Môc tiªu: Sau bµi häc HS biÕt: - Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm ,giúp đỡ hàng xóm láng giềng.. - HS biết quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp với [r]
Trang 1Tuần 14
Thứ hai ngày 6 tháng 12 năm 2010
Tập đọc - Kể chuyện
Tiết 27+28: Người liên lạc nhỏ
I Mục tiêu
* Tập đọc
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Đọc đúng từ ngữ :lững thững , huýt sáo,tráo trưng, suối
- Hiểu ND : Kim Đồng là một người liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm
vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng trong (trả lời được các câu hỏi sgk)
* Kể chuyện
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa
- HSKG: kể lại được toàn bộ câu chuyện
II Đồ dùng dạy học :Tranh minh hoạ, Bản đồ giới thiệu vị trí tỉnh Cao Bằng
Bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc
III Hoạt động dạy và học :
1 Kiểm tra :
- Yêu cầu HS đọc bài : Cửa Tùng
? Màu sắc nước biển Cửa Tùng có gì đặc biệt
- Nhận xét , cho điểm
2 Giới thiệu bài :
Gv giới thiệu chủ điểm và bài học
3.Phát triển bài :
*HĐ1: Luyện đọc
- GV đọc diễn cảm toàn bài và HD đọc
- Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
+ Đọc từng câu
Lần 1 : Kết hợp tìm từ khó đọc
Lần 2 : nối tiếp đọc
+ Đọc từng đoạn trước lớp
Lần 1 : kết hợp hướng dẫn HS đọc đúng câu khó
(bảng phụ )
Lần 2 : kết hợp giải nghĩa các từ chú giải cuối bài
+ Đọc từng đoạn trong nhóm
+ Tổ chức thi đọc
+ Đọc đồng thanh
YC HS đọc đoạn 1
- Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì ?(Bảo vệ cán bộ,
dẫn đường đưa cán bộ đến địa điểm mới)
- Vì sao bác cán bộ phải đóng vai một ông già Nùng ?
- 2 HS đọc bài, trả lời
- Lớp nhận xét
- HS nghe, quan sát
- HS nối tiếp đọc câu
- 4 HS nối tiếp đọc
- 4 HS đọc
- HS đọc nhóm bàn
- 4,5 HS thi đọc
- Cả lớp đọc đoạn 1
- 1 HS đọc
- Nối tiếp trả lời
Trang 2(Vì vùng này là vùng người Nùng ở Đóng vai ông già Nùng
để dễ hoà đồng với mọi người, dễ dàng che mắt địch, làm
chúng tưởng ông cụ là người địa phương.)
.Gọi HS đọc đoạn 2
- Cách đi đường của hai bác cháu như thế nào ?
(Đi rất cẩn thận Kim Đồng đeo túi nhanh nhẹn đi trước một
quãng Ông Ké lững thững đi sau Gặp điều gì đáng ngờ Kim
Đồng huýt sáo làm hiệu để ông Ké kịp tránh vào ven đường)
.Gọi HS đọc đoạn 3, thảo luận
- Tìm những chi tiết nói lên sự nhanh trí và dũng cảm của
Kim Đồng khi gặp địch ?
? Nêu nội dung chính của bài ( Mục tiêu )
- GV đọc diễn cảm đoạn 3
- Hướng dẫn HS đọc phân biệt lời người dẫn chuyện, bọn
giặc, Kim Đồng
- Yêu cầu HS đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc
- Nhận xét , khen ngợi nhóm đọc tốt
- 1 HS đọc
- 2,3 HS trả lời
- 1HS đọc
- Trao đổi theo bàn , trả lời
- 2 HS nêu
- Nghe
- 4 HS / nhóm đọc phân vai
- 3 nhóm thi đọc
- Nhận xét
Kể chuyện
+ GV nêu nhiệm vụ
- Dựa vào 4 tranh minh hoạ nội dung 4 đoạn chuyện, kể lại
toàn bộ câu chuyện
+ HD kể toàn chuyện theo tranh
- Yêu cầu HS kể mẫu đoạn 1
*Kể trong nhóm :
* Kể trước lớp :
+ Kể từng đoạn
+ Kể cả câu chuyện
- Tuyên dương nhóm kể tốt
- GV nhận xét, cho điểm
4.Kết luận
- Phát biểu cảm nghĩ về anh Kim Đồng ( Anh Kim Đồng là
một chiến sĩ liên lạc rất nhanh trí, thông minh, dũng cảm khi
làm nhiệm vụ )
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà tập đọc bài
- HS nghe
- 1 HS khá giỏi kể mẫu
- 4 HS / nhóm kể
- 2 nhóm HS kể
- 2 HS KG kể
- 1, 2 HS trả lời
Toán
I Mục tiêu: Sau bài học HS biết:
- Biết so sánh các khối lượng
- Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng để được vào giải toán
- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập
- Giáo dục lòng say mê học toán
Trang 3II Đồ dùng daỵ học
GV : 1 cân đĩa và 1 cân đồng hồ.
