Hieåu ñöôïc nhaän xeùt chung cuûa coâ giaùo ( thaày giaùo ) veà keát quaû vieát baøi vaên keå chuyeän cuûa lôùp ( tieát taäp laøm vaên , tuaàn 12 ) ñeå lieân heä vôùi baøi laøm cuûa mìn[r]
Trang 1Giúp HS biết cách và có kĩ năng nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
II - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Khởi động
Kiểm tra bài cũ:
HS sửa bài tập ở nhà
Nhận xét phần sửa bài
Bài mới
SINHGiới thiệu:
Hoạt động 1: Trường hợp tổng hai chữ số bé hơn 10
Cho HS tính 27 x 11
Sau đó nêu cách tính nhẩm: viết số 9 (là tổng của 2 và7)
xen giữa hai chữ số của 2 và7
Hoạt động 2: Trường hợp tổng của hai chữ số lớn hơn
hoặc bằng 10
Cho HS tính 48 x 11
Rút ra cách nhân nhẩm
4 cộng 8 bằng 12
Viết 2 xen giữa hai chữ số của 48, được 248
Thêm 1 vào 4 của 428, được 526
Chú ý : trường hợp tổng của hai số bằng 10 giống như
trên
Bài 1: HS tự làm rồi chữa bài
Bài 2: Khi tìm x nên cho HS nhân nhẩm với 11
Bài 3: HS tự nêu tóm tắt bài toán rồi giải và chữa bài
Bài 4: HS đọc đề bài Cho các nhóm HS trao đổi để rút ra
Trang 2Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm tiết học
Tiết 2: TẬP ĐỌC
NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Đọc trơn tên riêng nước ngoài Xi-ôn-cốp-xki Biết đọc bài với giọng trạng trong, cảm hứng ca ngợi, khâm phục
2 Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp –xki nhờ khổ công kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao
II/ Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Xác định giá trị: Nhận biết được sự kiên trì, lòng quyết tâm cần thiếc như thế nào?
- Tự nhận thức bản thân: Biết đánh giá ưu, nhược điểm của bản thân để có hành động đúng.
- Đặt mục tiêu: Hiểu ý nghĩa của việc đặt mục tiêu phấn đấu.
- Quản lí thời gian.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Vẽ trứng và trả lời câu hỏi trong SGK
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Người tìm đường lên các vì sao
b Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
+Đoạn 1: Bốn dòng đầu
+Đoạn 2: Bảy dòng tiếp
+Đoạn 3: Sáu dòng tiếp theo
+Đoạn 4: Ba dòng còn lại
+Kết hợp giải nghĩa từ: khí cầu, Sa hoàng, thiết kế, tâm niệm,
tôn thờ
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
- GV đọc diễn cảm bài văn
c Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều khiển nhau
đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời câu hỏi Sau đó đại
Học sinh đọc 2-3 lượt
Học sinh đọc
Các nhóm đọc thầm Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi và HS khác
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp GV điều khiển lớp đối thoại
và tổng kết
Các hoạt động cụ thể:
Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi
Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả lời
Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì?
Mơ ước được bay lên bầu trời.
Ông kiên trì thực hiện mơ ước của mình như thế nào?
Sống kham khổ để dành dụm tiền mua sách vở và dụng cụ thí
nghiệm Sa hoàng không ủng hộ phát minh về khí cầu bay bằng
kim loại của ông nhưng ông không nản chí Ông đã kiên trì
nghiên cứu và thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng, trở thành
phương tiện bay tới các vì sao.
Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn-cốp-xki thành công?
Vì ông có ước mơ chinh phục các vì sao, có nghị lực, quyết tâm
thực hiện mơ ước.
