Hoạt động 4:5 phút Luyện tập - Củng cố: GV: Cho hs tiến hành làm BT11, 12 Sgk GV: Cho hs tiến hành làm bài tập 14 Sgk Yêu cầu hs nêu cách vẽ, gọi 1 hs lên bảng tiến hành vẽ Hs: -Vẽ đoạn [r]
Trang 1Giáo viên: Nguyễn Thị Khả Ái 1
Ngày dạy:26/08/2008
CHƯƠNG I: ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
Tiết 1: HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH
A MỤC TIÊU:
* Kiến thức: - Học sinh hiểu thế nào là hai góc đối đỉnh.
- Nêu được tính chất: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
* Kỹ năng: - Vẽ được góc đối đỉnh với một góc cho trước.
- Nhận biết các góc đối đỉnh trong một hình
* Tư duy:
- Bước đầu tập suy luận
B PHƯƠNG PHÁP:
Nêu và giải quyết vấn đề, thực nghiệm, trực quan
C CHUẨN BỊ:
GV: Giáo án, SGK, thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ
HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc, giấy rời.
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định tổ chức:(1 phút)
II Kiểm tra bài cũ:
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: (5 phút)
- GV giới thiệu chương trình hình học7 và yêu cầu về sách vở, dụng cụ học tập
- GV giới thiệu sơ lược về chương I
2 Triển khai bài :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: (14 phút)Thế nào là hai góc đối đỉnh
GV: Treo bảng phụ hình vẽ hai góc đối đỉnh và hai
góc không đối đỉnh
? Em hãy nhận xét quan hệ về đỉnh và cạnh của Oˆ1và
; của và ; của và
3
ˆ
Hs: Oˆ1vàOˆ3 có chung đỉnh O, cạnh Oy là tia đối của
cạnh Ox, cạnh Oy’ là tia đối của cạnh Ox’ (hoặc Ox
và Oy làm thành một đường thẳng, Ox’ và Oy’ làm
thành một đường thẳng) …
GV: Giới thiệu: ở hình a, Oˆ1vàOˆ3 có mỗi cạnh của
góc này là tia đối của một cạnh của góc kia Khi đó ta
nói Oˆ1vàOˆ3 là hai góc đối đỉnh, còn Mˆ1và Mˆ 2; Aˆ
và không phải là hai góc đối đỉnh.Bˆ
? Vậy thế nào là hai góc đối đỉnh ?
GV: Giới thiệu cách đọc: Khi hai góc Oˆ1vàOˆ3đối
đỉnh ta nói: Oˆ1đối đỉnh với Oˆ3 hoặc Oˆ3 đối đỉnh với
hoặc hai góc và đối đỉnh với nhau
1
ˆ
GV: Cho hs làm ?2
1 Thế nào là hai góc đối đỉnh:
a)
* Định nghĩa: (SGK)
yOy’ đối đỉnh với xOx’ nếu:
cạnh Ox là tia đối của cạnh Oy cạnh Ox’ là tia đối của cạnh Oy’
?2: Oˆ2 và Oˆ4 cũng là hai góc đối đỉnh vì: tia Oy’ là tia đối của tia Ox’ và tia Ox là tia đối
x
y’
O
2 1 3 4
b)
b
c
c)
Lop7.net
Trang 2GV: Vậy hai đường thẳng cắt nhau sẽ tạo thành mẫy
cặp góc đối đỉnh
Hs: … hai cặp góc đối đỉnh
GV: Quay lại bảng phụ, yêu cầu hs giải thích vì sao
hai góc Mˆ1và Mˆ 2không phải là hai góc đối đỉnh
Hs: …
GV: Cho góc xOy, em hãy vẽ góc đối đỉnh với góc
xOy ?
Hs: - Vẽ tia Ox’ là tia đối của tia Ox.
- Vẽ tia Oy’ là tia đối của tia Oy
góc x’Oy’ là góc đối đỉnh với góc xOy
? Trên hình vẽ trên còn cặp góc đối đỉnh nào không ?
