Thái độ: - Ý thức được những tình cảm thiêng liêng, sâu nặng của cha mẹ đối với con cái và ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người.. Học sinh: - Bài soạn, dụng cụ h[r]
Trang 1Tuần: 1
Tiết: 1
CỔNG TRƯỜNG MỞ RA
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Thấy được tình cảm sâu nặng của người mẹ đối với con cái thể hiện trong một tình huống đặc
biệt: đêm trước ngày khai trường
- Hiểu được những tình cảm cao quí, ý thức trách nhiệm của gia đình đối với trẻ em – tương lai nhân loại
- Hiểu được giá trị của những hình thức biểu cảm chủ yếu trong một văn bản nhật dụng
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
Giúp HS:
1 Kiến thức:
- Tình cảm sâu nặng của cha mẹ, gia đình đối với con cái, ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối
với cuộc đời mỗi con người, nhất là với tởi thiếu niên, nhi đồng
- Lời văn biểu hiện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhất kí của một người mẹ.
- Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diển tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn bị cho ngày khai trường đầu tiên của con
- Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm
3 Thái độ:
- Ý thức được những tình cảm thiêng liêng, sâu nặng của cha mẹ đối với con cái và ý nghĩa lớn
lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Bài soạn, SGK, SGV
2 Học sinh:
- Bài soạn, dụng cụ học tập.
IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sỉ số:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài soạn, dụng cụ học tập của HS.
3 Bài mới:
Hoạt động 1:
- GV: Đọc mẫu 1 đoạn, sau đó gọi
học sinh đọc hết văn bản và phần chú
thích trong SGK
- GV: Nêu yêu cầu giọng đọc:
+ Phần văn bản: Đọc với giọng dịu
dàng, truyền cảm
+ Phần chú thích GV cần giải thích
rõ các từ: Háo hức, bận tâm, nhạy
cảm
- GV: Em hãy nêu xuất xứ đoạn
trích?
- GV: Yêu cầu HS khác nhận xét, bổ
sung
- GV: Nhận định lại và ghi bài:
- HS: Nghe, đọc lại văn bản.
- HS: Nghe, ghi nhớ, rút
kinh nghiệm
- HS: Trích báo yêu trẻ số
166 ra ngày 1/9/2000
- HS: Thực hiện yêu cầu của
GV
- HS: Nghe, ghi bài.
I Đọc – Tìm hiểu chú thích:
1 Đọc:
2 Xuất xứ văn bản:
- Trích báo yêu trẻ số 166 ra ngày 1/9/2000
Trang 2- GV: Văn bản được sáng tác theo
thể loại nào?
- GV: Yêu cầu HS khác nhận xét, bổ
sung
- GV: Nhận định lại và ghi bài.
- GV: Truyện có mấy nhân vật? Ai
là nhân vật chính và được kể theo
ngôi thứ mấy?
- GV: Cho HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV: Nhận định lại.
Hoạt động 2:
- GV: Em hãy nêu một cách ngắn
gọn đại ý của đoạn trích?
- GV: Yêu cầu HS khác nhận xét, bổ
sung
- GV: Nhận định lại và ghi bài.
- GV: Trong đêm đó, tâm trạng của
người mẹ và đứa con có gì khác
nhau? Tâm trạng đó được thể hiện
qua những chi tiết nào? (HSTL
nhóm: 5 phút)
- GV: Cho HS đại diện nhóm trả lời,
nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV: Nhận định lại và ghi bài.
- GV: Theo em, vì sao người mẹ lại
có tâm trạng không ngủ được?
- HS: Bút kí biểu cảm.
- HS: Nhận xét, bổ sung.
- HS: Nghe, ghi bài.
- HS: Có 2 nhân vật chính:
Người mẹ và đứa con Truyện được kể theo ngôi thứ nhất (qua lời kể của người mẹ)
- HS: Nhận xét, bổ sung.
- HS: Nghe, nhớ.
- HS: Văn bản nói về tâm
trạng của người mẹ trong một đêm không ngủ được trước ngày khai trường lần đầu tiên của con
- HS: Nhận xét, bổ sung.
- HS: Nghe, ghi bài.
- HS: Thảo luận theo yêu
cầu của GV
- HS: Thực hiện.