GV giới thiệu thêm về Xi-ôn-cốp-xki
Em hãy đặt tên khác cho truyện
Quyết tâm chinh phục các vì sao, Từ mơ ước bay lên bầu trời Từ
mơ ước biết bay như chim
d Hướng dẫn đọc diễn cảm - HS nối tiếp nhau đọc cả bài + GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài: “Từ nhỏ,……trăm lần.” - GV đọc mẫu -Từng cặp HS luyện đọc -Một vài HS thi đọc diễn cảm trả lời học sinh đọc từng đoạn và trả lời 4 HS đọc 4 Củng cố : Câu chuyện giúp em hiểu gì? 5 Tổng kết dặn dò: Nhận xét tiết học Rút kinh nghiệm tiết học
Tiết 4: KỂ CHUYỆN:
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
Trang 4I – MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Rèn kĩ năng nói:
- HS chọn được một câu chuyện mình đã chứng kiến hoặc tham gia thể hiện tinh thần kiên trì vượt khó Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
- Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ,
2 Rèn kĩ năng nghe: Nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II/ Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Thể hiện sự tự tin.
- Lắng nghe tích cực, cảm nhận chia sẻ, bình luận (về bài giới thiệu của bạn)
- Tư duy sáng tạo: Phân tích, bình luận.
III – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Bảng lớp viết Đề bài.
III – HOẠT DỘNG DẠY – HỌC
*Hoạt động 1:Hướng dẫn hs hiểu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu hs đọc đề bài và gạch dưới những từ quan
trọng
-Yêu cầu 3 hs đọc nối tiếp các gợi ý
-Nhắc nhở hs :
+Lập dàn ý trước khi kể
+Dùng từ xưng hô “tôi”
*Hoạt động 2: Hs thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
-Cho hs kể từng cặp và trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện
-Cho hs kể trước lớp
-Đọc và gạch dưới: Kể một câu chuyện em được chứng kiến hoặc trực tiếp tham gia thể hiện tinh thần kiên trì vượt khó.
-Đọc các gợi ý
3.Củng cố, dặn dò:
-Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những hs kể tốt và cả những hs chăm chú nghe bạn kể, nêu nhận xét chính xác
-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân, xem trước nội dung tiết sau
Rút kinh nghiệm tiết học
Trang 5
Tiết 5: CCKNS:
Bài: Giữ gìn mơi trường xanh, sạch, đẹp ( T1)Thứ ba, ngày 29 tháng 11 năm 2016Tiết 1: TỐN:
NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I - MỤC TIÊU:
Giúp HS :
Biết cách nhân với số có ba chữ số
Nhận biết tích riêng thứ nhất, tích riêng thứ hai, tích riêng thứ ba trong phép nhân với sốcó ba chữ số
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Kiểm tra bài cũ:
HS sửa bài tập ở nhà
Nhận xét phần sửa bài
Bài mới
Giới thiệu: Nhân với số có 3 chữ số
Hoạt động 1: Tìm cách tính 154 x 123
HS có thể làm đúng hoặc sai
Hoạt động 2 : Giới thiệu cách đặt tính và tính (GV
thực hiện và nêu cách tính.)
164 x 123
Lưu ý : Phải viết tích riêng thứ hai lùi sang trái một
cột so với tích riêng thứ nhất; phải viết tích riêng thứ
ba lùi sang trang hai cột so với tích riệng thứ nhất
Luyện tập :
Bài 1: HS đặt tính rồi tính và chữa bài
Bài 2: 1 HS lên bảng tính, cả lớp làm vào vở Lưu ý
trường hợp 262 x 130 đưa về dạng nhân với số có tận
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH cùng bằng chữ số 0 (đã học)
Bài 3: HS tự làm rồi chữa bài
Củng cố – dặn dò:
Làm trong VBT
Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm tiết học
Tiết 2: CHÍNH TẢ
Phân biệt l/n , i/iê
I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
1- Nghe-viết đúng chính tả,trình bày đúng một đoạn trong bài
Người tìm đường lên các vì sao.
2- Làm đúng các bài tập phân biệt âm đầu l / n,các âm chính (âm giữa vần) i / iê.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Cho 2 HS lên bảng viết bảng các từ ngữ:
HSMB: châu báu, trâu bò, chân thành, trân trọng
HSMN: vườn tược, thịnh vượng, vay mượn, mương nước.
- GV nhận xét.
-HS còn lại viết vào bảng con (hoặc giấy nháp)
Các em đã biết, nhờ khổ công nghiên cứu kiên trì bền bỉ suốt 40
năm mà Xi-ôn-cốp-xki đã trở thành nhà khoa học vĩ đại của thế
giới Hôm nay một lần nữa ta gặp lại ông qua bài chính tả nghe –
viết một đoạn của bài Người tìm đường lên các vì sao
a/ Hướng dẫn chính tả
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả một lượt (hoặc một HS khá
giỏi đọc)
- Cho HS đọc thầm lại đoạn chính tả.