Hs: góc xOy’ đối đỉnh với góc x’Oy
GV: Hãy vẽ 2 đường thẳng cắt nhau và đặt tên cho
các cặp góc đối đỉnh được tạo thành
của tia Oy
BT: Cho góc xOy, em hãy vẽ góc đối đỉnh với
góc xOy ?
Cách vẽ: - Vẽ tia Ox’ là tia đối của tia Ox
- Vẽ tia Oy’ là tia đối của tia Oy góc x’Oy’ là góc đối đỉnh với góc xOy
Hoạt động 2: (15 phút)Tính chất của hai góc đối
đỉnh
GV: Quan sát hai góc đối đỉnh Oˆ1 và Oˆ3, Hãy ước
lượng bằng mắt về số đo của hai góc đối đỉnhOˆ1 và
, và
3
ˆ
O Oˆ2 Oˆ4
Hs: …
GV: Em hãy dùng thước đo góc kiểm tra lại kết quả
vừa ước lượng được? Gọi 1 hs lên bảng đo và ghi kết
quả vừa đo được và so sánh
Hs: tiến hành đo các góc và so sánh.
GV: Dựa vào tính chất của hai góc kề bù đã học ở lớp
6 giải thích vì sao Oˆ1= Oˆ3 bằng suy luận
? Có nhận xét gì về tổng Oˆ1+ Oˆ3? Vì sao ?
? Tương tự, Oˆ2+Oˆ4= ?
? Từ (1) và (2) suy ra điều gì
GV: Cách lập luận như trên chính là cách suy luận để
giải thích Oˆ1= Oˆ3
2 Tính chất của hai góc đối đỉnh :
Ta có: Oˆ1 + Oˆ2= 180o (vì hai góc kề bù) (1)
Oˆ2+ Oˆ3=180o (vì hai góc kề bù) (2)
Từ (1) và (2) suy ra:
Oˆ1 + Oˆ2=Oˆ2+ Oˆ3
=
Oˆ1 Oˆ3
Hoạt động 3: (8 phút)Luyện tâp – Củng cố
GV: Thế nào là hai góc đối đỉnh ? Hai góc bằng nhau
có đối đỉnh hay không?
(GV treo bảng phụ để hs thấy rõ)
GV: Yêu cầu hs làm BT 1,2 (Bảng phụ) cho hs đứng
tại chỗ trả lời BT1: a) … x’Oy’ … tia đối của cạnh Oy’b) … hai góc đối đỉnh … Ox’ … Oy’ là tia đối
của cạnh Oy
BT2: a) … đối đỉnh; b) … đối đỉnh.
IV.Hướng dẫn về nhà:(2 phút)
- Học thuộc định nghĩa, tính chất hai góc đối đỉnh Học cách suy luận
- Biết vẽ góc đối đỉnh với 1 góc cho trước, vẽ 2 góc đối đỉnh với nhau
- Làm bài tập 3,4,5 (Sgk) ; 1,2,3 (Sbt)
x
x’
y
y’
O
x
y’
O
2 1 3 4
Trang 3Giáo viên: Nguyễn Thị Khả Ái 3
Ngày dạy : 28/08/2008
Tiết 2: LUYỆN TẬP
A MỤC TIÊU:
* Kiến thức:
- Học sinh nắm chắc được định nghĩa hai góc đối đỉnh, tính chát: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
* Kỹ năng:
- Vẽ được góc đối đỉnh với một góc cho trước
- Nhận biết các góc đối đỉnh trong một hình
* Tư duy:
Bước đầu tập suy luận và biết cách trình bày một bài tập
B PHƯƠNG PHÁP:
Nêu và giải quyết vấn đề, luyện tập
C CHUẨN BỊ:
GV: Giáo án, SGK, thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ
HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc.
