1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Thiết kế giáo án Tổng hợp lớp 2 - Trường tiểu học Hải An - Tuần 23

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 267,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học -Về nhà áp dụng vào thực tế cuộc -Dặn học sinh về nhà chuẩn bị vở kịch gọi điện sống để thực hiện nhận và gọi điện thoại để tiết sau báo cáo trước l[r]

Trang 1

(Từ 25/02/ đến 01/03/2008) Thứ hai ngày 25 tháng 02 năm 2008

Tập đọc Bác sĩ Sói

I Mục đích yêu cầu :

- Đọc: - Đọc lưu loát cả bài Đọc đúngù các từ khó dễ lẫn do phương ngữ Biết đọc nghỉ

hơi sau các dấu câu và giữa các cụm từ Phân biệt được lời nhân vật với lời kể

-Hiểu: Hiểu các từ ngữ : khoan thai , phát hiện , bình tĩnh , làm phúc , đá một cú trời giáng.

-Hiểu nội dung : Qua câu chuyện Sói lừa Ngựa không thành lại bị Ngựa dùng mưu trị lại, tác giả muốn khuyên mọi người phải bình tĩnh để đối phó với những kẻ gian ác, giả nhân , giả nghĩa

II Chuẩn bị: Tranh minh họa , bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ :

-HS đọcø trả lời câu hỏi bài “ Cò và Cuốc

2.Bài mới

a) Phần giới thiệu

-Tìm hiểu bài : “ Bác sĩ Sói ”

b) Đọc mẫu

-Đọc mẫu diễn cảm bài văn chú ý giọng

kể vui vẻ tinh nghịch Giọng Sói : giả

nhân giả nghĩ ; Giọng ngựa : giả vờ lễ

phép và rất bình tĩnh

* Hướng dẫn phát âm :

-Hd tìm và đọc các từ khó dễ lẫn trong bài

-Tìm các từ khó đọc hay nhầm lẫn trong bài

-Nghe HS trả lời và ghi các âm này lên

bảng

- Yêu cầu đọc từng câu , nghe và chỉnh sửa

lỗi cho học sinh về các lỗi ngắt giọng

* Đọc từng đoạn :

- Bài này có mấy đoạn các đoạn được phân

chia như thế nào ?

- HS thực hiện

-Vài em nhắc lại tựa bài

-Lớp lắng nghe đọc mẫu -Chú ý đọc đúng giọng các nhân vật có trong bài như giáo viên lưu ý

-Rèn đọc các từ như : toan , mũ , khoan thai

, phát hiện , cuống lên , bình tĩnh ,, giả đò , chữa giúp , bác sĩ , chữa giúp , rên rĩ , bật ngửa , vỡ tan

- Tiếp nối đọc Mỗi em chỉ đọc một câu trong bài , đọc từ đầu đến hết bài

- Bài này có 3đoạn

-Đoạn 1 : Ngựa đang ăn cỏ về phía Ngựa

-Đoạn 2: Sói đến gần phiền ông xem giúp

Trang 2

- GV hd HS luyện đọc lời đối thoại.

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1.

- “ Khoan thai “ có nghĩa là gì ?

- Hãy nêu cách ngắt giọng câu văn thứ 3

trong đoạn 1 ?

- Đoạn văn này là lời của ai ?

- Để đọc hay bài này các em cần chú ý thể

hiện giọng vui vẻ tinh nghịch

- gọi một em đọc lại đúng yêu cầu

- Gọi một em đọc đoạn 2

- Gọi một HS đọc chú giải các từ :phát hiện

, bình tĩnh , hạnh phúc

- Để đọc tốt đoạn 2 các em đặc biệt chú ý

khi đọc lời nói của Sói cần thể hiện sự giả

nhân , giả nghĩa Khi đọc giọng của Ngựa

phải đọc giọng lễ phép , bình tĩnh

- GV đọc mẫu hai câu này

-Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2

- Gọi HS đọc đoạn 3

-Yêu cầu giải thích từ : cú đá trời giáng.

