I - Môc tiªu : - Hs cảm nhận được những tình cảm đẹp đẽ của người mẹ dành cho con nhân ngày khai trường; Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường với cuộc đời mỗi con người; Nắm được 1 s[r]
Trang 1Tuần 1
Tiết 1
Cổng trường mở ra
Lí Lan
I - Mục tiêu :
- Hs cảm nhận được những tình cảm đẹp đẽ của người mẹ dành cho con nhân ngày khai trường; Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường với cuộc đời mỗi con người; Nắm được 1 số từ khó, bước đầu có ý niệm về từ ghép trong vb và lk vb
- Hs có lòng thương yêu, kính trọng mẹ, đồng thời thấy được vai trò của nhà trường đối với xã hội và đối với mỗi con người
- Rèn kĩ năng đọc, giải nghĩa từ, tìm hiểu VBND
II Hoạt động dạy - học:
1 ổ n định tổ chức:
2 Kiểm tra: - Chuẩn bị sách, vở, bài soạn.
- Kiến thức VBND.
3 Bài mới:
Trong cuộc đời, mỗi người sẽ được dự nhiều lễ khai giảng Với mỗi lần khai trường lại có những kỉ niệm riêng và thường thì lần khai trường đầu tiên để lại dấu ấn sâu đậm nhất trong mỗi chúng ta Ta thường bồi hồi khi nhớ lại tâm trạng, dáng điệu của mình hôm đó Song ít ai hiểu được tâm trạng của những
ng-ười mẹ trước ngày khai trường đầu tiên của con Bài học hôm nay sẽ giúp chúng
ta hiểu được điều đó
- H/dẫn đọc: giọng dịu dàng, t/c, chú ý phần miêu
tả t/trạng
- Hs đọc, giải nghĩa từ khó
+ Đoạn 1: Từ đầu “ Ngủ sớm ”
+ Đoạn 2: Còn lại
I - Đọc, tìm hiểu chung.
1 Đọc, chú thích.
2 Đại ý:
Bài văn viết về tâm trạng
Trang 2? Từ vb đã đọc, em hãy nêu đại ý của bài bằng 1 câu
ngắn gọn?
- Hs trả lời Tóm tắt vb
? Vb có bố cục mấy phần? Nội dung của từng
phần?
? Vb trên được viết theo phương thức nào? Vì sao
em có thể k/luận như vậy?
? Trong đêm trước ngày khai trường, tâm trạng của
mẹ ntn?
? Tâm trạng của mẹ và con có gì khác nhau ko?
? Em cảm nhận được điều gì từ người mẹ qua nội
dung trên?
? Theo em, vì sao mẹ lại ko ngủ được?
( Mừng con đã lớn,lo lắng cho con, đang nôn
nao nghĩ về ngày khai trường năm xưa)
? Mẹ có ấn tượng, cảm xúc ntn về ngày đầu tiên
mình đi học?
- Hs liên hệ ngày đầu tiên đi học
? Nhận xét về cảm xúc của mẹ đối với ngày đầu đi
học?
của người mẹ trong đem ko ngủ trước ngày đầu con đến trường
3 Bố cục:(2 phần.)
+ Mẹ trước khi đi ngủ
+ Mẹ khi đi ngủ
- Mẹ nghĩ về ngày khai trường đầu tiên của mẹ
- Mẹ nghĩ về ngày khai trường ở Nhật
- Mẹ nghĩ về giây phút con bước qua cổng trường
II - Tìm hiểu văn bản.
1 Tâm trạng của mẹ trước khi đi ngủ
+ Mẹ: Miên man với những suy nghĩ về con, ko làm
được gì cho mình
+ Con: Vô tư, hồn nhiên, thanh thản
Một người mẹ đầy yêu thương, thấu hiểu và lo lắng cho con
2 Tâm trạng của mẹ khi đi ngủ.
a Mẹ nhớ về ngày đầu tiên mình đi học.
- Rạo rực, bâng khuâng, xao xuyến
- Nôn nao, hồi hộp, chơi
Trang 3? Vì sao trước ngày khai trường của con, mẹ lại nhớ
về ngày khai trường của mẹ?
( “ Mẹ muốn nhẹ nhàng, cẩn thận và tự nhiên ghi
vào lòng con ” )
? Câu nào ở đv này cho ta thấy sự chuyển đổi tâm
trạng của mẹ một cách tự nhiên?
( Câu đầu đoạn )
? Mẹ nghĩ về ngày khai trường ở Nhật ntn? Hãy tìm
những từ ghép trong đoạn này nhằm miêu tả quang
cảnh đó?