- Cho HS viết một số từ ngữ dễ viết sai: nhảy, rủi ro, non nớt …
- HS nhắc lại cách trình bày bài.
b/ GV đọc cho HS viết chính tả
- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong câu cho HS viết.
- GV đọc lại toàn bài chính tả một lượt cho HS rà soát lại bài.
c/ Chấm, chữa bài
- GV chấm 5-7 bài.
-Cả lớp theo dõi trong SGK
-Cả lớp đọc thầm đoạn chính tả
-HS viết chính tả -HS soát lại bài
Trang 7- Nêu nhận xét chung.
-HS đổi tập cho nhau để rà soát lỗi và ghi
ra bên lề trang vở
GV chọn BT2a hoặc 2b
a/ Tìm các tính từ
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2a
- GV giao việc: Các em phải tìm được những tính từ có hai tiếng
bắt đầu bằng l và những tính từ có hai tiếng bắt đầu bằng n.
- Cho HS làm việc
- Cho HS trình bày kết quả bài làm
- GV nhận xét + khen những nhóm làm nhanh, đúng
b/ Cách tiến hành như câu a
Lời giải đúng: nghiêm, minh, kiên, nghiệm, nghiệm, nghiên,
nghiệm, điện, nghiệm.
-1 HS đọc to,lớp đọc thầm theo
-Một số nhóm thảo luận viết các tính từ
ra giấy nháp
-Đại diện các nhóm dán kết quả đã làm trên giấy lên bảng.-Lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúng vào vở
GV chọn câu a hoặc câu b
a/ Tìm từ chứa tiếng bắt đầu bằng l hoặc n.
- Cho HS đọc yêu cầu BT
- GV giao việc
- Cho HS làm bài: GV phát giấy cho một số HS để HS làm bài
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng: nản chí, lí tưởng, lạc lối.
b/ Cách làm như câu a
Lời giải đúng: kim khâu, tiết kiệm, tim.
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe
-Những HS được phátgiấy làm bài HS còn lại làm ra giấy nháp.-Những HS làm bài ragiấy dán lên bảng + đọc cho lớp nghe.-Lớp nhận xét
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà viết vào sổ tay từ ngữ các tính từ đã tìm
được
Rút kinh nghiệm tiết học
Trang 8
Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ : Ý CHÍ – NGHỊ LỰC I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU 1.Hệ thống hoá và hiểu sâu thêm những từ ngữ đã học trong các bài thuộc chủ điểm: Có chí thì nên 2 Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm trên, hiểu sâu hơn các từ ngữ thuộc chủ điểm II Các hoạt động dạy – học Bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG H SINH a – Hoạt động 1 : Giới thiệu - Bài học hôn nay giúp các em ôn các từ ngữ thuộc chủ điểm Có chí thì nên ; đồng thời luyện tập mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm trên b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập * Bài tập 1: HS thảo luận theo nhóm đôi a) Các từ nói về ý chí và nghị lực của con người : quyết tâm, quyết chí, bền gan, bền chí, kiên nhẫn, kiên trì, kiên tâm, vững tâm b) Những thử thách đối với ý chí, nghị lực : khó khăn , gian khổ, gian nan, gian truân, thách thức, gian lao, ghềnh thác, chông gai * Bài tập 2 HS đặt 2 câu với từ tìm được ở bài tập 1 (một từ nhóm a, một từ nhóm b). - GV nhận xét chốt lại * Bài tập 3 GV nhắc HS viết đoạn văn đúng theo yêu cầu của bài Có thể kể về một người mà em biết (đọc sách báo, người hàng xóm) HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn trước lớp GV nhận xét và chốt lại - 1 HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm, làm bài vào vở nháp - HS phát biểu ý kiến - 1 HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm HS làm vào VBT - 1 HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm , suy nghĩ và làm vào nháp