- HS tìm cách ngắt giọng câu văn cuối bài

và luyện đọc câu này

-Gọi một HS đọc lại cả đoạn 3

-Gọi 3 em nối tiếp theo đoạn

- Chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm

3 em và yêu cầu đọc theo nhóm

- Theo dõi HS đọc và uốn nắn cho HS

* Thi đọc: -Mời các nhóm thi đua đọc

-Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh và

cá nhân

-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm

* Đọc đồng thanh:

-Yêu cầu đọc đồng thanh đoạn 2 trong bài

Tiết 2

-Đoạn 3 : Phần còn lại

-Lắng nghe để nắm yêu cầu đọc đúng đoạn

-Một em đọc đoạn 1 vừa nêu cách ngắt giọng của mình , HS khác nhận xét sau đó cả lớp thống nhất cách ngắt giọng

- Khoan thai là thong thả không vội vàng

- Nó bèn kiếm một cặp kính đeo lên mắt ,/

một ống nghe cặp vào cổ , một áo choàng khoác lên người ,/ một chiếc mũ thêu chữ thập đỏ chụp lên đầu //

- Đoạn văn này là lời kể chuyện

- Một em đọc lại đoạn 1

- Một HS khá đọc đoạn 2

- Một em đọc chú giải trong sách giáo khoa

- HS luyện đọc 2 câu

- Lắng nghe GV đọc mẫu

- Một em khá đọc lại đoạn 2

- Một em đọc đoạn 3

- Là cú đá rất mạnh và nhanh

- Thấy Sói đã cúi xuống đúng tầm ,/ nó tung

vó đá một cú trời giáng ,àm Sói bật ngửa , bốn cẳng huơ giữa trời , kính vỡ tan , mũ văng ra , //

-Một em đọc lại đoạn 3 đúng theo yêu cầu

- Ba HS nối tiếp nhau đọc bài

- Lần lượt từng em đọc đoạn theo yêu cầu trong nhóm

- Các nhóm thi đua đọc bài, đọc đồng thanh và cá nhân đọc

- Lớp đọc đồng thanh đoạn theo yêu cầu

Trang 3

Tìm hiểu bài

- Gọi HS đọc bài,lớp đọc thầm TLCH:

-Từ ngữ nào tả sự thèm thuống của Sói khi

nhìn thấy Ngựa ?

- Vì thèm rõ dãi mà Sói quyết tâm lừa Ngụa

để ăn thịt , Sói lừa Ngựa bằng cách nào ?

- Ngựa đã bình tĩnh giả đau ra sao ?

- Sói định làm gì khi giả vờ khám chân cho

Ngựa ?

- Sói định lừa Ngựa nhưng cuối cùng lại bị

Ngựa đá cho một cú trời giáng, em hãy tả

lại cảnh Sói bị Ngựa đá ?

- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 3

- Thảo luận nhóm đặt tên câu chuyện.

- Qua câu chuyện trên muốn gửi đến chúng

ta điều gì ?

* Luyện đọc lại truyện :

- Luyện đọc theo phân vai

đ) Củng cố dặn dò :

- Gọi hai em đọc lại bài

- Em thích nhân vật nào trong truyện ? Vì

sao ?

-Giáo viên nhận xét đánh giá

- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới

- Một em đọc đoạn 1 của bài -Sói thèm rỏ dãi

- Sói đã đóng giả làm bác sĩ đi khám bệnh để lừa Ngựa

- Khi phát hiện ra Sói đang đến gần, Ngựa biết cuống lên thì chết bèn giả đau, lễ

phép nhờ “ bác sĩ Sói “ khám cho cái chân

sau đang bị đau

- Sói định lựa miếng đớp sâu vào đùi Ngựa cho Ngựa hết đường chạy

- Phát biểu ý kiến theo yêu cầu

- Hai em đọc câu hỏi 3

- “Sói và Ngựa” hoặc tên “ Lừa người lại

bị người lừa “ “ Chú Ngựa thông minh “

- Khuyên chúng ta hãy bình tĩnh để đối phó với với những kẻ độc ác, giả nhân, giả nghĩa

- 4 em lên phân vai để đọc lại câu chuyện

- Hai em đọc lại câu chuyện

- Thích nhân vật Ngựa vì Ngựa là con vật thông minh

- Về nhà học bài xem trước bài mới

Toán số bị chia - số chia - thương

I Mục tiêu :