? Trong đv này, câu nào nói lên tầm quan trọng của
nhà trường đối với thế hệ trẻ?
( “ Ai cũng biết sau này ” )
? Em hiểu câu nói đó ntn?
( G/dục rất quan trọng và vì vậy không thể có một
sai lầm dù nhỏ nào )
? Em nghĩ ntn về câu nói của mẹ “ Đi đi con…ra”?
Theo em, thế giới kì diệu đó là gì sau 7 năm em
ngồi trên ghế nhà trường?
- Hs : lời động viên khích lệ con
- Gv: (* Trong mẹ, qk, hiện tại, tương lai đã hoà
đồng, mẹ nghĩ đến ngày khai trường, ngày lễ trọng
đại của toàn XH và mong ước toàn XH quan tâm
chăm sóc cho gd)
? Qua 1 loạt các từ láy gợi cảm xúc phức tạp trong
lòng mẹ Em cảm nhận đây là người mẹ ntn?
? Trongvb, có phải người mẹ đang trực tiếp nói với
con ko? Cách viết này có tác dụng gì?
vơi, hốt hoảng
Cảm xúc chân thật, sâu sắc, trân trọng mái trường, coi trọng việc học
b Cảm nghĩ của mẹ về ngày khai trường ở Nhật
- Ngày khai trường là ngày
lễ của toàn xã hội
- Giáo dục có vai trò rất quan trọng đối với thế hệ trẻ
c Cảm nghĩ của mẹ về ngày mai - khi con bước vào cổng trường.
- Con bước vào cổng trường
là bước vào thế giới kỳ diệu
- Thế giới đó là tri thức, sự hiểu biết, tình cảm, đạo lý, tình bạn, tình thầy trò
-> Bao nhiêu suy nghĩ của
mẹ đều hướng về con Đó là người mẹ sâu sắc, t/c, hiểu biết, tế nhị
Trang 4( Thể hiện t/c của nhân vật chân thực hơn)
? Qua đó em thấy được giá trị nghệ thuật gì từ tác
phẩm?
? Qua những gì vừa phân tích, em thấy được những
ý nghĩa sâu sắc nào từ vb?
- Hs đọc phần “ Ghi nhớ ”- sgk(9)
III - Tổng kết.
1 Nghệ thuật.
+ Từ ngữ nhẹ nhàng, kín
đáo (giọng độc thoại) như lời tâm sự
+ Miêu tả diễn biến tâm trạng đặc sắc
2 Nội dung.
+ Tình cảm yêu thương sâu sắc của mẹ
+ Vai trò to lớn của nhà trường đối với con người
IV - Luyện tập.
4 Củng cố:
- Đọc thêm: “Trường học”
- Tóm tắt nội dung vb
- Qua vb này em cảm nhận được điều gì?
5 Hướng dẫn:
- Học kỹ bài, ghi nhớ(9)
- Viết 1 đv về 1 kỉ niệm đáng nhớ của em trong ngày khai trường
- Soạn bài “ Mẹ tôi ”
Tiết 2
Mẹ tôi
(Et - môn - đô đơ A - mi - xi)
I - Mục tiêu :
- Hs cảm nhận, hiểu được những t/c thiêng liêng, đẹp đẽ của cha mẹ Từ đó biết cách sống, cách xử sự cho đúng
- Rèn kĩ năng đọc, củng cố kiến thức về ngôi kể, nhân vật kể chuyện, VBND
Trang 5- Tiếp tục chuẩn bị kiến thức ề từ ghép, lk vb.
II Hoạt động dạy – học.
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra:
- Qua vb “Cổng …”, em cảm nhận được t/c của cha mẹ với con cái ntn?
- Thế giới kì diệu được mở ra với bản thân em khi đén trường là gì?
3 Bài mới:
Người mẹ có một vị trí và ý nghĩa vô cùng thiêng liêng, lớn lao trong cuộc
đời mỗi người Song không phải khi nào ta cũng ý thức rõ được điều đó và có người đã phạm sai lầm tưởng đơn giản nhưng lại khó có thể tha thứ
VB “Mẹ tôi” sẽ cho chúng ta hiểu thêm về mẹ và biết phải cư xử với mẹ
như thế nào cho phải đạo
- Gv h/dẫn đọc: chậm, tha thiết, chú ý câu cảm , câu
cầu khiến
- Hs đọc, tìm hiểu chú thích 8,9,10
+ Đoạn 1: Từ đầu mất mẹ
+ Đoạn 2: Còn lại
- Hs, gv nhận xét cách đọc
- Gv giới thiệu qua về t/g, t/p, x/xứ
(Cuốn “ Những tấm lòng cao cả ” nói về nhật ký
của cậu bé En-ri-cô, 11 tuổi, học tiểu học, người ý,
ghi lại những bức thư của bố, mẹ, chuyện ở lớp.)