4 – Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học, khen HS tốt
- Chuẩn bị : Câu hỏi và dấu chấm hỏi
Rút kinh nghiệm tiết học
Trang 9
Tiết 4: TD
Tiết 5: TD
***********************************************************************
Thứ tư, ngày 30 tháng 11 năm 2016
Tiết 1: MT
Tiết 2: TẬP LÀM VĂN
TRẢ BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
I - MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU :
1 Hiểu được nhận xét chung của cô giáo ( thầy giáo ) về kết quả viết bài văn kể chuyện của lớp ( tiết tập làm văn , tuần 12 ) để liên hệ với bài làm của mình
2 Biết tham gia sửa lỗi chung và tự sửa lỗi trong bài viết của mình
II.CÁC HOẠT ĐỘNG:
*Giới thiệu bài, ghi tựa
*Hoạt động 1: Nhận xét chung bài làm của hs
-Gọi hs đọc lại đề bài (ghi sẵn ở bảng phụ)
-Cho hs nêu lại yêu cầu đề bài
-GV nhận xét chung về ưư, khuyết điểm của việc nắm yêu
cầu đề, dàn bài, diễn đạt, lỗi chính tả, từ, câu…
+GV nêu một số bài viết đúng yêu cầu, lời văn hay, hấp
dẫn, ý mạch lạc
+GV nêu một số lỗi chung của hs mắc phải trong bài viết
-GV phát bài cho cả lớp
*Hoạt động 2: Thống kê sửa lỗi sai
-GV yêu cầu hs đọc lại bài viết và lời phê của gv
-Cho hs tự sửa lại những lỗi sai mà gv nêu
-Cho hs tự kiểm tra , sửa lỗi cho nhau
-GV quan sát, hướng dẫn hs còn lúng túng
-GV đọc một đoạn hoặc bài văn hay của hs
-GV cùng hs trao đổi với nhau điểm hay của bài viết mà bạn
viết
-GV yêu cầu hs chọn và viết lại đoạn văn của bạn mà em
cho là hay, thích
-Gọi hs đọc đoạn viết vừa viết được
-2 Hs nhắc lại
-3 hs đọc 3 đề bài -Vài hs nêu -hs lắng nghe +hs nêu ý kiến -HS quan sát ở bảng
-hs nhận bài + xem lại -Cả lớp đọc thầm bài viết, lời phê và các lỗi sai
-Cả lớp sửa bài -2 hs đổi vở nhau -hs kiểm tra vở của bạn -Cả lớp cùng nghe -hs nêu ý kiến của mình về cái hay thể hiện trong bài
hs tự viết vào phiếu học tập -Vài hs nêu trước lớp
Trang 10-Cho hs so sánh đoạn viết của mình và của bạn (mà mình
vừa viết)
-GV nhận xét chung và chốt ý
-2, 3 hs nêu nhận xét của mình
4/Củng cố – dăn dò:
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm tiết học
Tiết 3: LỊCH SỬ
CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC LẦN THỨ HAI
(1075 – 1077)
I Muc đích - yêu cầu:
1.Kiến thức:
- HS biết ta thắng được quân Tống bởi tinh thần dũng cảm và trí thông minh của quân dân ta Người anh hùng tiêu biểu của cuộc kháng chiến này là Lý Thường Kiệt
2.Kĩ năng:
- HS trình bày sơ lược nguyên nhân, diễn biến, kết quả của cuộc kháng chiến chống quân Tống dưới thời Lý
- HS mô tả sinh động trận quyết chiến trên phòng tuyến sông Cầu
3.Thái độ:
- HS tự hào về tinh thần dũng cảm và trí thông minh của nhân dân ta trong cộng cuộc chống quân xâm lược
*GD: HS hiểu được vai trò to lớn của sông ngòi đối với đời sống của con người Qua đó thấy được tầm quan trọng của hệ thống đê và GD ý thức trách nhiệm trong việc góp phần bảo vệ đê điều, những công trình nhân tạo phục vụ đời sống.
II Đồ dùng dạy học :
- Lược đồ kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai
- Phiếu học tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Hoạt động nhóm đôi
Việc Lý Thường Kiệt cho quân sang đất Tống có hai
ý kiến khác nhau:
+ Để xâm lược nước Tống
HS đọc SGK đoạn: “Năm
1072 … rồi rút về”
HS thảo luận nhóm đôi, sau
Trang 11HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS+ Để phá âm mưu xâm lược nước ta của nhà Tống.