- Giúp HS : Nhận biết được tên gọi các thành phần và kết quả trong phép chia Củng cố kĩ năng thực hành chia trong bảng chia 2

II Chuẩn bị :

- Các thẻ từ ghi sẵn như nội dung bài học trong SGK

III Lên lớp :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ :

-Gọi học sinh lên bảng sửa bài tập về nhà

- Điền dấu thích hợp vào chỗ trống

-Hai học sinh lên bảng tính và điền dấu

2 x 3 < 2 x 5 ; 10 : 2 < 2 x 4 ; 12 > 20 :

Trang 4

2 x 3 2 x 5 ; 10 : 2 2 x 4 ; 12 20 : 2

-Nhận xét đánh giá bài học sinh

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

-Học bài “ Số bị chia - Số chia - Thương “

b) Khai thác bài :

* Giới thiệu : Số bị chia - Số chia - Thương

- GV viết lên bảng phép tính 6 : 2 yêu cầu

học sinh tính ra kết quả

- Giới thiệu phép chia 6 : 2 = 3

-Thì 6 là số bị chia ; 2 là số chia ; 3 là

thương

GV vừa nói vừa ghi lên bảng

- 6 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 = 3 ?

- 2 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 = 3 ?

- 3 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 = 3 ?

- Số bị chia là số như thế nào trong phép chia

- Số chia là số như thế nào trong phép chia ?

- Thương là gì trong phép chia ?

- 6 chia 2 bằng 3 , 3 là thương trong phép

chia 6 chia 2 bằng 3 , nên 6 : 2 cũng là

thương của phép chia này

- Hãy nêu thương của phép chia 6 : 2 = 3 ?

- Yêu cầu HS nêu tên gọi các thành phần và

kết quả trong phép chia của một số phép chia

c) Luyện tập:

Bài 1: -Gọi HS nêu bài tập 1

-Viết bảng 8 : 2 và hỏi 8 chia 2 được mấy ?

- Hãy nêu tên gọi các thành phần và kết quả

của phép tính chia trên

- Vậy ta phải viết các số của phép chia này

vào bảng ra sao ?

- Yêu cầu lớp làm bài vào vở

- Mời 2 em lên bảng làm baiø

Bài 2 : -Đề bài yêu cầu ta làm gì ?

- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

- Mời một em lên bảng làm bài

- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng GV

nhận xét và ghi điểm

Bài 3 -Gọi HS nêu yêu cầu của bài

- Treo bảng phụ đã ghi sẵn nội dung bài tập

3

- Yêu cầu đọc phép nhân đầu tiên

2 -Hai học sinh khác nhận xét -Vài học sinh nhắc lại tựa bài

- 6 chia 2 bằng 3

- Theo dõi giáo viên hướng dẫn

- 6 là số bị chia

- 2là số 2 chia

- 3là thương

- một trong hai thành phần của phép chia

- Là thành phần thứ hai của phép chia

- Thương là kết quả của phép chia

- Thương là 3 , Thương là 6 : 3

- Hai em nhắc lại

- Tính rồi điền số thích hợp vào ô trống

- 8 chia 2 bằng 4

- Trong phép chia 8 : 2 = 4 thì 8 là số bị chia , 2 là số chia , 4 là thương

- Viết 8 vào cột số bị chia , 2 vào cột số chia , 4 vào cột thương

- 2 HS làm bài trên bảng,û lớp làm vở

- Nhận xét bạn

- Tính nhẩm

- 2 em lên làm bài trên bảng lớp , mỗi

HS làm 4 phép tính , 2 phép tính nhân và

2 phép tính chia theo đúng cặp

- Viết phép chia, số thích hợp vào ô trống

- 2 x 4 = 8

Trang 5

- Dựa vào phép nhân trên hãy lập các phép

chia ?

