1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Tuần 18 - Lớp 2 - Trường TH Trần Quốc Toản

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 264,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III/ CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy 1/ ÔN LUYỆN TẬP ĐỌC VAØ HỌC THUỘC LOØNG - Tiến hành như tiết 1 đã giới thiệu 2/ ÔN LUYỆN VỀ TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG - Yêu cầu HS đọc đề bài và[r]

Trang 1

TUẦN 18

Thứ 2 ngày 21 tháng 12 năm 2009.

Tiết 1 CHÀO CỜ

Tiết 2 - 3 Môn : Tập Đọc

ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I

Tiết 1 I/ MỤC TIÊU

- Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng

- Đọc trơn được các bài tập đọc đã học Tốc độ 45chữ/phút Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Ôn luyện về từ chỉ sự vật

- Ôn luyện về cách viết tự thuật theo mẫu

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Phiếu ghi tên sẵn các bài tập đọc và học thuộc lòng đã học

- Bảng viết sẵn câu văn bài tập 2

- Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học

1/ GIỚI THIỆU BÀI

- Nêu mục tiêu tiết học và ghi đầu bài lên bảng

2/ ÔN LUYỆN TẬP ĐỌC VÀ HỌC THUỘC

LÒNG

- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc

- Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho các em

nếu có và chấm điểm khuyến khích :

+ Đọc đúng từ đúng tiếng : 7 điểm

+ Nghỉ hơi đúng, giọng đọc phù hợp : 1,5 điểm

+ Đạt tốc độ 45 tiếng/1 phút : 1,5 điểm

3/ TÌM TỪ CHỈ SỰ VẬT TRONG CÂU ĐÃ CHO

- Gọi HS đọc yêu cầu và đọc câu văn đề bài

cho

- Yêu cầu gạch chân dưới các từ chỉ sự vật

trong câu đã cho

- Yêu cầu nhận xét bài bạn trên bảng

- Nhận xét và cho điểm HS

- 7 đến 8 HS lần lượt lên bảng, bốc thăm chọn bài tập đọc sau đó đọc 1 đoạn hoặc cả bài như trong phiếu đã chỉ định

- Đọc bài

- Làm bài cá nhân 2 HS lên bảng làm bài

- Nhận xét bài bạn và bổ sung nếu cần

Trang 2

Lời giải : Dưới ô cửa máy bay hiện ra nhà cửa,

ruộng đồng, hàng xóm, núi non

4/ VIẾT BẢN TỰ THUẬT THEO MẪU

- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập và tự làm bài

- Gọi một số em đọc bài Tự thuật của mình.

- Cho điểm HS

5/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Nhận xét chung về tiết học

- Dặn HS về nhà ôn lại các bài tập đọc đã học

- Làm bài cá nhân

- Một số HS đọc bài Sau mỗi lần có HS đọc bài, các HS khác nhận xét, bổ sung

TIẾT 2 I/ MỤC TIÊU

- Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng (tương tự như tiết 1)

- Ôn luyện về cách tự giới thiệu

- Ôn luyện dấu chấm

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Phiếu ghi tên sẵn các bài tập đọc

- Tranh minh họa bài tập 2

- Bảng phụ chép nội dung đọan văn bài tập 3

III/ CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1/ ÔN LUYỆN TẬP ĐỌC VÀ HỌC THUỘC

LÒNG

- GV tiến hành như tiết 1 đã giới thiệu

2/ ĐẶT CÂU TỰ GIỚI THIỆU

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Gọi 1 HS khá đọc lại tình huống 1

- Yêu cầu 1 HS làm mẫu Hướng dẫn em cần

nói đủ tên và quan hệ của em với bạn là gì ?

- Gọi 1 số HS nhắc lại câu giới thiệu cho tình

huống 1

- Yêu cầu HS thảo luận cập đôi để tìm cách

- 3 HS đọc, mỗi em đọc một tình huống

- Tự giới thiệu về em với mẹ của bạn em khi em đến nhà bạn lần đầu

- 1 HS khá làm mẫu Ví dụ : Cháu chào bác ạ ! Cháu là Mai, học cùng lớp với bạn Ngọc Thưa bác, Ngọc có ở nhà không ạ

- Thảo luận tìm cách nói Ví dụ : + Cháu chào bác ạ ! Cháu là Sơn

Trang 3

nói lời giới thiệu trong hai tình huống còn lại.