HS : hộp bút , hộp đồ dùng học toán
III Hoạt động dạy và học:
1.Kiểm tra:
- Cho HS đọc cân nặng của quyển sách , hộp bút
- Nhận xét, cho điểm
2 Giới thiệu bài
3.Phát triển bài
Bài 1( 67):Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm câu thứ nhất GV thống nhất cách so
sánh : 744g > 474g
- Gv yêu cầu HS nêu cách làm câu thứ hai :Thực hiện phép
cộng số đo khối lượng ở vế trái rồi so sánh hai số đo khối
lượng
400 g + 8 g < 480 g
- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại của bài toán ( GV chú
ý hướng dẫn HS yếu )
- Gv chữa bài :
1 kg > 900 g + 5 g
305 g < 350 g
450 g < 500g - 40 g
760 g + 240 g = 1 kg
Bài 2( 67)
- Gọi HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ?
- Bài toán thuộc dạng toán gì? ( Bài toán giải bằng 2 phép
tính )
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- Yêu cầu HS làm bài
- Chấm bài, nhận xét
Bài giải
Số gam kẹo mẹ Hà đã mua là:
130 x 4 = 520( g)
Số gam bánh và kẹo mẹ Hà đã mua là:
175 + 520 = 695( g) Đáp số : 695g
Bài 3 ( 67)
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS trao đổi nêu cách làm
? khi tìm số đường còn lại phải thực hiện phép tính 1 kg -
400 g thì phải làm thế nào ( Đổi về cùng đơn vị đo khối
- 2 HS đọc
- Nhận xét
- 1 HS đọc
- 1HS làm bảng
- lớp làm nháp
- 1 HS nêu và làm bảng
- HS làm nháp
- 1 HS đọc
- 1,2 HS nêu
- 1 HS nêu
- HS làm vở
- 1 HS lên chữa bài
- 1HS đọc
- 1,2 HS trả lời
- Trao đổi theo bàn
- 1 HS trả lời
Trang 4lượng là gam )
- Yêu cầu HS làm bài
- Chấm bài
Bài giải 1kg = 1000g
Số đường còn lại cân nặng là:
1000- 400 = 600( g)
Số gam đường trong mỗi túi nhỏ là:
600 : 3 = 200( g) Đáp số: 200 gam.
Bài 4(67)
- Yêu cầu HS dùng cân để thực hành cân các đồ dùng đã
chuẩn bị rồi so sánh các vật với nhau
4.Kết luận
- Gv tóm tắt nội dung luyện tập
- Nhận xét giờ
- Dặn HS về nhà ôn bài
- Làm vở
- HS thực hành cân theo
tổ
Thứ ba ngày 7 tháng 12 năm 2010
Toán
I Mục tiêu
- Bước đầu thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong giải toán(có một phép chia 9)
- HS làm bài tập thành thạo
- Giáo dục lòng say mê học toán
II Đồ dùng dạy học
GV : Các tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn Bảng phụ
HS : Bộ đồ dùng học toán
III Hoạt động dạy và học :
1 Kiểm tra:
- Yêu cầu HS đọc bảng nhân 9
- Nhận xét, cho điểm
2 Giới thiệu bài
3.Phát triển bài
* HĐ 1: Thành lập bảng chia 9.
- Gắn 1 tấm bìa lên bảng: Lấy 1 tấm bìa có 9 chấm tròn Vậy
9 được lấy một lần bằng mấy?
- Viết phép tính tương ứng? ( 9 x1 = 9 )
- Trên tất cả các tấm bìa có 9 chấm tròn, biết mỗi tấm có 9
chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa?
- Vậy 9 chia 9 được mấy?