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định tổ chức:(1 phút)
II Kiểm tra bài cũ:(7 phút)
HS1: Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh? Vẽ hình Bằng suy luận hãy giải thích vì sao hai góc đối
đỉnh lại bằng nhau
HS2: Thế nào là hai góc đối đỉnh Vẽ hình, đặt tên và chỉ ra các cặp góc đối đỉnh.
HS3: Chữa bài tập 5 (SGK)
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: (1 phút)
ở bài trước các em đã được học bài Hai góc đối đỉnh Để giúp các em hiểu rõ hơn về hai góc đối đỉnh và tập cho các em cách suy luận và cách trình bày một bài toán Hôm nay chúng ta tiến hành luyên tập
2 Triển khai bài :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt đông 1:(12 phút)
GV: Gọi hs đọc đề bài tập 6(SGK)
? Để vẽ hai đường thẳng cắt nhau và trong các góc
tạo thành có một góc 47o ta làm thế nào ?
Hs: …
GV: Nhận xét và tóm lại:
- Vẽ góc xOy = 47o
- Vẽ tia đối Ox’ của tia Ox
- Vẽ tia đối Oy’ của tia Oy
Ta được đường thẳng xx’ cắt yy’ tại O có một góc
bằng 47o
GV: Gọi 1 hs lên bảng vẽ hình
1 Hs: lên bảng vẽ hình
GV: Dựa vào hình vẽ và nội dung bài toán hãy tóm
tắt bài toán dưới dạng cho và tìm
Hs: …
BT 6: (SGK)
*Cách vẽ:
- Vẽ góc xOy = 47o
- Vẽ tia đối Ox’ của tia Ox
- Vẽ tia đối Oy’ của tia Oy
Ta được đường thẳng xx’ cắt yy’ tại O có một góc bằng 47o
Cho xx’ yy’ = {O}
Oˆ1 47o
Tìm Oˆ2 ?;Oˆ3 ?;Oˆ4 ? Giải:
x
y
y'
1
2 3
4 47 o
Lop7.net
Trang 4GV: ? Biết được số đo Oˆ1, em có thể tính được Oˆ3
không ? Vì sao ?
? Biết được số đo Oˆ1, em có thể tính được Oˆ2 không
? Vì sao ?
? Hãy tính số đoOˆ4?
* Ta có: Oˆ3 Oˆ1 (vì hai góc đối đỉnh)
* Oˆ1 + Oˆ2= 180o (vì hai góc kề bù)
Oˆ2 = 180o - Oˆ1=180o – 47o = 133o
* Oˆ4 Oˆ2 133o(vì hai góc đối đỉnh)
Hoạt động 2:(20 phút)
GV: Gọi hs đọc đề BT 7 (Sgk)
Cho hs tiến hành hoạt động nhóm (Yêu cầu mỗi câu
trả lời phải có lí do) Sau 3 phút GV gọi đại diện 1
nhóm lên bảng trình bày
Hs: Tiến hành hoạt động
GV: nhận xét, đánh giá.
BT7: (SGK)
Ta có: Oˆ1=Oˆ4 ; Oˆ2=Oˆ5; Oˆ3=Oˆ6
xOz = x’Oz’ ; yOx’ = y’Ox ; zOy’ = z’Oy (vì hai góc đối đỉnh)
xOx’ = yOy’ = zOz’ = 180o
GV: Gọi hs đọc đề bài 8
GV: Gọi 2 hs lên bảng vẽ.
GV: Qua hình vẽ, em có nhận xét gì
Hs: Hai góc bằng nhau chưa chắc đối đỉnh.
