Hoạt động 2: học sinh thực hành cắt, dán chữ 14’ Mục tiêu : giúp học sinh thực hành đan nong mốt đúng quy trình kĩ thuật Phương pháp : Trực quan, quan sát, thực hành - Giaùo vieân yeâu[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 21 (Từ 17 / 01 đến 21 / 01/ 2011)
2
Tập đọc
Kể chuyện
Toán
Đạo đức
1 2 3 4
Ông tổ nghề thêu Ông tổ nghề thêu Luyện tập (tr 103)
An toàn giao thông đường bộ (tiết 1)
3
Chính tả
Toán
TN – XH
Thủ công
1 2 3 4
Nghe viết: Ông tổ nghề thêu Phép trừ các số trong phạm vi 10 000 (tr 104) Thân cây
Đan nong mốt
4
Tập đọc
Toán
LTVC
1 2 3
Bàn tay cô giáo Luyện tập (tr 105) Nhân hóa Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu ?
5
Tập viết
Toán
TN & XH
1 2 3
Ôn chữ hoa O, Ô, Ơ Luyện tập chung (tr 106) Thân cây (tiếp theo)
6
Chính tả
Toán
Tập làm văn
HĐTT
1 2 3 4
Nghe – viết: Bàn tay cô giáo Tháng – năm (tr 107)
Nói về trí thức Nghe – kể: nâng niu từng hạt giống
Sinh hoạt cuối tuần
Trang 2TUẦN 21
Thứ hai ngày 17 tháng 01 năm 2011
Tập đọc – Kể chuyện ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
I/MỤC TIÊU
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II/ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
-Tranh minh họa truyện trong SGK (tranh phóng to nếu có)
- Một sản phẩm thêu đẹp, một bức ảnh chụp cái lọng (nếu có)
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A.Ổn định lớp
B.KTBC
+ Vì sao những chiến sĩ hy sinh vì Tổ
quốc được nhớ mãi ?
Gv nhân xét – cho điểm
C.Bài mới
1) Giới thiệu bài
- Cho HS xem sản phẩm thêu hoặc cái
lọng
- Ghi tựa lên bảng
2) Luyện đọc
a) Gv đọc diễn cảm toàn bài
b) GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
với giải nghĩa từ
GV giúp HS hiểu ngĩa các từ: đi sứ,
long, bức trướng, chè lam, nhập tâm,
bình an vô sự…
Hát
- 4 HS đọc thuộc lòng bài thơ Chú
ở bên Bác Hồ
(Vì những chiến sĩ đó đã dâng hiến cả cuộc đời cho hạnh phúc và sự bình yên cho nhân dân, cho độc lập tự do của Tổ quốc Người thân cảu họ và nhân dân không bao giờ quên ơn họ…)
-HS xem
- HS đọc từng câu
- HS đọc từng đoạn trước lớp (HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài)
- HS đặt câu với từ: nhập tâm,
bình an.
+ Bạn am diễn rất nhập tâm
+ Một chuyến đi bình an vô sự
Trang 3GV nhận xét
3) Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
+ Hồi nhỏ Trần Quốc Khái ham học
như thế nào ?
+ Nhờ chăm chỉ học tập, Trần Quốc
Khái đã thành đạt như thế nào ?
+ Khi Trần Quốc Khái đi sứ Trung
Quốc, vua Trung Quốc đã nghĩ ra cách
gì để thử tài sứ thần Việt Nam ?
+ Ở trên lầu cao, Trần Quốc Khái đã là
gì để sống ?
+ Trần Quốc Khái đã làm gì để không
phí thời gian ?
+ Trần Quốc Khái đã làm gì để xuống
đất bình an vô sự ?
+ Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn
là ông tổ nghề thêu ?
+ Nội dung câu chuyện nói lên điều gì ?
GV chốt lại nội dung: Ca ngợi Trần
Quốc Khái thông minh, ham học hỏi,
giàu trí sáng tạo ; chỉ bằng quang sát
và ghi nhớ nhập tâm đã học được nghề
thêu của người Trung Quốc, và dạy ại
cho dân ta.
