1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài soạn Tổng hợp các môn lớp 2 - Tuần 17 (buổi chiều)

19 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 152,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HƯỚNG DẪN HỌC TOÁN ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VAØ PHÉP TRỪ I.. Kiến thức: Giúp HS củng cố về: - Cộng, trừ nhẩm trong phạm vi các bảng tính.[r]

Trang 1

Tuần 17 Thứ hai ngày 28 tháng 12 năm 2009

HƯỚNG DẪN HỌC TIẾNG VIỆT

TẬP ĐỌC:TÌM NGỌC

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Đọc trơn được cả bài Đọc đúng các từ ngữ: nuốt, ngoạm…; rắn nước, Long Vương, đánh tráo

- Nghỉ ngơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

- Nhấn giọng ở một số từ kể về sự thông minh, tình nghĩa của chó, mèo

2 Kỹ năng:

- Hiểu được ý nghĩa của các từ mới: Long Vương, thợ kim hoàn, đánh tráo.

- Hiểu ý nghĩa của truyện: Khen ngợi những con vật nuôi trong nhà thông minh và tình nghĩa

3 Thái độ:

- Ham thích học môn Tiếng Việt

II Các hoạt động

1 Bài cũ :

Gọi hS đọc bài thời gian biểu

-Hỏi : Thời gian biểu dùng để làm gì?

- Nhận xét cho điểm từng HS

2 Bài mới

 Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 1, 2, 3

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng chậm

rãi

b) Đọc từng câu

* Luyện phát âm

- GV cho HS đọc các từ cần chú ý phát

âm đã ghi trên bảng

c) ) Đọc từng đoạn

Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn,

GV sửa chữa

* Luyện ngắt giọng

- Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt giọng

một số câu dài và luyện đọc

-HS đọc và trả lời

- Theo dõi và đọc thầm theo

- 5 đến 7 HS đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh các từ ngữ: rắn nước, liền, Long Vương, đánh tráo

-Đọc đoạn theo hình thức nối tiếp

- Tìm cách ngắt và luyện đọc

các câu Xưa/ có chàng trai/ thấy một bọn trẻ định giết con

Trang 2

d) Chia nhóm và yêu cầu đọc theo nhóm.

e) Thi đọc giữa các nhóm

g) Cả lớp đọc đồng thanh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Gọi HS đọc và hỏi:

- Gặp bọn trẻ định giết con rắn chàng trai

đã làm gì?

- Con rắn đó có gì kì lạ?

- Long Vương tặng chàng trai vật quý gì?

- Ai đánh tráo viên ngọc?

- Vì sao anh ta lại tìm cách đánh tráo viên

ngọc?

- Thái độ của chàng trai ra sao?

- Chó, Mèo đã làm gì để lấy lại được

ngọc quý ở nhà người thợ kim hoàn?

3 Củng cố – Dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài để kể

chuyện

- Chuẩn bị: Gà “ tỉ tê” với gà

rắn nước/ liền bỏ tiền ra mua,/ rồi thả rắn đi.// Không ngờ/ con rắn ấy là con của Long Vương.

- Luyện đọc từng đoạn theo nhóm

- HS thi đua đọc

- HS đọc

- Đọc và trả lời

- Bỏ tiền ra mua rắn rồi thả rắn đi

- Nó là con của Long Vương

- Một viên ngọc quý

- Người thợ kim hoàn

- Vì anh ta biết đó là viên ngọc quý

- Rất buồn

- Mèo bắt chuột, nó sẽ không ăn thịt nếu chuột tìm được ngọc

Trang 3

HƯỚNG DẪN HỌC TOÁN

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

Giúp HS củng cố về:

- Xem giờ đúng trên đồng hồ

- Xem lịch tháng, nhận biết ngày, tháng

2 Kỹ năng:

- Giúp HS thực hành nhanh, đúng

3 Thái độ:

- Ham thích học Toán

II Chuẩn bị

- GV: Mô hình đồng hồ có thể quay kim Tờ lịch tháng 5 như SGK

- HS: Vở bài tập

III Các hoạt động

1 Bài cũ : Thực hành xem lịch.

- Tháng 1 có bao nhiêu ngày?

- Ngày đầu tiên của tháng 1 là ngày thứ

mấy?

- Ngày cuối cùng của tháng 1 là thứ mấy,

ngày mấy?

- Ngày 30 tháng 4 là ngày thứ mấy?