- Gọi 1 số HS nói lời giới thiệu Sau đó, nhận

xét và cho điểm

3/ ÔN LUYỆN VỀ DẤU CHẤM

- Yêu cầu HS đọc đề bài và đọc đọan văn

- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó chép lại cho

đúng chính tả

- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên bảng

Sau đó nhận xét và cho điểm HS

con của bố Tùng ở bên cạnh nhà bác Bác làm ơn cho bố cháu mượn cái kìm ạ !

+ Em chào cô ạ ! Cháu là Ngọc Lan, học sinh lớp 2C Cô Thu Nga bảo em đến phòng cô, xin cô cho lớp em mượn lọ hoa ạ !

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

- 2 HS làm trên bảng lớp Cả lớp làm bài vào vở bài tập

Lời giải :

Đầu năm học mới, Huệ nhận được quà của bố Đó là một chiếc cặp xinh Cặp có quai đeo Hôm khai giảng, ai cũng phải nhìn Huệ vì chiếc cặp mới Huệ thầm hứa học chăm, học giỏi cho bố vui lòng

ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN I/ MỤC TIÊU :

- Giúp học sinh củng số về giải bài toán đơn giản bằng một phép tính cộng hoặc một phép tính trừ

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :

1 ổn định :

2 KIỂM TRA BÀI CŨ :

3 dạy – học bài mới :

a/ Giới thiệu bài :

- GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên bảng

b/ Ôn tập:

Bài 1 :

- GV gọi HS đọc đề bài

- GV hỏi

 Bài toán cho biết những gì? (Bài toán cho biết

- HS nhắc lại tựa bài

- 1 HS đọc đề

- HS trả lời

Trang 4

buổi sáng bán được 48l dầu, buổi chiều bán được

37l dầu.)

 Bài toán hỏi gì? (Bài toán hỏi cả hai buổi cửa

hàng bán được bao nhiêu lít dầu?)

 Muốn biết cả hai buổi bán được bao nhiêu lít

dầu ta làm thế nào? Tại sao? (Ta thực hiện phép

tính cộng 48 + 37 vì số lít dầu cả ngày, bằng cả

số lít dầu buổi sáng bán và số lít dầu buổi chiều

bán gộp lại.)

- GV gọi 1 HS lên làm bài, HS còn lại làm vào

vở

- HS nhận xét sửa chữa

Tóm tắt

Buổi sáng : 48 l

Buổi chiều : 37 l

Tất cả : ……l?

Giải Số lít dầu cả ngày bán được là

48 + 36 = 85(l) Đáp số: 58 l Bài 2 :

- GV gọi 1 HS đọc đề bài

- GV hỏi

 Bài toán cho biết những gì? (Bài toán cho biết

Bình cân nặng 32kg An nhẹ hơn Bình 6kg.)

 Bài toán hỏi gì? (Hỏi An cân nặng bao nhiêu

kg.)

 Bài toán thuộc dạng gì? Vì sao? (Bài toán thuộc

dạng bài toán về ít hơn Vì nhẹ hơn có nghĩa là ít

hơn)

- GV gọi 1 HS lên bảng làm, HS còn lại làm

vào vở

- GV nhận xét và chấm một số vở cho HS

Tóm tắt 32kg

Bình :

6kg

An :

?kg

- Lớp nhận xét

- 1HS lên bảng làm HS còn lại làm vào vở

- 1 HS đọc đề

- HS trả lời

- Lớp nhận xét

- 1HS lên bảng làm HS còn lại làm vào vở

- 7, 10 HS nộp bài

Trang 5

Giải Bạn An cân nặng là

32 – 6 = 26 (kg) Đáp số: 26kg

Bài 3 :

Tóm tắt 24bông

Lan :

16bông

Liên :

?bông

Giải Liên hái được số hoa là

24 = 16 = 40 (bông) Đáp số: 40 bông Bài 4 :

- GV gọi 2 HS thi đua điền số nhanh vào ô

trống màu xanh Em nào điền đúng và nhanh thì

sẽ thắng cuộc

- GV nhận xét tuyên dương

4 củng cố – dặn dò :

* Nhận xét tiết học

- 2 HS tham gia trò chơi

- Lớp nhận xét

Thứ 3 ngày 22 tháng 12 năm 2009

luyện tập chung I/ MỤC TIÊU :

Giúp học sinh củng số về:

- Cộng trừ nhẩm, viết các số trong phạm vi 100

- Tìm thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ khi biết các thành phần còn lại

- Giải bài toán về ít hơn

- Vẽ hình theo yêu cầu Biểu tượng vẽ hình chữ nhật, hình tứ giác

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :

1 ổn định :

2 KIỂM TRA BÀI CŨ :

Trang 6

3 dạy – học bài mới :

a/ Giới thiệu bài :

- GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên bảng

Gọi HS nhắc lại

b/ Ôn tập:

Bài 1 :

- GV yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả vào

bài tập

- GV gọi HS báo cáo kết quả

- GV nhận xét bổ sung

12 – 4 = 8 9 + 5 = 14 11 – 5 = 6 20 – 8

= 12

15 – 7 = 8 7 + 7 = 14 4 + 9 =13 20 – 5

= 15

13 – 5 = 8 6 + 8 = 14 16 – 7 = 9 20 – 4

= 16

Bài 2 : Đặt tính rồi tính

- GV yêu cầu cả lớp tự làm bài Gọi 4 HS lên

bảng làm bài

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn GV

nhận xét sửa chữa

28 + 19 73 - 35 53 + 47 90 -

42

38 73 53 90

+ 19 - 35 + 47 - 42

47 38 100 48

Bài 3 : Tìm X

- GV gọi 3 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm

vào bảng con GV nhận xét sửa chữa

a)X + 18 = 62 b)X - 27 = 37 c) 40 - X = 8

X =62-18 X =37+27 X

=40-8

X = 44 X = 64 X =

32

Bài 4 :

- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- HS nhắc lại tựa bài

- HS thực hành làm bài

- HS nối tiếp nhau báo cáo kết quả

- Mỗi HS chỉ báo cáo kết quả của 1 phép tính

- HS làm bài

- 4 HS lần lượt lên bảng làm bài

- Lớp nhận xét

- 3 HS lên bảng làm

- Lớp làm bảng con

- 1 HS đọc

- HS làm bài vào vở

- 7, 10 HS nộp bài

Trang 7

- GV cho HS làm bài vào vở.

- GV chấm 1 số vở cho HS

Tóm tắt 92kg

Lợn to :

16kg

Lợn bé:

?kg

Giải Con lợn bé cân nặng là

92 – 16 = 76 (kg) Đáp số: 76kg Bài 5 :

- GV hỏi

 Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì? (Nối các

điểm trong hình để được hình chữ nhật (a) hình

tứ giác (b))

- GV gọi 2 HS lên bảng vẽ hình Cả lớp vẽ

vào sách

a) Hình chữ nhật b) Hình tứ giác

4 củng cố – dặn dò :

* Nhận xét tiết học

- 2HS lên bảng vẽ hình

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I

TIẾT 4

I/ MỤC TIÊU

- Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng

- Ôn luyện về từ chỉ họat động và các dấu câu

- Ôn luyện về cách nói lời an ủi và cách nói lời tự giới thiệu

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Phiếu ghi tên sẳn các bài tập đọc

- Bảng phụ chép nội dung đoạn văn bài tập 2

Trang 8

III/ CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1/ ÔN LUYỆN TẬP ĐỌC VÀ HỌC THUỘC

LÒNG

- Tiến hành như tiết 1 đã giới thiệu

2/ ÔN LUYỆN VỀ TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG

- Yêu cầu HS đọc đề bài và đọc đoạn văn

trong bài

- Yêu cầu HS tìm và gạch chân dưới 8 từ

chỉ họat động có trong đoạn văn

- Gọi HS nhận xét bài bạn

- Kết luận về câu trả lời đúng sau đó cho

điểm

Lời giải : nằm, lim dim, chạy, vươn mình,

dang

( đôi cánh), vỗ, gáy

3/ ÔN LUYỆN VỀ DẤU CHẤM CÂU

- Yêu cầu HS đọc lại đọan văn, đọc cả các

dấu câu

- Hỏi : Trong bài có những dấu câu nào ?

- Dấu phẩy viết ở đâu trong câu ?