4) Luyên đọc lại
Bụng đói / mà không có cơm ăn, /
Trần Quốc Khái lẩm nhẩm đọc ba chữ
trên bức tượng, / rồi mỉm cười // Ông
bẻ tay pho tượng nếm thử // Thì ra /
hai pho tượng ấy nặn bằng bột chè lam
// Từ đó, / ngày hai bữa, / ông cứ ung
dung bẻ dần tượng mà ăn //Nhân được
nhàn rỗi, / ông mài mò quan sát, / nhớ
nhập tâm cách thêu và làm lọng //
- HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1
- HS đọc thành tiếng, đọc thầm, từng đoạn, cả bài, trao đổi, thảo luận và trả lời các câu hỏi
- HS đọc tầm đoạn 1 trả lời (Trần Quốc Khái học cả khi đi đốn củi, lúc kéo vó tôm Tối đến, nhà nghèo, không có đèn, cậu bắt đom đóm bỏ vào
vỏ trứng, lấy ánh sáng đọc sách) (Ông đỗ tiến sĩ, trở thành vị quan to trong triều đình)
- HS đọc thầm đoạn 2, trả lời (Vua cho dựng lầu cao, mời Trần Quốc Khái lên chơi, rồi cất thang để xem ông làm thế nào)
- 2 HS tiếp nối nhau đọc đoạn 3, 4, trả lời
(HS trả lời)
(Ông mài mò quan sát hai cái lọng và bức trướng thêu, nhớ nhập tâm cách thêu trướng và làm lọng)
(HS trả lơi)
- HS đọc thần đoạn 5, trả lời (Vì ông à người đã truyền dạy cho dân nghề thêu, nhờ vây nghề này được an truyền rộng)
- HS nêu nội dung
-3, 4 HS thi đọc đoạn văn
Trang 4GV nhận xét – sửa chữa -1 HS đọc cả bài
KỂ CHUYỆN
1) GV nêu nhiệm vụ: Đặt tên cho từng
đoạn của câu chuyện Ông tổ nghề thêu
Sau đó tập kể một đoạn cảu câu chuyện
2) Hướng dẫn HS kể chuyện
a) Đặt tên cho từng đoạn của câu
chuyện
- Nhắc HS đặt tên ngắn g5n, thể hiện
đúng nội dung
- Gv viết lại 1, 2 tên được xem là đặt
đúng, đặt hay
>> Đoạn 2: Thử tài / Đứng trước thử
thách
>> Đoạn 3: Tài trí của Trần Quốc Khái
/ Học được nghề mới …
>> Đoạn 4: Xuống đất an toàn / Sứ
thần được nể trọng …
>> Đoạn 5: Truyền nghề cho dân /
Người Việt có thêm nghề mới …
b) Kể lại một đoạn của câu chuyện
GV và HS nhận xét – bình chọn người
kể hay
D.Củng cố - Dặn dò
+ Qua câu chuyện này em hiểu điều gì ?
GV nhận xét
- GV Nhận xét tiết học – tuyên dương
những em học tốt
* Dặn dò: Về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe …
- HS đọc yêu cầu của bài tập và mẫu (Đoạn 1: Câu bé ham học)
- HS thầm, suy nghĩ, trao đỗi theo cặp
- HS tiếp nối nhau đặt tên cho từng đoạn câu chuyện
- HS chọn một đoạn để kể lại
- 5 HS tiếp nối nhau kể lại 5 đoạn của câu chuyện (HS khác bổ sung nếu bạn
kể không đạt
(Chịu khó học hỏi ta sẽ học được nhiều điều hay …)
Trang 5LUYỆN TẬP
I/MUC TIÊU
- Biết cộng nhẩm các số tròn trăm, tròn nghìn có đến 4 chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính
- Làm bài tập: 1, 2, 3, 4
II/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A.Ổn định lớp
B.KTBC
Gọi 2 HS lên bảng tính
GV nhận xét – ghi điểm
C.Bài mới
1) Gv hướng dẫn HS thực hiện cộng
nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm
Bài 1: Gv viết lên bảng các phép cộng
GV giới thiệu cách cộng nhẩm như
SGK
-Tương tự các phép tính còn lại
GV chữ bài
Bài 2: Gv viết lên bảng phép cộng
6000 + 500 =
-GV : Có thể coi 6000 + 500 là sự phân
tích của số gồm có 6000 và 500, vây đó
là số 6500 ; cũng có thể coi 6000 + 500
là 60 trăm + 5 trăm = 65 trăm, vây 600
+ 500 = 6500
Hát
-2 HS làm trên bảng
*Đặt tính rồi tính
2634 + 4848 1825 + 455
2634 1825
4848 455
7482 2280
-HS tự nêu cách nhẩm
HS tính
5000 + 1000 = 6000
6000 + 2000 = 8000
4000 + 5000 = 9000
8000 + 2000 = 10000
-1 HS nêu yêu cầu -HS tính nhẩm – HS nêu cách cộng nhẩm
-HS tính
2000 + 400 = 2400
9000 + 900 = 9900
300 + 4000 = 4300
600 + 5000 = 5600
7000 + 800 = 7800
3000 + 4000 = ?