- Yêu cầu lớp đọc hai phép chia vừa lập được

, sau đó viết hai phép chia này vào cột “

phép chia “ trong bảng

- Hãy nêu tên các thành phần và kết quả

trong phép chia 8 : 4 = 2

- Gọi 1 em lên bảng điền các tên gọi và kết

quả của phép chia trên vào bảng

- Yêu cầu học sinh tự làm tiếp vào vở

- Nhận xét ghi điểm học sinh

d) Củng cố - Dặn dò:

- HS nêu tên các thành phần phép chia

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học và làm bài tập

- Phép chia : 8 : 2 = 4 và 8 : 4 = 2

- 8 là số bị chia , 4 là số chia và 2 là thương

- 2em lên bảng làm bài, lớp theo dõi nhận xét

-Học sinh khác nhận xét bài bạn

-Hai học sinh nhắc lại tên gọi các thành phần trong phép chia

-Về nhà học bài và làm bài tập

Đạo đức

Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại (t1)

I Mục tiêu :

1 Kiến thức :Giúp học sinh hiểu được : Chúng ta cần lịch sự khi nhận và gọi điện thoại để thể hiện sự tôn trọng người khác và tôn trọng chính bản thân mình Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại có nghĩa là nói năng rõ ràng , từ tốn , lễ phép , nhấc và đặt máy nghe nhẹ nhàng

2.Thái độ, tình cảm : Tôn trọng từ tốn khi nói chuyện điện thoại Đồng tình ủng hộ với các bạn biết lịch sự khi nhận và gọi điện thoại Phê bình , nhắc nhớ những bạn không biết lịch sự khi nhận và gọi điện thoại

3 Kĩ năng: Biết nhận xét đánh giá hành vi đúng hoặc sai khi nhận và gọi điện thoại Thực hiện nhận và gọi điện thoại lịch sự

II.Chuẩn bị :

- Kịch bản Điện thoại cho HS chuẩn bị trước Phiếu học tập

III Lên lớp :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Khởi động: HS hát.

2.Bài mới:

* Hoạt động 1: Quan sát mẫu hành vi

- Yêu cầu 2 em lên bảng chuẩn bị tiểu phẩm

lên trình bày trước lớp Yêu cầu lớp theo dõi

- Tại nhà Hùng hai bố con đang ngồi nói chuyện

với nhau thì chuông điện thoại reo Bố Hùng

nhấc ống nghe :- Bố Hùng : - Alô tôi nghe đây !

- Minh : - Cháu chào bác ạ, cháu là minh bạn

của Hùng , bác làm ơn ,

- HS hát

- Ba em lên trình bày tiểu phẩm đóng vai theo mẫu hành vi

- Các nhóm thảo luận để trả lời câu hỏi giáo viên

Trang 6

-Hùng : - Mình chào cậu

- Yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời :

-Khi gặp bố Hùng bạn MInh đã nói ntn ?

- Có lễ phép không ?

-Hai bạn HuØng và Minh nói chuyện với nhau ra

sao?

- Cách hai bạn kết thúc cuộc nói chuyện đặt

điện thoại ra sao có nhẹ nhàng không ?

* Kết luận : Khi nhận và gọi điện thoại chúng

ta cần có thái độ lịch sự, nói năng từ tốn, rõ

ràng.

* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

- Phát phiếu cho các nhóm ( mỗi nhóm 4 bạn )

- Yêu cầu các nhóm thảo luận nêu các việc

cần làm và không nên làm khi nhận và gọi

điện thoại ghi vào trong phiếu

- Mời đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp

- Nhận xét tổng hợp các ý kiến của học sinh và

đưa ra kết luận về những việc nên làm và

không nên làm khi nhận và nghe điện thoại

- Gọi hai em nhắc lại

* Hoạt động 3: Liên hệ thực tế

- Yêu cầu lớp suy nghĩ và kể lại về một lần

nghe hoặc gọi điện thoại của em

- Yêu cầu lớp nhận xét sau mỗi lần bạn kể

- Khen ngợi những em biết nhận và gọi điện

thoại lịch sự

3 Củng cố dặn dò :

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn học sinh về nhà chuẩn bị vở kịch gọi điện

thoại để tiết sau báo cáo trước lớp

- Giọng nhẹ nhàng và thái độ lịch sự và lễ phép tự giới thiệu tên mình và xin được gặp Hùng