? Bài văn là lời của ai nói với ai? Bằng hình thức
nào? Nội dung chính của vb?
? Xác định ngôi kể, người kể, nhân vật chính?
( Người cha-vì hầu hết vb là lời tâm tình của
người cha.)
I - Đọc- hiểu văn bản.
1 Đọc, chú thích.
2 Thể loại:
Thư - biểu cảm
( Vb là sự kết hợp nhật kí -
tự sự - viết thư - biểu cảm.)
3 Đại ý.
Thái độ của người bố khi con mắc lỗi với mẹ
4 Bố cục:
- Thái độ của En-ri-cô với mẹ
Trang 6? Vb có bố cục gồm mấy phần? Nội dung từng
phần?
- Hs lần lượt trả lời
? Vì sao người bố viết thư? Người bố viết thư nhằm
mục đích gì?
? Em thấy người cha có tâm trạng, thái độ ntn? Điều
đó được thể hiện qua chi tiết nào?
(* Sự đau đớn, bực bội của người cha được thể hiện
qua từng lời nói H/a so sánh thể hiện sự đau xót,
xúc phạm sâu sắc
* Chiếc hôn mang ý nghĩa tượng trưng; Đó là sự
tha thứ, bao dung xoá đi nỗi ân hận của đứa con…)
- Hs thảo luận:
+ Vì sao người cha nói tình thương yêu kính trọng
cha mẹ là t/c thiêng liêng hơn cả?
+ Người bố “Thà rằng bố ko có con” là thái độ cực
đoan, cứng nhắc ý kiến của em ntn?
(* Thái độ có phần cực đoan nếu căn cứ vào khuyết
điểm h/tại của cậu bé, nhưng theo đúng mạch t/cảm,
t/trạng Đó là cách gd buộc người con phải suy nghĩ
đến hậu quả của khuyết điểm và ko tái phạm.)
? Đọc thư bố, En-ri-cô có tâm trạng ntn? Vì sao?
(Câu 4-sgk ) ( Xúc động- lời bố chân thành, sâu sắc; bố gợi
kỉ niệm giữa em và mẹ…)
- Liên hệ: mẹ Mạnh Tử
? Tìm ca dao, tục ngữ, thơ thể hiện t/y, kính trọng
- Thái độ của người bố
II - Tìm hiểu chi tiết.
1 Tâm trạng của người cha.
- Hết sức đau lòng trước sự thiếu lễ độ của En-ri-cô với
mẹ “ Sự hỗn láo … tim bố”.
- Tức giận: “Bố ko nén được cơn tức giận…Thà rằng bố
ko có con …”
- Nghiêm khắc trong việc giáo dục con, chỉ rõ hậu quả của sự bội bạc, phạt con về việc làm sai: “Trong một thời gian con đừng hôn bố”.
-> Người bố vừa giận, vừa thương con, muốn con sửa chữa lỗi lầm
Ông thật nghiêm khắc nhưng cũng thật độ lượng,
tế nhị
* Tham khảo:
- Công cha …
- Đói lòng ăn hột chà là…
Trang 7cha mẹ?
? Qua lời lẽ của bố, em thấy mẹ của En-ri-cô là
người ntn? Căn cứ vào đâu mà em có được nhận xét
như thế?
(* Mẹ chịu đựng nhục nhã để nuôi con, lúc con còn
nhỏ Khi con trưởng thành mẹ vẫn là người chở che,
là chỗ dựa t/ thần, nguồn an ủi của con.)
- Thơ CLV: “ Dẫu khôn lớn vẫn là con của mẹ
Đi suốt đời, lòng mẹ vẫn theo con.”
? Sau khi gợi lại hình ảnh người mẹ trong lòng
En-ri-cô, người bố có thái độ ntn đối với con?
(Khuyên con xin lỗi mẹ)
- Hs đọc thầm lại đoạn “ Hãy nghĩ kỹ điều này
của con được ” tìm những lời khuyên chân thành,
thấm thía nhất của người bố đối với En-ri-cô?
? Trong những lời khuyên đó, em tâm đắc nhất lời
nào? Tại sao?
? Theo em, tại sao người bố ko nói trực tiếp với
En-ri-cô mà lại viết thư? Nhận xét nét NT độc đáo của
vb?
- Hs thảo luận, trả lời
- Gv chốt:
? Em cảm nhận được điều sâu sắc nào của t/c con
người?
? Bài học mà người bố dạy con qua bức thư đó là gì?