Nhẩm: 4 nghìn + 3 nghìn = 7 nghìn
Vậy : 4000 + 3000 = 7000
Trang 6GV nhận xét – sửa chữa
2) Gv cho HS tự làm bài tập 3, 4 rồi
chữa bài
Bài 3: Cho HS làm trên bảng
GV nhận xét – sửa chữa
Bài 4:
GV nhận xét – sửa chữa
Bải giải
Số lít dầu của hàng bán được trong buổi
chiều là :
432 x 2 = 864 (l)
Số lít dầu của hàng bán cả hai buổi là :
432 + 864 = 1296 (l)
Đáp số : 1296 l dấu
D.Củng cố - dặn dị
Nhận xét tiết học – tuyên dương
những HS học tốt
Về nhà xem lại bài tập và chuẩn bị
trước bài “Phép trừ các số trong phạm
vi 10000”
-1 HS nêu yêu câu (Đặt tính rồi tính) -4 HS làm bài trên bàng cịn lại tính vào nháp
a)2541 + 4238 5348 + 936
2541 5348
4238 936
7779 6284 b)4827 + 2634 805 + 6475
4827 805
3634 6475
8461 7280 -HS nêu bài tốn và giải
ĐẠO ĐỨC
AN TỒN GIAO THƠNG ĐƯỜNG BỘ
(tiết 1)
I/MỤC TIÊU
- Hiểu được cách đi đường, tác hại của giao thơng đường bộ
- Cĩ thái độ tơn trọng luật giao thơng
II/TÀI LIỆN VÀ PHƯƠNG TIỆN
- Tranh ảnh, luật giao thơng
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Trang 71- Ổn định:
2- Bài cũ: kiểm tra dụng cụ học tập
HS.
+Ta phải cĩ thái độ như thế nào đối với
thiếu nhi quốc tế ?
- GV nhận xét – tuyên dương
3- Bài mới:
*Khởi động:
* Hoạt động 1: Thảo luận nhĩm đơi.
+ Nêu những phương tiện giao thông
đường bộ ở địa phương em ?
-Nhận xét, chốt lại
* Hoạy động 2: Thảo luận nhóm đông
+ Nêu nguyên nhân gây ra tai nạn giao
thông đường bộ mà em chứng kiến
hoặc xem đài, báo và tác hại của nó
gây ra ?
- GV gọi đại diện nhóm trình bày
kết quả.
- Nhận xét – chốt lại
*Hoạt động 3: Liên hệ thực tế.
+ Em nào đi học bằng xe đạp hoặc cha
mẹ đưa rước bằng xe gắn máy … em sẽ
làm gì khi tham gia phương tiện đó ?
- GV nhận xét – kết luận
4.Củng cố – dặn dò
+ Khi tham gia giao thông ta phải đi
đúng phần đường của minh Và đội mũ
bảo hiểm khi đi mô tô, xe máy.
(ta phải đoàn kết, tôn trọng thiếu nhi
…)
-HS thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm thảo luận
- Trình bày
- Các nhóm khác bổ sung
- Hs liên hệ thực tế .