- Ghi bảng: 9 : 9 = 1
- YC HS đọc
- 2,3 HS đọc
- Nhận xét
- 1,2 HS trả lời
- 1 HS lên bảng
- 1, 2 HS trả lời
- 2 HS đọc
Trang 5nêu : Vậy từ 9 x1 = 9 ta có 9 : 9 = 1
- Tương tự GV hướng dẫn HS thành lập các phép chia còn
lại để hoàn thành bảng chia 9
- YC báo cáo kết quả
- Luyện học thuộc lòng bảng chia 9
Bài 1( 68 ):
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS dựa vào bảng chia 9 tự nhẩm rồi nêu kết quả
( GVhướng dẫn HSY- HSKG làm thêm cột 4)
- Gọi HS nêu kết quả
- Nhận xét, chữa bài
Bài 2( 68 ):
Gv hướng dẫn tương tự bài 1( HSKG làm thêm cột 4)
* Củng cố mối liên hệ giữa phép nhân và phép chia
Bài 3( 68 ):
- Gọi HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
? Muốn tính mỗi túi gạo nặng bao nhiêu kg ta làm thế nào ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Chấm bài, nhận xét
Bài giải Mỗi túi có số gạo là:
45 : 9 = 5( kg) Đáp số: 5 kggạo
Bài 4( 68 ):
- Gọi HS đọc đề
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS chữa bài
- Chấm bài , nhận xét
Bài giải
Số túi gạo có là:
45 :9 = 5( túi) Đáp số: 5 túigạo
4.Kết luận :
- Thi đọc thuộc lòng bảng chia 9
- Nhận xét giờ
- Dặn HS về nhà học thuộc bảng chia 9
- HS sử dụng bộ ĐD học toán tự thành lập bảng chia 9 theo nhóm bàn
- Vài HS nêu
- Luyện đọc cá nhân , tổ, lớp
- 1 HS đọc
- Nối tiếp nhau nêu kết quả
- 1 HS đọc
- 1 ,2 HS trả lời
- Làm vở
- 1 HS chữa bài
- 1,2 HS đọc
- Làm vở
- 1 HS chữa bài
- 3,4 HS thi đọc
Trang 6Chính tả (Tiết 27)
I Mục tiêu
- Nghe - viết đúng bài chính tả;trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ay/ây ( BT2)
- Làm đúngBT3 a
- Giáo dục ý thức rèn chữ giữ vở
II Đồ dùng dạy học : Bảng lớp viết ND BT2, BT3
III Hoạt động dạy và học :
1 Kiểm tra :
- GV đọc cho HS viết : huýt sáo, hít thở, suýt ngã, giá sách,
dụng cụ,
2 Giới thiệu bài
3.Phát triển bài
- GV đọc đoạn viết chính tả
- Gọi HS đọc lại
? Đoạn văn có những nhân vật nào ( anh Đức Thanh, Kim
Đồng và ông ké
? Trong đoạn vừa đọc có những tên riêng nào viết hoa ? (Đức
Thanh, Kim Đồng, Nùng, Hà Quảng.)
? Câu nào trong đoạn văn là lời nhân vật ? ( Nào bác cháu ta
lên đường !)
? Lời đó được viết như thế nào ? (viết sau dấu hai chấm,
xuống dòng, gạch đầu dòng )
- Yêu cầu HS tìm từ khó viết để luyện viết bảng : chờ sẵn ,
gậy trúc , lững thững
- GV đọc bài cho HS viết
- Gv đọc cho HS soát lỗi
- GV chấm bài
- Nhận xét bài viết của HS
Bài tập 2: Điền vào chỗ trống ay / ây
- Nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét chốt lời giải đúng :
- dạy học,ngủ dậy,
- số bảy, đòn bẩy.
- GV giải thích từ : đòn bẩy
Bài tập 3a: Điền vào chỗ trống l / n
- HS nêu yêu cầu phần a
- Yêu cầu HS tự làm
- Gọi HS chữa bài
- 1,2 HS lên bảng,
- lớp viết bảng con
- lớp nhận xét
- HS nghe,
- 1,2 HS đọc
- Vài HS trả lời
- HS tìm viết bảng con
- HS viết vở
- Đổi vở soát lỗi theo cặp
- 1 HS nêu
- Lớp làm nháp
- 2 HS đọc bài làm
- Lớp nhận xét
- 1 HS nêu
- Làm vở
- 1 HS chữa bài
Trang 74.Kết luận
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà luyện viết thêm
Đạo đức ( Tiết 14 )
Quan tâm , giúp đỡ hàng xóm láng giềng
I Mục tiêu: Sau bài học HS biết:
- Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm ,giúp đỡ hàng xóm láng giềng
- HS biết quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
- HSKG: Biết ý nghĩa của việc quan tâm , giúp đỡ hàng xóm láng giềng
- Giáo dục thái độ tôn trọng, quan tâm tới hàng xóm láng giềng
II Đồ dùng dạy học VBT đạo đức.