- Hỏi tương tự với các dấu câu khác

4/ ÔN LUYỆN VỀ CÁCH NÓI LỜI AN ỦI

VÀ LỜI TỰ GIỚI THIỆU

- Gọi HS đọc tình huống

- Hỏi : Nếu em là chú công an, em sẽ nói

- Đọc đề bài

- 1 HS làm trên bảng lớp Cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Nhận xét bạn làm bài Đúng/Sai Bổ sung nếu bài bạn còn thiếu

- Đọc bài Ví dụ : Càng về sáng, phẩy, tiết trời càng lạnh giá, chấm

- Trong bài có dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép, dấu chấm cảm, dấu ba chấm

- Dấu phẩy viết ở giữa câu văn

- Dấu chấm đặt ở cuối câu Dấu hai chấm viết trước lời nói của ai đó (trước lời nói của bác Mèo mướp và tiếng gáy của gà trống) Dấu ngoặc kép đặt đầu và cuối lời nói Dấu ba chấm đặt giữa các tiếng gáy của gà trống

- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

Trang 9

thêm những gì để đưa em nhỏ về nhà ? (Em

hãy an ủi em bé trước rồi phải hỏi tên, địa

chỉ của em bé thì mới có thể đưa được em

về nhà)

- Yêu cầu HS thực hành theo cặp Sau đó

gọi một số cặp lên trình bày và cho điểm

- 2 HS khá đọc mẫu trước Ví dụ : + HS 1 : Cháu đừng khóc nữa, chú sẽ đưa cháu về nhà với mẹ

+ HS 2 : Thật hả chú ? + HS 1 : Ừ, đúng thế, nhưng trước hết cháu cho chú biết cháu tên là gì? Mẹ cháu tên là gì ? Nhà ở đâu

? Nhà cháu có số điện thoại không

? (Hỏi từng câu)

+ HS 2 : Cháu tên là A, mẹ cháu tên là Phương Nhà cháu ở số 8, Ngõ Chợ, phố Khâm Thiên Điện thoại là 8342719

- Thực hiện yêu cầu của GV

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I

TIẾT 3 I/ MỤC TIÊU

- Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng

- Ôn luyện về kỹ năng sử dụng mục lục sách

- Rèn kỹ năng viết chính tả

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Phiếu ghi tên sẳn các bài tập đọc

- 4 lá cờ

III/ CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1/ ÔN LUYỆN TẬP ĐỌC VÀ HỌC THUỘC

LÒNG

- Tiến hành như tiết 1 đã giới thiệu

2/ ÔN LUYỆN VỀ KỸ NĂNG SỬ DỤNG

MỤC LỤC SÁCH

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu, sau đó tổ chức cho

HS thi tìm mục lục sách

- Tổ chức cho HS tìm mục lục sách

- Đọc yêu cầu của bài và nghe GV phổ biến cách chơi và chuẩn bị chơi

Trang 10

- Chia lớp thành 4 đội phát cho mỗi đội 1

lá cờ và cử 2 thư kí Nêu cách chơi : Mỗi

lần cô sẽ đọc tên 1 bài tập đọc nào đó, các

em hãy xem mục lục và tìm số trang của

bài này Đội nào tìm ra trước thì phất cờ

xin trả lời Nếu sai các đội khác được trả

lời Thư kí ghi lại kết quả của các đội

- Tổ chức cho HS chơi thử GV hô to :

“Người mẹ hiền”

- Kết thúc, đội nào tìm được nhiều bài tập

đọc hơn là đội thắng cuộc

3/ VIẾT CHÍNH TẢ

- GV đọc đoạn văn một lượt và yêu cầu 2

HS đọc lại

- Hỏi : Đoạn văn có mấy câu ?

- Những chữ nào phải viết hoa ? Vì sao ?

- Cuối mỗi câu có dấu gì ?

- Yêu cầu HS viết bảng các từ ngữ : đầu

năm, quyết trở thành, giảng lại, đã đứng

đầu lớp

- Đọc bài cho HS viết, mỗi cụm từ đọc 3

lần

- Đọc cho HS soát lỗi

- Chấm điểm một số bài và nhận xét bài

của HS

- HS phất cờ và trả lời : trang 63

- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi và đọc thầm

- Đoạn văn có 4 câu

- Chữ Bắc phải viết hoa vì đó là tên riêng Các chữ Đầu, Ở, Chỉ phải viết hoa vì là chữ đầu câu

- Cuối mỗi câu có dấu chấm

- Thực hành viết bảng

- Nghe GV đọc và viết lại

- Soát lỗi theo lời đọc của GV và dùng bút chì ghi lỗi sai ra lề vở

Thứ 4 ngay 23 tháng 12 năm 2009

BÀI 35: TRỊ CHƠI “VỊNG TRỊN ”VÀ “BỎ KHĂN”

I Mục tiêu

- Ơn trị chơi “Vịng trịn ”và “Nhanh lên bạn ơi!” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động