Trang 8- Nhận xét tiết học
Về nhà xem lại bài chuẩn bị tiết 2
Thứ ba ngày 17 tháng 01 năm 2011
CHÍNH TẢ Nghe – viết : Ơng tổ nghề thêu
I/MỤC TIÊU
- Nghe – viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuơi
- Làm đúng BT(2) a/b hoặc bài tập chính tả phương ngữ do GV soạn
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng lớp viết (2 lần) 11 từ cần điền vào chỗ trống (BT2a) ; 12 từ cần đặt dấu hỏi hay dấu ngã (BT2b)
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
A.Ổn định lớp
B KTBC
- GV cho học sinh viết các từ đã học trong
bài trước : gầy guộc, lem luốc, tuốt lúa,
suốt ngày.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
- Nhận xét bài cũ.
C.Bài mới :
Giới thiệu bài : Giáo viên:
trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng
dẫn các em: Nghe - viết chính xác, trình
bày đúng, đẹp đoạn 1 trong bài Ông tổ
nghề thêu Điền đúng vào chỗ trống tiếng
bắt đầu bằng tr/ch ; dấu hỏi/dấu ngã
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả
1 lần.
- Gọi học sinh đọc lại bài.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội
dung nhận xét bài sẽ viết chính tả
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Đoạn văn có mấy câu ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một
- Hát
- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
Học sinh nghe Giáo viên đọc
- 2 – 3 học sinh đọc
- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô.
- Đoạn văn có 4 câu
- Học sinh đọc
Trang 9vài tiếng khó, dễ viết sai Giáo viên gạch
chân những tiếng dễ viết sai, yêu cầu học
sinh khi viết bài, không gạch chân các
tiếng này.
Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm
bút, đặt vở.
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, từng
cụm từ, mỗi câu đọc 2 lần cho học sinh viết
vào vở.
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư
thế ngồi của học sinh Chú ý tới bài viết
của những học sinh thường mắc lỗi chính
tả.
Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài
- GV đọc chậm rãi, để HS dò lại
- GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả
để học sinh tự sửa lỗi Sau mỗi câu GV hỏi
: Bạn nào viết sai chữ nào?
- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết
sai, sửa vào cuối bài chép Hướng dẫn HS
tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết HS
đổi vở, sửa lỗi cho nhau.
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận
xét từng bài về các mặt : bài chép ( đúng /
sai ) , chữ viết ( đúng / sai, sạch / bẩn, đẹp /
xấu ) , cách trình bày ( đúng / sai, đẹp / xấu
)
GV hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả
Bài tập 1 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập.
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh,
đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
Trần Quốc Khái thông minh, chăm chỉ
học tập nên đã trở thành tiến sĩ, làm quan
- Học sinh viết vào bảng con
- Cá nhân
- HS chép bài chính tả vào vở
- Học sinh sửa bài
- Học sinh giơ tay.
- Điền tr hoặc ch vào chỗ trống :
Trang 10to trong triều đình nhà Lê Được cử đi sứ
Trung Quốc, trước thử thách của vua nước
láng giềng, ông đã xử trí rất giỏi làm cho
mọingười phải kính trọng Ông còn nhánh
trí học được nghề thêu của người Trung
Quốc để truyền lại cho nhân dân
Bài tập 2 : Cho HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập.
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh,
đúng, mỗi dãy cử 2 bạn thi tiếp sức.
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
Lê Quý Đôn sống vào thời nhà Lê Từ
nhỏ, ông đã nổi tiếng thông minh Năm 26
tuổi, ông đỗ tiến sĩ Ông đọc nhiều, hiểu
rộng, làm việc rất cần mẫn Nhờ vậy, ông
viết được hàng chục cuốn sách nghiên cứu
về lịch sử, địa lí, văn học,…, sáng tác cả thơ
lẫn văn xuôi Ông được coi là nhà bác học
lớn nhất của nước ta thời xưa.
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét và kết luận
nhóm thắng cuộc
D.Củng cố – dặn dò
- GV nhận xét tiết học
Tuyên dương những học sinh viết bài sạch,
đẹp, đúng chính tả
- Điền dấu hỏi hoặc dấu ngã vào chỗ trống :
Trang 11Toán PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 I/ Mục tiêu :
-Biết trừ các số trong phạm vi 10 000 (bao gồm đặt tính và tính đúng) -Biết giải toán có lời văn (có phép trừ các số trong phạm vi 10 000.