III.Hoạt động dạy và học :
1 Kiểm tra:
? Tại sao cần phải tích cực tham gia làm việc lớp , việc
trường
- Đánh giá , nhận xét
2.Giới thiệu bài
3.Phát triển bài
giúp đỡ hàng xóm láng giềng
+ GV kể chuyện ( có dùng tranh minh hoạ - Bài tập 1/VBT/
22 )
+Yêu cầu HS đàm thoại:
? Trong câu chuyện có những nhân vật nào ?
? Vì sao bé Viên lại cần sự quan tâm của Thuỷ?
? Vì sao mẹ của bé Viên lại thầm cảm ơn bạn Thuỷ ?
? Em biết được điều gì qua câu chuyện trên
? Vì sao phải quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng
- GV kết luận: Ai cũng có lúc gặp khó khăn hoạn nạn,
những lúc đó cần sự cảm thông giúp đỡ của những người
xung quanh Vì vậy không chỉ người lớn mà trẻ em cũng
cần quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng
* HĐ 2 : HS hiểu được ý nghĩa của việc quan tâm ,
giúp đỡ hàng xóm láng giềng
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm thảo luận
đặt tên cho 1 tranh trong bài tập 2- VBT/23.( Gv khuyến
khích HSKG )
- Gọi đại diện trình bày
- GV kết luận về nội dung truyện tranh
- 2 HS trả lời
- Nghe
- HS nối tiếp trả lời
- 2 HS nhắc lại
- Thảo luận nhóm bàn
- 3,4 HSKG trình bày
- Nhóm khác nhận xét ,
bổ sung
Trang 8* HĐ3: HS biết bày tỏ thái độ của mình trước
những ý kiến, quan niệm có liên quan đến việc quan tâm
giúp đỡ hàng xóm láng giềng
- GV yêu cầu HS thảo luận bài tập 3- VBT/24
- Gọi đại diện trình bày
- GV kết luận các ý a,c,d là đúng, ý b là sai
4.Kết luận
- GV nhận xét giờ
- Dặn HS thực hiện tốt bài học bằng những việc làm phù
hợp với khả năng
- 2 bàn / nhóm thảo luận
- Vài HS trả lời
Thứ tư ngày 8 tháng 12 năm 2010
Tập đọc (tiết 14)
Nhớ Việt Bắc
I Mục tiêu
- Bước đầu biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ lục bát
- Đọc đúng từ ngữ : nắng ánh , thắt lưng, mơ nở , núi giăng
- Hiểu ND : Ca ngợi đất và người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi.(trả lời được câu hỏi trong sgk , thuộc lòng 10 dòng thơ đầu.)
- HSKG : thuộc cả bài thơ
II Đồ dùng dạy học : Tranh SGK, bản đồ Việt Nam
Bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc
III Hoạt động dạy và học :
1 Kiểm tra :
- Yêu cầu HS đọc bài : Người liên lạc nhỏ
- Anh Kim Đồng nhanh trí và dũng cảm như thế nào ?
- Gv nhận xét , cho điểm
2 Giới thiệu bài :kết hợp quan sát tranh SGK
3.Phát triển bài
* HĐ1:Luyện đọc
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- HD HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
+ Đọc từng câu
.Lần 1 : kết hợp tìm từ khó đọc
.Lần 2 : nối tiếp đọc
+ Đọc từng khổ thơ trước lớp
- GV chia bài thơ làm 2 đoan
- Đọc nối tiếp đoạn
Lần 1 : kết hợp HD HS ngắt nghỉ đúng nhịp thơ( bảng phụ)
Lần 2 : kết hợp giải nghĩa các từ chú giải cuối bài
+ Đọc từng đoạn theonhóm
- 4 HS đọc
- HS trả lời
- Lớp nhận xét
- HS theo dõi SGK
- Nghe
- HS nối nhau đọc từng câu( 2 dòng thơ )
- 2 HS đọc
- 2 HS đọc
- HS đọc nhóm bàn
Trang 9+ Tổ chức thi đọc
+ Đọc đồng thanh cả bài thơ
Gọi HS đọc cả bài thơ
? Người cán bộ về xuôi nhớ những gì ở Việt Bắc ? (Nhớ hoa,
nhớ người)
? Tìm những câu thơ cho thấy :
- Việt Bắc rất đẹp ? ( Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi / Ngày
xuân mơ nở trắng rừng / Ve kêu rừng phách đổ vàng / Rừng
thu trăng rọi hoà bình.)
