu 12 : Khi thấy các em học sinh lớp 1 chạy qua đường nơi đô thị để vào trường, các
em sẽ làm gì?
A Khuyên các em cần quan sát kỹ, khi nào an toàn mới qua đường
B Nhờ người lớn tuổi dắt các em qua đường