Căn cứ vào đoạn vừa đọc, theo em ý kiến nào đúng?
Vì sao?
GV chốt: Ý kiến thứ hai đúng bởi vì: Trước đó, lợi
dụng việc vua Lý mới lên ngôi còn quá nhỏ, quân
Tống đã chuẩn bị xâm lược Lý Thường Kiệt cho
quân đánh sang đất Tống , triệt phá nơi tập trung
quân lương của giặc rồi kéo về nước
Hoạt động 2: Hoạt động cả lớp
GV yêu cầu HS thuật lại diễn biến trận đánh theo
lược đồ
GV đọc cho HS nghe bài thơ “Thần”
Bài thơ “Thần” là một nghệ thuật quân sự đánh vào
lòng người, kích thích được niềm tự hào của tướng sĩ,
làm hoảng loạn tinh thần của giặc Chiến thắng sông
Cầu đã thể hiện đầy đủ sức mạnh của nhân dân ta
GV giải thích bốn câu thơ trong SGK
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
Nguyên nhân nào dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng
chiến ?
Hoạt động 4 : Hoạt động cả lớp
- Kết quả của cuộc kháng chiến chống quân Tống
xâm lược?
- Sau chiến thắng ở phòng tuyến sông Như Nguyệt,
Lý Thường Kiệt chủ trương giảng hoà mở đường
thoát thân cho giặc, Quách Quỳ vội vàng nhận giảng
hoà
GV chốt: Đây là đường lối ngoại giao nhân đạo, thể
hiện tinh thần yêu hoà bình của nhân dân ta Đường
lối đó đã tránh cho 2 dân tộc thoát khỏi binh đao
*Liên hệ: GD HS hiểu được vai trò to lớn của sông
ngòi đối với đời sống của con người Qua đó thấy
được tầm quan trọng của hệ thống đê và GD ý thức
đó trình bày ý kiến
- HS xem lược đồ & thuật lạidiễn biến
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm báo cáo
- do quân dân ta rất dũng cảm Lý Thường Kiệt là mộttướng tài ( chủ động tấn côngsang đất Tống ; lập phòngtuyến sông Như Nguyệt )
Quân Tống chết đến quá nửa,số còn lại suy sụp tinh thần.Lý Thường Kiệt đã chủ độnggiảng hoà để mở đường chogiặc thoát thân Quách Quỳvội vàng chấp nhận và hạlệnh cho tàn quân kéo vềnước
Trang 12HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
trách nhiệm trong việc góp phần bảo vệ đê điều,
những công trình nhân tạo phục vụ đời sống.
Củng cố - Dặn dò:
- Kể tên những chiến thắng vang dội của Lý Thường Kiệt
- Chuẩn bị bài: Nhà Trần thành lập
Rút kinh nghiệm tiết học
Tiết 4: ĐỊA LÍ: NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: 1.Kiến thức: HS biết người dân sống ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là người Kinh Đây là nơi có mật độ dân số rất cao & vì sao ở đây mật độ dân số lại cao
Các trang phục & lễ hội của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ
2.Kĩ năng:
HS biết dựa vào tranh ảnh để tìm kiến thức
Trình bày một số đặc điểm về nhà ở, làng xóm, trang phục & lễ hội của người Kinh
ở đồng bằng Bắc Bộ
Bước đầu hiểu sự thích nghi của con người với thiên nhiên thông qua cách xây dựng nhà ở của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ
3.Thái độ:
Có ý thức tôn trọng thành quả lao động của người dân & truyền thống văn hoá của dân tộc
*GD: HS hiểu được sự thích nghi và cải tạo môi trường của con người ở miền đồng bằng Bắc bộ.
II.CHUẨN BỊ:
Tranh ảnh về nhà ở truyền thống & hiện nay, làng quê, trang phục, lễ hội của
người dân ở đồng bằng Bắc Bộ
SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Giới thiệu:
Sau khi KT bài cũ, GV chuyển ý: Người dân ở đồng
bằng Bắc Bộ thuộc dân tộc nào? Nhà ở, trang phục của