-Hai bạn nói chuyện với nhau rất thân mật và lịch sự

- Khi kết thúc cuộc gọi hai bạn chào nhau đặt máy xuống rất nhẹ nhàng

- Hai em nhắc lại

- Các nhóm thảo luận -Lần lượt cử đại diện lên trình bày trước lớp

Nên: Nhấc ống nghe nhẹ nhàng

- Tự giới thiệu mình - Nói nhẹ nhàng từ tốn rõ ràng - Đặt ống nghe nhẹ nhàng

Không nên: Nói trống không - Nói

quá nhỏ - Nói quá to - Nói quá nhanh - Nói không rõ ràng

- Các nhóm nghe và nhận xét bổ sung

- Hai em nhắc lại

-Lắng nghe và nhận xét bạn làm như thế đã lịch sự khi nhận và gọi điện thoại chưa Nếu chưa thì cả lớp cùng nói cách sửa chữa cho bạn để rút kinh nghiệm và thực hiện đúng bài học

-Về nhà áp dụng vào thực tế cuộc sống để thực hiện nhận và gọi điện thoại lịch sự Chuẩn bị tiểu phẩm để tiết sau trình bày trước lớp

Thứ bangày 26 tháng 02 năm 2008

Thể dục

đi thường theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông

Trang 7

Dang ngang - Trò chơi “ kết bạn “

I Mục tiêu :

-Ôn đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông ( dang ngang ) Yêu cầu thực hiện tương đối chính xác Học trò chơi “ Kết bạn “ Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu biết tham gia vào trò chơi

II Địa điểm :

- Sân bãi vệ sinh , đảm bảo an toàn nơi tập Một còi để tổ chức trò chơi Vạch kẻ để tập bài tập RLTTCB

III Lên lớp :

Nội dung và phương pháp dạy học Hoạt động của trò

1 Phần mở đầu :

-Giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung tiết học

- Chạy nhẹ nhàng thành một hàng dọc trên địa hình tự nhiên 70

- 80 m sau đó chuyển thành đi thường hướng vòng tròn ngược

chiều kim đồng hồ và hít thở sâu 5 - 6 lần

- Đứng tại chỗ xoay đầu gối xoay hông , xoay cổ chân

- Ôn một số động tác của bài thể dục phát triển chung (1 lần

mỗi động tác 2 lần x 8 nhịp ) Trò chơi : “ Tự chọn “

2.Phần cơ bản :

-Ôn đi theo vạch kẻ thường hai tay chống hông ( 2 - 4 lần )

- Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông 2 lần 10 m

-Lần 1 GV vừa làm mẫu vừa giải thích để HS tập theo ; kết hợp

cho một vài HS làm đẹp ra làm mẫu GV và lớp nhận xét -Từ

lần 2 - lần 4 cán sự làm mẫu , nếu HS sai có thể cho dừng lại để

uốn nắn và xen kẽ cho nhận xét

* Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang : 2 lần 10 m - 15

-Khi dạy hướng dẫn như trên và giáo viên nên sử dụng khẩu

lệnh để HS thống nhất thực hiện động tác

* Trò chơi : “ Kết bạn “

- GV nêu tên trò chơi hướng dẫn cách chơi lấy một tổ làm mẫu

theo đội hình hàng dọc khi học sinh nắm vững được cách chơi

thì cho chuyển về độihình 2 - 4 hàng dọc GV hô kết 2 , kết 3

3.Phần kết thúc:

- Đi đều theo 2 -4 hàng dọc vỗ tay và hát

Cúi lắc người thả lỏng 5 - 6 lần

-Nhảy thả lỏng ( 6 - 10 lần )

-Giáo viên hệ thống bài học

- HS thực hiện

- HS thực hiện

- HS thực hiện

- HS thực hiện

Toán

bảng chia 3

I Mục tiêu :

- Học sinh biết : Dựa vào bảng nhân 3 để lập bảng chia 3

Trang 8

-Thực hành chia trong phạm vi 3 ( trong bảng ) Áp dụng bảng chia 3 giải toán có lời văn bằng một phép tính chia Củng cố tên gọi của các thành phần và kết quả trong phép chia

II Chuẩn bị : - Các tấm bìa mỗi tấm có 3 chấm tròn

III Lên lớp :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Kiểm tra bài cũ :

-2 HS lên bảng tính và trả lời:

-Hãy nêu tên gọi các thành phần trong

phép chia?.

-Nhận xét đánh giá phần bài cũ

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

-Hôm nay chúng ta tìm hiểu Bảng chia 3

b) Khai thác:

* Lập bảng chia 3 :

- Gắn lên bảng 4 tấm bìa lên và nêu bài

toán : Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn Hỏi 4

tấm bìa có bao nhiêu chấm tròn ?

-Hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số

chấm tròn có trong 4 tấm bìa ?

- Nêu bài toán : Trên các tấm bìa có tất

cả 12 chấm tròn Biết mỗi tấm bìa có 3

chấm tròn Hỏi tất cả có mấy tấm bìa ?

-Hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số

tấm bìa bài toán yêu cầu ?

- Viết bảng phép tính 12 : 3 = 4 Yêu cầu

HS đọc phép tính

- GV có thể hướng dẫn lập bảng chia

bằng cách cho phép nhân và yêu cầu viết

phép chia dựa vào phép nhân đã cho

nhưng có số chia là 3

* Học thuộc bảng chia 3:

- Yêu cầu lớp nhìn bảng đồng thanh đọc

bảng chia 3vừa lập

- Yêu cầu tìm điểm chung của các phép

tính trong bảng chia 3

- Có nhận xét gì về kết quả của các phép

chia trong bảng chia 3 ?

- Chỉ vào bảng và yêu cầu HS chỉ và đọc

số được đem chia trong bảng các phép

tính của bảng chia 3

- Yêu cầu học sinh học thuộc bảng chia 3

- Tổ chức thi đọc thuộc lòng bảng chia 3

-Lên bảng làm bài tập:

8 : 2 = 4 ; 12 : 2 = 6 ;16 : 2 = 8

-Vài học sinh nhắc lại tựa bài

-Lớp quan sát lần lượt từng em nhận xét về số chấm tròn trong 4 tấm bìa

- 4 tấm bìa có 12 chấm tròn

- 4 x 3 = 12

- Phân tích bài toán và đại diện trả lời :

- Có tất cả 4 tấm bìa

- Phép tính 12 : 3 = 4

- Lớp đọc đồng thanh : 12 chia 3 bằng 4

- HS thành lập bảng chia 3

- Các phép chia trong bảng chia 3 đều có dạng số chia cho 3

- Các kết quả lần lượt là : 1 , 2 ,3 , 4 ,5 , 6, 7 ,8 ,9 , 10

- Số bắt đầu được lấy để chia cho 3 là 3 sau đó là 6 , số 9 , 12 ,

- Tự học thuộc lòng bảng chia 3 -Cá nhân thi đọc , các tổ thi đọc , các bàn

Trang 9

- Lớp đọc đồng thanh và đọc thuộc lòng

c) Luyện tập:

Bài 1: -Nêu bài tập 1.

-Hướng dẫn một ý thứ nhất chẳng hạn :

12 : 3 = 4

-Yêu cầu học sinh tương tự đọc rồi điền

ngay kết quả ở các ý còn lại

-Yêu cầu học sinh nêu miệng

-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2 : -Yêu cầu nêu đề bài 2

- Tất cả có bao nhiêu học sinh ?

- 24 học sinh được chia đều thành mấy tổ

- Muốn biết mỗi tổ có mấy bạn ta làm

như thế nào ?

-Yêu cầu lớp thực hiện vào vở

-Mời một học sinh lên giải

-Gọi em khác nhận xét bài bạn

+Nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 3: - Gọi học sinh đọc bài 3

-Đề bài yêu cầu ta làm gì ?

- Các số cần điền là những số như thế nào

- Vì sao em biết ?

- 1 HS lên bảng giải , cả lớp làm vào vở

-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét ghi điểm

d) Củng cố - Dặn dò:

-Yêu cầu hai em nêu về bảng chia 3

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học và làm bài tập

thi đọc với nhau

- Đọc đồng thanh bảng chia 3

- Một học sinh nêu yêu cầu bài 1 -Cả lớp thực hiện làm mẫu ý 1 -Dựa vào bảng chia 3 vừa học sinh điền và nêu công thức bảng chia 3

- Lần lượt từng em nêu miệng kết quả điền để có bảng chia 3

3 : 3 = 1 ; 6 : 3 = 2 ; 9 : 3 = 3 , 12 : 3 = 4 -Hai học sinh nhận xét bài bạn

- Một học sinh nêu bài tập 2

- Có tất cả 24 học sinh

- 24 học sinh chia đều thành 3 tổ

- Thực hiện phép tính chia 24 : 3

- Một em lên bảng giải bài

Giải Mỗi tổ có số học sinh là :