- HS: Nghe, ghi bài.
- HS: Vì:
- Mẹ vô cùng thương yêu,
3 Thể loại:
- Bút kí biểu cảm
II Đọc – Tìn hiểu văn bản:
1 Đại ý:
- Văn bản nói về tâm trạng của người mẹ trong một đêm không ngủ được trước ngày khai trường lần đầu tiên của con
2 Tâm trạng của người mẹ
và đứa con:
Tâm trạng của mẹ Tâm trạng của con
- Thao thức không ngủ:
Không tập trung được vào việc gì cả
- Suy nghĩ triền miên:
Mẹ nhớ lại những kỉ niệm mà ngày xưa
mẹ đã từng trải qua
- Hồn nhiên, vô tư
đi vào giấc ngủ một cách nhẹ nhàng, thanh thản
- Hồi hộp, háo hức, hăng hái giúp mẹ dọn dẹp
Trang 3- GV: Yêu cầu HS khác nhận xét, bổ
sung
- GV: Nhận định lại.
- GV: Em hãy tìm trong văn bản chi
tiết nào nó chứng tỏ ngày khai
trường đã để lại dấu ấn sâu đậm
trong lòng người mẹ?
- GV: Theo em, có phải người mẹ
đang nói trực tịếp với con không?
Cách viết này có tác dụng gì?
- GV: Yêu cầu HS khác nhận xét, bổ
sung
- GV: Phân tích thêm để khắc sâu
kiến thức cho HS
- GV: Em hãy tìm trong văn bản câu
văn nói lên tầm quan trọng của nhà
trường?
- GV: Yêu cầu HS khác nhận xét, bổ
sung
- GV: Phân tích thêm để khắc sâu
kiến thức cho HS
- GV: Ở cuối bài, người mẹ nói:
“Bước qua sẽ mở ra” theo em thế
giới kì diệu đó là gì? Và ví sao gọi
đó là một thế giới kì diệu?
- GV: Yêu cầu HS khác nhận xét, bổ
sung
- GV: Phân tích thêm để khắc sâu
kiến thức cho HS và thông qua đó
liên hệ thực tế giáo dục HS
Hoạt động 3:
- GV: Văn bản sử dụng hình thức
nghệ thuật nào chủ yếu?
lo lắng cho con
- Nhớ lại những kỉ niệm
mà ngày xưa mẹ cũng đã từng trải qua
- Giúp con chuẩn bị đồ dùng học tập
- HS: Nhận xét, bổ sung.
- HS: Nghe, nhớ.
- HS: Tiếng đọc bài trầm
bổng: “Hàng năm dài và hẹp”
- HS: Mẹ nhìn con ngủ như
tâm sự với con, nhưng thực
sự là người mẹ đang nói với chính bản thân của mình
Cách viết đó có tác dụng làm nổi bật được tâm trạng của nhân vật và những điều khó nói trực tiếp thành lời
- HS: Nhận xét, bổ sung.
- HS: Nghe, nhớ.
- HS: “Ai cũng biết
rằng hàng dặm sau này”
- HS: Nhận xét, bổ sung.
- HS: Nghe, nhớ và ghi bài.
- HS: Vì:
- Nó mở ra một thế giới mới về tri thức
- Có thêm nhiều mối quan hệ: thầy cô, bạn bè
- HS: Nhận xét, bổ sung
- HS: Nghe, nhớ và ghi bài.
- HS:
- Lựa chọn hình thức tự
bạch như những dòng nhật
kí của người mẹ đối với con
- Sử dụng ngôn ngữ biểu cảm
3 Vai trò, tầm quan trọng của nhà trường:
- “Ai cũng biết rằng hàng dặm sau này”
- Nhấn mạnh vai trò to lớn
và tầm quan trọng của nhà trường
III Tổng kết:
1 Nghệ thuật:
Trang 4
- GV: Yêu cầu HS khác nhận xét, bổ
sung
- GV: Phân tích thêm để khắc sâu
kiến thức cho HS
- GV: Văn bản nhằm thể hiện điều
gì?