Từ đó Gv rút ra nhận xét
BT8: (SGK)
Hoạt động 3:(2 phút) Củng cố:
GV chốt lại phương pháp làm các dạng bài tập
IV.Hướng dẫn về nhà: (2 phút)
- Xem lại các bài tập đã tiến hành làm
- Làm bài tập: 3,4,5,6 (SBT)
- Đọc trước bài “Hai đường thẳng song song”
- Chuẩn bị dụng cụ: thước thẳng, êke, 1 tờ giấy A4 (hoặc giấy vở)
*Rút kinh nghiệm:
O 6
3
4 21 5 x'
y'
y z
70 o 70 o
x
y
z
70 o
x
y
70 o
x’
y’
Trang 5Giáo viên: Nguyễn Thị Khả Ái 5
Ngày dạy: 09/09/2008
Tiết 3: HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
A MỤC TIÊU:
* Kiến thức:
- Học sinh hiểu được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau
- Công nhận tính chất: Có duy nhất một đường thẳng b đi qua điểm A và b a
- Hiểu thế nào là đường trung trực của một đoạn thẳng
* Kỹ năng:
- Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước.và vuông góc với một đường thẳng cho trước
- Biết vẽ đường trung trức của một đoạn thẳng
- Sử dụng thành thạo êke, thước thẳng
* Tư duy:
Bước đầu tập suy luận
B PHƯƠNG PHÁP:
Nêu và giải quyết vấn đề, trực quan, suy diễn
C CHUẨN BỊ:
GV: Giáo án, SGK, thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ, giấy rời.
HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc, giấy rời.
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định tổ chức:(1phút)
II Kiểm tra bài cũ:(6phút)
Thế nào là hai góc đối đỉnh ? Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh?
Vẽ góc xOy = 90o Vẽ góc x’Oy’ đối đỉnh với góc xOy (Nêu cách vẽ)
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: (1phút)
góc x’Oy’ và góc xOy là hai góc đối đỉnh nên xx’ và yy’ là hai đường thẳng cắt nhau tại O, tạo thành một góc vuông Ta nói đường thẳng xx’ và yy’ vuông góc với nhau Vậy thế nào là hai đường thẳng vuông góc ? vào bài
2 Triển khai bài :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1:(12 phút) Thế nào là hai đường thẳng
vuông góc
GV: Cho Hs làm ?1
Yêu cầu hs trải giấy đã gấp, rồi dùng thước và bút vẽ
các đường thẳng theo nếp gấp, quan sát các nếp gấp
và các góc tạo thành bởi các nếp gấp đó
Hs: Các nếp gấp là h/ả của hai đường thẳng vuông
góc và 4 góc tạo thành đều là góc vuông
GV: Yêu cầu hs làm ?2
Gv vẽ hai đường thẳng xx’, yy’ cắt nhau tại O và góc
xOy = 90o
GV: Yêu cầu hs nhìn vào hình vẽ hãy tóm tắt bài toán
dưới dạng cho, tìm
Hs: tóm tắt bài toán
GV: Yêu cầu hs nêu cách làm sau đó gọi 1 hs lên
bảng trình bày
1 Thế nào là hai đường thẳng vuông góc
?2
Cho xx’ yy’ = {O} xOy = 90o
Tìm Giải thích Oˆ2 Oˆ3 Oˆ4 90o?
Giải:
Ta có: Oˆ1Oˆ2 180o (vì hai góc kề bù)
x x’
y
y’
O
2 1
3 4
Lop7.net
Trang 6GV: Hai đường thẳng xx’ và yy’ ở hình trên là hai
đường thẳng vuông góc Vậy thế nào là hai đường
thẳng vuông góc ?
Hs: …
GV: Nhận xét và đi đến định nghĩa
GV: Giới thiệu kí hiệu hai đường thẳng vuông góc và
nêu các cách diễn đạt khác nhau
Oˆ2 180o Oˆ1 180o 90o 90o
có: Oˆ3 Oˆ1 90o(vì hai góc đối đỉnh)
Oˆ4 Oˆ2 90o(vì hai góc đối đỉnh) Vậy Oˆ2 Oˆ3 Oˆ4 90o
*Định nghĩa: (Sgk)
Kí hiệu: xx’ yy’
Hoạt động 2: (14 phút) Vẽ hai đường thẳng vuông
góc
GV: Muốn vẽ hai đường thẳng vuông góc ta làm thế
nào ? (có thể nêu ở phân bài cũ)
GV: Ngoài cách vẽ trên ta còn có cách vẽ nào nữa ?