( Lòng hiếu thảo, biết kính trọng và biết ơn cha mẹ
Lòng cha mẹ mênh mông vô tận, con ko được vô lễ,
vog ân bội nghĩa.)
2 Hình ảnh người mẹ.
- Hết lòng yêu thương con,
hi sinh vì con từ thuở thơ ấu
đến lúc trưởng thành:
+ Thức suốt đêm
+ Sẵn sàng đi ăn xin… + Hi sinh tính mạng…
-> Người mẹ hiện lên cao cả, lớn lao, sẵn sàng hi sinh vì con
III - Tổng kết.
1 Nghệ thuật:
+ Hình thức viết thư tế nhị, kín đáo
+ Lời lẽ giản dị, xúc động
2 Nội dung:
- T/c cha mẹ dành cho con cái là điều thiêng liêng hơn cả
Trang 8- Gv cho hs đọc và lần lượt làm bài tập 1,2(9)
- Hs cử đại diện trình bày
- Lớp, gv nhận xét, bổ sung
- Bài học: ko được hư đốn, chà đạp lên t/c đó
* Ghi nhớ: sgk (12)
4 Củng cố, luyện tập:
- Câu 1 (tr - 12): “ Dẫu con có lớn…yêu đó”.
- Câu 1 ( tr - 11)
(Nhan đề do t/g đặt cho vb Người mẹ ko xh t/tiếp trong câu chuyện nhưng đó là tiêu điểm mà các n.v, chi tiết đều hướng tới để làm rõ.)
5 Hướng dẫn :
- Học kĩ bài học Thuộc các câu văn thể hiện chủ đề vb
- Thay lời En-ri-cô, viết 1 bức thư xin lỗi mẹ
- Thống kê các từ ghép trong vb
- Chuẩn bị : Từ ghép
Tiết 3
Từ ghép
I - Mục tiêu :
- Nắm được cấu tạo của hai loại từ ghép : Từ ghép chính phụ và từ ghép
đ/lập
- Hiểu được nghĩa của các loại từ ghép
- Rèn kĩ năng phân tích, giải nghĩa từ, vận dụng từ ghép trong nói và viết
II Hoạt động dạy - học.
1 ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra:
- Kiểm tra phần thống kê tất cả các từ ghép trong vb “Mẹ tôi ”
- Cho các từ: “quần áo, háo hức, can đảm.”
Theo em, từ nào là từ ghép? Từ nào là từ láy? Vì sao?
Trang 93 Bài mới:
Gv : Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với
nhau về nghĩa gọi là từ ghép…
- Hs đọc ví dụ ( sgk-13)
- Gv dẫn dắt, chốt kiến thức
- Hs trả lời câu hỏi sgk phần (1)
- Hs vận dụng:
+Tìm thêm từ ghép có “ bà ” và “ thơm ”
+ Phân tích cấu tạo của từ ghép “ máy hơi nước”
? Nhận xét về trật tự các tiếng trong phần (1)?
? Các từ ghép “ trầm bổng ”, “ quần áo ” có phân
ra tiếng chính, tiếng phụ ko? Quan hệ giữa các tiếng
ấy ntn?
? Theo em, có mấy loại từ ghép, từ ghép có đặc
điểm ntn về mặt cấu tạo?
- Hs khái quát, tìm thêm ví dụ về từ ghép
- Hs so sánh nghĩa của từ “ bà ngoại ” với “bà ”; “
thơm phức ” với “ thơm ”
? Nhận xét về nghĩa của từ ghép chính phụ?
I- Các loại từ ghép.
1 Ví dụ:
+ Ví dụ 1 - sgk (13)
- bà ngoại:
( tiếng chính - tiếng phụ)
- thơm phức:
( tiếng chính- tiếng phụ)
Tiếng chính đứng trước, phụ đứng sau
+ Ví dụ 2 – sgk(14)
- trầm - bổng
- quần - áo
Các tiếng ko phân ra chính - phụ mà có quan hệ bình đẳng về ngữ pháp
2 Ghi nhớ (sgk -18).
II / Nghĩa của từ ghép.
1 Nghĩa của từ ghép chính phụ.
Trang 10
- Gv: Chính vì thế cho nên từ ghép chính phụ có tính
chất phân nghĩa Trước đây người ta còn gọi từ ghép
chính phụ là từ ghép phân nghĩa
-Hs so sánh nghĩa của từ “ quần áo ” với mỗi
tiếng “ quần ”, “ áo ”; “ trầm bổng ” với mỗi tiếng “
trầm ”, “ bổng ”?
? Nhận xét về từ ghép đẳng lập?