- Tháng 4 có bao nhiêu ngày?

- GV nhận xét

2 Bài mới

A-Giới thiệu:

- GV giới thiệu ngắn gọn tên bài và ghi

lên bảng

B-: Luyện tập.

Bài 1:

- Đọc lần lượt từng câu hỏi cho HS trả lời

- Em tưới cây lúc mấy giờ ?

- Đồng hồ nào chỉ 5 giờ chiều ?

- Tại sao ?

- Em đang học ở trường lúc mấy giờ ?

- Đồng hồ nào chỉ 8 giờ sáng ?

- Khi đồng hồ chỉ 8 giờ sáng thì kim ngắn ở

đâu, kim dài ở đâu ?

- HS trả lời Bạn nhận xét

- HS trả lời Bạn nhận xét

- Lúc 5 giờ chiều

- Đồng hồ3

- Vì 5 giờ chiều là 17 giờ

- Lúc 8 giờ sáng

- Đồng hồ1

- Kim ngắn chỉ đến số 8, kim dài chỉ đến số 12

Trang 4

- Cả nhà em ăn cơm lúc mấy giờ ?

- 6 giờ chiều còn gọi là mấy giờ ?

- Đồng hồ nào chỉ 18 giờ ?

- Em đi ngủ lúc mấy giờ ?

- 21 giờ còn gọi là mấy giờ ?

- Đồng hồ nào chỉ 9 giờ tối ?

- Hướng dẫn HS thực hành

- GV nhận xét

Bài 2:

Hỏi : Đề bài y/c gì?

_ GV nhận xét

Bài 3: Thi vẽ kim đồng hồ

- Chia lớp thành 2 đội thi đua với nhau

- Phát cho mỗi đội 6 mô hình đồng hồ có thể

vẽ các kim

- GV đọc từng giờ, 2 đội cùng vẽ kim đồng

hồ đến giờ GV đọc

- Đội nào xong trước được tính điểm

Kết thúc cuộc chơi, đội nào đúng, nhanh

nhiều lần hơn là đội thắng cuộc

3 Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Ôn tập về phép cộng và phép

trừ

- Lúc 6 giờ chiều

- 6 giờ chiều còn gọi là 18 giờ

- Đồng hồ 4

- Em đi ngủ lúc 21 giờ

- 21 giờ còn gọi là 9 giờ tối

- Đồng hồ 2 chỉ 9 giờ tối

- HS làm vào vở bài tập Toán

- Sửa bài

-Đề bài y/c : a) Nêu tiếp các ngày còn thiếu trong tờ lịch tháng 5

b) Xem tờ lịch trên rồi cho biếtcác ngày

-HS thi đua trả lời

VD : Ngày 1 tháng 5 là thứ bẩy

- 2 đội thi đua

- 2 đội thực hành theo sự điều động của GV

- Nhận xét, tuyên dương

Trang 5

HƯỚNG DẪN HỌC TOÁN

ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ

I Mục tiêu

2 Kiến thức: Giúp HS củng cố về:

- Cộng, trừ nhẩm trong phạm vi các bảng tính.

- Cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100.

- Tính chất giao hoán của phép cộng Quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.

3 Kỹ năng:

- Giải bài toán về nhiều hơn.

- Tìm thanh phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ.

- Số 0 trong phép cộng và phép trừ.

4 Thái độ:

- Ham thích học Toán.

II Các hoạt động

1 Bài cũ :Luyện tập chung.

- Cả nhà em ăn cơm lúc mấy giờ?

- 5 giờ chiều còn gọi là mấy giờ?

- Em đi ngủ lúc mấy giờ?

- 22 giờ còn gọi là mấy giờ?

- GV nhận xét.

2 Bài mới

 Hoạt động 1: Ôn tập về phép cộng và phép trừ.

- Bài 1:

- Bài toán yêu cầu làm gì?

- Viết lên bảng: 8 + 9 = ? và yêu cầu HS nhẩm,

thông báo kết quả.

- Viết lên bảng tiếp: 9 + 8 = ? và yêu cầu HS có

cần nhẩm để tìm kết quả không? Vì sao?

- Viết tiếp lên bảng: 17 – 8 = ? và yêu cầu HS

nhẩm kết quả.

- Khi biết 8 + 9 = 17 có cần nhẩm để tìm kết quả

17 – 8 không? Vì sao?

- Hãy đọc ngay kết quả 17 – 8

- Yêu cầu HS làm tiếp bài dựa theo hướng dẫn

trên.