Gv: Cho hs làm ?3 Yêu cầu hs cả lớp làm vào vở
Hs: tiến hành vẽ.
GV: Cho hs làm ?4.
?Nêu vị trí có thể xảy ra giữa điểm O và đường thẳng
a ?
GV: Yêu cầu hs nghiên cứu SGK sau đó gọi 2 hs lên
bảng thực hành
? Có mấy đường thẳng đi qua O và vuông góc với a?
GV: Ta thừa nhận tính chất: Có một và chỉ một …
2 Vẽ hai đường thẳng vuông góc:
?3
a b
?4:
TH1: TH2:
*Tính chất: (Sgk)
Hoạt động 4:(5 phút) Luyện tập - Củng cố:
GV: Cho hs tiến hành làm BT11, 12 (Sgk)
GV: Cho hs tiến hành làm bài tập 14 (Sgk)
Yêu cầu hs nêu cách vẽ, gọi 1 hs lên bảng tiến hành
vẽ
Hs: -Vẽ đoạn CD = 3cm
IV.Hướng dẫn về nhà :(2 phút)
- Học thuộc định nghĩa, hai đường thẳng vuông góc, đường trung trực của đoạn thẳng
- Biết vẽ hai đường thẳng vuông góc, vẽ đường trung trực của đoạn thẳng
- Làm bài tập 15 ->18 (Sgk) ; 10,11 (Sbt)
* Rút kinh nghiệm:
a
b
O
O
a'
a
a'
Trang 7Giáo viên: Nguyễn Thị Khả Ái 7
Ngày dạy: 11/09/2008
Tiết 4: LUYỆN TẬP
A MỤC TIÊU:
* Kiến thức:
- Giải thích được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau
* Kỹ năng:
- Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước.và vuông góc với một đường thẳng cho trước
- Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng
- Sử dụng thành thạo êke, thước thẳng
* Tư duy:
- Bước đầu tập suy luận
B PHƯƠNG PHÁP:
Nêu và giải quyết vấn đề, thực nghiệm, suy diễn
C CHUẨN BỊ:
GV: Giáo án, SGK, thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ, giấy rời.
HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc, giấy rời.
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định tổ chức: (1 phút)
II Kiểm tra bài cũ:(7 phút)
HS1: Thế nào là hai đường thẳng vuông gốc ? Cho đường thẳng xx’ và điểm O Hãy vẽ đường thẳng
yy’ đi qua O và vuông góc với xx’
HS2: Thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng ? Cho đoạn thẳng AB = 30cm Hãy vẽ đường trung
trực của đoạn thẳng AB và nêu rõ cách vẽ
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: (1 phút)
Ở bài trước các em đã học về hai đường thẳng vuông góc và biết cách vẽ hai đường thẳng vuông góc, đã được tìm hiểu về đường trung trực cảu đoạn thẳng Để giúp các em nắm vững hơn các kiến thức
đó hôm nay chúng ta cùng luyện tập vào bài
2 Triển khai bài :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1:(12 phút)
GV: Cho Hs làm BT 15
Yêu cầu hs gấp giấy như hình vẽ SGK và nhận xét
Hs: Nếp gấp zt vuông góc vuông góc với đường
thẳng xy tại O
BT 15:(SGK)
Nếp gấp zt vuông góc với đường thẳng xy tại O hay có 4 góc vuông xOz, zOy, yOt, tOx
GV: Treo bảng phụ 3 hình vẽ 10a,b,c ở BT 17 (SGK)
Gọi lần lượt 3 hs lên bảng kiểm tra xem hai đường
thẳng a và a’ có vuông góc với nhau không?