II Địa điểm, phương tiện

- Địa điểm : trên sân trường vệ sinh nơi tập, đảm bảo an tồn tập luyện

- Phương tiện : chuẩn bị 1 cịi, kẻ sân chơi trị chơi

III Nội dung và phương pháp, lên lớp

Trang 11

1 Phần mở đầu(6 phút)

- Nhận lớp

- Chạy chậm

- Khởi động các khớp

- Vỗ tay hát

* Kiểm tra bài cũ

2 Phần cơ bản (24 phút)

- Ơn trị chơi “Vịng trịn”

-Ơn trị chơi “Nhanh lên bạn ơi”

3 Phần kết thúc ( 6 phút )

- Thả lỏng cơ bắp

- Củng cố

- Nhận xét

- Dặn dị

G phổ biến nội dung yêu cầu giờ học

G điều khiển HS chạy 1 vịng sân

G hơ nhịp khởi động cùng HS

Quản ca bắt nhịp cho lớp hát một bài

2 HS lên bảng tập bài thể dục

HS +G nhận xét đánh giá

G nêu tên trị chơi, phổ biến cách chơi, luật chơi G chơi mẫu, hướng dẫn HS cách thực hiện

H đứng thành vịng trịn quay mặt vào tâm, diểm số và chơi trị chơi theo lệnh của G

G nêu tên trị chơi nhắc lại cách chơi, luật chơi, cho H chơi thử 1 lần G nhận xét sửa sai

Cho lớp chơi chính thức theo 2 nhĩm

Mỗi nhĩm chơi một nội dung, sau đổi lại

Cán sự lớp hơ nhịp thả lỏng cùng HS

HS đi theo vịng trịn vừa đi vừa thả lỏng cơ bắp

H + G củng cố nội dung bài

G nhận xét giờ học

G ra bài tập về nhà

HS về ơn bài thể dục, chơi trị chơi mà mình thích

ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I I/ MỤC TIÊU

- Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng

- Ôn luyện kỹ năng kể chuyện theo tranh và sắp xếp các câu văn thành bài

- Ôn luyện kỹ năng viết tin nhắn

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Phiếu ghi tên sẵn các bài học thuộc lòng trong chương trình học kì I

- Tranh minh họa bài tập 2

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1/ ÔN LUYỆN TẬP ĐỌC VÀ HỌC THUỘC

Trang 12

- Tiến hành tương tự với kiểm tra đọc

thành tiếng

2/ KỂ CHUYỆN THEO TRANH VÀ ĐẶT

TÊN CHO TRUYỆN

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS quan sát tranh 1

- Hỏi : Trên đường phố, mọi người và xe cộ

đi lại thế nào ?

- Ai đang đứng trên lề đường ?

- Bà cụ định làm gì ? Bà đã làm được việc bà

muốn chưa ?

- Yêu cầu kể lại toàn bộ nội dung tranh 1

- Yêu cầu quan sát tranh 2

- Hỏi : Lúc đó ai xuất hiện ?

- Theo em, cậu bé sẽ làm gì, nói gì với bà cụ

Hãy nói lời của cậu bé

- Khi đó bà cụ sẽ nói gì ? Hãy nói lới bà cụ

- Yêu cầu quan sát tranh 3 và nêu nội dung

tranh

- Yêu cầu kể lại tòan bộ câu chuyện

- Yêu cầu đặt tên cho truyện

Hướng dẫn : Đặt tên cần sát với nội dung của

truyện hoặc nêu nhân vật có trong truyện …

3/ VIẾT TIN NHẮN

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm theo

- Trên đường phố người và xe đi lại tấp nập

- Có một cụ bà đang đứng bên lề đường

- Bà cụ định sang đường nhưng mãi vẫn chưa sang được

- Thực hành kể truyện theo tranh 1

- Lúc đó một cậu bé xuất hiện

- Cậu bé hỏi : Bà ơi, cháu có giúp được bà điều gì không ? / Bà ơi, bà muốn sang đường phải không, để cháu giúp bà nhé ! / Bà ơi, bà đứng đây làm gì ?

- Bà muốn sang bên kia đường nhưng xe cộ đi lại đông quá, bà không sang được

- Cậu bé đưa bà cụ qua đường / cậu bé dắt tay đưa bà cụ qua đường …

- Kể nối tiếp theo nội dung từng tranh Sau đó 2 HS kể lại cả nội dung của truyện

- Nhiều HS phát biểu Ví du : Bà cụ và cậu bé / Cậu bé ngoan / Qua đường / Giúp đỡ người già yếu …

- Đọc yêu cầu

Ngày đăng: 06/04/2021, 14:16

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w