- Việt Bắc đánh giặc giỏi ?
( Rừng cây núi đa ta cùng đánh tây / Núi răng thành luỹ sắt
dày / Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù.)
? Tìm những câu thơ thể hiện vẻ đẹp của con người Việt bắc ?
( Đèo cao nắng Nhớ người đan nón Nhớ cô en gái Nhớ
ai tiếng hát )
- Nội dung chính của bài thơ là gì ? ( Mục tiêu )
- GV xoá dần bài cho HS học thuộc
- Gọi HS thi đọc thuộc ( HSKG thuộc cả bài )
- Nhận xét cho điểm
4.Kết luận
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà học thuộc
- 2 nhóm HS thi
- Cả lớp đọc
- 1 HS đọc
- Vài HS trả lời
- 2 HS nêu
- Đọc cá nhân , nhóm bàn
- 4,5 HS thi đọc
Toán
Tiết 68: Luyện tập
I- Mục tiêu
- Thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong tính toán ,giải toán(có một phép chia 9)
- HS làm bài tập thành thạo
- giáo dục lòng say mê học toán
II- Đồ dùng dạy học : Bảng phụ ghi bài 4
III- Hoạt động dạy và học :
1 Kiểm tra:
- Yêu cầu HS đọc bảng chia 9
- Nhận xét, cho điểm
2.Giới thiệu bài
3.Phát triển bài
Bài 1 (69):
- HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự nhẩm ( GV hướng dẫn HSY)
- Nhận xét, chữa bài
* Củng cố bảng nhân 9 và bảng chia 9
- 2,3 HS đọc
- Nhận xét
- 1 HS nêu
- HS nối tiếp nêu kết quả
Trang 10Bài 2(69):
- Gọi HS đọc đề bài
- yêu cầu HS trao đổi làm bài
- Yêu cầu HS nêu cách tìm thương , tìm số bị chia , tìm số
chia
- Gọi HS lên bảng điền kết quả
Bài 3(69):
- Gọi HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Gv gợi ý HS : thực hiện bài toán theo 2 bước
- YC làm bài ( GV hướng dẫn HSY)
- GVchấm chữa bài
Bài giải
Số ngôi nhà đã xây được là:
36 : 9 = 4(ngôi nhà)
Số ngôi nhà còn phải xây là:
36 - 4 = 32(ngôi nhà) Đáp số: 32 ngôi nhà
Bài 4(69):
- Treo bảng phụ
- Gọi HS đọc đề bài
? Hình a có bao nhiêu ô vuông?( Có 18 ô vuông)
? Tìm số ô vuông ở hình a ta làm như thế nào ?
9
1
( Ta lấy 18 : 9 = 2( ô vuông) )
- Tương tự HS làm tiếp phần b
* Củng cố cách tìm một phần mấy của một số
4.Kết luận
- Gv tóm tắt nội dung luyện tập
- Nhận xét giờ
- Dặn HS về nhà ôn lại bảng nhân và bảng chia 9
- 1 HS đọc
- HS trao đổi theo bàn
- 3HS nêu
- 3 HS lên bảng
- 1 HS đọc
- 1 HS nêu
- Lớp làm vở
- 1 HS đọc
- HS làm miệng
- 1 HS làm bảng , lớp làm nháp
Tập viết ( Tiết 14 )
Ôn chữ hoa K
I Mục tiêu
- Viết đúng chữ hoa K(1 dòng),Kh,Y(1dòng) viết đúng tên riêng : Yết Kiêu (1 dòng)
bằng cỡ chữ nhỏ
- HSKG: viết đúng , đủ các dòng trong vở tập viết
- Yêu cầu viết đều nét ,đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ
- Giáo dục ý thức rèn chữ , giữ vở
II Đồ dùng dạy học
GV : Mẫu chữ viết hoa K, Yết Kiêu và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li