Hs: 3 hs lên bảng kiểm tra, cả lớp quan sát và nêu
nhận xét
BT17: (SGK)
a
a’
a)
a a’
a a'
b)
a a’
a
a'
c)
a a’ Lop7.net
Trang 8Hoạt đông 2:(20 phút)
GV: Gọi 1 hs đọc đề bài tập 18(SGK)
Yêu cầu 1 hs lên bảng vẽ hình, 1 hs đứng tại chỗ đọc
chậm đề bài
Hs: lên bảng vẽ, cả lớp vẽ hình theo các bước (Chú ý
cho hs vẽ đường thẳng vuông góc nên dùng êke)
BT 18: (SGK)
GV: Cho hs tiến hành làm BT 19(SGK)
Cho hs hoạt động nhóm để phát hiện ra những cách
khác nhau
Hs: Tiến hành hoạt động nhóm.
GV: Gọi đại diện các nhóm trình bày trình tự vẽ hình
của nhóm
Hs: đại diện các nhóm trình bày.
GV: Ở bài này có nhiều trình tự để vẽ được hình này
Yêu cầu hs về nhà tìm thêm
BT19: (SGK)
Trình tự 1:
- Vẽ đường thẳng d1 tuỳ ý
- Vẽ đường thẳng d2 cắt d1 tại O và tạo với
d1 một góc 60o
- Lấy A tuỳ ý trong góc d1Od2
- Vẽ AB d 1 tại B
- Vẽ BC d2 tại C
Trình tự 2:
- Vẽ d1, d2 cắt nhau tại O tạo một góc 60o
- Lấy B tuỳ ý trên tia Od1
- Vẽ BC Od 2 , C Od 2
- Vẽ BA Od 1, A nằm trong góc d1Od2
GV: Cho hs làm BT 20(SGK) (Nếu cồn đủ thời gian,
nếu không hướng dẫn hs về nhà làm)
? Em hãy cho biết các trường hợp xảy ra đối với 3
điểm A, B, C
Hs: 2 trường hợp: 3 điểm A, B, C thẳng hàng và 3
điểm A, B, C không thẳng hàng
GV: Gọi 2 hs lên bảng vẽ hình 2 trường hợp.
BT 20: (SGK)
Hoạt đông 3:(2 phút) Củng cố:
GV yêu cầu Hs nhắc lại các kiến thức cơ bản của bài
Chốt lại các phương pháp lam các bài tập
IV.Hướng dẫn về nhà:(2 phút)
45 o
O
C
d 2
d 1
y
A
60 o
B
A
C O
d 1
d 2
Trang 9Giáo viên: Nguyễn Thị Khả Ái 9
- Ôn lại định nghĩa, hai đường thẳng vuông góc, đường trung trực của đoạn thẳng
- Xem lại các bài tập đã làm
- Làm bài tập 10 -> 15 (Sbt) Đọc trước bài mới
Ngày dạy : 16/09/2008
Tiết 5: CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG
A MỤC TIÊU:
*Kiến thức: Học sinh hiểu được các tính chất sau:
Cho hai đường thẳng và một cát tuyến Nếu có một cặp góc so le trong bằng nhau thì:
- Hai góc so le trong còn lại bằng nhau
- Hai góc đồng vị bằng nhau
- Hai góc trong cùng phía bù nhau
* Kỹ năng: Nhận biết cặp góc so le trong, cặp góc đồng vị, cặp góc trong cùng phía
* Thái độ: Bước đầu tập suy luận
B PHƯƠNG PHÁP:
Trực quan, nêu vấn đề
C CHUẨN BỊ:
GV: Giáo án, SGK, thước thẳng, ê ke, thước đo góc, bảng phụ.
HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc.
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định tổ chức:(1 phút)
II Kiểm tra bài cũ:
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: (3 phút)
GV: Gọi 1 hs lên bảng vẽ hai đường thẳng a, b Vẽ đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b tại A và B.