- GV: Yêu cầu HS khác nhận xét, bổ
sung
- GV: Phân tích thêm để khắc sâu
kiến thức cho HS
- GV: Nêu giá trị nội dung và nghệ
thuật của đoạn trích?
- GV: Yêu cầu 1, 2 HS đọc lại phần
ghi nhớ
- HS: Nhận xét, bổ sung
- HS: Nghe, nhớ và ghi bài.
- HS: Văn bản thể hiện tấm
lòng, tình cảm của người mẹ đối với con, đồng thời nêu lên vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống của mỗi con người
- HS: Nhận xét, bổ sung
- HS: Nghe, nhớ và ghi bài.
- HS: Tổng kết về giá trị nội
dung, nghệ thuật
- HS: Thực hiện.
- Lựa chọn hình thức tự
bạch như những dòng nhật
kí của người mẹ đối với con
- Sử dụng ngôn ngữ biểu cảm
2 Ý nghiã văn bản:
- Văn bản thể hiện tấm lòng, tình cảm của người mẹ đối với con, đồng thời nêu lên vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống của mỗi con người
Ghi nhớ(SGK)
4 Củng cố:
Em hãy nêu lại tâm trạng của người mẹ và đứa con vào đêm trước ngày khai trường của con? Nêu vai trò và tầm quan trọng của nhà trường?
5 Dặn dò:
- Học bài.
- Soạn bài: Mẹ tôi
Trang 5Tuần: 1
Tiết: 2
MẸ TÔI
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Qua bức thư của một người cha gửi cho đứa con mắc lỗi với mẹ, hiểu tình yêu thương, kính
trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng đối với mỗi người
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
Giúp HS:
1 Kiến thức:
- Sơ giản về tác giả Et - môn – đô đơ A – mi – xi.
- Cách giáo dục vừa nghiêm khắc vứa tế nhị, có lí và có tình của người cha khi con mắc lỗi
- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu một văn bản viết dưới hình thức một bức thư.
- Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha (tác giả bức thư) và người mẹ nhắc đến trong thư
3 Thái độ:
- Ý thức được những tình cảm thiêng liêng, sâu nặng của cha mẹ đối với con cái và ý nghĩa lớn
lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Bài soạn, SGK, SGV
2 Học sinh:
- Bài soạn, dụng cụ học tập.
IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sỉ số:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài soạn, dụng cụ học tập của HS.
3 Bài mới:
Hoạt động 1:
- GV: Đọc mẫu 1 đoạn sau đó yêu
cầu HS đọc hết văn bản và phần chú
thích SGK
- GV: Nêu yêu cầu:
- Đối với phần văn bản cần đọc với
giọng chậm rãi, tình cảm, tha thiết và
nghiêm
- Phần chú thích cần lưu ý một số
từ quan trọng như: Khổ hình, vong
ân bội nghĩa, bội bạc
- GV: Em hãy nêu đôi nét về tác giả?
Xuất xứ tác phẩm?
- GV: Cho HS khác nhận xét, bổ
sung
- GV: Nhận định lại và ghi bài.
-HS:Thực hiện.
- HS: Nghe, ghi nhớ, thực
hiện
- HS:
- Tác giả: Et - môn – đô đơ
A – mi – xi (1846 – 1908) là nhà văn Ý
- Tác phẩm: Trích từ truyện những tấm lòng cao cả
- HS: Thực hiện.
- HS: Nghe, ghi bài.
I Đọc – Tìm hiểu văn bản:
1 Đọc:
2 Tác giả - Tác phẩm:
- Tác giả: Et - môn – đô đơ
Trang 6Hoạt động2:
- GV: Văn bản được viết dưới hình
thức nào?
- GV: Vì sao tác giả lại lấy nhan đề
là “ Mẹ tôi”?
- GV: Yêu cầu HS khác nhận xét, bổ
sung
- GV: Phân tích thêm để khắc sâu
kiến thức cho HS
- GV: Nghười bố đã viết thư cho En
ri cô trong hoàn cảnh nào?
- GV: Yêu cầu HS khác nhận xét, bổ
sung
- GV: Phân tích thêm để khắc sâu
kiến thức cho HS
- GV: Trước những lời lẽ của En ri
cô đối với mẹ, người bố có thái độ
như thế nào? Tìm một vài chi tiết
trong văn bản để làm sáng tỏ điều
đó? (HSTL: 5 phút)
- GV: Cho HS đại diện nhóm trả lời,
nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV: Nhận định lại và ghi bài.