- Gv: Chính vì có nghĩa khái quát hơn nghĩa của
từng tiếng cho nên từ ghép đẳng lập có tính chất hợp
nghĩa Người ta còn gọi từ ghép đẳng lập là từ ghép
hợp nghĩa
- Hs đọc ghi nhớ sgk( tr-14)
* Thảo luận nhóm:
Nhận xét 2 nhóm từ sau:
(1) Trời đất, vợ chồng, xa gần, đưa đón
(2) Mẹ con, đi lại, cá nước, non sông
( Đều là từ ghép đẳng lập
Nhóm (1) đảo được trật tự
Nhóm (2) ko đảo được trật tự.)
+ So sánh:
- Bà: người sinh ra mẹ, cha
- Bà ngoại: người sinh ra mẹ
- Thơm : mùi dễ chịu
- Thơm phức: mùi hấp dẫn, mạnh
+ Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính
2 Nghĩa của từ ghép đẳng lập:
+ So sánh:
- Quần áo: chỉ trang phục nói chung
- Trầm bổng: âm thanh lúc lên, lúc xuống
+ Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng
* Ghi nhớ: (sgk-14)
Trang 11III Luyện tập:
- Gv: Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá
- Hs: Làm bài, trình bày, nhận xét, bổ sung
Bài 1, 2, 3:Tập phân loại, tạo từ.
Bài 4:
Lưu ý: Sách, vở: sv tồn tại dạng cá thể, có thể đếm được.
Sách vở: từ ghép đẳng lập có ý nghĩa khái quát, tổng hợp nên ko đếm
được
Bài 5:
Gợi ý: “Hoa hồng” là một danh từ chỉ sự vật, chỉ một loài hoa.
Hoa có màu hồng chỉ tính chất của sự vật
Bài 7.
Than tổ ong Bánh đa nem
Bài *: Phân loại các từ ghép sau:
(1) Dưa hấu, ốc bươu, cá trích (tgcp)
(2) Giấy má, viết lách, quà cáp (tgđl)
Lưu ý: Các từ ghép có các tiếng sau ko rõ nghĩa, nên dựa vào tính chất nghĩa
hẹp hay rộng để phân loại
4 Củng cố:
-Vẽ sơ đồ từ ghép
5 Hướng dẫn:
- Hoàn thiện bài tập Bài tập 6 Đọc thêm
- Học thuộc ghi nhớ
- Soạn bài: Liên kết trong VB
Tiết 4 Liên kết trong văn bản
I - Mục tiêu :
- Học sinh nắm được: Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì vb phải có tính liên kết Sự liên kết ấy cần được thể hiện trên cả hai mặt: Hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa
Trang 12- Vận dụng những kiến thức đã học để bước đầu xd được những vb có tính liên kết
II Hoạt động dạy - học:
1 ổ n định tổ chức.
2 Kiểm tra :
- Văn bản là gì? Tính chất của vb?
3 Bài mới.
ở lớp 6 các em đã được làm quen với các vb, đã viết văn tự sự, miêu tả các em sẽ ko thể hiểu được một cách cụ thể về vb, cũng như khó có thể tạo lập
được những vb tốt nếu ko tìm hiểu kỹ về một trong những tính chất quan trọng nhất của nó là liên kết
- Gv giải thích liên kết
- Hs đọc ví dụ, trả lời câu hỏi (a) sgk (17)
( Chưa hiểu rõ được)
? Các câu trên có đúng ngữ pháp ko? ý nghĩa từng
câu có rõ ràng ko?
- Hs thảo luận, trả lời câu hỏi (b) sgk (17)
(Vì các câu chưa có sự liên kết)
- Hs xđ rõ nội dung của từng câu để thấy rõ hơn
sự lộn xộn này, chữa lại đv cho dễ hiểu, rõ ràng
(Thêm giữa các câu 1, 2, 3, 4 một câu liên kết)
- Gv nhấn: Nếu chỉ có các câu đúng ngữ pháp,
ngữ nghĩa mà ko có sự lk thì ko tạo được vb Lk
là t/c q/trọng nhất của vb
- Hs đọc ghi nhớ (18)
I - Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản.
1 Tính liên kết của văn bản.
a Đoạn văn:(sgk- 17)
b Nhận xét:
- Các câu ko sai ngữ pháp,
ko khó hiểu ý nghĩa
- Ko thể hiểu ý nghĩa của
đoạn vì nội dung, ý nghĩa giữa các câu còn rời rạc, chưa
có sự lk rõ ràng
c Ghi nhớ:
+ Liên kết là giữa các câu,
đoạn trong văn bản có sự kết nối, gắn bó với nhau
+ Sgk (18)