- Gọi HS đọc chữa bài.

- GV nhận xét và cho điểm HS.

Bài 2:

- Bài toán yêu cầu ta làm gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài Gọi 4 HS lên bảng làm

bài.

- HS trả lời Bạn nhận xét.

- Tính nhẩm.

- 8 cộng 9 bằng 17

- Không cần Vì đã biết 8 + 9 = 17 có thể ghi ngay 9 + 8 = 17 Vì khi đổi chỗ các số hạng thì tổng không thay đổi.

- Nhẩm 17 – 8 = 9

- Không cần vì khi lấy tổng trừ đi số hạng này sẽ được số hạng kia.

- 17 trừ 8 bằng 9.

- Làm bài tập vào Vở bài tập.

- 1 HS đọc chữa bài Các HS khác đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

- Bài toán yêu cầu ta đặt tính.

- Làm bài tập.

Trang 6

- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng.

- Nhận xét và cho điểm HS.

Bài 3:

- Viết lên bảng ý a và yêu cầu HS nhẩm rồi ghi

kết quả sau:

+ 1 + 5

- Hỏi: 9 cộng 6 bằng mấy? - Hãy so sáng 1 + 5 và 6 - Vậy khi biết 9 + 1 + 5 = 15 có cần nhẩm 9 + 6 không? Vì sao? - Kết luận: Khi cộng một số với một tổng cũng bằng cộng số ấy với các số hạng của tổng - Yêu cầu HS làm bài tiếp bài - Nhận xét và cho điểm HS  Hoạt động 2: Giải bài toán về nhiều hơn Bài 4: - Gọi 1 HS đọc đề bài - Bài toán cho biết điều gì? - Bài toán hỏi gì? - Bài toán thuộc dạng gì? - Yêu cầu HS làm bài -3 Củng cố – Dặn dò : - Nhận xét tiết học Biểu dương các em học tốt, nhớ bài Nhắc nhở các em còn yếu cần cố gắng hơn - Dặn dò HS về nhà ôn lại các bảng cộng, bảng trừ có nhớ - Chuẩn bị: Ôn tập về phép cộng và phép trừ 26 33 92 81

+ +

18 49 45 66

44 82 47 15

-Nhẩm +1 + 5

- 9 cộng 6 bằng 15.

- 1 + 5 = 6

- Không cần vì 9 + 6 = 9 + 1 + 5 Ta có thể ghi ngay kết quả là 15.

- Làm tiếp bài vào Vở bài tập 3 HS lên làm bài trên bảng lớp Sau đó lớp nhận xét bài bạn trên bảng và tự kiểm tra bài mình.

- Đọc đề bài.

- Lan vót được 34 que tính , Hoa vót được nhiều hơn Lan 18 que tính

- Hoa vót được que tính ?

- Bài toán về nhiều hơn.

- Làm bài 1 HS làm trên bảng lớp.

Bài giải Hoa vót được số que tính là :

34 + 18 = 52 (que) Đáp số: 52 que

Trang 7

Thứ tư ngày 30 tháng 12 năm2009

HƯỚNG DẪN HỌC TIẾNG VIỆT

CHÍNH TẢ :TÌM NGỌC

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Nghe và viết chính xác đoạn văn tóm tắt nội dung câu chuyện Tìm ngọc

2 Kỹ năng:

- Viết đúng một số tiếng có vần ui/ uy, et/ ec; phụ âm đầu r, d/ gi.

3 Thái độ:

- Ham thích môn học

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ chép sẵn đoạn văn cần chép Nội dung 3 bài tập chính tả

- HS: Vở bài tập Bảng con

III Các hoạt động

1 Bài cũ :Trâu ơi!

- Gọi 2 HS lên bảng viết các từ do GV

đọc

- Nhận xét từng HS

2 Bài mới

Giới thiệu:

- Trong bài Chính tả hôm nay lớp mình sẽ

nghe viết đoạn tóm tắt nội dung câu

chuyện Tìm ngọc và làm các bài tập

chính tả

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết

- Đoạn trích này nói về những nhân vật

nào?

- Ai tặng cho chàng trai viên ngọc?

- Nhờ đâu mà Chó và Mèo lấy lại được

ngọc quý?

- Chó và Mèo là những con vật thế nào?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- 3 HS lên bảng viết: trâu, ra ngoài, ruộng, nối nghiệp, nông gia, quản công.