- GV: Em hãy tìm trong văn bản
- HS: Hình thức một bức thư
của bố gửi cho con
- HS: Vì:
- Tác giả là người đặt tên cho đoạn trích
- Người mẹ là tiêu điểm mà các nhân vật, các chi tiết đều hướng tới để làm sáng tỏ
- HS: Nhận xét, bổ sung.
- HS: Nghe, nhớ.
- HS: Khi En ri cô nhỡ thốt
ra lời thiếu lễ độ với mẹ khi
cô giáo đến nhà Để giúp con suy nghĩ kĩ, nhận ra và sữa chữa lỗi lầm, bố đã viết thư cho En ri cô
- HS: Nhận xét, bổ sung.
- HS: Nghe, nhớ, ghi bài.
- HS: Thảo luận theo yêu
cầu của GV
- HS: Thực hiện.
- HS: Nghe, ghi bài.
- HS:
A – mi – xi (1846 – 1908)
là nhà văn Ý
- Tác phẩm: Trích từ truyện Những tấm lòng cao cả
II Tìm hiểu văn bản:
1 Hoàn cảnh nghười bố viết thư:
- Khi En ri cô nhỡ thốt ra lời thiếu lễ độ với mẹ khi cô giáo đến nhà Để giúp con suy nghĩ kĩ, nhận ra và sữa chữa lỗi lầm, bố đã viết thư cho En ri cô
2 Thái độ của người bố đối với En ri cô:
- Hết sức buồn bã và tức giận, thái độ đó thể hiện qua lời lẽ trong thư mà bố gửi cho En ri cô:
- Như một nhát dao đâm vào tim bố vậy
- Không thể nén được cơn tức giận
- Nghiêm khắc phê bình thái
độ vô lễ của En ri cô: “Từ nay nói nặng với mẹ”
3 Hình ảnh mẹ của En-ri-cô:
Trang 7những chi tiết, hình ảnh nói về mẹ
của En ri cô?
- GV: Yêu cầu HS khác nhận xét, bổ
sung
- GV: Phân tích thêm để khắc sâu
kiến thức cho HS
- GV: Qua đó, giúp em hiểu được mẹ
của En ri cô là người như thế nào?
- GV: Yêu cầu HS khác nhận xét, bổ
sung
- GV: Phân tích thêm để khắc sâu
kiến thức cho HS và thông qua đó
liên hệ thực tế giáo dục HS
- GV: Điều gì đã khiến En ri cô xúc
động khi đọc thư của bố?
- GV: Yêu cầu HS khác nhận xét, bổ
sung
- GV: Phân tích thêm để khắc sâu
kiến thức cho HS
- GV: Tại sao bố không trực tiếp nói
với En ri cô mà lại viết thư?
- GV: Yêu cầu HS khác nhận xét, bổ
sung
- GV: Phân tích thêm để khắc sâu
kiến thức cho HS
Hoạt động 3:
- GV: Em hãy nêu đôi nét về nghệ
trhuật và ý nghĩa văn bản? (HSTL:
-Thức suốt đêm lo lắng, chăm sóc cho En ri cô khi En
ri cô bị bệnh
- Có thể hy sinh mọi thứ vì con, thấm chí cả tính mạng
- HS: Nhận xét, bổ sung.
- HS: Nghe, nhớ và ghi bài.
- HS: Là người mẹ hết lòng
thương yêu con
- HS: Nhận xét, bổ sung.
- HS: Nghe, nhớ và ghi bài.
- HS: Vì:
- Bố đã gợi lại nhiều kỷ niệm giữa mẹ và En ri cô
- Những lới nói của bố rất thân tình và sâu sắc
- Thái độ kiên quyết và nghiêm khắc của bố
- HS: Nhận xét, bổ sung.
- HS: Nghe, nhớ và ghi bài.