-Làm bài tập : 1, 2 (b), 3, 4
II/ Chuẩn bị :
- Chuẩn bị bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp
2 KTBC
3 Bài mới
Giới thiệu bài: phép trừ các số trong phạm vi 10 000
GV viết phép tính 8652 –
3917 = ? lên bảng
- Yêu cầu học sinh đặt tính theo cột dọc
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự thực
hiện phép tính trên
- Nếu học sinh tính đúng, Giáo viên cho
học sinh nêu cách tính, sau đó Giáo viên
nhắc lại để học sinh ghi nhớ
- Nếu học sinh tính không được, Giáo
viên hướng dẫn học sinh :
+ Ta bắt đầu tính từ hàng nào ?
+ 2 trừ 7 được không ?
- Hát
Học sinh theo dõi
- 1 học sinh lên bảng đặt tính, học sinh cả lớp thực hiện đặt tính vào bảng con
865 2 391 7
-473 5
2 không trừ được 7, lấy 12 trừ 7 bằng 5, viết 5 nhớ 1
1 thêm 1 bằng 2, 5 trừ 2 bằng 3, viết 3
6 không trừ được 9, lấy 16 trừ 9 bằng 7, viết 7 nhớ 1
3 thêm 1 bằng 4, 8 trừ 4 bằng 4, viết 4
- Tính từ hàng đơn vị
- 2 không trừ được 7
- 2 không trừ được 7, lấy 12 trừ 7
Trang 12- GV : 2 không trừ được 7 nên ở đây ta
thực hiện giống như bài phép trừ số có ba
chữ số cho một chữ số, có nhớ
+ Bạn nào có thể thực hiện trừ
các đơn vị với nhau ?
- Giáo viên giảng: khi thực hiện trừ các
đơn vị, ta đã mượn 1 chục của hàng chục,
vì thế trước khi thực hiện trừ các số chục
cho nhau, ta phải trả lại 1 chục đã mượn
Có 2 cách trả :
Giữ nguyên số chục của số bị
trừ, sau đó ta cộng thêm 1 chục vào số
chục của số trừ Cụ thể ta lấy 1 thêm 1
bằng 2, 5 trừ 2 bằng 3, viết 3
Ta bớt 1 chục ở số bị trừ rồi trừ
các chục cho nhau Cụ thể ta lấy 5 bớt 1
bằng 4, 4 trừ 1 bằng 3, viết 3
+ Hãy thực hiện trừ các số trăm
với nhau.
+ Hãy thực hiện trừ các số nghìn
với nhau.
+ Vậy 8652 – 3917 bằng bao
nhiêu ?
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại cách
tính
- Giáo viên nêu quy tắc khái quát thực
hiện phép trừ các số có bốn chứ số: “
Muốn trừ số có bốn chữ số cho số có bốn
chữ số, ta viết số bị trừ rồi viết số trừ sao
cho chữ số hàng đơn vị thẳng hàng với
chữ số hàng đơn vị, chữ số hàng chục
thẳng hàng với chữ số hàng chục, chữ số
hàng trăm thẳng hàng với chữ số hàng
trăm, chữ số hàng nghìn thẳng cột với
chữ số hàng nghìn
- Cho học sinh nêu lại quy tắc
thực hành Bài 1 : tính
bằng 5, viết 5 nhớ 1
- 15 gồm 1 chục và 5 đơn vị
- Nghe giảng và cùng thực hiện trừ các số chục cho nhau: 1 thêm 1 bằng 2, 5 trừ 2 bằng 3, viết 3
- 6 không trừ được 9, lấy 16 trừ 9 bằng 7, viết 7 nhớ 1
- 3 thêm 1 bằng 4, 8 trừ 4 bằng 4, viết 4
- 8652 – 3917 = 4735
- Cá nhân
- Học sinh nêu
- HS đọc
- HS làm bài
- HS thi đua sửa bài
- Lớp nhận xét về cách đặt tính và