- HS dưới lớp viết vào nháp

- Chó, Mèo và chàng trai

- Long Vương

- Nhờ sự thông minh, nhiều mưu mẹo

- Rất thông minh và tình nghĩa

- 4 câu

Trang 8

- Trong bài những chữ nào cần viết hoa?

Vì sao?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Gọi HS đọc đoạn văn và tìm từ khó

- Yêu cầu HS viết các từ vừa tìm được (cất

bảng phụ)

d) Viết chính tả.

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính

tả

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Treo bảng phụ và yêu cầu HS thi đua làm

bài

- GV chữa và chốt lời giải đúng

Bài 3

Tiến hành tương tự bài 2

Đáp án: rừng núi, dừng lại, cây giang, rang

tôm.

lợn kêu eng éc, hét to, mũi khét.

3 Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm lại bài tập chính tả

- Chuẩn bị: Gà “ tỉ tê” với gà

- Các chữ tên riêng và các chữ cái đứng đầu câu phải viết hoa

- 3 HS đọc và tìm các từ: Long Vương, mưu mẹo, tình nghĩa, thông minh…

- 2 HS viết vào bảng lớp, HS dưới lớp viết bảng con

- Điền vào chỗ trống vần ui hay uy.

- 3 HS lên bảng làm, HS dưới

lớp làm vào Vở bài tập.

- Chàng trai xuống thuỷ cung,

được Long Vương tặng viên ngọc quý

- Mất ngọc chàng trai ngậm

ngùi Chó và Mèo an ủi chủ.

- Chuột chui vào tủ, lấy viên ngọc cho Mèo Chó và Mèo

vui lắm.

Trang 9

HƯỚNG DẪN HỌC TOÁN

ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp HS củng cố về:

- Cộng, trừ nhẩm trong phạm vi các bảng tính

- Cộng, trừ các số trong phạm vi 100 (tính viết)

2 Kỹ năng: Bước đầu làm quen với bài toán một số trừ đi một tổng.

- Giải bài toán về ít hơn

3 Thái độ: Ham thích học Toán.

II Chuẩn bị

- GV: SGK Bảng phụ

- HS: Vở bài tập Bảng con

III Các hoạt động

1 Bài cũ :Ôn tập về phép cộng và phép trừ.

- Sửa bài 4, 5

- GV nhận xét

2 Bài mới

Giới thiệu:

GV giới thiệu ngắn gọn và ghi tên bài lên

bảng

 Hoạt động 1:Ôn tập

Bài 1:

- Yêu cầu HS tự nhẩm, ghi kết quả nhẩm

vào Vở bài tập

Bài 2:

- Yêu cầu HS tự đặt tính và thực hiện

phép tính Gọi 3 HS lên bảng làm bài

- Yêu cầu HS khác nhận xét bài bạn trên

bảng

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

Bài toán yêu cầu ta làm gì?

- 2 HS lên bảng làm bài HS sửa bài

-Tự nhẩm sau đó nối tiếp nhau (theo bàn hoặc theo tổ) thông báo kết quả cho GV

14 - 9 = 5 8 + 8 = 16 14 – 6

= 8

vv

- Làm bài tập 47 35 100

+ +

36 65 22

83 100 78 Nhận xét bài bạn về cách đặt tính (thẳng cột/chưa thẳng cột), về kết quả tính(đúng/sai)

- Điền số thích hợp

Trang 10

- Viết lên bảng.

- 4 - 2

- Hỏi: Điền mấy vào ?

- Điền mấy vào ?

- Ở đây chúng ta thực hiện liên tiếp mấy

phép trừ? Thực hiện từ đâu tới đâu?

- Yêu cầu HS làm tiếp bài

 Hoạt động 2: Giải bài toán về ít hơn

Bài 4:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết những gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Bài toán thuộc dạng gì?

- Yêu cầu HS làm bài

3 Củng cố – Dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Ôn tập về phép cộng và phép

trừ

- Điền 8 vì 12 – 4 = 8

- Điền 6 vì 8 –2 = 6

- Thực hiện liên tiếp 2 phép trừ Thực hiện lần lượt từ trái sang phải

- HS làm bài HS sửa bài

- Đọc đề

- Buổi sáng bán được 64 lít nước mắm , buổi chiều bán ít hơn buổi sáng 18 lít nước mắm

- Buổi chiều bán .lít nước mắm ?