1 Hs lên bảng vẽ
GV: Có bao nhiêu góc ở đỉnh A và đỉnh B ?
2 Triển khai bài :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: (15 phút)Góc so le trong Góc đồng
vị.
GV: đánh số 4 góc ở đỉnh A và ở đỉnh B trên hình vẽ
hình vẽ (bài cũ)
GV: Giới thiệu: hai cặp góc so le trong và 4 cặp góc
đồng vị
GV: Giải thích: Hai đường thẳng a và b ngăn cách
mặt phẳng thành 2 giải: giải trong (phần chấm chấm)
và giải ngoài (phần còn lại)
đường thẳng c còn gọi là cát tuyến
- Cặp góc so le trong nằm ở giải trong và nằm về hai
phía (so le) của cát tuyến
- Cặp góc đồng vị là hai góc có vị trí tương tự nhau
với đường thẳng a và b
(GV chỉ trên hình để hs thấy rõ)
1 Góc so le trong Góc đồng vị:
- Cặp góc so le trong: ˆA1 và ˆB3 ; ˆA4và ˆB2
- Cặp góc đồng vị: ˆA1 và ˆB1 ; ˆA2và ˆB2
và ; và
3
ˆA ˆB3 ˆA4 ˆB4
A
B
a
b
c
1 2 3 4
4
2 1 3
A
B
a
b
c
1 2 3 4
4 1 3
Lop7.net
Trang 10GV: Yêu cầu hs làm ?1
Gọi 1 hs lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
Hs cả lớp tiến hành làm
GV: Cho hs làm BT 21 (SGK) (Bảng phụ)
Gọi lần lượt hs điền vào chỗ trống
Hs: lần lượt làm.
?2:
a) Hai cặp góc so le trong: ˆA1 và ˆB2 ; ˆA4và ˆB1
b) Bốn cặp góc đồng vị: ˆA1 và ˆB4 ; ˆA2và ˆB1
ˆA3và ˆB2; ˆA4và ˆB3
Bài 21: (SGK)
a) IPO và POR là cặp góc so le trong b) OPI và TNO là cặp góc đồng vị c) PIO và NTO là cặp góc đồng vị d) OPR và POI là cặp góc so le trong
Hoạt động 2: (15 phút)Tính chất
GV: Yêu cầu hs làm ?3 Gv treo bảng phụ hình vẽ,
yêu cầu hs đọc hình 13
Hs: có 1 đường thẳng cắt hai đường thẳng tại A và B,
có A4 = B2 = 45o
GV: Yêu cầu 1 hs lên bảng viết tóm tắt bài toán dưới
dạng cho và tìm, cả lớp làm vào vở
Hs: Tiến hành làm
GV: Cho hs tiến hành hoạt động nhóm làm các câu a,
b, c bài ?2
Hs: Tiến hành hoạt động nhóm.
GV: Gọi đại diện các nhóm lên trình bày.
GV: Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b và
2 Tính chất:
?3:
Cho ca {A};cb{B}
o
B
Aˆ4 ˆ2 45
ˆ
?;
ˆ
3
1 B
A
b) Aˆ2 ? So sánh ˆA2 và ˆB2
c) Viết 3 cặp góc đồng vị còn lại với số đo của chúng
Giải:
a) Ta có: Aˆ4 Aˆ1 180o (vì hai góc kề bù) nên Aˆ1 180o Aˆ4 180o 45o 135o
T.tự: Bˆ3 180o Bˆ2 180o 45o 135o
b) Aˆ2 Aˆ4 45o (vì hai góc đối đỉnh) nên Aˆ2 Bˆ2 45o
c) Aˆ1 Bˆ1 135o
o
B
Aˆ3 ˆ3 135
o
B
Aˆ4 ˆ4 45
A
B
z
u
x
1 2 3 4
3
1
4
2
t
v
y
a A
c
1 2 3 4
4 1 3 2