- HS: Vì tình cảm vốn kín
đáo, sâu sắc, có nhiều điều không thể nói một cách trực tiếp Viết thư là chỉ nói riêng cho người mắc lỗi biết và nó giữ dược sự kín đáo, tế nhị
và không làm cho người phạm lỗi cảm thấy xấu hổ
- HS: Nhận xét, bổ sung.
- HS: Nghe, nhớ.
- HS:
- Nghệ thuật:
- Thức suốt đêm lo lắng, chăm sóc cho En ri cô khi
En ri cô bị bệnh
- Có thể hy sinh mọi thứ vì con, thấm chí cả tính mạng
-Là người mẹ hết lòng thương yêu con
4 Thái độ của En ri cô:
- En ri cô vô cùng xúc động khi đọc thư của bố vì: + Bố đã gợi lại nhiều kỷ niệm giữa mẹ và En ri cô + Những lới nói của bố rất thân tình và sâu sắc
+ Thái độ kiên quyết và nghiêm khăc của bố
III Tổng kết:
1 Nghệ thuật:
Trang 8
- GV: Cho HS đại diện nhóm trả lời,
nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV: Nhận định lại và ghi bài.
- GV: Người bố muốn nhắn điều gì
cho En ri cô qua bức thư?
+ Sáng tạo nên hoàn cảnh xảy ra câu chuyện: En ri co mắc lỗi với mẹ
+ Lồng trong câu chuyện một bức thư có nhiều chi tiết khắc họa người mẹ tận tụy, giàu đức hy sinh, hết lòng vì con
+ Lựu chọn hình thức biểu cảm trực tiếp, có ý nghĩa giáo dục, thể hiện thái
độ nghiêm khắc của người cha đối với con
- Ýnghĩa văn bản:
+ Người mẹ có vai trò vô cùng quan trọng trong gia đình
+ Tình thương yêu, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng nhất đối với mỗi con người
- HS: Thực hiện.
- HS: Nghe, ghi bài.
- HS: Trả lời.
- Sáng tạo nên hoàn cảnh xảy ra câu chuyện: En ri co mắc lỗi với mẹ
- Lồng trong câu chuyện một bức thư có nhiều chi tiết khắc họa người mẹ tận tụy, giàu đức hy sinh, hết lòng vì con
- Lựu chọn hình thức biểu cảm trực tiếp, có ý nghĩa giáo dục, thể hiện thái độ nghiêm khắc của người cha đối với con
2 Ýnghĩa văn bản:
- Người mẹ có vai trò vô cùng quan trọng trong gia đình
- Tình thương yêu, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng nhất đối với mỗi con người
Ghi nhớ (SGK)
4 Củng cố:
Thái độ của bố đối với En ri cô?
Hình ảnh mẹ của En ri cô? Thái độ của En ri cô khi đọc thư của bố?
5 Dặn dò:
- Học bài
- Soạn bài: Cuộc chia tay của những con búp bê
Trang 9Tuần: 1
Tiết: 3
TỪ GHÉP.
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nhận diện được hai loại từ ghép: từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập.
- Hiểu được tính chất phân nghĩa của từ ghép chính phụ và tính chất hợp nghĩa của từ ghép đẳng lập
- Có ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghép một cách hợp lí
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
Giúp HS:
1 Kiến thức:
- Cấu tạo từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập.
- Đặc điểm về nghĩa của các từ ghép chính phụ và đẳng lập
2 Kĩ năng:
- Nhận diện các loại từ ghép.
- Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ
- Sử dụng từ: dùng từ ghép chính phụ khi cần diễn đạt cái cụ thể, dùng từ ghép đẳng lập khi cần diễn đạt cái khái quát
3 Thái độ:
- Vận dụng vốn từ đã được học vào cuộc sống, giao tiếp hàng ngày.
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Bài soạn, SGK, SGV
2 Học sinh:
- Bài soạn, dụng cụ học tập.
IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sỉ số:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài soạn, dụng cụ học tập của HS.
3 Bài mới:
Hoạt động 1:
- GV: Yêu cầu HS đọc VD – SGK.
- GV: Các từ ghép: Bà ngoại, thơm
ngát tiếng nào là tiếng chính, tiếng
nào là tiếng phụ?