- Bài toán về ít hơn

- Làm bài

Bài giải Buổi chiều bán được số lít nước mắm là :

64 –18 = 46(lít)

Đáp số: 46 lít

12

Trang 11

HƯỚNG DẪN HỌC TOÁN

ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ (TT)

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp HS củng cố, khắc sâu về:

- Cộng trừ nhẩm trong bảng.

- Cộng trừ số trong phạm vi 100.

2 Kỹ năng: Tìm số hạng chưa biết trong một tổng, số bị trừ hoặc số trừ chưa biết trong

một hiệu khi đã biết các thành phần còn lại.

- Giải bài toán về ít hơn.

- Bài toán trắc nghiệm có 4 lựa chọn Biểu tượng về hình tứ giác.

3 Thái độ: Ham thích học Toán.

II Chuẩn bị

- GV: SGK Bảng phụ.

- HS: Vở bài tập, bảng con.

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Bài cũ :Ôn tập về phép cộng và phép trừ.

- Đặt tính rồi tính: 60 – 32 ; 56 + 34 ; 100 –

17.

- Sửa bài 4.

- GV nhận xét.

2 Bài mới

Giới thiệu:

GV giới thiệu ngắn gọn và ghi tên bài lên

bảng.

 Hoạt động 1: Ôn tập

- Bài 1: Yêu cầu HS tự làm bài.

- Gọi 1 HS đọc chữa bài sau đó gọi HS nhận

xét

- Nhận xét và cho điểm.

Bài 2:

- Yêu cầu 3 HS lên bảng làm bài Cả lớp

làm bài vào vở.

- Nhận xét và cho điểm.

 Hoạt động 2: Tìm số hạng, số bị trừ hoặc số trừ

- HS thực hiện Bạn nhận xét.

- Tự làm bài.

7 + 5 = 12 9 + 4 = 13 8 + 7 =15

5 + 7 = 4 + 9 = 7 + 8 =

14 – 7 = 7 11 – 9 = 2 15 – 8 = 7 vv

- Đọc chữa bài, các HS khác kiểm tra bài của mình theo bài của bạn đọc chữa.

- Làm bài Cả lớp nhận xét bài của bạn trên bảng.

39 + 25 100 –88 36+ 38

39 100 36

+ 25 - 88 + 38

64 12 74

Trang 12

.Bài 3:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Viết lên bảng: x + 17 = 45 và hỏi: x là gì

trong phép cộng x + 17 =45?

- Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế

nào?

- Yêu cầu HS làm ý a, 1 HS làm trên bảng

lớp

- Nhận xét và cho điểm.

- Viết tiếp: x – 26 = 34 và hỏi x là gì trong

phép trừ x – 26 = 34.

- Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào?

- Yêu cầu HS làm tiếp ý b.

- Nhận xét và cho điểm.

- Viết lên bảng: 60 – x = 20 và yêu cầu tự

làm bài.

- Nhận xét và cho điểm.

 Hoạt động 3: Biểu tượng về hình tứ giác.

Bài 5:

- Treo bảng phụ và đánh số từng phần

- Yêu cầu HS quan sát và kể tên các hình tứ

giác ghép đôi.

- Hãy kể tên các hình tứ giác ghép ba.

- Hãy kể tên các hình tứ giác ghép tư.

- Hãy kể tên các hình tứ giác ghép năm.

- Có tất cả bao nhiêu hình tứ giác.

- Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập.

3 Củng cố – Dặn dò :

- Nhận xét tiết học, biểu dương các em học

tốt Nhắc nhở các em còn chưa chú ý.

- Dặn dò HS tự ôn lại các kiến thức về phép

cộng, phép trừ trong phạm vi 100, tìm số

hạng, tìm số bị trừ, tìm số trừ Giải bài toán

có lời văn Hình tứ giác.

- Tìm x

- X là số hạng chưa biết

- Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

x + 17 = 45

x = 45 – 17

x = 28

- x là số bị trừ.

- Ta lấy hiệu cộng với số trừ.

x – 26 = 34

x = 34 + 26

x = 60 60– x = 20

x =60 – 20

x = 40

1

2 4

3 5

HS quan sát và nêu: Hình ( 1 + 2 ) Hình ( 1+2+3)

Hình ( 2+3+4+5 ).

Hình ( 1+ 2+3+4+5 ).

-Có tất cả 4 hình tứ giác.

- D 4

Ngày đăng: 06/04/2021, 14:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w