24 : 3 = 8 ( học sinh ) Đ/ S : 8 học sinh -Một em đọc đề bài 3 , lớp đọc thầm -Điền số thích hợp vào ô trống

- Là thương trong phép chia

- Vì bảng có 3 dòng , dòng đầu là số bị chia , dòng 2 là số chia và dòng 3 là thương -Một học sinh lên bảng giải bài

- Hai em ngồi cạnh nhau đổi chéo vở cho nhau , nghe giáo viên đọc chữa bài

-Vài học sinh nhắc lại nội dung bài -Về nhà học bài và làm bài tập

Chính tả Bác sĩ Sói

I Mục đích yêu cầu :

- Chép đúng không mắc lỗi đoạn trích trong truyện “ Bác sĩ Sói “

- Củng cố qui tắc viết chỉnh tả l / n / vần ươc / ươt

II Chuẩn bị :- Bảng phụ viết sẵn nội dung đoạn chép .

III Lên lớp :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ :

Trang 10

- Gọi 3 em lên bảng GV đọc HS viết.

- Nhận xét ghi điểm học sinh

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

-Tập chép bài: “Bác sĩ Sói “.

b) Hướng dẫn tập chép :

1/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết :

-Treo bảng phụ đoạn văn Đọc mẫu đoạn

văn 1 lần sau đó yêu cầu HS đọc lại

-Đoạn trích này từ bài tập đọc nào ?

-Đoạn trích có nội dung là gì ?

2/ Hướng dẫn trình bày :

- Đoạn văn có mấy câu ?

- Chữ cái đầu đoạn văn ta viết như thế nào ?

- Câu nói của Sói và Ngựa được đặt trong

dấu gì?

- Trong bài còn có những dấu gì ?

- Những chữ nào trong bài phải viết hoa ?

3/ Hướng dẫn viết từ khó :

-Hãy tìm trong bài các chữ có dấu hỏi / ngã

?

- Đọc HS viết các từ khó vào bảng con

-Giáo viên nhận xét chỉnh sửa cho HS

4/ Chép bài: -HS chép bài vào vở.

- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh

5/ Soát lỗi: -Đọc lại HS dò bài , tự bắt lỗi

6/ Chấm bài:

-Thu bài chấm chữa

c) Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1: Bài tập này yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Gọi hai em lên bảng làm bài

- Yêu cầu ở lớp làm vào vở

- Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng

- Tuyên dương và ghi điểm học sinh

Bài 2: Trò chơi thi tìm từ :

- Chia lớp thành 2 nhóm , Phát cho mỗi

nhóm một tờ giấy to và bút dạ Yêu cầu

thảo luận tìm và viết từ vào giấy theo yêu

- ngã rẽ , thịt mỡ , mở cửa , củ cải , cửa

cũ ,

- Nhận xét các từ bạn viết

- Nhắc lại tựa bài

-Lớp lắng nghe giáo viên đọc -HS đọc lại bài,lớp đọc thầm

- Bài tập đọc “ Bác sĩ Sói “

- Sói đóng giả bác sĩ để lừa Ngựa Ngựa bình tĩnh đối phó với Sói Sói bị Ngựa đá cho một cái trời giáng

- Đoạn văn có 3 câu

- Viết lùi vào một ô và viết hoa chữ cái đầu câu

- Viết sau dấu hai chấm và nằm trong dấu ngoặc kép

- Dấu chấm , dấu phẩy

- Sói , Ngựa và các chữ cái đầu câu.

- Viết vào bảng con các chữ : giả vờ ,

chữa giúp

- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng con

- Hai em thực hành viết trên bảng

- Nhìn bảng để chép bài vào vở -Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì

- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm

- Chọn từ thích hợp trong dấu ngoặc đơn để điền vào chỗ trống

- Hai em lên làm bài trên bảng , lớp làm vào vở

-a/ nối liền , lối đi , ngọn lửa , một nửa b/ ước mong , khăn ướt , lần lượt , cái

lược

- Chia thành 2 nhóm

Ngày đăng: 06/04/2021, 14:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w