- GV: Yêu cầu HS khác nhận xét, bổ
sung
- GV: Phân tích thêm để khắc sâu kiến
thức cho HS: Bà nội và bà ngoại có
một nét chung về nghĩa đều là “bà”
nhưng khác nhau ở tiếng phụ: Bà ngoại
là người sinh ra mẹ còn bà nội lại là
người sinh ra bố Tương tự thơm phúc
và thơm ngát cũng có một nét chung
về nghĩa là chỉ về thơm, nhưng mùi thì
khác nhau
- GV: Trong từ ghép chính phụ tiếng
- HS: Thực hiện.
- HS: - Bà / ngoại.
C P
- Thơm / phức
C P
- HS: Nhận xét, bổ sung.
- HS: Nghe, nhớ và ghi bài.
- HS: Tiếng chính đứng
I Các loại từ ghép:
1 Từ ghép chính phụ:
- Bà / ngoại
C P
- Thơm / phức
C P
Từ ghép chính phụ
Trang 10nào bổ sung nghĩa cho tiếng nào?
- GV: Em có nhận xét gì về trật tự của
các tiếng trong từ ghép chính phụ?
- GV: Yêu cầu HS khác nhận xét, bổ
sung
- GV: Phân tích thêm để khắc sâu kiến
thức cho HS
- GV: Cho HS đọc VD phần I.2–SGK.
- GV: Em có nhận xét gì về cấu tạo
của các từ ghép: Quần áo, trầm bổng?
- GV: Yêu cầu HS khác nhận xét, bổ
sung
- GV: Phân tích thêm để khắc sâu kiến
thức cho HS
- GV: Ghi bảng.
- GV: Có mấy loại từ ghép? Đó là
những loại nào?
Hoạt động 2:
- GV: Yêu cầu HS đọc VD – SGK.
- GV: Em hãy so sánh nghĩa của từ:”
Bà ngoại” với nghĩa của từ “Bà”
Nghĩa của từ “ Thơm phưc” với từ
“Thơm” có gì khác nhau?
- GV: Yêu cầu HS khác nhận xét, bổ
sung
- GV: Phân tích thêm để khắc sâu kiến
thức cho HS
- GV: Em có nhận xét gì về nghĩa của
từ ghép chính phụ?
- GV: Yêu cầu HS khác nhận xét, bổ
sung
- GV: Phân tích thêm để khắc sâu kiến
thức cho HS
VD: Bút chì và bút
- GV: Em hãy so sánh nghĩa của từ
quần áo với nghĩa của mỗi tiếng quần,
áo; nghĩa của từ trầm bổng với nghĩa
trước, tiếng phụ đứng sau
- HS: Tiếng phụ bổ sung
nghĩa cho tiếng chính
- HS: Nhận xét, bổ sung.
- HS: Nghe, nhớ và khắc
sâu kiến thức
- HS: Thực hiện.
- HS: Không phân biệt được
tiếng nào chính, tiếng nào phụ Chúng bình đẳng nhau
về mặt ngữ pháp
- HS: Nhận xét, bổ sung.
- HS: Nghe, nhớ và khắc
sâu kiến thức
- HS: Ghi bài.
- HS: Trả lời.
- HS: Thực hiện.
- HS:
- Bà: Người sinh ra mẹ
hoặc cha (nghĩa rộng)
- Bà ngoại: Người sinh ra
mẹ (nghĩa hẹp)
- Thơm: Mùi thơm dễ chịu (nghĩa rộng)
- Thơm phức: Mùi thơm bốc lên mạnh, hấp dẫn (nghĩa hẹp)
-VD: Mùi thơm của thức ăn
- HS: Nhận xét, bổ sung.
- HS: Nghe, nhớ và khắc
sâu kiến thức
- HS: Từ ghép chính phụ có
tính chất phân nghĩa Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính
- HS: Nhận xét, bổ sung.
- HS: Nghe, nhớ và khắc
sâu kiến thức
- HS:
- Quần áo: Chỉ quần và áo
2 Từ ghép đẳng lập:
- Quần áo
- Trầm bổng
Từ ghép đẳng lập Ghi nhớ (SGK)
II Nghĩa của từ ghép:
1 Nghĩa của từ ghép chính phụ:
Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính
2 Nghĩa của từ ghép đẳng lập: